1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Sơn Động.DOC

56 629 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Sơn Động
Tác giả Hà Thị Duyên
Trường học Học viện Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Sơn Động

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn mời năm thực hiện chủ trơng đổi mới nềnkinh tế với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc đã đemlại những thay đổi to lớn, sâu sắc và toàn diện trên toàn

bộ các mặt, lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội Nhữngthay đổi đó tạo tiền đề cho đất nớc từng bớc hội nhập,hoà chung vào xu hớng phát triển của thế giới Để đáp ứngyêu cầu đổi mới của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng nóichung, nhno&ptnt Việt Nam nói riêng phải thể hiện đợc vaitrò của mình trong xu thế phát triển chung của đất nớc

Từ ngày thành lập tới nay nhno&ptnt Việt Nam luôn làmột trong năm Ngân hàng quốc doanh lớn, có uy tín Thôngqua mạng lới chi nhánh rộng khắp trên 63 tỉnh thành,nhno&ptnt đã thể hiện vai trò chủ đạo của mình trong cáclĩnh vực đầu t SXKD, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp, góp phần lớn vào quá trình cnh-hđh nôngthôn

Trong toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của nhno&ptntViệt Nam, hoạt động tín dụng là hoạt động mũi nhọn, cóvai trò quan trọng không chỉ đối với Ngân hàng mà còn

đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung Cùng với sựphát triển không ngừng của hệ thống Ngân hàng,nhno&ptnt Việt Nam cũng không ngừng lớn mạnh cả về

Trang 2

chiều rộng lẫn chiều sâu, đáp ứng có hiệu quả mọi yêucầu của nền kinh tế.

Nh chúng ta đã biết, tín dụng là nghiệp vụ truyền thống

và chủ yếu trong hoạt động của các Ngân hàng, song songvới những lợi ích mà nghiệp vụ này đem lại cho Ngân hàng

là những rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào Vấn đề rủi rotín dụng là vấn đề nan giải mà các Ngân hàng đã và

đang phải đối mặt Vì vậy việc tìm kiếm các giải phápnhằm hạn chế rủi ro tín dụng cũng là giải pháp nâng caochất lợng tín dụng cho Ngân hàng luôn là vấn đề mangtính cấp thiết cao Từ hoạt động thực tiễn trong nhữngnăm vừa qua, với lý do khách quan chủ quan, hoạt động tín

dụng còn một số tồn tại nhất định Do vậy việc: “nâng cao chất lợng tín dụng” của nhno&ptnt Việt Nam cũng

nh chi nhánh nhno&ptnt Sơn Động không những là đòi hỏibức thiết trong hoạt động Ngân hàng mà còn là đòi hỏikhách quan đối với sự phát triển lành mạnh của nền kinhtế-xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Với kiến thức đã học và qua thời gian thực tập tạinhno&ptnt Sơn Động em xin trình bày đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại chi nhánh nhn o &ptnt Sơn Động” Thông qua chuyên đề em có thể tổng hợp lại

những kiến thức đã đợc học tại trờng và thu thập thêm kinh

Trang 3

nghiệm thực tiễn tại ngân hàng cơ sở nhằm trợ giúp côngviệc sau này.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: vấn đề chất lợng tín dụng tại chinhánh nhno&ptnt Sơn Động

Phạm vi nghiên cứu: qua sách vở và thực tế hoạt động tíndụng tại chi nhánh nhno&ptnt Sơn Động

Trang 4

gắng, nỗ lực từ phía Ngân hàng mà còn cả sự quan tâmủng hộ của Nhà nớc và các bộ ngành liên quan.

chơng1 : Tín dụng Ngân hàng và vấn đề chất lợng tín dụng Ngân hàng thơng mại 1.1 Tín dụng Ngân hàng.

1.1.1 Khái niệm và đặc trng của tín dụng Ngân hàng.

Trang 5

1.1.1.1.Khái niệm

Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống và chủ yếu đem lạilợi nhuận cho Ngân hàng, quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của Ngân hàng Nhng đến nay vẫn cha có một địnhnghĩa chính xác về tín dụng

- Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là tin tởng tín nhiệm

- Theo chức năng hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng

là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa haibên cho vay (Ngân hàng) và bên đi vay, trong đó bên chovay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vaykhi đến hạn thanh toán

- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thểthặng d tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tíndụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch quỹ từ cho ngời chovay sang ngời đi vay

b Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhợng mang tínhchất tạm thời Tính tạm thời của sự chuyển nhợng đề cập

đến thời gian sử dụng tài sản đó Thời hạn vay đợc xác định

Trang 6

dựa trên sự phù hợp của nguồn vốn nhàn rỗi của ngời cho vay

và chu kì sản xuất của ngời đi vay

c Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả, tài sản đợc

chuyển nhợng phải đợc hoàn trả đúng hạn cả về thời gian vàlợng giá trị Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trịlúc cho vay, hay nói cách khác là ngời đi vay phải trả thêmphần lãi ngoài vốn gốc

1.1.2 Phân loại tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

a Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12

tháng và đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn lu

động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân

b Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12

tháng đến 60 tháng Tín dụng trung hạn sử dụng chủ yếu để

đầu t mua sắm tscđ cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng sxkd, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ

và thời gian thu hồi vốn nhanh

c Cho vay dài hạn: là loại cho vay co thời hạn trên 60 tháng.

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứngcác nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bịphơng tiện vận tải có quy mô lớn…

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng.

a Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc

mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở đất đai…

Trang 7

b Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loại cho vay ngắn

hạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp tronglĩnh vực công nghiệp và thơng mại

c Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi

phí sản xuất nh phân bón thuốc, trừ sâu, giống cây trồng,thức ăn gia súc

d Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng

cho các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹtín dụng …

e Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền và trang trải cáckhoản chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hànhthẻ tín dụng

f Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm

hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản chothuê bao gồm bất động sản và động sản

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

a Cho vay không đảm bảo (cho vay tín chấp): là loại cho vay

không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bênthứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của ngời đi vay

b Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các

đảm bảo nh thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh củabên thứ 3 Cho vay có đảm bảo áp dụng đối với những kháchhàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn cần

có đảm bảo

Trang 8

1.1.2.4 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả

a Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn

trả nợ cụ thể theo hợp đồng Cho vay có thời hạn bao gồmnhững loại sau:

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vayphi trả góp là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đãthoả thuận

- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trảgóp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc vàlãi theo định kì

- Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kì hạn cụthể, mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính củakhách hàng

b Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu

cầu hoặc ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhngphải báo trớc một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thoảthuận trong hợp đồng

Trang 9

1.1.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.

a Cho vay trực tiếp: là loại cho vay trong đó Ngân hàng cấp

vốn trực tiếp cho khách hàng, đồng thời ngời đi vay trực tiếphoàn trả nợ vay cho Ngân hàng

b Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiện thông

qua việc mua lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh vàcòn trong thời hạn thanh toán

1.1.3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy

định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng Đây là mộtquá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,theo một chật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽgắn bó với nhau

1.1.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.

Một khoản tín dụng chỉ đợc cấp một khi Ngân hàng đãtin tởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năngtrả nợ của khách hàng Để có đợc một quyết định chính xác

về việc cấp tín dụng hay không, Ngân hàng phải phân tíchhàng loạt các nguồn thông tin có liên quan và nguồn khởi

điểm đợc lấy từ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Đây là giai

đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏkhách hàng thực sự có nhu cầu về VTD, cũng nh chứng minh

đợc tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tựnguyện xin đợc cấp tín dụng của khách hàng

Giai đoạn nay, nhiệm vụ chủ yếu của nhân viên Ngân hàng

là tiếp xúc và thông báo điều kiện cấp tín dụng đối với từng

Trang 10

khách hàng cụ thể với những mục đích sử dụng vốn đã

định

Giai đoạn này đợc kết thúc bằng việc tiếp nhận hồ sơ đềnghị cấp tín dụng của khách hàng

1.1.3.2 Phân tích tín dụng.

a Khái niệm: phân tích tín dụng là phân tích khả năng

hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng VTD, cũng

nh khả năng hoàn trả vốn vay của Ngân hàng Mục tiêu củaphân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thểdẫn đến rủi ro cho Ngân hàng và tiên lợng khả năng kiểmsoát của Ngân hàng về những rủi ro đó, cũng nh dự kiến cácbiện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy

ra

b Nội dung phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng đợc chia ra làm hai lĩnh vực: phân tíchtài chính và phân tích phi tài chính

* Phân tích phi tài chính: là phân tích những yếu tố íthoặc không liên quan tới vấn đề tài chính của khách hàngmột cách trực tiếp Đó là phân tích, kiểm tra tính pháp lý củakhách hàng, kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghịcấp, phân tích uy tín của khách hàng trong kinh doanh,nghiên cứu phân tích tình hình quản trị doanh nghiệp,khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban Giám đốc,nghiên cứu triển vọng của khách hàng… Việc nghiên cứu nàyphải đợc kết hợp với những chính sách có liên quan của chínhphủ

Trang 11

* Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính

và các dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàngnhằm tìm kiếm và tiên lợng những trờng hợp xấu có thể xảy

ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng Thực chất phântích tài chính trong phân tích tín dụng chính là xác địnhcác yếu tố về lợng của nhu cấu vay VTD

c Tổ chức phân tích tín dụng: đây là một khâu rất quan

trọng, ảnh hởng lớn đến việc ra quyết định tín dụng chínhxác hay không

- Cách thứ nhất là giao cho một ngời hoặc một số ngờithực hiện toàn bộ các nội dung phân tích

- Cách thứ hai là chuyên môn hoá các nội dung phân tích

và giao cho các chuyên gia phân tích

- Thông tin cập nhật từ thị trờng, các cơ quan có liênquan

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng, những quy địnhhoạt động tín dụng của Nhà nớc

- Nguồn cho vay của Ngân hàng khi ra quyết định

- Kết quả thẩm định đảm bảo tín dụng

Trang 12

Kết thúc giai đoạn thứ ba đợc đánh dấu bởi các văn bản thểhiện kết quả ra quyết định tín dụng.

1.1.3.4 Giải ngân.

Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ

sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng

Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động tín dụngphải gắn liền vận động hàng hoá

Mặc dù giải ngân là cấp tiền cho ngời đi vay, nhng phơngthức giải ngân phụ thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồngtín dụng

1.1.3.5 Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng

Giai đoạn giám sát tín dụng sẽ đợc tiếp nối với mục tiêutheo dõi, đánh giá mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng củakhách hàng và kịp thời có cách ứng xử thích hợp Nội dungcủa giai đoạn này chủ yếu gồm:

* Giám sát tín dụng: là kiểm tra việc thực hiện các điềukhoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng

- Giám sát tài khoản hoạt động của khách hàng tại Ngânhàng

- Phân tích báo cáo tài chính theo định kì

- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanhcủa khách hàng

* Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợcho Ngân hàng đúng hạn và đầy đủ nh trong cam kết theohợp đồng

* Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng

Trang 13

- Tái xét tín dụng thực chất là tiến hành phân tích tíndụng trong điều kiện khoản tín dụng đã đợc cấp.

- Phân hạng tín dụng: tổ chức xem xét lại và phân loạitín dụng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng quản trị, trình

độ nghiệp vụ, quy mô kinh doanh của Ngân hàng

* Xử lý NQH, nợ có vấn đề: nqh là những khoản tín dụngkhông hoàn trả đúng hạn, không đợc phép và không đủ

điều kiện gia hạn nợ Đối với những khoản nợ có vấn đề Ngânhàng cần quy định một quy trình xử lý cụ thể riêng biệtnhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng

Năm giai đoạn của quy trình tín dụng có quan hệ mật thiếtvới nhau, giai đoạn trớc là tiền đề để thực hiện công việccủa các giai đoạn sau

1.1.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng củaNgân hàng đợc sử dụng nh một công cụ khai thác và độngviên có hiệu quả nhất lợng tiền nhàn rỗi vào quá trình tái sảnxuất xã hội, phù hợp với quá trình vận động liên tục của vốn

1.1.4.1 Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.

Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh dựa trên các nguồn vốn: vốn tự có, vốn góp, vốnnhận tài trợ từ bên ngoài nh từ các doanh nghiệp khác hay từNgân hàng… song tín dụng Ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ

có hiệu quả hơn cả vì nó thoả mãn các yêu cầu về lợng, thời

Trang 14

hạn và chi phí Ngân hàng chỉ cung ứng vốn cho các nhàkinh doanh khi đã xác định chắc chắn khả năng hoàn trả nợvay thông qua việc đánh giá tính khả thi của dự án, vì vậycác nhà quản trị doanh nghiệp phải thực sự có những dự ánkinh doanh khả thi thì mới đợc vay vốn của Ngân hàng Đâychính là biện pháp thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếmnhững dự án kinh doanh có hiệu quả góp phần thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế.

1.1.4.2 Tín dụng Ngân hàng là công cụ của Nhà nớc trong việc điều tiết tiền tệ trong lu thông.

Ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quátrình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán.Nhà nớc điều tiết lợng tiền trong lu thông thông qua cácnghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá, tăng giảm hạn mức tíndụng từ đó sẽ tác động tới lợng tiền Ngân hàng cung ứng ra luthông

1.1.4.3 Tín dụng Ngân hàng giúp thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t của nền kinh tế.

Ngân hàng là một trung gian tài chính có nghĩa là Ngânhàng vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay Với chức nănghuy động vốn Ngân hàng giúp cho những ngời có nguồn vốn

d thừa thoả mãn nhu cầu tiết kiệm của mình Song song vớihoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay nhằm đápứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho các chủ thể kinh tế

1.1.4.4 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc tế.

Trang 15

Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế củamột nớc luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thếgiới, xu hớng quốc tế hoá hội nhập hoá ngày càng đợc mở rộngtheo nguyên tắc bình đẳng các bên cùng có lợi Trong đó

đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hànghoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biếngiữa các nớc Vốn là nhân tố đầu tiên quyết định quá trìnhnay, trong đó Ngân hàng vừa là ngời cung ứng vốn vừa làtrung gian trong thanh toán cho các nhà xuất nhập khẩu trongnớc với các nớc trên thế giới

Việc cung ứng vốn là điều kiện quan trong để các nhà xuấtnhập khẩu mở rộng kinh doanh từ đó mở rộng mối quan hệgiao lu kinh tế quốc tế

Trang 16

1.1.4.5 Tín dụng Ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.

Thông qua % chênh lệch giữa chi phí huy động vốn và lãisuất cho vay đã tạo ra một khoản lợi nhuận cho Ngân hàng.Chính hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự phát triển

ổn định của các Ngân hàng, góp phần vào sự ổn định củanền kinh tế

Nh vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Nó giảiquyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh

tế tăng trởng bền vững Tuy nhiên để tín dụng ngân hàngphát huy đợc hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngânhàng cũng nh các cơ quan chức năng phải tạo ra một hànhlang pháp lý cũng nh các qui định chặt chẽ, tạo điều kiệncho cả ngời cho vay và ngời vay trong nền kinh tế

1.2 Chất lợng tín dụng.

1.2.1 Quan niệm về chất lợng tín dụng.

Trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệpmuốn đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc cảithiện chất lợng là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chấtlợng bằng nhiều cách: chất lợng là "sự phù hợp với mục đíchhoặc sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trớc về độ đồng

đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng".Với cách đề cập nh vậy thì chất lợng tín dụng là sự đápứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời cho vay),

Trang 17

phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của Ngân hàng

1.2.2 Đánh giá chất lợng tín dụng của các NHTM

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu cũng nh đáng giá mộtcách toàn diện về tình hình hoạt động của Ngân hàng ngời

ta thờng xét trong mối quan hệ giữa hai mặt định tính và

định lợng

1.2.2.1 Về định tính.

Chỉ tiêu định tính: là những chỉ tiêu mang tính tơng

đối, rất khó xác định thờng đợc đánh giá qua việc chấphành luật pháp của Ngân hàng nh luật NHNN, luật TCTD, việcchấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nớc, Chính phủ và củaNgân hàng, chấp hành qui chế, qui trình nghiệp vụ, chế

độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện cho vay

Nói đến chất lợng tín dụng trớc hết phải xem xét đếnviệc thực hiện nghiệp vụ tín dụng có chấp hành tốt luậtpháp, các chỉ đạo của Nhà nớc, của ngành cũng nh tuân thủcác qui trình, qui chế nghiệp vụ tín dụng hay không

Ngoài ra, ngời ta còn xem xét đến các yếu tố nh khảnăng thu hút khách hàng, yếu tố con ngời … Trớc hết, con ngờichính là các cán bộ Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng

đặc biệt với cán bộ tín dụng phải khẳng định đợc rằng:

"chất lợng tín dụng xuất phát từ chất lợng cán bộ tín dụng

".Việc đào tạo, sử dụng, đánh giá và đề bạt đội ngũ cán bộtín dụng trớc hết phải xem xét về t cách đạo đức, tiếp đó là

Trang 18

trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng Phải dựa trên cơ

sở chất lợng của khoản tín dụng đợc cấp ra để đánh giá

đúng mức trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng hiện có Caohơn nữa là trình độ quản lý, nhận thức, chỉ đạo điều hànhcủa ngời lãnh đạo vì họ chính là ngời đề ra các qui định,thể lệ và đa ra các quyết định

Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cấn phải xemxét và họ chính là một phần trong quan hệ tín dụng, gópphần váo sự thành công của Ngân hàng Nhng đánh giákhách hàng về mặt định tính rất khó, vì nó chính là sựthiện chí trong việc trả nợ của khách hàng, trách nhiệm củangời vay…

Do chỉ tiêu định tính rất khó xác định chủ yếu dựa vàokinh nghiệm của ngời cán bộ tín dụng và ngời quản lý cũng

nh các mối quan hệ của họ với khách hàng

Trang 19

1.2.2.2 Vế định lợng

Đây là những chỉ tiêu có thể tính toán và ớc lợng đợc dovậy khi đánh giá chất lợng tín dụng ngời ta thớng sử dụng kếtquả từ việc phân tích này Nó bao gồm các tiêu thức sau:

a Về hiệu quả sử dụng vay vốn

Hiệu suất vay vốn của Ngân hàng đợc tính theo côngthức :

b Về tổng d nợ

Tổng d nợ = D nợ cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)

Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền Ngân hàng cấp chonền kinh tế tại một thời điểm, tổng dự nợ thấp chứng tỏ hoạt

động tín dụng của Ngân hàng kém, không có khả năng mởrộng khách hàng, mở rộng thị phần Mặc dù vậy chỉ tiêu nàycao thì cha hẳn chất lợng khoản vay tốt Song nếu tổng d nợtăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hớng tăng lêncủa chất lợng tín dụng

c Về nợ quá hạn

Hoạt động trong môi trờng mang đầy tính cạnh tranh nh

Trang 20

cách là một chủ thể trong nền kinh tế cũng chịu tác độngcủa quy luật kinh tế thị trờng do đó cũng không thể tránhkhỏi những rủi ro Một trong nhửng rủi ro làm ảnh hởng lớn

đến chất lợng tín dụng là rủi ro do NQH phát sinh

Nqh là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng khôngtrả đợc số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền

đó và không đợc Ngân hàng gia hạn Số tiền này Ngân hàngchuyển thành NQH và áp dụng lãi suất quá hạn thờng khôngquá150% lãi suất trong hạn Để đánh giá chất lợng tín dụng trêncơ sở nqh , ngời ta thờng thông qua tỷ lệ nqh và tỷ lệ đầu trủi ro

Tuy nhiên, để đánh giá một cách chính xác NQH ngời ta ờng chia nqh ra thành nqh có khả năng thu hồi và nqh không

Trang 21

Tỷ lệ nợ quá hạn không

có khả năng thu hồi

Hai chỉ tiêu này cho ta biết đợc bao nhiêu % trong tổngnqh có khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi để từ

đó có biện pháp xử lý tơng ứng Đồng thời kết hợp với chỉ tiêu

đầu t rủi ro sẽ giúp cho Ngân hàng quản lý tốt rủi ro cáckhoản cho vay vì chỉ tiêu nqh mới chỉ xem xét đến giá trịkhoản nqh trong khi tỷ lệ đầu t rủi ro lại đề cập đến mónvay mà phát sinh nqh Từ đó Ngân hàng sẽ có chính sách dựphòng tốt cho các khoản có khả năng rủi ro, có những thôngbáo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi Ngoài ra, Ngân hàng còn xem xét đến tỷ lệ mất vốn để

đánh giá và thiết lập quĩ dự phòng mất vốn Tỷ lệ này đợctính bằng công thức sau:

d Cơ cấu vốn đầu t.

Việc phân tích cơ cấu vốn đầu t chính là việc xem xét

đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng củabản thân Ngân hàng cũng nh đòi hỏi về vốn của nền kinh

tế cha Trên cơ cơ sở đó, các NHTM có thể quyết định qui

Trang 22

đảm bảo an toàn vốn cho vay vừa có thể đem lại lợi nhuậncao nhất.

e Về tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay.

Nếu xét về bản chất tín dụng thì nguồn trả nợ cho Ngânhàng của ngời vay về nguyên tắc đợc trích ra từ phần thunhập do hoạt động SXKD của khách hàng Tuy vậy, có nhiềutrờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn, SXKDthua lỗ…nên ngời đi vay phải bán tài sản để trả nợ Ngânhàng Số tiền bán tài sản có thể đủ để trả hết nợ món vay,nhng cũng có thể chỉ đủ trả một phần nợ vay

Số tiền thu nợ do khách hàng bán tàisản

Tỷ lệ này đợc xác định bằng =

Tổng doanh số thu nợ

Nhng việc bán tài sản không phải lúc nào cũng thuậntiện vì trên thực tế có những tài sản khó bán hoặc đangtrong thời kỳ giảm giá… do vậy đây cũng là nguyên nhângây khó khăn cho khoản vay, ảnh hởng đến chất lợng tíndụng của Ngân hàng

f Vòng quay VTD

Chỉ tiêu này thờng đợc các nhtm tính toán hàng năm để

đánh giá khả năng tổ chức quản lý VTD và chất lợng tín dụngtrong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lýgiữa ba lợi ích: Nhà nớc, khách hàng và Ngân hàng

Doanh số thu nợVòng quay VTD =

D nợ bình quân

Trang 23

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của VTD hàngnăm.

Đối với Ngân hàng, hệ số này thể hiện khả năng thu hồivốn Ngân hàng cao hay thấp, chất lợng quản lý VTD tốt hayxấu Nếu vòng quay chậm chứng tỏ chất lợng tín dụng khôngtốt, thu nợ trong kỳ kém, VTD bị đóng băng

g Về thu nhập từ hoạt động cho vay

Mục đích kinh doanh của bất cứ NHTM nào cũng là lợinhuận, do vậy bất kỳ một khoản cho vay nào mà không đemlại khoản thu nhập cho Ngân hàng hoặc làm giảm thu nhậpcủa Ngân hàng thì không thể nói khoản vay đó có chất lợngcao Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu

Ngoài ra, NHNN còn qui định các chỉ tiêu có tính chấtbắt buộc đối với các NHTM nh thủ tục, hồ sơ vay vốn, thờigian tối đa để ra quyết định đối với một khoản vay, biên

độ tối đa, tối thiểu lãi suất cho vay so với mức lãi suất cơ bản,giới hạn cho vay tối đa một khách hàng (<15%VTC), tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu…

Trang 24

Căn cứ vào các chỉ tiêu trên hàng quí, hàng năm, các NHTM tựphân tích đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất l-ợng tín dụng của hệ thống qua đó NHNN có cơ sở chỉ đạocác NHTM nâng cao chất lợng tín dụng trong từng khâu, từngmặt nghiệp vụ hoặc có biện pháp bắt buộc cụ thể đối vớitừng Ngân hàng trong hoạt động tín dụng Đồng thời bảnthân mỗi Ngân hàng cũng thấy mặt đợc để phát huy vàmặt cha đợc để có biện pháp hạn chế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng

Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi Ngânhàng phải quan tâm đến từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn

đề chất lợng tín dụng - một vấn đề mà hiện nay đang đợc

sự quan tâm của nhiều cấp, ngành, nhiều bộ phận Vì vậyviệc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng

là cần thiết Nó bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủquan

1.2.3.1 Nhân tố khách quan.

a Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế

Cơ chế, chính sách của Nhà nớc, của các ngành cha đầy

đủ, môi trờng pháp lý cha đồng bộ, môi trờng xã hội cònnhiều nhức nhối Số đông khách hàng là hộ sản xuất có trình

độ dân trí thấp, ít nắm bắt đợc thông tin, tiếp thu kiếnthức về kinh tế thị trờng còn hạn chế, do đó việc lựa chọn

đối tợng khách hàng đảm bảo cho hoạt động tín dụng gâykhông ít khó khăn cho hoạt động của các NHTM Hệ thốngpháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền

Trang 25

kinh tế Đối với các Ngân hàng thì nó tác động trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của Ngân hàng nh luật TCTD, luậtNHNN… Những luật này qui định những điều kiện bắtbuộc mà mỗi Ngân hàng phải có nh: tỷ lệ huy động vốn sovới VTC, DTBB… điều đó sẽ tác động đến chiến lợc kinhdoanh của Ngân hàng, đến chính sách tín dụng mà mỗiNgân hàng đa ra Việc tuân thủ qui định của pháp luật sẽgóp phần làm tăng chất lợng của khoản tín dụng.

b Môi trờng kinh tế

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn có quan hệ mậtthiết với nền kinh tế Từng giai đoạn, các biến cố kinh tế (lạmphát, suy thoái hay tăng trởng kinh tế, thay đổi chính sáchthuế, tỷ giá…) đều có tác động đến hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng

Chu kì kinh tế thay đổi sẽ ảnh hởng đến tiết kiệm, đầu t

và do đó ảnh hởng đến hoạt động của Ngân hàng đặcbiệt là hoạt động tín dụng Khi nền kinh tế ở vào thời kìtăng trởng, sản xuất phát triển từ đó tạo điều kiện tích luỹnhiều hơn và tạo môi trờng cho việc thu hút vốn của Ngânhàng thuận lợi hơn Đồng thời bản thân doanh nghiệp cũng cónhu cầu mở rộng đầu t dẫn đến nhu cầu vốn tăng Ngợc lạikhi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị kìm hãm, lạm phát tănglàm khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng bị giảm sút

Mức độ phù hợp giữa lãi suất Ngân hàng với lợi nhuận cũng tác

động tới chất lợng của khoản vay Khi lãi suất Ngân hàng có

xu hớng tăng khách hàng vay sẽ trả nợ muộn, nhằm dùng vốn

Trang 26

đó vào SXKD kì tiếp theo từ đó gây khó khăn cho việc thu

nợ của Ngân hàng

c Môi trờng chính trị - xã hội.

Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọimặt của đời sống kinh tế, xã hội Sự vững mạnh của một nớc

sẽ góp phần củng cố sức mua của đồng tiền nớc đó, thúc đẩyxuất khẩu và mở rộng giao lu hợp tác kinh tế quốc tế Từ đónhu cầu đầu t của các chủ thể trong nền kinh tế tăng vàthúc đẩy lu thông tiền tệ Chính những hoạt động này đãtác động gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.Ngợc lại, khi chính trị của một nớc bất ổn, chiến tranh, côngkích sẽ làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, kết quả SXKDgiảm sút, doanh nghiệp phá sản không trả đợc nợ Ngân hàng.Ngoài ra, đạo đức, tập quán, thói quen và trình độ nhậnthức của khách hàng cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợngkhoản vay

d Môi trờng tự nhiên.

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trờng

tự nhiên nh: thiên tai, dịch bệnh… làm ảnh hởng tới hoạt độngsxkd của khách hàng từ đó ảnh hởng tới hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan.

a Chính sách tín dụng.

Là một hệ thống các biện pháp nhằm khuếch trơng hayhạn chế tín dụng, để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mốiNgân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn, đầy đủ

Trang 27

và linh hoạt sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản

lý Ngân hàng đờng lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra cácquyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay hiệuquả, có thể đạt đợc nhiều mục tiêu đồng thời tránh đợcnhững sai lầm trong hoạt động cho vay góp phần cải thiệnchất lợng khoản vay

b Chất lợng cán bộ tín dụng và tổ chức bộ máy

Chất lợng tín dụng có đợc đảm bảo hay không phụ thuộcrất lớn vào việc cán bộ tín dụng có thực hiện tốt các bớc trongquy trình tín dụng hay không Việc xây dựng quy trình tíndụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt độngquản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Hơnnữa quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trìnhcấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợpvới thực tiễn Do đó, để ra đợc quyết định tín dụng đúng

đắn đòi hỏi ban lãnh đạo Ngân hàng cũng nh cán bộ tíndụng phải có chuyên môn sâu rộng, bộ máy tổ chức phảithống nhất

c Kiểm soát nội bộ

Là việc theo dõi, giám sát các hoạt động nghiệp vụ củaNgân hàng để có những thông tin thờng xuyên về tìnhhình tín dụng qua đó phát hiện các vi phạm pháp luật, quichế, thể lệ, chính sách, nguyên tắc cho vay và có biện phápkhắc phục kịp thời Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào mức

độ phát hiện kịp thời các sai sót phát sinh trong quá trìnhthực hiện một khoản tín dụng Kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho

Trang 28

cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, chính sách,

đúng pháp luật đồng thời nắm bắt đợc những lệch lạc gópphần đảm bảo chất lợng của khoản vay

d Thông tin tín dụng.

Hoạt động tín dụng Ngân hàng chịu sự chi phối rất lớncủa các qui luật kinh tế thị trờng, hệ thống pháp luật và cáccơ chế quản lý kinh tế quốc gia Trong điều kiện nớc ta hiệnnay: đang trong quá trình đổi mới phát triển, hệ thống phápluật cha chặt chẽ, thiếu tính đồng bộ và cha ổn định nêncơ chế chính sách quản lý, vận hành nền kinh tế cũng thờngxuyên thay đổi, hệ thống thông tin kinh tế, thông tin thị tr-ờng cha đáp ứng đầy đủ kịp thời cho hoạt động tín dụng

do đó rủi ro thiếu thông tin còn phổ biến Việc thiếu thôngtin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch từ đó xảy ra kết cục khôngmong muốn, rủi ro không trả đợc nợ Do đó thông tin càng

đầy đủ, chính xác, kịp thời thì càng nâng cao khả năngphòng ngừa rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao chất lợng tíndụng

e Nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là ngời trực tiếp sử dụng khoản vay nên đây

là nhân tố có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng Ngânhàng Nếu năng lực của khách hàng có hạn, không dự đoán

đúng những biến động của nhu cầu thị trờng, không cókinh nghiệm quản lý… thì phơng án SXKD sẽ không phù hợp với

điều kiện thực tiễn dẫn đến thất bại trong cạnh tranh làm

Trang 29

mất khả năng trả nợ Ngân hàng, ảnh hởng xấu tới chất lợng tíndụng.

Hơn nữa, đặc trng của hoạt động tín dụng là sự tínnhiệm nên sự trung thực trong vay vốn và sử dụng vốn đúngmục đích của khách hàng sẽ giúp nhà quản trị Ngân hàng

dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động và sử dụng vốn vaycủa khách hàng từ đó hạn chế rủi ro có thể xảy ra

Tóm lại, tuỳ từng điều kiện mà các nhân tố này có ảnhhởng khác nhau đến chất lợng tín dụng Song chúng ta cầnphải nắm bắt đựơc những yếu tố tác động chủ yếu để cóbiện pháp điều chỉnh cho phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, uy tín của Ngân hàng mình giúp choNgân hàng có thể đứng vững trong môi trờng cạnh tranhhiện nay

Trang 30

chơng2: thực trạng chất lợng tín dụng tại

nhn o &ptnt sơn động 2.1 Khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của nhn o &ptnt Sơn Động

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tháng 12/1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảngcộng sản Việt Nam khởi xớng đờng lối đổi mới, chuyển nềnkinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp đã kéodài hơn 30 năm sang cơ chế kinh tế thị trờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc

Quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, Đảng và Nhà nớccoi đổi mới hoạt động Ngân hàng là khâu đột phá có tínhthen chốt, nhằm đa đất nớc ra khỏi tình trạng khủng hoảngkinh tế Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI ngày26/3/1988 Hội đồng bộ trởng (Nay là Chính phủ) ban hànhNghị định 53/HĐBT thành lập các Ngân hàng chuyên doanh,trong đó có Ngân hàng phát triển nông nghiệp huyện Sơn

Động đợc thành lập, trên cơ sở nhận bàn giao từ chi nhánhnhnn huyện Sơn Động về nhà cửa, trang thiết bị, nguồn vốn,

d nợ và cán bộ công nhân viên

Trang 31

Mặc dù những năm trớc đây nhnn Sơn Động vẫn cho vayngắn hạn, trung, dài hạn các xí nghiệp quốc doanh, các hợptác xã mua bán theo thể lệ chế độ của Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam ban hành, nhng sau khi chuyển thành Ngân hàngchuyên doanh phần vì hình dung cha hết nội dung hoạt

động của Ngân hàng trong cơ chế thị trờng, phần vì các

Xí nghiệp, HTX làm ăn thua lỗ khả năng mất vốn ngày mộttăng Mặt khác trong khi hoạt động Ngân hàng thực hiện

đổi mới nhng các chính sách, cơ chế pháp luật cha đợc đổimới kịp thời Đổi mới hoạt động Ngân hàng theo cơ chế thịtrờng nhng các ngành kinh tế cha thích nghi với thách thứcnghiệt ngã của cơ chế thị trờng Tất cả những nguyên nhântrên đây đã ảnh hởng không nhỏ đến kết quả của Ngânhàng phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động những năm

đầu đổi mới

Sau gần 9 năm hoạt động với tên gọi: Ngân hàng pháttriển nông nghiệp, ngày 15/11/1996 Thống đốc Ngân hàngNhà nớc Việt Nam đã có quyết định số 280/QĐ-NHNN đổitên Ngân hàng nông nghiệp thành ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn (Nhno&ptnt) Việt Nam Theo tinh thầnquyết định trên Nhno&ptnt Sơn Động thay thế Ngân hàngnông nghiệp Sơn Động

2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và bộ máy tổ chức.

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Điều hành nhno&ptnt Sơn Động là một đồng chí Giám

đốc, 2 phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc và trực

Trang 32

tiếp chỉ đạo một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công củaGiám đốc Điều hành các phòng nghiệp vụ là trởng phòng,mỗi phòng có phó phòng giúp việc Toàn chi nhánh có 29 cán

bộ nhân viên, có 3 phòng ở Ngân hàng trung tâm, 1 Ngânhàng cấp III loại 5, 1 phòng giao dịch trực thuộc Ngân hànghuyện

Cơ cấu tổ chức của nhn o &ptnt sơn động

Trang 33

Trong những năm qua với sự chỉ đạo sáng suốt của BanGiám đốc và sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa cácphòng ban, Nhno&ptnt Sơn Động đã từng bớc khẳng định đợc

vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế, đứng vững vàphát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giaodịch, đa dạng hoá các sản phẩm Ngân hàng, thờng xuyêntăng cờng xây dựng, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, côngnghệ hiện đại hoá Ngân hàng

2.1.2.2 Chức năng hoạt động.

- Phòng kế toán giao dịch: là phòng thực hiện các giaodịch trực tiếp với khách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theoquy định của Nhà nớc và của nhno&ptnt Việt Nam Cung cấpcác dịch vụ Ngân hàng theo quy định của nhno&ptnt ViệtNam Quản lý hê thống giao dịch trên máy, thực hiện nhiệm

vụ t vấn cho khách hàng về sử dụng các sàn phẩm của Ngânhàng, lập và làm các báo cáo theo quy định…

- Phòng tín dụng: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịchvới khách hàng để khai thác vốn và sử lý các nghiệp vụ liên

Trang 34

quan tới cho vay, quản lý các sàn phẩm cho vay phù hợp với thể

lệ chế độ hiện hành của nhnn và hớng dẫn của nhno&ptntViệt Nam

- Phòng hành chính nhân sự: là phòng nghiệp vụ thựchiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Ngân hàng theo

đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy định củanhno&ptnt Việt Nam Thực hiện công tác quản trị văn phòng

và phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của nhn o &ptnt

Từ những đặc điểm cơ bản trên đã có những tác động lớn

đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhất là chơngtrình tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệpnông thôn trên địa bàn huyện

Trang 35

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.

Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàngkhông chỉ nhìn trên kết quả công tác tín dụng chỉ vì nó làhoạt động sinh lời chủ yếu, mà còn phải xem xét đến chất l-ợng, quy mô của nguồn vốn huy động Công tác huy độngvốn và sử dụng vốn là hai mảng của một nghiệp vụ, đó làkinh doanh tiền tệ Chúng có quan hệ mật thiết, hữu cơ vàtác động qua lại lẫn nhau, nguồn vốn huy động phải phù hợpvới nhu cầu tín dụng có nh vậy hoạt động kinh doanh củaNgân hàng mới thực sự có hiệu quả

Hiện nay trong cơ chế thị trờng, các nhtm đều hoạt

động kinh doanh theo hớng "Đi vay để cho vay" không sửdụng đến nguồn cấp phát mà huy động vốn theo hớng có lợitrong kinh doanh Để tạo đợc tính chủ động trong hoạt độngkinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đếngiao dịch, Ngân hàng phải tạo cho mình một nguồn vốn rồirào Vì vậy mà công tác huy động vốn tại Nhno&ptnt Sơn

Động ngày càng đợc chú trọng theo hớng nâng cao cả về số ợng và chất lợng Nhno&ptnt Sơn Động cũng đã xác định chomình một chiến lợc huy động vốn nhanh, ổn định tập trungkhai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cánhân trên địa bàn theo khung lãi suất đợc quy định để cónguồn vốn lớn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho kháchhàng

Trang 36

l-Sau đây là số liệu cụ thể về tình hình huy động vốn tạiNhno&ptnt Sơn Động giai đoạn (2001- 6T/2004).

Qua số liệu ở trên cho ta thấy tình hình huy động vốncủa Nhno&ptnt Sơn Động trong những năm gần đây không

đồng đều

Xét về cơ cấu tiền gửi: năm 2002 nguồn vốn giảm so vớinăm 2001 là 864 triệu đồng (giảm 2,87%) trong đó giảm chủyếu là tiền không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế (giảm 4005triệu), nhng tiền gửi của dân c tăng so với năm trớc là 3.128triệu đồng Năm 2003 nguồn vốn tăng so với năm 2002 là8.812 triệu đồng, trong đó tiền gửi tổ chức kinh tế tăng2.589 triệu, tiền gửi tiết kiệm dân c tăng 6.217 triệu đồng

Và trong 6 tháng đầu năm 2004 nguồn vốn huy động tiếptục tăng 964 triệu (2,54%) so với 31/12/2003 Sở dĩ có đợckết quả cao nh vậy là do Nhno&ptnt Sơn Động luôn quan tâm

đúng mức đến công tác huy động vốn, không ngừng nângcao chất lợng phục vụ khách hàng, bảo đảm an toàn cho tiềngửi và không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanhcủa mình để thu hút nhiều doanh nghiệp, công ty, cá nhân

đến gửi tiền

Trang 37

Xét về cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:

- Tiền gửi không kỳ hạn tại Nhno&ptnt Sơn Động luônchiếm tỷ trọng lớn (khoảng từ 38 - 53%) Có đợc kết quả này

là do Ngân hàng làm tốt công tác phục vụ nhu cầu thanh toánnên các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn mở

và gửi tiền không kỳ hạn để hởng dịch vụ thanh toán củaNgân hàng Tiền gửi không kỳ hạn có tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn, một mặt tạo cho Ngân hàng có đợc chi phí đầuvào thấp tạo điều kiện cho Ngân hàng giảm lãi suất đầu ra

để mở rộng cho vay và tăng lợi nhuận Nhng mặt khác lại tạo

ra những khó khăn cho Ngân hàng vì tính không ổn địnhcủa nguồn vốn này Các doanh nghiệp, cá nhân có thể rútvốn bất kỳ lúc nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa họ, gây bị động về nguồn vốn cho Ngân hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn có xu thế tăng lên bình quân hàngnăm từ 2001 – 2003 là 5 tỷ, nhất là tiền gửi có kỳ hạn trên 12tháng, năm 2002 tăng 9.060 triệu so với năm 2001 và các năngtiếp theo đều có xu hớng tăng Nguồn tiền gửi có kỳ hạn tuy

có chi phí huy động cao hơn nhng lại ổn định hơn nhiều sovới tiền gửi không kỳ hạn, tạo điều kiện cho Nhno&ptnt Sơn

Động chủ động trong việc sử dụng vốn

Tóm lại: Với tiềm năng nguồn vốn huy động lớn, tăng ởng ổn định qua các năm, Nhno&ptnt Sơn Động đã có điềukiện, chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, mở rộngcho vay tới các thành phần kinh tế, đáp ứng đợc một phầnnào nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế của huyện Sơn Động

Trang 38

tr-2.1.3.2.Tình hình sử dụng vốn.

Để đứng vững trong nền kinh tế phát triển cạnh tranh nhhiện nay các Ngân hàng buộc phải xây dựng chiến lợc kinhdoanh một cách hợp lý và Nhno&ptnt Sơn Động cũng nh vậy.Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc Nhno&ptnt Sơn Độngtiến hành phân phối vốn sao cho hiệu quả nhất, bởi cho vay

là khâu tiếp nối của hoạt động tạo vốn và là khâu cuối cùngquyết định chất lợng hiệu quả tín dụng Vì vậy việc chovay vốn cần phải đợc chú trọng, quan tâm làm sao đáp ứng

đợc nhu cầu SXKD, vừa mang lại hiệu quả kinh tế, không chỉcho Nhno&ptnt Sơn Động mà còn cho cả nền kinh tế

Đối tợng cho vay của Nhno&ptnt Sơn Động chủ yếu là chovay kinh tế hộ gia đình, cá nhân SXKD chiếm chủ yếu tổng

d nợ toàn huyện Để đánh giá thực chất vấn đề cho vay vốncủa Nhno&ptnt Sơn Động tốt hay xấu không phải chỉ căn cứvào d nợ cho vay tăng hay giảm mà ta phải xem xét thông quacác chỉ tiêu nh: tình hình cho vay, thu nợ, d nợ… và các biệnpháp nhằm mở rộng tín dụng tại Nhno&ptnt Sơn Động

Nhìn vào số liệu bảng 2 ta thấy:

Doanh số cho vay liên tục tăng qua các năm 2001-2003,năm 2002 so với năm 2001 tăng 9.951 triệu tơng ứng với tốc

độ tăng 51.8%, trong đó doanh số cho vay ngắn hạn chiếmchủ yếu (29,7%) Năm 2003 doanh số cho vay tăng 14.866triệu tơng ứng với tốc độ tăng 51% Nhng trong 6 tháng đầunăm 2004 doanh số cho vay có sự giảm sút tạm thời (19.613triệu) là do chính sách kinh doanh của Ngân hàng Tuy

Trang 39

doanh số cho vay qua các năm có sự tăng trởng song chủ yếu

là cho vay ngắn hạn, điều này khẳng định nguồn vốn huy

động trung hạn tại địa phơng còn chiếm tỷ lệ thấp cha đápứng đợc nhu cầu cho vay trung dài hạn

Trong 3 năm hoạt động gần đây doanh số cho vay tăngmạnh là do việc triển khai thực hiện quyết định số 67/QĐ-TTg về “Chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triểnnông nghiệp và nông thôn” đối với hộ sản xuất nông-lâm-ng-diêm nghiệp đến 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản.Vì thế rất phù hợp với các hộ ở vùng sâu, vùng xa thờng không

có tài sản thế chấp nhng vẫn đợc vay vốn Ngân hàng, tạo

điều kiện cho Ngân hàng mở rộng tín dụng xuống tận thônbản, thể hiện sự tháo gỡ vớng mắc trong cơ chế chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc hiện nay

Song song với sự biến động của doanh số cho vay, doanh

số thu nợ của Nhno&ptnt Sơn Động cũng thay đổi với một tỷ lệtơng ứng Cụ thể doanh số thu nợ năm 2001 là 32.191 triệu,năm 2002 là 58.224 triệu tăng 26.033 triệu tơng ứng với tốc

độ tăng 80,8% đến năm 2003 tăng 31.027 triệu so với năm

2002 tơng ứng với tốc độ tăng 53.3% Và trong 6 tháng đầunăm 2004 doanh số thu nợ đạt 98.312 triệu, tăng so với cuốinăm 2003 là 3.966 triệu (4,4%) trong đó doanh số thu nợngắn hạn tăng khá cao so với doanh số thu nợ trung hạn luônchiếm tỷ trọng trên 60% tổng doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ tăng cao qua các năm là do trên thức tếnhno&ptnt Sơn Động chủ yếu cho vay ngắn hạn nên hàng năm

Trang 40

số khoản nợ đến hạn là lớn Và bên cạnh đó sự tích cực củacán bộ tín dụng trong công tác kiểm tra mục đích sử dụngvốn vay từ đó có biện pháp khắc phục những vớng mắc chongời vay vốn để họ hoạt động sxkd có hiệu quả, nâng caokhả năng hoàn trả món vay đúng hạn là một yếu tố góp phầnlàm tăng doanh số thu nợ cho Ngân hàng

Qua phân tích ở trên ta có nhận xét:

Thứ nhất, về cơ cấu cho vay, nhno&ptnt Sơn Động chủyếu cho vay ngắn hạn nhằm phát triển kinh tế hộ sản xuấttheo đúng chủ trơng đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớccho khu vực miền núi Bên cạnh đó nhno&ptnt Sơn Động cũng

đang tăng cờng cho vay trung dài hạn nhằm phát triển các dự

án trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm…

Thứ hai, nhno&ptnt Sơn Động đã thành công trong côngtác mở rộng tín dụng tới tận thôn bản Thành công này đợcbiểu hiện qua sự tăng trởng cả về doanh số cho vay, doanh

số thu nợ

Thứ ba, chất lợng các khoản tín dụng luôn đợc Ngânhàng quan tâm, tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ tíndụng

Nhìn chung hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhno&ptnt Sơn

Động trong những năm qua đã đạt đợc những thành quả

đáng khích lệ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hộicủa địa phơng

2.1.3.3 Công tác kế toán tài chính và kết quả kinh doanh.

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu5.2 Tình hình nqh theo thời hạn: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Sơn Động.DOC
i ểu5.2 Tình hình nqh theo thời hạn: (Trang 39)
(Nguồn: bảng cân đối kế toán) - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Sơn Động.DOC
gu ồn: bảng cân đối kế toán) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w