-Mặt đường có ma sát nhỏ: láng nhựa đóngvai trò lớp tạo ma sát láng 1 ÷ 2 lớp.. -Mặt đường có độ hao mòn lớn: lớp láng nhựa đóng vai trò lớp chịu hao mòn láng 2 ÷ 3 lớp.. - Đường có tốc
Trang 1-Mặt đường có ma sát nhỏ: láng nhựa đóng
vai trò lớp tạo ma sát (láng 1 ÷ 2 lớp).
-Mặt đường có độ hao mòn lớn: lớp láng nhựa
đóng vai trò lớp chịu hao mòn (láng 2 ÷ 3 lớp).
- Đường có tốc độ xe chạy cao (> 100 km/h),
đường quan trọng trong đô thị: lớp láng nhựa đóng vai trò lớp thoát nước.
Trang 24.2 Mặt đường cũ:
- Các loại mặt đường nêu ở trên song
chưa có điều kiện làm lớp láng nhựa -Mặt đường nhựa sau một thời gian
khai thác nhựa nổi lên nhiều, trơn trượt về mùa mưa (láng 1 ÷ 2 lớp)
-Mặt đường nhựa sau một thời gian dài
khai thác bị nứt nẻ nhiều (láng 1 ÷ 2 lớp)
Trang 3-Mặt đường nhựa sau một thời gian dài
khai thác bị hao mòn nhiều (láng 2 ÷
3 lớp)
-Mặt đường BTN, BTXM sau một thời
gian dài khai thác bị nứt nẻ, kém bằng phẳng (láng nhựa 3 lớp, thảm BTN mỏng)
Trang 45 Mặt đường láng nhựa dùng nhựa nóng
5.1 Khái niệm:
- Lớp láng nhựa: tưới nhựa nóng rồi rải đá dăm nhỏ
(đá con) kích cỡ 15x20, 10x15 hoặc 5x10 phủ kín
bề mặt rồi lu lèn Nếu láng nhựa nhiều lớp thì lặp lại các trình tự trên.
- Dùng nhựa đặc 60/70 đun đến nhiệt độ thi công
150 o C - 160 o C
-Chiều dày lớp láng nhựa: 1 ÷ 3,5 cm
- Quy trình thi công & nghiệm thu:
Trang 55.2 Các trường hợp sử dụng:
Trang 6- Láng nhựa 2 lớp: Khi cần tăng thêm
Trang 7- Láng nhựa 3 lớp: Khi cần bảo vệ và