Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Trang 1Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Khoảng 20 năm về trớc vào những năm 80, khái niệm “cho vay tiêu dùng”còn “khá mới” đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam,nhng chỉ một vài năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành mụctiêu của nhiều TCTD Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sốngcủa nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống cũngngày một tăng lên Tuy nhiên, phần lớn ngời tiêu dùng không thể chi trả cho tấtcả nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là các vật dụng có giá trị lớn Thực tếnày phát sinh nhu cầu “vay tiêu dùng” và các ngân hàng thơng mại chính là nơicung cấp dịch vụ đó Cho vay tiêu dùng ra đời tạo điều kiện để ngời dân có thểthỏa mãn nhu cầu của mình trớc khi có khả năng thanh toán, đồng thời mang lạinhiều lợi ích cho xã hội nh tăng sức mua, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa trênthị trờng v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy chođồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy chovay tiêu dùng đã thu hút đợc một số lợng lớn khách hàng nhng tỷ trọng cho vaytiêu dùng trong hoạt động cho vay còn thấp cả về doanh số cho vay lẫn d nợ.Nếu nh ở các nớc phát triển, tỷ trọng cho vay tiêu dùng thờng chiếm khoảng từ40% đến 50% trên tổng d nợ tín dụng thì tỷ lệ này của các TCTD Việt Namhiện chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 5% trên tổng d nợ tín dụng Qua đó cho thấy,tốc độ phát triển kinh tế mạnh nh hiện nay và số dân trên 82 triệu ngời đang mở
ra thị trờng cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng Chính vì vậy,hoạt động cho vay tiêu dùng cần đợc các ngân hàng thơng mại đẩy mạnh hơnnữa trong thời gian tới, trở thành kênh kết nối hiệu quả giữa nguồn vốn huy
động đợc với nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng, từ
đó tạo lợi nhuận cho chính ngân hàng và đóng góp cho sự phát triển chung củatoàn xã hội
Trên cơ sở những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập vànghiên cứu, từ những bài học thực tiễn trong quá trình thực tập tại NHNo&
PTNT chi nhánh Nam Hà Nội em đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung của chuyên đề đợc kết cấu gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thơng mại Chơng 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo& PTNT
Nam Hà Nội
Chơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&
PTNT Nam Hà Nội
Trang 2Luận văn tốt nghiệp
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm nên phạm vi đề tàichỉ giới hạn trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Nam Hà Nội những năm gần đây và giải pháp đẩy mạnh hoạt động nàytrong những năm tới
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths Cao ý Nhi đã tận tình hớngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị công tác tại phòngTín dụng NHNo& PTNT Nam Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Trang 3Luận văn tốt nghiệp
Nội dung chơng 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng trong ngân
hàng thơng mại 1.1 Ngân hàng thơng mại và các hoạt động chính của ngân hàng thơng mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thơng mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Lịch
sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử hình thành vàphát triển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện
đòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của hệ thốngngân hàng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Các ngân hàng có thể đợc định nghĩa qua chức năng, vai trò hoặc cácdịch vụ mà chúng cung cấp Vấn đề là các yếu tố trên đang không ngừng thay
đổi Trên thực tế, có rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm cả các công ty kinhdoanh chứng khoán, công ty bảo hiểm, các quỹ tơng hỗ…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho đều đang cố gắngcung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngợc lại, ngân hàng cũng đang mở rộngphạm vi cung cấp các dịch vụ về bất động sản, môi giới chứng khoán, dịch vụbảo hiểm, và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác
Xem xét trên phơng diện các loại hình dịch vụ cung cấp có thể địnhnghĩa: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán
và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinhdoanh nào khác trong nền kinh tế.”
Theo luật các tổ chức tín dụng của nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính tơng tự nh các hội tíndụng, các công ty bảo hiểm và các tổ chức kinh doanh dịch vụ tài chính khác.Thuật ngữ “trung gian tài chính” là một khái niệm dùng để chỉ những côngviệc kinh doanh đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nềnkinh tế: thứ nhất đó là các cá nhân và tổ chức thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêucho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ là những ngời cần bổ sung
Trang 4Luận văn tốt nghiệp
vốn từ bên ngoài thông qua việc vay mợn; thứ hai, là các cá nhân và tổ chứcthặng d trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chitiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm Đây là mộtnhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu của ngân hàng
Các hoạt động của ngân hàng có thể đợc chia ra thành các hoạt độngtruyền thống của ngân hàng và các hoạt động ngân hàng mới phát triển gần
đây
Các hoạt động truyền thống của ngân hàng bao gồm:
Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Đây là một trong những dịch vụ ngânhàng đầu tiên Ngày nay, nó vẫn là một dịch vụ tạo cho ngân hàng một nguồnthu nhập tơng đối ổn định
Chiết khấu thơng phiếu và cho vay thơng mại
Nhận tiền gửi: Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoảntiền gửi tiết kiệm của khách hàng Vì vậy, các ngân hàng luôn thay đổi mứclãi suất huy động để thu hut khách hàng gửi tiền
Bảo quản vật có giá: Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá chokhách hàng thờng do phòng “bảo quản” của ngân hàng thực hiện
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Cung cấp các tài khoản giao dịch
Cung cấp dịch vụ ủy thác
Các dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây:
Cho vay tiêu dùng: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng
đã trở thành một trong những lại hình tín dụng có mức tăng trởng tăng nhanhnhất Ngày nay, các ngân hàng đều cố gắng mở rộng các loại hình cho vay đốivới tín dụng tiêu dùng để thu hút khách hàng
T vấn tài chính: Các ngân hàng đã đợc khách hàng yêu cầu thực hiệnhoạt động t vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu t
Quản lý tiền mặt: Đây là một dịch vụ mà ngân hàng đứng ra quản lýtiền mặt cho khách hàng mà chủ yếu là các doanh nghiệp lớn
Dịch vụ cho thuê tài chính
Cho vay tài trợ dự án: Các ngân hàng ngày càng trở nên năng độngtrong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong ngànhcông nghệ cao
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán
Trang 5Luận văn tốt nghiệp
Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu t và ngân hàng bán buôn: Ngân hàngngày nay theo chân các tổ chức tài chính hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụngân hàng đầu t và ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn
1.2 Các loại hình cho vay của ngân hàng thơng mại
Trớc tiên, ta xét đến khái niệm tín dụng, tín dụng xuất phát từ chữ la tinh
là credo (tin tởng, tín nhiệm) Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đợchiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theotừng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng Tuy nhiên,trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đợchiểu là: “tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng vàcác định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủthể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn.”
1.2.1 Phân loại theo thời gian cho vay
Theo căn cứ này cho vay đợc chia ra làm 3 loại:
* Cho vay ngắn hạn:
Đây là loại hình cho vay có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử dụng để bù
đắp vốn lu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn củacác cá nhân Đối với ngân hàng thơng mại thì tín dụng ngắn hạn chiếm tỷtrọng cao nhất
* Cho vay trung hạn:
Theo quy định của ngân hàng nhà nớc Việt Nam, cho vay trung hạn cóthời hạn từ 1 đến 3 năm, còn đối với các nớc trên thế giới loại cho vay này cóthời hạn đến 7 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để đầu t muasắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh Trong nông nghiệp, cho vay trung hạn chủ yếu để đầu t vào các
đối tợng sau: máy cày, máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây công nghiệp nh
cà phê, điều,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
* Cho vay dài hạn:
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3 năm (đối với ViệtNam), trên 7 năm (đối với các nớc trên thế giới)
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầudài hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xâydựng các xí nghiệp mới
Trang 6Luận văn tốt nghiệp
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắnhạn, nhng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thơng mại đã chuyểnsang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nângcao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số d nợ của ngân hàng
1.2.2 Phân loại theo phơng thức hoàn trả
Theo căn cứ này thì cho vay của ngân hàng đợc chia ra làm 2 loại:
* Cho vay trả góp:
Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.Loại cho vay này chủ yếu đợc đáp ứng cho vay bất động sản nhà ở, cho vaytiêu dùng, cho vay đối với những ngời kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹthuật trong nông nghiệp Thông thờng có 4 phơng pháp trả góp sau:
+ Phơng pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ
* Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay đợc thanh toán một lần theo kỳhạn đã thỏa thuận
1.2.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này, cho vay đợc chia ra làm 2 loại:
* Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
Là loai cho vay đợc ngân hàng cung ứng phải có tài sản thế chấp hoặccầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba
Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vayvốn ngân hàng đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý đểngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhấtthiếu chắc chắn
* Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh củangời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vảo uy tín của bản thân khách hàng Ph-
ơng thức cho vay này ngân hàng chỉ áp dụng đối với những khách hàng trungthực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, hay những khách hàngtruyền thống của ngân hàng
1.2.4 Phân loại theo mục đích
Dựa vào căn cứ này thì cho vay thờng đợc chia ra làm các loại sau:
Trang 7Luận văn tốt nghiệp
* Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thơng mại và dịch vụ
* Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại
và dịch vụ
* Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnông nghiệp nh: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao
động, nhiên liệu,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
* Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cánhân nh mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay, ngân hàng còn thực hiệncác khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đời sống thôngqua phát hành thẻ tín dụng
* Thuê mua và các loại khác
1.2.5 Phân loại theo hình thái giá trị của tín dụng.
Theo căn cứ này, cho vay đợc chia làm hai loại:
* Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
đ-ợc cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của ngân hàng và việc thựchiện bằng các kỹ thuật khác nhau nh: Tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụngthời vụ, tín dụng trả góp,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
* Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản sản rất phổ biến và
đa dạng, riêng đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản đợc áp dụng phổ biến làtài trợ thuê mua Theo phơng thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuêmua cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đợc gọi là ngời đi thuê, và theo
định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi
1.2.6 Phân loại theo xuất sứ tín dụng
Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia làm 2 loại:
* Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngời có nhu cầu,
động thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
* Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mualại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời gian thanh toán.Các ngân hàng thơng mại cho vay gián tiếp theo các loại hình nh: chiết khấuthơng phiếu, mua lại các khoản vay của ngân hàng khác,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
1.3.1 Sự hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay đối với ngời tiêu dùng đợc thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêudùng, đây là một trong những xu hớng đang tăng nhanh trong gần hai thập kỷqua
Trang 8Luận văn tốt nghiệp
Cho vay tiêu dùng đợc hình thành đầu tiên từ các hãng bán lẻ do yêu cầu
đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa với hình thức đầu tiên là bán trả góp Trong quátrình bán trả góp, một số hãng thiếu hụt vốn lu động đã phải đi vay ngân hàng.Thêm vào đó, nhu cầu tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu vềhàng tiêu dùng nh nhà cửa, xe hơi, đi du lịch, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho đã thúc đẩy sự ra đời vàphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng thơng mại
Đứng trên giác độ ngời tiêu dùng, những ngời có thu nhập ổn định thìviệc mua sắm hàng hóa có giá trị lớn nhằm nâng cao đời sống luôn là một nhucầu Nhu cầu ở đây đợc xem xét trên ba mức độ khác nhau là: nhu cầu tựnhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán Nhu cầu tự nhiên lànhững nhu cầu thiết yếu để con ngời có thể duy trì sự sống nh: ăn, mặc ở, đilại, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy choMong muốn là nhu cầu có tính đặc thù phụ thuộc vào trình độ vănhóa và tính cách của mỗi ngời Nhu cầu tự nhiên và mong muốn là vô hạn, chỉ
có nhu cầu có khả năng thanh toán là hữu hạn Để biến nhu cầu tự nhiên vàmong muốn thành nhu cầu có khả năng thanh toán thì ngời tiêu dùng phải tính
đến thu nhập trong tơng lai Hầu hết ngời tiêu dùng có nhu cầu chi tiêu cácmặt hàng có giá trị lớn thì đều không có ngay các khoản tiền để thanh toáncho mặt hàng đó trong hiện tại mà phải qua tích lũy lâu dài Thông qua việccấp tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho ngời tiêu dùng sử dụng trớc hànghóa trớc khi cha có khả năng thanh toán
Xét trên giác độ nhà sản xuất, ta thấy họ chỉ đạt đợc hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh khi họ nắm bắt đợc nhu cầu khách hàng và thỏa mãn nhu cầu
đó Các công ty thơng mại thờng đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa bằngcách cho phép khách hàng mua trả góp Tuy nhiên, hình thức này chỉ áp dụng
đợc với một số mặt hàng nhất định Hoạt động tín dùng tiêu dùng của ngânhàng thơng mại xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của cả ngời tiêu dùng và nhàsản xuất
Hơn nữa, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thơng mại đòi hỏi cácngân hàng phải tạo ra các sản phẩm mới hấp dẫn thu hút khách hàng Cho vaytiêu dùng chính là một sản phẩm hiện đại, là một công cụ giúp các ngân hàngthơng mại thu hút đợc những khách hàng cá nhân
Nh vậy có thể thấy rằng cho vay tiêu dùng đợc hình thành từ việc dunghòa hai mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanhtoán hiện tại, mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Cho vay tiêu dùng
là một sản phẩm hiện đại phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế, nângcao khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại
1.3.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng
1.3.2.1 Khái niệm
Trang 9Luận văn tốt nghiệp
Trớc tiên, ta xem xét đối tợng của cho vay tiêu dùng đó là các nhu cầuvay của cá nhân, tùy thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độkhác nhau Với những cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thờngkhông cao chỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đốigiữa thu nhập cà chi tiêu Với những cá nhân có thu nhập trung bình, nhu cầu
về tín dụng có xu hớng tăng mạnh do nhu cầu chi tiêu của họ thờng có tínhcách phô trơng hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu nhập của chính họ ởnhững cá nhân có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằmtăng thêm khả năng thanh toán hoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trongchi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu t dài hạn
Nhu cầu tín dụng đợc biểu hiện cụ thể qua các mục đích chủ yếu nh:mua, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở; mua sắm xe hơi, xe máy…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho; mua sắmcác đồ dùng sinh hoạt nh: đồ gỗ, các phơng tiện thông tin và các dụng cụ sinhhoạt khác; các chi phí cho hôn lễ, nghỉ ngơi, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
Xuất phát từ đối tợng của tín dụng tiêu dùng và dựa trên khái niệm chung
về cho vay, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng nh sau:
Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân ngời tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm nhất định trong tơng lai, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trớc khi họ có khả năng thanh toán
1.3.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng:
Hoạt động cho vay tiêu dùng có những đặc điểm khác so với cho vaythông thờng của ngân hàng:
+ Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
+ Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia
đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhucầu, tính cách của từng đối tợng khách hàng và chu kỳ kinh tế của ngời đi vay.+ Quy mô mỗi món vay nhỏ nhng tổng số các món vay thì lại lớn Dokhách hàng vay để mua sắm các vật dụng nên số tiền vay thờng không lớn,thậm chí là nhỏ, không giống với các món vay kinh doanh Tuy nhiên, tổng d
nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng lại tơng đối lớn do đây là nhu cầu đa dạng
và khá phổ biến với mọi tầng lớp dân c
+ Về lãi suất, do quy mô các khoản vay tiêu dùng thờng nhỏ (trừ cáckhoản vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy lãisuất cho vay tiêu dùng thờng cao hơn lãi suất cho vay thơng mại Có thể đa racông thức tính tổng quát nh sau:
Trang 10Chi phí hoạt động khác
+
Rủi ro tổn thất
dự kiến
+
Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn
+
Lợi nhuận cận biên
Theo hệ thống tính toán chi phí thì khoản mục cho vay tiêu dùng có chiphí lớn nhất và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Chovay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ Nó tăng lên trong thời kỳ nềnkinh tế mở rộng, khi mà mọi ngời cảm thấy lạc quan về tơng lai Ngợc lại, khinền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảmthấy không tin tởng vào tơng lai và họ sẽ hạn chế việc vay mợn từ ngân hàng + Chi phí bỏ ra để hoàn thành một khoản cho vay tiêu dùng lớn Trongcho vay tiêu dùng, quy mô mỗi món vay nhỏ, thời gian vay dài, số lợng cácmón vay lại lớn, các thông tin về khách hàng lại thờng không đầy đủ và chínhxác hoàn toàn, do vậy ngân hàng mất nhiều thời gian và công sức kể từ khitiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến lúc thu hồi nợ
Tuy nhiên cho vay tiêu dùng lại mang lại cho các ngân hàng khoản lợinhuận đáng kể Lợi nhuận thu đợc từ mỗi khoản vay thì nhỏ nhng số lợng cáckhoản vay lớn dẫn đến tổng lợi nhuận lớn Lợi nhuận lớn từ cho vay tiêu dùng
do khoản mục này đợc định giá cao Việc định giá cao là do cho vay tiêu dùng
có độ rủi ro cao và ngân hàng phải bỏ ra chi phí lớn Ngời tiêu dùng vẫn chấpnhận mức giá cao nói trên vì họ đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu
+ Nguồn trả nợ của khách hàng đợc trích từ thu nhập, không nhất thiếtphải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
+ Độ rủi ro trong các món cho vay tiêu dùng thờng cao vì ngoài các yếu
tố khách quan còn có yếu tố chủ quan từ bản thân ngời vay Rủi ro từ cáckhoản vay tiêu dùng cao hơn từ các khoản vay kinh doanh xét trên cả hai khíacạnh chủ quan và khách quan Các rủi ro khách quan nh lạm phát, suy thoáikinh tế, thiên tai, bệnh tật, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho làm ảnh hởng trực tiếp đến khả năng trả nợcủa ngời vay Bên cạnh đó, các rủi ro chủ quan nh: tình trạng sức khỏe haycông việc cũng ảnh hởng trực tiếp tới khả năng trả nợ của ngời vay
1.3.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đợc phân chia thành các loại khác nhau tùy thuộc vàonhững tiêu thức khác nhau:
* Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2loại:
Trang 11* Căn cứ vào hình thức có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàngmua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc
đã cung cấp các dịch vụ cho ngời tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vaythông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm dịch vụ mà không trực tiếptiếp xúc với khách hàng
Hình thức tín dụng này đợc thực hiện bằng một trong hai cách:
Cách 1: Ngân hàng, ngời bán và ngời mua hàng phải thỏa thuận với nhau
về số tiền vay, mức và thời hạn trả dần, sau đó ngân hàng cho ngời mua hàngvay phần tiền cha trả đủ cho ngời bán để giao cho ngời bán và giữ lại quyền sởhữu tài sản cho đến khi ngời mua trả góp đủ
Có thể mô tả nh sau:
Trong đó:
1) Ngời mua trả trớc 20%- 30% giá trị của tài sản
2)Ngời bán giao tài sản cho ngời mua đồng thời giữ lại quyền sở hữu tàisản
3) Ngời bán giao quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng làm thế chấp vàphiếu bán hàng
4) Ngân hàng trả phần tiền còn thiếu cho ngời bán
5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo mức và kỳ hạn đợc xác định
tr-ớc
Cách 2: Đợc thực hiện tơng tự nh cách 1 về thời hạn và mức trả dần nhng
khác ở một số điểm là: ngời bán giao tài sản và giao sở hữu, ngời bán và ngời
NHTM(5)
(1)
(2)
(3)
(4)
Trang 121) Ngời mua chịu hàng hóa và có kỳ phiếu cho ngời bán
2) Ngời mua ký quỹ 20%-30% giá trị tài sản và cam kết thế chấp tài sản.3) Ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu từ ngời bán
4) Ngời bán giao tài sản và quyền sở hữu cho ngời mua
5) Ngời mua tiến hành trả góp cho ngân hàng theo mức và kỳ hạn đợcxác định trớc
Hình thức cho vay này có những u điểm sau:
- Giúp ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
- Tiết kiệm và giảm đợc các chi phí khi cho vay
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp tạo cơ sở cho việc mở rộng quan hệ vớikhách hàng và thực hiện các hoạt động khác
- Nếu các doanh nghiệp bán lẻ là những doanh nghiệp có uy tín và cómối quan hệ tốt với ngân hàng thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp giúpngân hàng tạo thêm đợc những khoản vay an toàn, giảm bớt đợc rủi ro
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những hạn chế là:
- Trong cho vay tiêu dùng gián tiếp, ngân hàng không trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng nên không hiểu rõ về khách hàng do vậy có thể dẫn đến rủi ro
- Hình thức cho vay này ngân hàng chỉ tiếp xúc trực tiếp với các doanhnghiệp bán lẻ nên thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi các doanh nghiệp thựchiện bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng
- Tuy chi phí cho vay rẻ nhng cho vay tiêu dùng gián tiếp đòi hỏi kỹthuật và quy trình nghiệp vụ rất phức tạp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đóngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
NHTM(5)
(1)
(4)(2)
(3)
Trang 13Luận văn tốt nghiệp
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp, thờng có 3 bên: ngân hàng , khách hàng,doanh nghiệp bán lẻ Khách hàng thờng trả trớc một phần số tiền mua tài sảncho doanh nghiệp bán lẻ, phần còn lại ngân hàng sẽ thanh toán khi hợp đồngtín dùng đợc ký kết Sau khi doanh nghiệp bán lẻ giao tài sản, khách hàng sẽ
có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng trực tiếp bao gồm các phơng thức:
Tín dụng trả theo định kỳ: Là phơng thức trong đó khách hàng vay và trả
trực tiếp ngân hàng với mức trả và thời hạn trả mỗi lần đợc quy định khi chovay
Thấu chi: Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng
lai của anh ta vợt số d có, tới một hạn mức đã đợc thỏa thuận
Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ
cho những ngời có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mứcgiới hạn tín dụng tối đa mà ngời có thẻ đợc phép sử dụng
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có nhiều u điểm thể hiện:
Trong hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp, ngân hàng quan hệ trực tiếpvới khách hàng, do vậy ngân hàng sẽ xử lý tốt hơn các vấn đề phát sinh trongnghiệp vụ, mặt khác có khả năng thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng vàkhách hàng tốt hơn Trong hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng trong ngânhàng có điều kiện phát huy năng lực sở trờng Đây là những ngời đợc đào tạo
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm nên các quyết định đa ra cóchất lợng cao hơn so với quyết định của những công ty bán lẻ Mặt khác, cán
bộ tín dụng luôn quan tâm đến việc tạo ra các món vay có chất lợng tốt, trongkhi nhân viên của công ty bán lẻ chỉ chú trọng đến việc bán đợc hàng hóa vìvậy sẽ giảm đợc rủi ro cho ngân hàng
* Căn cứ vào phơng thức hoàn trả: Theo tiêu thức này, cho vay tiêu dùng
đợc phân chia thành 3 loại:
Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
ng-ời vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng làm nhiều lần theo những kỳ hạn nhất
định trong thời hạn cho vay Khách hàng và ngân hàng chọn phơng thức nàytrong trờng hợp khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập của ngời vay không đủ
để thanh toán hết nợ một lần Trong phơng thức cho vay này, ngân hàng thờngthỏa thuận với khách hàng về một số điều khoản nh: Loại tài sản đợc tài trợ,
số tiền trả trớc, chi phí khoản vay nh lãi vay và các chi phí khác liên quan,
điều khoản thanh toán nh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả mỗi kỳ và thời hạn cho vay
Trang 14Theo phơng pháp lãi gộp, số tiền này đợc tính bằng cách lấy gốc nhânvới lãi suất và thời hạn cho vay, sau đó cộng gộp vào gốc rồi chia cho số kỳhạn phải thanh toán ở mỗi kỳ hạn nợ Theo phơng pháp lãi đơn thì số tiền trảmỗi kỳ bằng nhau và bằng vốn vay ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán,còn lãi trả mỗi kỳ tính trên số tiền gốc mà khách hàng cha trả ngân hàng Thời hạn cho vay: Thông thờng các khoản cho vay tiêu dùng là cáckhoản cho vay ngắn hạn và trung hạn, thời hạn vay bị giới hạn bởi thời gianhoạt động của tài sản tài trợ Nếu thời gian này quá dài, ngân hàng dễ gặp rủi
ro vì giá trị tài sản ngày càng giảm đi, việc thu nợ từ ngời vay gặp nhiều khókhăn
Cho vay tiêu dùng trả một lần: Là hình thức vay mà khách hàng trả cảgốc và lãi cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Hình thức vay này thờng ápdụng với những khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ngắn Phần lớn cáckhoản vay này đợc dùng để chi trả cho các chuyến du lịch, tiền viện phí, muacác dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa nhà cửa
Cho vay tiêu dùng luân chuyển: Là các khoản cho vay trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc đợcphép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
1.3.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Lợi ích của cho vay tiêu dùng thể hiện trên các mặt sau:
* Đối với ngời tiêu dùng: Lợi ích quan trọng nhất là khách hàng có thểmua hàng hóa dịch vụ trớc khi có đủ nguồn tài chính Trên thực tế, hầu hết ng-
ời tiêu dùng không có ngay các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua tíchlũy lâu dài Vì vậy, cho vay tiêu dùng mang lại lợi ích rất lớn cho khách hàng,giúp họ có thể thỏa mãn nhu cầu hiện tại trong khi túi tiền của họ cha đủ đểthanh toán
Số tiền trả 1 kỳ = Tiền gốc x Lãi suất x Thời hạn vay + Tiền gốc
Số kỳ hạn phải thanh toán
Trang 15Luận văn tốt nghiệp
* Đối với ngời sản xuất: Có thể nói cho vay tiêu dùng gián tiếp kích thíchngời sản xuất cung cấp ngày càng nhiều mặt hàng có nhiều lợi ích cho xã hội.Hình thức cho vay tiêu dùng làm cho ngời sản xuất có thể yên tâm phần nàovào thị trờng tiềm năng mà họ đã dự đoán
* Đối với ngân hàng thơng mại: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng thơng mại đòi hỏi các ngân hàng này ngày càng phải tạo ra các sản phẩmhấp dẫn thu hút khách hàng Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm hiện đại, làcông cụ giúp các ngân hàng thu hút những khách hàng cá nhân Cho vay tiêudùng tạo thói quen cho ngời dân khi tiếp cận với các dịch vụ, tiện ích ngânhàng; đa dạng hóa các lĩnh vực đầu t của ngân hàng, do đó vừa nâng cao thunhập đồng thời phân tán đợc rủi ro cho ngân hàng Mặt khác, thông qua chovay tiêu dùng sẽ mở rộng đợc quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khảnăng huy động vốn của ngân hàng
* Đối với nền kinh tế xã hội: Cho vay tiêu dùng là đòn bẩy quan trọngkích thích nền sản xuất phát triển (kích cầu), tạo điều kiện thúc đẩy tăng trởngkinh tế Cho vay tiêu dùng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo Ngoài ra,
do đặc thù cho vay tiêu dùng là thủ tục tơng đối đơn giản, nhanh gọn nên gópphần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mốiquan hệ khác trong xã hội
1.3.4 Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng
Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng cũng tơng tự nh mộtkhoản vay thông thờng, tuy nhiên do cho vay tiêu dùng có đặc điểm khác vớicho vay thông thờng ở chỗ quy mô món vay nhỏ nhng tổng số các món vay thìlại lớn nên ngân hàng phải có những phơng pháp thẩm định khác nhau đối vớitừng nhóm khách hàng để hạn chế rủi ro Quy trình đó có thể tóm tắt thànhcác bớc công việc cụ thể nh sau:
Bớc 1: Đánh giá đơn xin vay tiêu dùng
Có thể nói, đánh giá đơn xin vay là khâu quan trọng nhất trong quy trìnhthẩm định cho vay tiêu dùng Khi đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng thì mộtcán bộ tín dụng phải tìm hiểu và phân tích các thông tin sau:
Đặc điểm và mục đích vay
Yếu tố chính cần đợc phân tích trong việc xét duyệt một đơn xin vay tiêu
dùng là đặc điểm của ngời vay và khả năng thanh toán của họ Nhân viên tíndụng phải đợc đảm bảo rằng những khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng vềtrách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ Thêm vào đó,khách hàng phải có mức thu nhập và có các tài sản giá trị
Trang 16Luận văn tốt nghiệp
Thông thờng thì những đặc điểm cơ bản của những ngời đi vay đợc bộc
lộ thông qua mục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng cần tìm hiểu về mục
đích vay tiền hay nói cách khác là việc khách hàng sẽ sử dụng khoản tiền vay
đó nh thế nào, có gì chứng minh là họ sẽ hoàn trả khoản vay không? Haykhoản vay đó đợc đảm bảo bằng tài sản gì? Một cán bộ tín dụng lâu năm th-ờng khuyên những ngời mới vào nghề là nên bỏ thời gian đi gặp từng kháchhàng bởi vì qua những cuộc gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp nh vậy họ sẽ dễ dàngphát hiện ra những biểu hiện gian dối hoặc những nhợc điểm trong tính cáchcũng nh sự thành thật của ngời đi vay Bằng cách đặt ra những câu hỏi về tìnhtrạng tài chính, cán bộ tín dụng có thể xác định đợc khách hàng đó có đáp ứng
đợc yêu cầu của ngân hàng hay không, từ đó đa ra đợc kết luận đúng đắn vềngời vay
Tuy nhiên, hiện nay một số ngân hàng lại sử dụng những hệ thống máymóc tự động trong quá trình xét duyệt đơn xin vay Việc sử dụng các chơngtrình máy tính nh vậy giúp ngân hàng và khách hàng giảm đợc rất nhiều chiphí về thời gian, lập giấy tờ cũng đơn giản hơn rất nhiều nhng sẽ dẫn đến tìnhtrạng có nhiều cán bộ tín dụng chỉ biết đến khách hàng mình qua những thôngtin trên máy tính, gửi qua fax, hay điện thoại Việc này sẽ rất nguy hiểm nếukhách hàng có ý định lừa đảo thì cán bộ tín dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăntrong việc thu hồi nợ cũng nh tìm đến khách hàng để thu hồi khoản nợ đó
Sự ổn định về việc làm và nơi c trú
Hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với những ngời mớilàm việc đợc một vài tháng, nhất là những khoản tiền lớn Vì vậy, cán bộ tíndụng cũng rất quan tâm đến khoảng thời gian làm việc của ngời vay Nếu mộtngời thờng xuyên thay đổi việc làm và nơi c trú thì sẽ rất khó đợc ngân hàngchấp thuận cho vay
Số d các tài khoản tiền gửi
Số d tiền gửi trung bình hàng ngày là một tiêu thức gián tiếp về tổng thunhập và sự ổn định thu nhập của khách hàng Ngời cán bộ tín dụng cũng phảikiểm tra con số này qua các ngân hàng có liên quan
Trang 17Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động đảo nợ
Đây đợc coi là một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của kháchhàng Những khách hàng với khả năng quản lý kém có thể rơi vào tình trạng
có quá nhiều các khoản nợ và sẽ gặp nhiều rắc rối với ngân hàng
Bớc 2: Xét duyệt cho vay
Tơng tự nh cho vay thông thờng, sau khi hớng dẫn khách hàng làm đầy
đủ thủ tục cần thiết và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo đúngquy định, cán bộ tín dụng gửi hồ sơ cùng báo cáo thẩm định tới trởng phònghoặc trình giám đốc quyết định tùy theo quy định của từng ngân hàng
Bớc 3: Cho vay và kiểm soát trong cho vay
Sau khi xét duyệt cho vay thấy đầy đủ các điều kiện cần thiết, ngân hàng
sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng Trong quá trình cho vay tiêu dùng, cán
bộ tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình vay, sử dụng vốn củakhách hàng có đúng mục đích hay không Đồng thời, cán bộ tín dụng cũng th-ờng xuyên đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Bớc 4: Thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn
Khi đến hạn, cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ bao gồm cả gốc và lãi Sốtiền cụ thể tùy thuộc vào từng phơng thức đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
+ Đối với tín dụng theo định kỳ, việc thu nợ đợc tiến hành theo kỳ hạnghi trên khế ớc, việc tính lãi đợc thực hiện nh một khoản ứng trớc trong tíndụng sản xuất (thờng dùng lãi suất đớn cho đơn giản)
+ Đối với tín dụng vãng lai, việc hoàn trả định kỳ không cần xác lập,khách hàng có thể hạ d nợ bằng việc nộp tiền với số lợng và thời điểm tùy ý.Lãi có thể tính theo lãi đơn hoặc lãi gộp
+ Đối với tín dụng trả góp, đợc đặc trng bởi số tiền trả lần đầu 20%-30%sau đó d nợ đợc trả dần theo các kỳ khoản giống nh một khoản tín dụng định
kỳ, lãi đợc tính theo phơng pháp trả dần đối với d nợ 70% - 80% còn lại Trờng hợp mà khách hàng không trả đợc nợ, ngân hàng có thể gia hạncho khách hàng một thời gian hoặc sắp xếp khoản nợ đó vào nợ quá hạn
1.3.5 Mô hình ngân hàng bán lẻ nhằm thực hiện cho vay tiêu dùng “ ”Mô hình ngân hàng bán lẻ cho phép cán bộ tín dụng quản lý nhữngkhách hàng mình đã cho vay thông qua mạng vi tính nội bộ Trong hệ thốngmạng nội bộ của ngân hàng, mỗi cán bộ tín dụng có một mật khẩu riêng chophép họ truy nhập vào mạng và lấy thông tin cũng nh tổng hợp số kiệu cần
Trang 18Luận văn tốt nghiệp
thiết trong việc quản ký khách hàng Theo mô hình này, mỗi cán bộ tín dụnglàm việc trên máy tính nội bộ và làm việc độc lập với nhau, phụ trách từngmảng khách hàng khác nhau, có cán bộ tín dụng phụ trách quản lý cho vay
đối với các doanh nghiệp đợc cấp hạn mức tín dụng, hay có ngời thì phụ tráchquản lý cho vay đối với doanh nghiệp thông thờng vay từng lần hay vay theomón, ngời thì phụ trách cho vay cá nhân, hộ gia đình Việc phân chia nh vậytạo điều kiện cho ngân hàng quản lý tốt hơn từng nhóm khách hàng vì mỗinhóm khách hàng có những đặc thù riêng biệt Nhất là trong cho vay tiêudùng, khác với cho vay đối với doanh nghiệp, hình thức cho vay này có đặc
điểm là số tiền mỗi khoản vay nhỏ nhng số món lại lớn nên việc quản lý phứctạp hơn Qua hoạt động bán lẻ của ngân hàng, tạo điều kiện thuận tiện hơn chocán bộ tín dụng quản lý các món cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng đầu ngàylàm việc chỉ cần truy cập vào “ngân hàng bán lẻ” sẽ có đợc thông tin về cácmón vay tiêu dùng sắp đến hạn, những món vay nào đến hạn mà khách hàngcha thanh toán, món vay nào đã hoàn tất, từ đó gửi thông báo đến cho kháchhàng Mô hình này giúp cán bộ tín dụng tiết kiệm thời gian và công sức rấtnhiều trong việc quản lý khoản vay và thu nợ khách hàng vay nói chung vàvay tiêu dùng nói riêng
Chiến lợc kinh doanh ngân hàng bán lẻ phụ thuộc rất nhiều vào việc phânloại khách hàng chính xác Căn cứ vào khả năng tài cính, đối tợng khách hàngcá nhân đợc chia làm 3 nhóm khách hàng khác nhau:
+ Nhóm khách hàng có thu nhập cao: Nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảysinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc là một khoản tài trợ rất linhhoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu t dàihạn Nhóm khách hàng này đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nên các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp cho đối tợng này cần đợc thiết kế theo yêucầu của từng khách hàng hoặc từng tập hợp khách hàng
+ Nhóm khách hàng có thu nhập trung bình: Nhóm khách hàng này cónhu cầu về tín dụng tiêu dùng ngày càng tăng do việc, hoặc là có ý muốn vaymợn để mua hàng tiêu dùng hơn khoản tiền dự trữ của mình, hoặc là khôngtiết chế đợc nhu cầu tiêu thụ của mình mà lao vào những chi tiêu có tính chấtphô trơng hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu nhập của chính họ Nhómkhách hàng này thờng xuyên sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nh: tiết kiệm,thẻ rút tiền tự động và một số sản phẩm dịch vụ khác nh thẻ tín dụng, dịch vụ
đổi tiền, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
Trang 19Luận văn tốt nghiệp
+ Nhóm khách hàng có thu nhập thấp: ở nhóm khách hàng này nhu cầutín dụng tiêu dùng thờng xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sựcân đối giữa thu nhập và chi tiêu
Nh vậy, Ngân hàng phải xây dựng một chính sách tín dụng riêng phù hợptùy thuộc vào địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, trình độ văn hóa v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho của từngnhóm đối tợng khách hàng
Đối tợng khách hàng của ngân hàng bán lẻ là các cá nhân Vì vậy, sảnphẩm mà hoạt động bán lẻ cung cấp là:
Cho vay
Cho vay bù đắp vốn lu động, cho vay đầu tphát triển sản xuất kinh doanh, cho vay trảgóp, cho vay cầm cố, cho vay tiêu dùng
Dịch vụ thơng mại Bảo lãnh, nhờ thu
Dịch vụ thẻ Thẻ tín dụng, thẻ ATM, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
Dịch vụ tài khoản Mở tài khoản tiết kiệm, gửi tiền, rút tiền,
chuyển tiền, đổi tiền
Dịch vụ t vấn T vấn tài chính, t vấn đầu t,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
Từ danh mục sản phẩm trên, có thể rút ra đặc trng của sản phẩm ngânhàng bán lẻ đó là: các sản phẩm này đều chứa đựng hàm lợng công nghệ cao,
là các sản phẩm có tính thanh khoản cao, tạo thêm nhiều lựa chọn cho kháchhàng
1.3.6 Các nhân tố ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng chịu tác động của rất nhiều nhân tố, trong đó có thểchia thành nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan
1.3.6.1 Các nhân tố khách quan
Cho vay tiêu dùng chịu ảnh hởng lớn bởi nhóm nhân tố khách quan baogồm: môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị - pháp luật, môi trờng văn hóa - xãhội, môi trờng nhân khẩu, môi trờng kỹ thuật công nghệ
* Môi trờng kinh tế
Hoạt động của ngân hàng đợc coi là “mạch máu” của nền kinh tế, chịu sựtác động mạnh mẽ từ những biến động của nền kinh tế nh: trạng thái nền kinh
tế, lạm phát, thất nghiệp v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho Cho vay tiêu dùng cũng chịu ảnh hởng rất lớncủa các biến động kinh tế Ví dụ, cho vay tiêu dùng chịu ảnh hởng của trạngthái nền kinh tế, khi nền kinh tế ở trạng thái ổn định thì nhu cầu về vốn vaytiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình tăng lên Ngời tiêu dùng yên tâm về mứcthu nhập của họ trong tơng lai vì vậy họ sẽ phát sinh nhu cầu tiêu dùng nhiềuhơn, hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển Ngợc lại, khi nền kinh
Trang 20Luận văn tốt nghiệp
tế suy thoái, mất ổn định ngời tiêu dùng thờng lâm vào tình trạng thất nghiệpvì vậy mức thu nhập của họ cũng không ổn định Do vậy, nhu cầu tiêu dùngcủa dân c chỉ dừng lại ở mức đủ, ít ai mạo hiểm đi vay ngân hàng, hoạt độngcho vay tiêu dùng không có điều kiện phát triển
Chính vì chịu sự tác động của môi trờng kinh tế nên các ngân hàng thơngmại thờng xuyên phải chú ý tới những dự báo kinh tế trong năm để đa ranhững chính sách tín dụng phù hợp với từng giai đoạn
* Môi trờng chính trị – pháp luật. pháp luật.
Môi trờng chính trị – pháp luật pháp luật ảnh hởng tới tất cả các mặt hoạt độngtrong xã hội trong đó có hoạt động của ngân hàng Quốc gia có chính trị ổn
định thì ngời dân mới tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng, họ mới chú tâm vàolàm ăn xây dựng đất nớc, nh vậy mới kích thích kinh tế phát triển, nhu cầutiêu dùng của dân c sẽ tăng, kích thích sự phát triển của hoạt động cho vaytiêu dùng Và ngợc lại, một đất nớc có nền chính trị không ổn định thì sẽ dẫn
đến các hoạt động bạo loạn của dân c, ngời dân không chú trọng vào sản xuất,nhu cầu tiêu dùng của dân c cũng không phát triển vì vậy hoạt động cho vaytiêu dùng cũng không phát triển
Nh ta đã biết, tất cả các hoạt động trong xã hội đều bị chi phối bởi nhữngquy định của pháp luật Trong quan hệ tín dụng cũng vậy, cả ngời cho vay vàngời đi vay đều phải tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nớc,Luật các tổ chức tín dụng, Bộ luật dân sự và các quy định khác Vì vậy, cácquy định của pháp luật phải rõ ràng, đầy đủ, thông thoáng, đồng bộ, linh hoạt
Có nh vậy mới tạo ra hành lang pháp lý vững chắc giúp các ngân hàng cạnhtranh lành mạnh theo đúng pháp luật Đồng thời đó cũng là cơ sở pháp lý đểngân hàng giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra trong hoạt động chovay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng
* Môi trờng văn hóa - xã hội
Môi trờng văn hóa - xã hội bao gồm quan niệm xã hội, phong tục tậpquán, trình độ dân trí v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho Những nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến các tácnhân tham gia vào quan hệ cho vay tiêu dùng giữa ngân hàng và khách hàng.Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫnnhau Vì vậy khách hàng nào tạo đợc niềm tin với ngân hàng, thu nhập ổn
định thì sẽ đợc u đãi trong quan hệ tín dụng Ngợc lại, ngân hàng nào hoạt
động an toàn, hiệu quả, phục vụ chu đáo thì đợc khách hàng lựa chọn giaodịch Mặt khác, thói quen mua sắm tác động đến nhu cầu tiêu dùng do đócũng tác động đến cho vay tiêu dùng
Trang 21Luận văn tốt nghiệp
* Môi trờng nhân khẩu
Môi trờng nhân khẩu cũng có ảnh hởng đến hành vi tiêu dùng của dân cnên cũng có ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng Thực tế cho thấy những ngời ởvào độ tuổi từ 40 trở lên có xu hớng ít sử dụng tín dụng và thực hiện hoàn trảtoàn bộ hồ sơ còn lại Vì vậy, nếu cơ cấu dân c chủ yếu là dân số già thì nhucầu sử dụng tín dụng tiêu dùng sẽ ít đi và ngợc lại Một thực tế trên thế giới đó
là dân số đang già đi, điều này gợi ý rằng tổng cầu tín dụng tiêu dùng tínhtheo đầu ngời có thể giảm, buộc các ngân hàng phải có những chính sách tíndụng hợp lý
* Môi trờng công nghệ kỹ thuật
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì vai trò của công nghệ thông tin trong
đời sống càng đợc khẳng định hơn Khoa học công nghệ hiện đại đã giúp conngời giảm đợc rất nhiều chi phí nhân công, tiết kiệm đợc thời gian, tăng năngsuất v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy chotừ đó tạo điều kiện để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Tronghoạt động tín dụng của ngân hàng cũng vậy, khoa học công nghệ đã giúp cán
bộ tín dụng giảm đợc rất nhiều chi phí về thời gian và công sức để tìm hiểuthông tin về khách hàng và thẩm định khách hàng Nhất là đối với cho vaytiêu dùng, hệ thống thông tin có ảnh hởng lớn vì hoạt đọng cho vay liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác nhau nh kinh tế, xã hội, chính trị v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho Những thôngtin cung cấp cho hoạt động cho vay này rất phong phú và đa dạng từ nhiềukênh khác nhau Số lợng và chất lợng của các thông tin đó quyết định độchính xác trong phân tích thị trờng, đánh giá khách hàng Từ đó các bộ tíndụng ngân hàng có căn cứ để đa ra những quyết định cho vay chính xác, mởrộng cho vay tiêu dùng “Ngân hàng bán lẻ” chính là một sản phẩm côngnghệ ngân hàng, ra đời đã góp phần rất lớn trong việc quản lý khách hànggiúp cán bộ tín dụng giảm thiểu các chi phí, tăng hiệu quả trong cho vay tiêudùng
Trang 22Luận văn tốt nghiệp
sử dụng thì ngân hàng cũng không thể phát triển dịch vụ đó đợc Chính vì vậy
mà ngân hàng thờng xuyên phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đa ranhững chính sách marketing phù hợp để thu hút khách hàng sử dụng sảnphẩm, tiện ích của ngân hàng mình
Khả năng tài chính của khách hàng: Thông thờng các khoản cho vaytiêu dùng không có tài sản đảm bảo nên việc đánh giá khả năng tài chính củakhách hàng là rất quan trọng Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng có nguồntrả nợ là thu nhập thờng xuyên của khách hàng nên khách hàng nào có khoảnthu nhập tơng đối ổn định luôn đợc u tiên hơn
Đạo đức của khách hàng đợc coi là nhân tố quan trọng nhất, đợc đánhgiá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là cơ sở đểhình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng, còn độ tínnhiệm liên quan đến sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào tínhcách và đợc phản ánh trong hồ sơ quá khứ của ngời vay
* Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
Cho vay tiêu dùng chịu tác động của nhiều yếu tố nh yếu tố khách quan,yếu tố xuất phát từ phía ngời vay, nhng yếu tố từ chính bản thân ngân hàngcũng có tác động lớn tới việc hoạt động ổn định của cho vay tiêu dùng Yếu tố
từ bản thân ngân hàng hay chính là nội lực ngân hàng thể hiện ở định hớngphát triển về các quy định về cho vay tiêu dùng trong từng thời kỳ
Đầu tiên phải kể đến là chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sáchtín dụng về cho vay tiêu dùng bao gồm: hạn mức tín dụng, các hình thức chovay của ngân hàng, lãi suất, kỳ hạn khoản vay, hay các quy định về bảo đảmtiền vay, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy choChính sách tín dụng của mỗi ngân hàng là khác nhau tùy thuộcvào tình hình và khả năng hoạt động của ngân hàng đó Nếu các yếu tố này đ-
ợc đa ra một cách hợp lý, linh hoạt, đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùngthì hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ ngày một phát triển Ngợclại, chính sách tín dụng không hợp lý, hài hòa sẽ không thu hút đợc kháchhàng sử dụng sản phẩm dịch vụ, từ đó sẽ kìm hãm sự phát triển của cho vaytiêu dùng Vì vậy, ngân hàng phải luôn nghiên cứu đa ra chính sách tín dụng
đúng đắn hợp lý tùy thuộc vào định hớng phát triển của ngân hàng và phù hợpvới từng nhóm đối tợng khách hàng
Nhân tố thứ hai là trình độ của cán bộ tín dụng Trình độ của cán bộ tíndụng có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng tiêu dùng Trình độ của cán bộtín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, vi tính,hay khả năng giao tiếp đối với khách hàng Một cán bộ tín dụng tốt không chỉ
Trang 23Luận văn tốt nghiệp
là một ngời có trình độ chuyên môn giỏi mà còn phải là một ngời có đạo đứcnghề nghiệp, nhất là trong bối cảnh máy móc kỹ thuật hiện đại nh hiện nay.Mặt khác, khi tiếp xúc với khách hàng, cán bộ tín dụng chính là hình ảnh củangân hàng Vì vậy, khi tiếp xúc với khách hàng, cán bộ tín dụng có thái độnhiệt tình, niềm nở, hớng dẫn khách hàng một cách chu đáo thì sẽ giữ chân đ-
ợc khách hàng và có thể thu hút thêm đợc nhiều khách hàng mới đến với ngânhàng
Cơ sở vật chất trang thiết bị cũng có ảnh hởng mạnh mẽ tới việc thu hútkhách hàng cũng nh mở rộng cho vay tiêu dùng Khách hàng trớc khi sử dụngbất kỳ một sản phẩm dịch vụ nào của bất kỳ một ngân hàng nào đều có thóiquen tìm hiểu cùng một dịch vụ đó ở các ngân hàng khác nhau, và thờngquyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nào có trang thiết bị cơ
sở vật chất hiện đại Các trang thiết bị kỹ thuật đợc trang bị đầy đủ, tiên tiến
sẽ giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh, tạo hình ảnh về một ngân hànghiện đại trong lòng khách hàng Chính vì vậy mà các ngân hàng luôn tìm cách
đổi mới trang thiết bị hiện đại sao cho phù hợp với xu hớng phát triển củacông nghệ kỹ thuật
Một nhân tố nữa cũng có tính chất quyết định trong việc huy động vốn,cho vay và khả năng phát triển của mỗi ngân hàng đó là nguồn vốn chủ sở hữucủa ngân hàng Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng thờng đợc sử dụng để
đầu t vào công nghệ, trang thiết bị, đào tạo cán bộ tín dụng Ngoài ra, vốn chủ
sở hữu còn là một căn cứ trong việc tính toán các chỉ tiêu đảm bảo an toàn vàgiới hạn mức cho vay Hằng năm, các ngân hàng đều trích từ lợi nhuận mộtkhoản để bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu
Nh vậy, cho vay tiêu dùng là một sản phẩm hiện đại đợc các ngân hàngthơng mại cung cấp nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng cá nhân nâng cao đờisống khi họ cha có khả năng thanh toán hiện tại
ở Việt Nam, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hớng tất yếu, là điều kiệnkhách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, đồng thời cũng là chiến lợc,mục tiêu và là thị trờng đầy tiềm năng của các ngân hàng thơng mại Tuynhiên, cho vay tiêu dùng chịu tác động của rất nhiều yếu tố, muốn mở rộng vàphát triển hoạt động này, mỗi ngân hàng cần phải tìm hiểu sự tác động củanhững nhân tố đó một cách kỹ càng Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùngtại NHNo & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vềhoạt động này
Trang 24Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội
2.1 Tổng quan về chi nhánh ngân hàng NHNo & PTNT Nam Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Quận Thanh xuân, Hà Nội với diện tích 913,2 ha và 39142 hộ nhân khẩu
có nhiều cơ sở kinh tế lớn nh: nhà máy cao su sao vàng, nhà máy thuốc láThănh Long, công ty xà phòng Daso, tổng công ty sông Đà, tổng công ty đầu
t và phát triển đô thị,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cholà một thị trờng đầy tiềm năng cho việc phát triển dịch
vụ ngân hàng Hơn nữa, đây là quận đang trong quá trình đô thị hóa với nhiềutiềm năng phát triển kinh tế trong tơng lai
Ngày 12/03/2001 chủ tịch hội đồng quản trị ký quyết định số 48/NHNo/QĐHĐQT thành lập chi nhánh NHNo & PTNT nam Hà Nội trụ sở chính tạitòa nhà C3 Phơng Liệt, quận Thanh Xuân Ngày 08/05/2001 chi nhánh chínhthức đi vào hoạt động Trong quá trình hình thành và phát triển chi nhánh đãtừng bớc khắc phục những khó khăn và từng bớc phát triển Chi nhánh luônchú trọng phát triển hoạt động kinh doanh và mở rộng địa bàn hoạt động
Giữa thủ đô với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thơng mại
trong và ngoài nớc cùng các tổ chức tín dụng trong cả huy động vốn và đầu t
d nợ cho vay nhng NHNo & PTNT Nam Hà Nội vẫn vững mạnh đi lên và trởthành chi nhánh cấp 1 vững mạnh trong hệ thống NHNo Năm 2004 tổngnguồn vốn là 3784 tỷ, năm 2005 là 4500 tỷ vợt kế hoạch 400 tỷ, d nợ là 2150
đô thị để điều chuyển cho các vùng quê còn đang rất thiếu vốn
Qua đó có thể thấy NHNo & PTNT chi nhánh nam Hà Nội tuy mới thànhlập, là một ngân hàng non trẻ nhng đã khắc phục đợc khó khăn và đang từngbớc phát triển
2.1.2 Cơ cấu và mạng lới hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Nam
Hà Nội
Cơ cấu tổ chức và mạng lới hoạt động của chi nhánh đợc tóm tắt theo sơ
đồ dới:
Trang 25Luận văn tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng bao gồm BGĐ và 7 phòng ban.Trong đó BGĐ có 4 ngời do đồng chí Nguyễn Văn Dơng làm giám đốc 7phòng ban bao gồm: phòng hành chính- nhân sự, phòng kế toán- ngân quỹ,phòng tín dụng, phòng thanh toán quốc tế, phòng thẩm định, phòng nguồn vốn
và kế hoạch tổng hợp, phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Tổ chức biên chế bộ máy và cơ cấu cán bộ của chi nhánh ngân hàng baogồm 130 cán bộ nhân viên Trong đó có 94 ngời có trình độ đại học, 9 ngời cótrình độ trên đại học, còn lại là những cán bộ đã qua đào tạo nghiệp vụ ngânhàng Đây là nguồn lực quý cho hoạt động của ngân hàng
Mạng lới hoạt động của chi nhánh tính đến năm 2005 có 8 chi nhánh vàphòng giao dịch là: chi nhánh Giảng Võ, chi nhánh Tây Đô, chi nhánh Nam
Đô, phòng giao dịch (PGD) số 4, PGD số 5, PGD số 6, PGD Chùa Bộc, PGDhọc viện ngân hàng
2.1.3 Các nghiệp vụ chính của NHNo Nam Hà Nội
Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội hoạt động với 3 chức năng cơ bản là:
* Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là nhận tiềngửi và cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế
* Tạo phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế
NHNo&PTNT Nam Hà Nội
CN
Giảng
Võ
CN Tây Đô PGD Số 2
định
Phòng tín dụng kế toán Phòng
– pháp luật Ngân quỹ
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Trang 26Luận văn tốt nghiệp
* Trung gian thanh toán
Nhiệm vụ chính của ngân hàng là khai thác thị trờng khu vực phía nam HàNội và thực hiện những chính sách, chủ trơng của NHNo & PTNT Việt Nam Với chức năng và nhiệm vụ nh trên, chi nhánh ngân hàng thực hiện chứcnăng kinh doanh tiền tệ, các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong vàngoài nớc Các nghiệp vụ chính của ngân hàng bao gồm:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán bằng nội, ngoại tệ từ mọi cá nhân và tổ chức
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu bằng nội,ngoại tệ
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thànhphần kinh tế
- Chiết khấu giấy tờ có giá
- Cho vay tài trợ theo chơng trình, dự án và kế hoạch của chính phủ
- Thực hiện bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh, đồng bảo lãnh, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng
- Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua hệ thống hơn 600 ngân hàng
đại lý trên toàn thế giới
- Chuyển tiền nhanh trong và ngoài nớc thông qua mạng vi tính và mạngSWIFT
2.1.4 Hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội trong thời gian qua
Năm 2005 là năm cuối cùng của KH 5 năm, cả nớc thi đua lập thành tíchchào mừng ĐH Đảng toàn quốc lần thứ X Kinh tế Việt Nam tuy gặp nhiềukhó khăn, thách thức nh: hạn hán, bão lụt, dịch cúm gia cầm, v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho nhng vẫn
ổn định về chính trị và phát triển mạnh về kinh tế, tốc độ tăng trởng GDP cả
n-ớc đạt 8,4% Trong bối cảnh đó, thực hiện chủ trơng của NHNo & PTNT ViệtNam tận dụng những điểm mạnh hạn chế những khó khăn, chi nhánh NHNo
& PTNT Nam Hà Nội đã hoạt động có hiệu quả và từng bớc phát triển
Đánh giá kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2004, 2005
Trong năm 2005, chi nhánh đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu cơ bảncủa kế hoạch của NHTW giao, duy trì đợc tốc độ tăng trởng ở mức độ cao, cụthể ở các mặt sau:
2.1.4.1 Nguồn vốn
Năm 2005 là năm thay đổi về cơ chế điều hành kế hoạch kinh doanh củaTổng giám đốc NHNo & PTNT, đồng thời đây cũng là năm huy động vốn khókhăn của các tổ chức kinh tế lớn Tình hình nguồn vốn của chi nhánh có nhiều
Trang 27Luận văn tốt nghiệp
biến động: 6 tháng đầu năm nguồn vốn cha đạt mức chỉ tiêu, nhng cho đếncuối năm tổng nguồn vốn đã tăng trởng nhanh chóng đạt 4.439 tỷ đồng, vợtchỉ tiêu so với kế hoạch là 339 tỷ đồng, vơn lên vị trí thứ 8 các NHNo cónguồn vốn cao nhất của hệ thống Đặc biệt mức vốn huy động bình quân 1 cán
bộ đã đạt gần 37 tỷ đồng/ngời, đợc xếp vào 1 trong 5 đơn vị NHNo có số bìnhquân trên đầu cán bộ hàng đầu của hệ thống
Tốc độ tăng trởng nguồn vốn đạt 32% so với mức tăng chung của toànngành 20,2% Nếu không tính 431 tỷ vốn huy động hộ TW đợc chuyển vàonguồn vốn địa phơng thì tốc độ tăng trởng cũng đạt hơn 17% Đây là mức tăngtrởng cao vì chi nhánh cón giảm đợc 672 tỷ nguồn vốn của TCTD So với kếhoạch giao, tổng nguồn vốn đã vợt 339 tỷ đồng, tăng 8,2 % Đây là một cốgắng lớn của chi nhánh trong điều kiện nguồn vốn của các chi nhánh NHNolớn trên địa bàn Hà Nội bị giảm sút hoặc tăng trởng chậm lại
Cơ cấu (%)
Tăng giảm
% so với 2004
% so với KH
( Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2004, 2005 NHNo & PTNT Nam Hà Nội)
So với thời điểm năm 2004 thì cả nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ đều tăng,trong đó nguồn vốn ngoại tệ có tốc độ tăng trởng nhanh hơn nội tệ là một sự
cố gắng vợt bậc của chi nhánh trong những điều kiện khó khăn của năm 2005
* Cơ cấu nguồn vốn phân theo thời gian huy động
(Đơn vị: tỷ đồng)
2004
Năm 2005
Cơ cấu (%)
Tăng giảm
% so với 2004
% so với KH
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2004, 2005 NHNo & PTNT Nam Hà Nội)
Qua bảng trên, ta thấy nguồn vốn ở tất cả các kỳ hạn đều tăng, trong đó
nguồn vốn có kỳ hạn dới 12 tháng tăng nhanh hơn cả
* Cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động
Trang 28- TG dân c: 1389 tỷ đồng, trong đó ngoại tệ qui đổi: 380 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 31% trong tổng nguồn vốn So với năm 2004, nguồn vốn dân c tăng
701 tỷ đồng Thực chất nguồn vốn dân c năm 2005 chỉ tăng 268 tỷ, do mụcphát hành giấy tờ có giá huy động hộ TW là 433 tỷ chuyển đổi theo cơ chế
điều hành mới
- TG Tổ chức kinh tế, Tổ chức xã hội đạt 2.498 tỷ, trong đó ngoại tệ quy
đổi 240 tỷ Đây là nguồn vốn tăng nhiều nhất trong năm (1.059 tỷ), tốc độtăng 73% Nguồn vốn này là kết quả việc tăng cờng huy động vốn của các tổchức, các đơn vị có nguồn vốn lớn nh: Quỹ hỗ trợ, Bảo Hiểm XH Việt Nam,Khối Bu chính Viễn Thông và các dự án đầu t vốn nớc ngoài Nguồn vốn nàytăng nhanh ở cuối năm và tơng đối rẻ, tuy nhiên không ổn định
- Tiền gửi, tiền vay của các TCTD: 552 tỷ chiếm tỷ trọng 12,44% tổngnguồn vốn So với năm 2004 nguồn vốn này đã giảm đi 672 tỷ
Tình hình tăng trởng nguồn vốn trong 5 năm của chi nhánh
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 NHNo & PTNT Nam Hà Nội)
Nhận xét:
- Mặc dù trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt, nhng nguồn vốn của chinhánh vẫn tiếp tục tăng trởng nhanh và ổn định, tốc độ tăng trởng bình quânmột năm là 174%, là một trong những đơn vị dẫn đầu trong việc hoàn thành v-
ợt mức chỉ tiêu nguồn vốn của Đề án phát triển kinh doanh của NHNo &PTNT VN trên địa bàn đô thị loại I (2002 – pháp luật 2005)
- Cơ cấu nguồn vốn đã có sự thay đổi theo hớng tích cực, TG TCTD giảmcòn 13% , tiền gửi dân c tăng lên đến 31%
2.1.4.2 D nợ
Trang 29Luận văn tốt nghiệp
Công tác cho vay trong năm 2005 gặp nhiều khó khăn Đầu năm nguồnvốn không tăng nên không có vốn để cho vay, nhất là nguồn vốn ngoại tệ, tiến
độ thi công các dự án cho vay trung và dài hạn bị chậm, ngoài ra có sự thay
đổi về cách thức phân loại nợ…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho Mặc dù vậy đến 31/12/2005 chi nhánh đãhoàn thành vợt mức KH giao ban đầu 6,6%, tăng 246 tỷ so với đầu năm, tốc
độ tăng trởng 28% Nh vậy, so với mức tăng trởng chung của toàn ngành13,3% thì mức tăng trởng nh trên là khá cao Trong đó d nợ ngoại tệ là 576 tỷtăng 40 tỷ so với năm 2004, tốc độ tăng trởng là 6,9%, nh vậy d nợ của Chinhánh tăng chủ yếu trong năm qua là d nợ nội tệ
Cơ cấu d nợ theo nh bảng sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
2004
Năm 2005
Cơ cấu (%)
Tăng giảm
% so 2004
% so KH
tỷ trọng 72%
- D nợ trung và dài hạn: 314 tỷ tăng 21 tỷ so với năm 2004, tốc độ tăngtrởng là 7% Tỷ trọng d nợ trung và dài hạn của chi nhánh mới đạt 28% cònthấp hơn so với mức bình quân chung của toàn hệ thống và thấp hơn mức KHcho phép (44%) Trong năm tới khi các Dự án đầu t trung và dài hạn giải ngânthì khả năng tỷ trọng loại cho vay này của chi nhánh sẽ tăng dần lên
Trang 30+ Tổng nợ xấu cuối năm của chi nhánh là 535 triệu, chiếm tỷ lệ 0,05% d
nợ của địa phơng và giảm đợc 0,01% so với năm 2004, còn 333 triệu đồng nợnhóm 5
+ Khả năng rủi ro tiềm tàng: cho đến nay chi nhánh cũng cha phát hiệnthêm khoản cho vay nào có khả năng xảy ra nợ xấu tiếp theo
- Nợ xấu luôn giữ ở mức thấp 0,05% so với tỷ lệ chung của hệ thống2,3% (địa bàn Hà Nội 3,3%)
2.1.4.3 Tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
* Tình hình Thanh toán Quốc tế và kinh doanh ngoại hối:
Tình hình tín dụng đầu năm 2005 không mở rộng đợc nên ảnh hởng phầnnào ảnh hởng đến công tác TTQT, tuy nhiên doanh số hoạt động của bộ phậnTTQT vẫn tiếp tục tăng trởng, phục vụ kịp thời các nhu cầu ngoại tệ của chinhánh, thu phí dịch vụ vẫn tiếp tục tăng lên
Trang 31Luận văn tốt nghiệp
Doanh số mua bán ngoại tệ (tr USD) 168 199 31 18,45
(Nguồn: Báo cáo KQKD Năm 2005 NHNo & PTNT Nam Hà Nội)
* Dịch vụ phát hành thẻ và máy ATM:
Năm 2005 là năm đầu tiên chi nhánh có triển khai máy ATM, hiện naychi nhánh đã có 8 máy, đã phát hành 8.043 thẻ với số d hơn 7 tỷ đồng
* Chi nhánh đã tổ chức ký kết hợp đồng làm NH đầu mối thanh toán choTrung tâm chuyển tiền Bu điện – pháp luật Tổng công ty bu chính Viễn Thông, hợp
đồng bắt đầu đợc triển khai không chỉ góp phần tăng nguồn vốn, thu phí dịch
vụ cho chinh nhánh mà còn đem lại hiệu quả cho các chi nhánh NHNo trongtoàn hệ thống
* Chi nhánh tiếp tục triển khai các dịch vụ thu chi tiền mặt tại chỗ choTrung tâm chuyển tiền Bu điện, Kho bạc Thanh Xuân, giao dịch nhận chứng
từ tại chỗ cho qũy hỗ trợ TW, kho bạc, Công ty cổ phần Phát triển nhà số 2,…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Tuy cho
Đây là các dịch vụ tuy cha thu đợc phí dịch vụ cao nhng đã hộ trợ đắc lực chocông tác kinh doanh của chi nhánh, đặc biệt là các công tác khơi tăng thêmnguồn vốn và góp phần không nhỏ vào việc nâng cao uy tín thơng hiệu của hệthống NHNo & PTNT Việt Nam
2.1.4.4 Những hoạt động khác hỗ trợ công tác kinh doanh
* Hoạt động phát triển màng lới: Năm 2005 Chi nhánh mở thêm đợc 3phòng giao dịch mới (có 2 phòng trực thuộc Chi nhánh cấp 2) Các phòng giaodịch tuy mới đợc mở nhng bớc đầu đều kinh doanh có hiệu quả, phòng GD số
9 cho đến nay mới hoạt động đợc 5 tháng nhng đã có nguồn vốn 35 tỷ đồng
* Công tác Kiểm tra – pháp luật Kiểm toán nội bộ
Năm 2005, ngoài việc thực hiện kiểm tra theo đề cơng TW nh đề cơng số
4883 về kiểm tra công tác tín dụng và đề cơng số 90 về kiểm tra công tác quyếttoán, chi nhánh đã tự kiểm tra tất cả các mặt nghiệp vụ với tổng số cuộc kiểm tra
là 41 cuộc trong đó có 1 cuộc kiểm tra về chỉ đạo điều hành, 31 cuộc kiểm tra tíndụng, 5 cuộc kiểm tra kế toán và 4 cuộc kiểm tra TTQT
* Công tác Tổ chức – pháp luật Cán bộ và đào tạo
Trong năm 2005, chi nhánh vẫn tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mởcác lớp huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ công nhiên viên trong chi nhánh
Đến 31/12/2005, toàn chi nhánh có 130 cán bộ nhân viên Bên cạnh nhữngcán bộ nhân viên có kinh nghiệm là hàng loạt những cán bộ có trình độ đợctuyển chọn về Trong số 130 cán bộ có tới 94 ngời có bằng đại học, 9 ngờitrên đại học, đây là nguồn lực quý cho hoạt động của ngân hàng
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
* Năm 2005 chi nhánh vẫn tiếp tục phát huy đợc vai trò của các tổ chứcchính trị để hỗ trợ đắc lực cho công tác kinh doanh Phải đánh giá rằng côngtác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên của chi nhánh đã góp phần không nhỏvào những thành tích trong năm qua
2.1.4.5 Đánh giá kết quả tài chính
% so KH
232 tỷ, chiếm tỷ trọng 70% tổng thu của chi nhánh Đây là 1 yếu tố chính ảnhhởng lãi suất bình quân đầu ra của chi nhánh khó có khả năng cao lên đợc
- Tổng chi năm 2005 (cha có lơng) là: 274 tỷ đồng, tăng 110 tỷ đồng sovới năm trớc, thấp hơn mức tăng thu 14 tỷ, tốc độ tăng trởng là 68% Chi phíchủ yếu là chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay vốn: 244 tỷ, chiếm tỷ trọng 89%tổng chi
- Chênh lệch thu nhập – pháp luật chi phí (cha lơng) năm 2005 là 58 tỷ đồng tăng14,5 tỷ so với năm trớc, tốc độ tăng trởng 33% Đây là mức tăng thu khá cao
so với mức giao bình quân mỗi năm tăng trởng thêm 10% của NHNo ViệtNam, đặc biệu trong điều kiện năm 2005 có nhiều khoản chi tăng theo chế độmới So KH giao ban đầu tăng 13,5 tỷ vợt 22% Bình quân 1 cán bộ đã làm ra
487 triệu đồng quỹ thu nhập, tăng 61 triệu đồng so với mức bình quân năm
2004
- Về việc thực hiện chính sách lãi suất:
+ Lãi suất đầu vào: Chi nhánh đã thực hiện khá linh hoạt và kịp thời cácchế độ lãi suất trên nguyên tắc tôn trọng các kỳ hạn lãi suất quy định của Hiệp