1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng xây dựng mặt đường ôtô 4 P20 ppsx

7 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 229,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng cách giữa các đống đất được tính với Kr : Trong đó: γđv : Dung trọng khô của đất - vôi sau khi đầm nén chặt γđr : Dung trọng khô của đất rời rạc p : Hàm lượng vôi gia cố H : chiều

Trang 1

7.4 Vận chuyển đất (dùng đất ở mỏ):

Bằng ô tô đổ đống ở lòng đường Khoảng cách

giữa các đống đất được tính với Kr :

Trong đó:

γđv : Dung trọng khô của đất - vôi sau khi đầm nén

chặt

γđr : Dung trọng khô của đất rời rạc

p : Hàm lượng vôi gia cố

H : chiều dày lớp đất gia cố

đr

đv r

100

p

100

K

γ

− γ

=

Trang 2

7.5 San rải đất: dùng máy san rải với chiều dày

Hr = Kr.H

7.6 Xới và làm nhỏ đất: dùng máy phay 2-4

lượt/điểm; nếu dùng đất tại chỗ chiều dày xới đất:

Trong đó:

γđn : Dung trọng khô của đất nền đường

Độ nhỏ yêu cầu : 100% lọt sàng 25mm, 60% lọt

sàng 5mm.

đn

đv

p

100

H

γ

− γ

=

Trang 3

7.7 Rải vôi: dùng thủ công mở bao vôi

Trang 4

7.10 Trộn ẩm đất: dùng máy phay 3 3 ÷ 4

lượt/điểm.

chiều dày

Hr = (1,53 ÷1,56).H

- Lu sơ bộ 4-6 lượt/điểm bằng lu nhẹ kết hợp

với công tác bù phụ.

- Lu lèn chặt: lu bánh lốp 6 ÷ 10 lượt/điểm

(K >= 0,98)

- Lu lèn hoàn thiện: lu bánh cứng loại nặng

2-4 lượt/điểm

Trang 5

7.13 Hoàn thiện & bảo dưỡng:

Trang 6

- Ngay sau khi lu lèn xong bảo dưỡng đất

chế

Trang 7

7.14 Kiểm tra - nghiệm thu:

Ngày đăng: 10/07/2014, 12:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm