Đồ án “Dự đoán phủ sóng trong hệ thống thông tin di động”
Trang 1
Dé tai:
hee
DO AN TOT NGHIEP
Dy doan phu song trong hé
thông thông tin di động
wl
Trang 2
9:10/9)/c05 3
KÊNH VÔ TUYẾN DI ĐỘNG VÀ VẤN ĐÈ D SÓNG 3
1.1 Tổng quan về kênh vô tuyến di động . - + 3 1.1.1 Các tác động cơ bản ¿- + + s+ccs+tetexekererrrkrkrerkerre 3
919/9) 5 35
CÁC PHƯƠNG PHAP DU DOAN HONG DUNG
2.1 Phương pháp Okumu[a - - + + +5 £+£+xexzzeexexexexevzve 35
TÓM TẮT CÁC ĐIÊU KIỆN PHỦ SÓNG KHÁC NHAU 61
VA MOT SO VAN DE TRONG HỆ THÓNG CDMA 61
Bw TOng Quatd seecssescsssesssseessssessssecssssscssssessssecssssesessecssssessssecesseeeesnecess 61
3.5 Cac vấn đề quan trọng có liên quan đến tính toán phủ sóng trong
hệ thống CDMA 2-22¿©+++2E+E2EEELEEEEEEEE211 2211.2112212 crkeC 81 3.5.1 Điều khiển công suất trong hệ thống CDMA 81 ez0097) 007577 oaÃä, ÔỎ 95
Trang 3CHUONG |
KENH VO TUYEN DI DONG VA VAN DE DU’ DOAN PHỦ
SONG
1.1 Tổng quan về kênh vô tuyến di động
1.1.1 Các tác động cơ bản
1.1.1.1 Tén hao đường truyền
Tôn hao đường truyền mô tả sự suy giảm cường độ tín hiệu giữa ăng-ten thu
và ăng-ten phát theo khoảng cách và các tham số khác có liên quan như tần số công tác, độ cao các ăng-ten, Trong không gian tự do, cường độ tín hiệu trung bình thu được giảm dần theo bình phương khoảng cách từ máy phát tới máy thu
do công suất tín hiệu trên một đơn vị diện tích của mặt cầu sóng giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa các ăng-ten thu và phát Trong thông tin di động mặt đất, đo hấp thụ của môi trường truyền, do sự tồn tại của các chướng ngại vật
dẫn đến các hiện tượng phản xạ, nhiễu xạ, làm cho tổn hao đường truyền có
thể lớn hơn rất nhiều tổn hao trong điều kiện truyền sóng trong không gian tự do
Tổn hao đường truyền phụ thuộc tần số bức xạ, địa hình, tính chất môi trường,
mức độ di động của các chướng ngại, độ cao ăng-ten, loại ăng-ten Trong
Trang 4thong tin di động vô tuyến tế bào, trong nhiều trường hợp tổn hao đường truyền
tuân theo luật mũ 4 tức là tăng tỉ lệ với luỹ thừa 4 của khoảng cách (được xác định bằng thực nghiệm khi đó tín hiệu giảm 40 dB nếu khoảng cách tăng lên 10
lần) Về nguyên tắc, tổn hao đường truyền hạn chế kích thước của tế bào và cự li
liên lạc, song trong nhiều trường hợp ta có thể lợi dụng tính chất của tổn hao
đường truyền dé phân chia hiệu quả các tế bào, cho phép tái sử dụng tan số một cách hữu hiệu làm tăng hiệu quả sử dụng tần số
1.1.1.2 Pha-dinh
Pha-đinh là sự biến đổi cường độ tín hiệu sóng mang vô tuyến thu được do sự
thay đổi của môi trường truyền sóng và sự phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ trên đường
truyền sóng Đối với các hệ thống thong tin vé tinh, pha-dinh chủ yếu gây bởi sự
hấp thụ thay đổi của khí quyền trong những điều kiện đặc biệt như mưa rào Còn
đối với các hệ thống thông tin vô tuyến mặt đất, nguyên nhân chính gây ra pha-
đỉnh đó là:
Sự thăng giáng của tầng điện ly đối với các hệ thông sóng ngắn
Sự hấp thụ gây bởi các phân tử khí, hơi nước, mưa sự hấp thụ này phụ
thuộc vào tần số công tác, đặc biệt là trong dải tần số cao (> 10GHz)
Sự khúc xạ gây bởi sự không đồng đều của mật độ không khí làm thay đổi hướng sóng so với thiết kế
Sự phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ từ các chướng ngại vật trên đường truyền
lan của sóng điện từ gây nên hiện tượng trải trễ và giao thoa sóng tại máy thu
Do các yếu tố kể trên, hệ số suy hao đặc trưng cho quá trình truyền sóng vô
tuyến có thể biểu diễn dưới dạng: 2Ø) = afs.A(t,)
Trang 5Trong đó z2: là hệ số suy hao sóng vô tuyến, afs 14 suy hao trong không
gian tự do, 4(//) là hệ số suy hao do pha-đinh
Ta thấy rằng, hệ số suy hao do pha-đỉnh là một hàm của thời gian và tần só
Nếu suy hao pha-đinh là hằng số trên toàn bộ băng tần hiệu dụng của tín hiệu thì
ta có pha-đỉnh phẳng (flat fading) hay pha-dinh kh6ng chon loc theo tan số (nonselective fading) Trong truong hop nguge lai thi goi 14 pha-dinh chọn lọc theo tan sé (selective fading) Pha-dinh cing còn được phân chia thành pha-dinh nhanh va pha-dinh chậm tuỳ theo mức độ phụ thuộc vào thời gian của một bit
hay một symbol Đối với các hệ thống vô tuyến chuyến tiếp số mặt đất, do thời
gian của một bit (hay một symbol) khá nhỏ nên ta có thé coi là pha-dinh chậm,
pha-dinh chậm gây bởi sự che khuất (pha-đinh che khuất chuẩn log) còn trong hệ thống thông tin di động, do tốc độ bit hiện còn khá nhỏ nên pha-đỉnh hầu như có thể xem là các pha-đinh nhanh
Khi một MS di động, do tại máy thu có rất nhiều tia tới (do các hiện tượng
phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ từ các chướng ngại vật) và pha-đinh này còn được gọi
la pha-dinh đa đường
Xét trường hợp đơn giản nhất, khi MS “dừng” và không có chướng ngại đi
động Do sóng tới MS theo rất nhiều đường khác nhau và nếu các tia này độc lập
nhau thì đường bao tín hiệu thu được sẽ có Pdf (Probabilty Density Function_Hàm mật độ xác suất) Rayleigh, có dạng:
r ir
0 (<0)
Trang 6e r: Đường bao tín hiệu thu
Hình 1.1 Hàm mật độ xác suất Rayleigh
Trong các hệ thống thông tin đi động thì việc truyền dẫn đa đường là quan trọng nhất đo vậy pha-dinh đa đường cũng là quan trọng nhất
1.1.1.3 Hiệu ứng Doppler
Hiệu ứng Doppler là sự thay đổi tần số của tín hiệu thu được so với tín hiệu đã
được phát đi, gây bởi chuyển động tương đối giữa máy phát và máy thu trong quá trình truyền sóng Khi MS di động so với BS hoặc khi các chướng ngại vật
đi động thì các tia sóng tới may thu MS còn chịu tác động của hiệu ứng Doppler Giả sử một sóng mang không điều chế ⁄ được phát tới một máy thu dang di
động với vận tốc u, như mô tả trong hình vẽ 1.2 Tại máy thu, tần số của tín hiệu
nhận được theo tia sóng thứ ¡ sẽ là: ƒ= ƒ + ƒ„.cosơ;
Trong đó ø, là góc tới của tia sóng thir i so với hướng chuyển động của máy
fv thu, f;, 14 wong dich tan Doppler, f,, = „ với c là vận tốc ánh sáng
ie
Trang 7'Tỉa sóng tới thứ i
MS Hình 1.2: Tác động của hiệu ứng Doppler Tổng hợp các tác động của mọi tia sóng tới máy thu theo mọi góc khác trong
trường hợp tín hiệu phát là một sóng mang đơn không điều chế dẫn tới tín hiệu nhận được tại máy thu là một tín hiệu trải rộng về mặt tần số với độ rộng băng J„ lên tới 2ƒ„ (tín hiệu thu được trong trường hợp này có tần số từ ƒ; — /„ đến ƒ, + ƒ„) Đối với trường hợp tín hiệu phát là một tín hiệu điều chế với độ rộng băng tín hiệu
ƒ; (tín hiệu phát có các thành phần tần số từ / - W2 tới /¿ + W2) thì tín hiệu
nhận được sẽ trải ra trên một dải tần số có độ rộng tới cỡ J + Wp với tần số trung
tâm có thé khác với ƒ¿
Như vậy, hiệu ứng Doppler có thể gây nên suy giảm chất lượng liên lạc một cách tram trong Chi trong trường hợp máy thu đứng yên so với máy phát (o = 0), hoặc máy
thu đang chuyển động vuông góc với góc tới của tín hiệu (cosu = 0) thì tần số tín hiệu thu mới không bị thay đổi so với tần số tín hiệu phát
Trong các hệ thống thông tin di động, việc máy thu đứng yên so với máy phát không có nghĩa là không xảy ra hiệu ứng Doppler Các tia sóng từ các vật phản
xa di động như xe cộ, người đi lại vẫn có thể gây nên tác động Doppler tdi tin hiệu thu được tại máy thu
Hiệu ứng Doppler xảy ra mạnh nhất khi máy thu di động theo phương của tia sóng tới (cosơ; = +j) Điều này thường xảy ra trong thông tin di động khi máy thu đặt trên xe di chuyển trên các xa lộ, còn các ăng-ten trạm phát thì được bố trí dọc
Trang 8theo xa lộ (được gắn trên các cầu vượt ngang xa lộ chẳng hạn) Khi góc tỉa sóng tới
ø phân bố đều, tần số Doppler sẽ có phân bố cosine ngẫu nhiên Mật độ phổ công suất sứ) (Doppler) có thể được tính như sau:
Công suất tín hiệu tới theo góc đz là công suất Doppler s(df trong dé df 1a
vi phân theo ơ của lượng địch tần Doppler /„.cosơ dẫn đến việc truyền một sóng
mang không điều chế sẽ được thu như một tín hiệu nhiều tia, có phổ không còn
là một tần số ƒ, đơn nữa mà là một phổ bao gồm các tần số thuộc (ƒ + /;„) Tổng quát, nếu tín hiệu là một sóng mang có điều chế thì phổ thu được của
một MS có tốc độ cụ thể dạng:
A
2
fi) (2)
fa
Trong đó A là hằng số, còn f;, phy thuéc vao tich cuia toc d6 v va tan sé truyén f
so
s() =
f >
-fn fc + fn
Hình 1.3: Phổ Doppler của một sóng mang không điều chế
1.1.1.4 Trải trễ
Trang 9Trong thực tế, sóng mang được điều chế Trong thông tin di động số, ảnh
hưởng của đặc tính truyền dẫn đa đường còn phụ thuộc nhiều vào tỷ số giữa độ
dài một dấu (Symbol) và độ trải trễ A của kênh vô tuyến biến đổi theo thời gian
Độ trải trễ có thể xem như độ dài của tín hiệu thu được khi một xung cực hẹp
được truyền đi Nếu số liệu được truyền đi với tốc độ thấp thì độ trải trễ có thể được giải quyết đẽ dàng tại phần thu Tuy thế nếu ta cứ tăng tốc độ truyền số liệu
lên mãi thì tới một lúc mỗi symbol số liệu sẽ trải hẳn sang các symbol số liệu lân cận, tạo ra xuyên nhiễu giữa các đấu ISI (InterSymbol Interference) thi ti 16 16i
bịt BER (Bit Error Rate) có thể sẽ lớn tới mức không chấp nhận được
Hiện tượng trải trễ hạn chế tốc độ truyền tin: Tốc độ truyền (tốc độ bit), giả sử
là (1/T) dé khéng xay ra ISI (intersymbol interference: xuyén nhiéu giữa các
dấu) thì T phải > A, tức là R = (1/T) < (1/A) do vay A càng lớn, tốc độ truyền tin
càng nhỏ
Xung phát
|
iN
1%
1
1
I `
"
| \
Lp
A: Lượng mở rộng độ trễ D
Hình 1.4: Trai trễ trong môi trường vô tuyến di động Với thông tin di động trong nhà, picrocell và microcell: A thường < 500 ns = 0.5Is,
do đó tốc độ tối đa có thể đạt được là 2 Mb/s mà có thể không cần san bằng kênh.
Trang 10Với hệ thống thông tin tế bào lớn A có thể lên tới > 10us — để truyền tin với tốc độ cao (> 64kb/s), nhất thiết phải có san bằng Bảng 1.1 cho thấy số liệu trải trễ
trung bình đối với các môi trường khác nhau:
Trong toà nhà <0.1 ps Vùng rộng thoáng <0.2 ps Khu vuc ngoai 6 0.5 ps Khu vực thành thị 3 us
Bang 1.1: Trải tré trung bình trong các môi trường khác nhau
1.1.2 Phân loại kênh
Trong hệ thống thông tin di động thì kênh thông tin là không thể nói trước được, do đó khi tiền hành dự đoán trước chất lượng của kênh thông tin là không thể Do vậy mà chất lượng của hệ thống thông tin di động được xác định bằng
cách tiến hành mô hình hoá kênh truyền trong thực tế dựa trên ba mô hình cơ bản
đó là mô hình Gaussian, Rician và Rayleigh
1.1.2.1 Kênh Gaussian
Kênh Gaussian là một kiểu kênh truyền đơn giản nhất và cũng là một kênh lí
tưởng Trong kênh này, nhiễu được tạo ra từ máy phát khi ta coi đường truyền là
lí tưởng như minh hoạ trên hình (1.5) Tạp âm này có mật độ phổ công suất là
hằng số trên kênh băng rộng và có hàm mật độ xác suất của biên độ có phân bố
10
Trang 11Gaussian Gia sir tin hiệu được truyền trên kénh Gaussian và tại máy thu, tín hiệu thu được có dạng như sau:
r(t) = cs(t) + n(t) (1.3)
Trong đó:
c là hệ số tồn hao đường truyền và trong mô hình này thì c là hằng số
s() là tín hiệu truyền
n(t) 14 tap âm được cộng thêm vào trên kênh truyền
Tạp âm n(‡) là trên kênh không phụ thuộc vào tần số truyền và nó thường
được coi là tạp âm trắng, biên độ của nó được mô tả bằng một hàm pdf có phân
bố Gaussian có giá trị trung bình bằng 0 như sau:
~a2/
2no
Trong d6: 0° 1a phương sai của biến ngẫu nhiên a
p() rí)
Gaussian pdf
r
n(t)
AWGN
Hình 1.5: Hình vẽ minh hoạ mô hình kênh Gaussian và phân bồ của r()
Kiểu kênh như mô tả ở trên được gọi là kênh tạp âm Gaussian cộng tính Kiểu kênh
này cũng được sử dụng đề đánh giá giới hạn trên cho chất lượng của các hệ thống
Kênh Gaussian thường được coi là kênh lí tưởng, tuy
nhiên điều này không hoàn toàn đúng như vậy Trong các microcell và đặc biệt là trong các Picrocell kiểu kênh này thường hay xuất hiện Ngoài ra, khi sử dụng các kĩ thuật
11
Trang 12phân tập, san bằng, mã kênh, mã dữ liệu thì chất lượng
của các hệ thống không mang đầy đủ tính chất của kênh
Gaussian cũng có thể tiến sát được đến với chất lượng của kênh Gaussian
1.1.2.2 Kénh pha-dinh Rayleigh
Phan bé Rayleigh thường được sử dụng để mô tả biên độ của các tín hiệu vô
tuyến di động trong khoảng thời gian ngắn Một tín hiệu thu được tiêu biểu có
pha và đường bao pha-đinh có dạng như hình vẽ (1.6)
Xét một tín hiệu cost phát ra từ một máy phát và được truyền trên kênh vô tuyến, khi đó tín hiệu thu được tại máy thu sẽ có dạng reos(@t + ®) trong đó r là biên độ có dạng phức, ® là pha ngẫu nhiên có phân bố đều Biên độ phức r có
thể được biểu diễn bởi hai thành phần ngẫu nhiên đồng pha I và vuông pha Q
độc lập nhau Và độ lớn của r được tính theo công thức:
12
Trang 13RAYLEIGH FADING ENVELOPE
° | | tai —ÀD \ M 4 A il i asl Aad mi i ila
, Hl aul Ih WU Hi! FW ru ry [||
“TAT ae tr
Ve |
Hình 1.6: Pha và đường bao pha-đinh Rayleigh của một tín hiệu thu được tiêu
biểu khi MS di chuyển với vận tốc 30 mph, tai tan sé 900 MHz
Tại máy thu, tín hiệu thu được có đường bao có phân bố Rayleigh hay phân
bố Ricean là phụ thuộc vào giá trị trung bình của các biến ngẫu nhiên I và Q Nếu giá trị trung bình của cả hai biến ngẫu nhiên này bằng 0 thì pdf của r có
phan bé Rayleigh va được tính như sau:
13