1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Trình bày, tìm hiểu và cho ví dụ ứng dụng thực tế phương pháp tính từ dẫn khe hở không khí bằng phương pháp phân chia từ trường

11 1,1K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày, Tìm Hiểu Và Cho Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế Phương Pháp Tính Từ Dẫn Khe Hở Không Khí Bằng Phương Pháp Phân Chia Từ Trường
Tác giả Hồ Văn Thuần, Nguyễn Hồng Bắc
Người hướng dẫn Lấ Ngọc Tấn
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế
Chuyên ngành Khí Cụ Điện
Thể loại Bài Thuyết Trình
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Trình bày, tìm hiểu và cho ví dụ ứng dụng thực tế phương pháp tính từ dẫn khe hở không khí bằng phương pháp phân chia từ trường

Trang 1

BQ CONG THUONG TRUONG CAO DANG CONG

NGHIEP HUE

KHOA DIEN

> a

Trang 2

BAI THUYET TRINH

> MON: KHÍ CỤ ĐIỆN

> CHU DE

Trinh bay, tim hiéu va cho vi du Ung dung

thực tế phương pháp tính từ dẫn khe hở không khí

bằng phương pháp phân chia từ trường

Giáo viên hướng: Nhóm SV thực hiện:

NGUYỄN HỒNG BẮC

Trang 3

> Cấu trúc của mạch từ gồm 2 phần: phần sắt từ và phần khe hở không khí Việc xác định chính xác từ dẩn của mạch từ quyết định đến sự chính xác và sai số của một bài toán mạch tỪ vì vậy việc tính toán từ dẩn mạch từ có 1 vai trò rất quan trong

> Từ dẩn của khe hở không khí

a

Trang 4

Từ dần của khe hở không khí

Công thức tông quát đê tính từ dân ở khe hở không

khí là định luật Om của mạch từ:

) »)

ở [m] - độ lớn của khe hở không khí

G;[Wb] — từ thông đi qua khe hở không khí

a — từ dẫn của khe hở không khí

Trang 5

Néu khe hé khéng khi 6 tuong d6i bé so với kích thước

của cực từ, có thể coi tiết diện của từ thông bằng tiết

diện của cực từ thì: ® : :

B

G; =—* =——=y,—,[H]

Trong trường hợp này, ta bỏ qua tỪ thông bọc quanh khe ở

hở , chỉ tính cho tỪ thông của từ trường đều (phần

năm trong không gian của cực từ) Công thức thường

được dùng để tính từ dẫn ở khe hở không khí có từ

trường đều

Trong thực tế, khe hở không khí thường có trị s6 tương đối lớn và hình dạng cực từ phức tạp, vì vậy việc tính

án từ dẫn ở khe hở không khí cũng không đơn giản

sp các phương pháp tính từ dẫn sau: Phân chia

ức kinh nghiêm và phương pháp

Trang 6

- Phương pháp phân chia từ trường Theo phương pháp này, chia

tỪ trường ở khe hở không khí thành các dạng hình học đơn giản, sau đó tính từ dẫn của các hình đơn giản đó và cuối cùng là tổng hợp các kết quả lại để có từ dẫn tổng Công thức cơ sở để tính

từ dẫn của các hình đơn giản dựa vào:

S S»5, V

Go = ly = Mo aa = Ho oe

Trong đó:

Ổ; - mặt cắt trung bình của hình đơn giản, tính bằng [m”]

Ổ, - Chiều dài trung bình của đường sức từ, tính bằng [m]

V - Thể tích của hình, tính bằng [m?]

>-.

Trang 7

‘ G, =H nd

3 Nửa trụ đặc G; = 0,26uạa

a

= ø

ZR

4 1/4 tru dac G, = 0,52p9a

bt bo> ạ 15

' đề a> 9W

m

m=(142)5

Trang 8

6 1/4 tru réng a G, = He

7 Hai nửa trụ đặc G, = 0,815y 0

” is J 1

3 Z2 Go = bos

m

9 1⁄4 cầu đặc ⁄1 i ‡ Gy = 0,077 115

5/2 5

5/2 5/2

“Ss \ » Gy = Ho — 4

5/2 m m 3 TL m

Giz = Ho > 2

8/2 | m

Trang 9

-Xét trường hợp hai cực từ hình hộp chữ

là bề dày của từ thông tản Dùng phương

pháp phân chia từ trường để tính từ dẫn ở

khe hở không khí Chia khe thở hành 17

hình đơn giản và dùng công thức để tính,

ta dugc:

+ Một hình hộp chỮ nhật với các cạnh a, b

5p th

+ Bốn nửa hình trụ đặc với đường kin

, chiểu dài a (hai hình) và chiéu dai b

(hai hình), từ dẫn của mỗi hình là:

G; =0,26/iqÌ

Trang 10

- Bốn nửa hình trụ rỗng, ôm phía ngoài các hình trụ đặc,

có đường kinh tron’ , đường kính ngdai( + 2m), chiều dài a (hai hình) và chiều dài b (hai hình), từ dẫn của

ca

+ Bốn hình 3 cầu đặc với đường kind , từ dẫn của

mỗi hình là G;, = 0,077 [1,6

+ Bốn hình 4z cầu rỗng với đường kính tro là _, đường kính ngồài là (_ + 2m), từ dẫn của mỗi hình là:

m

Trang 11

Vì tất cả các từ dẫn này song song với nhau nên từ dẫn

tổng ở khe hở không khí là:

G; = Gs, + 4(G; +G5, + Gs, + Gs) = Gs, +G,

ở khe hở không khí

nan WX 2 Gs _CatG 4, G,

Hệ số từ tải: G, & G,

Khi khe h@_ bé, có thể bỏ qua từ dẫn tản,đo đá

Tính từ dẫn bằng phương pháp phân chia tỪ trường cho kết quả tương đối chính xác, song tốn nhiều công sức

Ngày đăng: 02/03/2013, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  đơn  giản  và  dùng  công  thức  để  tính, - Đề tài Trình bày, tìm hiểu và cho ví dụ ứng dụng thực tế phương pháp tính từ dẫn khe hở không khí bằng phương pháp phân chia từ trường
nh đơn giản và dùng công thức để tính, (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w