Đồ án tốt nghiệp bảo vệ so lệch máy biến áp điện lực bằng rơ le số 7UT51x (Siemens)
Trang 1
BAO CAO TOT NGHIEP
DE TAI:
Đồ án tốt nghiệp bảo vệ so lệch máy
biên áp điện luc bang ro le so 7UT51x
(Siemens)
ý
Ỹ
A
\
= =e SK eet =
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49
Trang 2Mục Lục
Phan I: Tìm hiểu rơle 7UT51X Trang
Chương I : Giới thiệu chung vé Role bao vệ so lệch 7UT51x 8
D Các ứng dụng và chức năng bảo vệ của 7UTSIx 8
LÍ): Cát Ứng dụng của TU No seadsaeeansaedsgsee §
1.2) (Che chite nang b40VG sess ccisicesvsssevsvensvenveveoscoascvawenesd 9
II) Thiét ké cơ bản của 7UTSIx ¿55+ +-+++++ 13 QA) Lap dat ccc ccccccccccscecccsssceeecssseecesseeceeeseeeecessieesaes 13 2.2) Kích thước lắp đặt.(bản về) - -cc n2 15 2.3) Thông số mô tả - 2 E2 22231 22211 +zzvcsssxe 19 DEA) SOG bầu HfñDttistn2as1t13SGBUSDSISEEĐINGSG0SNAEAASUStnsaagl 20
TH Thôngsố Kỹ thUật:::snnnsosiedaotaisaoasssuayuea 22
3.1) Các thông số vào ra(inputs/outputs)
3.2) Các thông số thí nghiệm điện ¿5255 5: 25 3.3) Các thông số thí nghiệm ứng suất cơ học . - - 25 3.4) Các thông số thí nghiệm điều kiện thời tiết - 26
Chương II : Nguyên lý làm việc và các ứng dụng 28
D Hoạt động của các khối - - + 2c 2c 2222 sexy 28
1D Nguyên lý làm việc của bảo vệ so lệch 31
II) Bảo vệ so lệch máy biến áp - - ¿+ 52252 ‡‡c+sxcxs52 32
3.1) Làm phù hợp các giá trị đo được - 32 E2) 9/200ubiv du “ốc 34
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 2
Trang 3
3:3) Hãi Hồ xsctegtiisti0TEDDEDEEHESNGIOJEDtoBRtiqbg 37
3.4) Hãm bổ sung khi biến dong bị bão hòa - 38 3.5) Cắt nhanh không hãm với sự cố dòng lớn 39 k)w: co on 40
3.7) Một số sơ đồ đấu dây chuẩn cho bảo vệ máy biến áp 41
1V) Bảo vệ so lệch cho máy phát và động cơ 44 4.1) Định nghĩa các dòng đo - <5 ++ 44 4.2) Đánh giá các giá trị đo được -« 44
4,3) Ham bé sung khi biến dòng bị bão hòa 41 Ä;Ä) Tác: đồng Dễ Toscsnngrdgo ta SDAEDGERLSESAMSEES.SE.4838,3 tang 48 V) Bảo vệ so lệch cho các điểm rẽ nhánh - -:+ - 49 5.1) Qui ước chiều dòng điện - ¿52c S22 c3 + c2 49
5.2) Đánh giá các giá trị đo được - - «<< 49
5.3) Ham bé sung khi biến dòng bị bão hòa 51 5.4) Tác động/CÍ - c2 1122112 112 112 11 xen 53
VD Bảo vệ chạm đất có giới hạn - ¿+ 222 +2 2225 s+52 33
6.1) Nguyên lý bảo vệ chạm đất có giới hạn sp
6.2) Đánh giá số liệu đo lường .56
'VII) Bảo vệ quá dòng có thời gian -.- - —
'VII) Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ - ¿+ 5233252 *+ 52522 58
IX) Bảo vệ sự cỗ chạm vỏ - - ¿+ 2 2c 3322222 cccsx 59 Phan II: Ung dụng 7UT5I cho bảo vệ máy biến áp điện lực tai tram 110kV
Phúc Thọ c1 2 122221121111 1531 15211111115 511 1121181111111 k key 60
I) Đặt vấn đề về bảo vệ máy biến áp điện lực - : 5+ 60
1.17 ĐLVÃM ĐỀ ti 0nng nu an00001410184303881ã0323gxisowesal 60
1.2) Các dạng sự cố và tình trạng làm việc không bình thường của
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lóp TBĐ-ĐT2 K49 3
Trang 4
1.3) Các bảo vệ thường được sử dụng - - - 60
ID Mô tả đối tượng được bảo vệ và các thông số chính Fs sxzsizÓ L 2.1) Vị trí, vai trò trạm biên áp Phúc Thọ trong hệ thông điện 61
2.2) Sơ đồ đấu dây c TH HS HS SH HS 111111111 xe, 61 2.3) Các thông số của thiết bị chính trong trạm - - 64
2.3.1) May 8 n 64
2.3.2) Các thiết bị phân phối phía 110kV 64
2.3.3) Các thiết bị phân phối phía 35kV - + - 66
2.3.4) Các thiết bị phân phối phía 22kV „67
II) Lựa chọn phương thức bảo vệ 08
3.1) Thành lập sơ đồ phương thức - - - ØÑ 3.2) Tính toán bảo vệ so lệch bằng 7UT513 - - - - 72
Phụ DỤC: seeeeeeinieneisiieesineoeoiCXAAiddiedl0TD4400100001060.IPS9/610400T84100080640210810002800380640 79 Phụ Lục 1: Cài đặt thông sỐ - ¿+ 22 2122221112221 xx+ 79 1 Cài đặt ngày và giỜ cành nhe 79 2 Thông số máy biến áp(Transformer data) Khối địa Chỉ ÌÏ:sssisasssarcasaOHRG+0B400x3000988su4 80 Thông số máy phát hoặc động cơ - Khối địa chỉ 12 85
4 Cài đặt thông số của điểm rẽ nhánh — Khối dia chi 13 86
5 Cai đặt thông số cho bảo vệ so lệch máy biến áp Khối địa chỉ l6 - c1 2c 212222 1112211 rsry 87 6 Cài đặt cho bảo vệ so lệch cho máy phát hoặc động cơ Khối địa chỉ 17 -ccc c2 1112222 1 2xx ssrrse 93 7 Cài đặt cho bảo vệ so lệch điểm rẽ nhánh Khối địa Chi ÏR gsaxensantidioseioayeesslisisirsÐgteichwiaag 96 8 Cai dat bao vệ sự cố chạm đất Khối địa chỉ 19
9 Cài đặt cho bảo vệ quá dòng có thời gian
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 4
Trang 5Khỗi Gia hil] sessment 101
10 Cài đặt cho bảo vệ quá tải theo nhiệt độ
Khối địa chỉ 24 và 25 co c2 vcscrscxey 103
11 Cài đặt cho bảo vệ chạm vỏ
2710:0502 017Ẽ7 8 :aa 106
Phụ Lục 2: Các tín hiệu chỉ thị - Ă BS Sex, 108
1) Các tín hiệu vận hành — Khối địa chỉ 5I 109
2) Các tín hiệu sự có - Khối địa chỉ 52 đến 54 - 112
Tài liệu tham khảo:
1 SIEMENS Instruction Manual 7UTS1 V3.0
2 Bao vé các hệ thống điện ( GS.VS Tran Dinh Long )
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 5
Trang 6Loi mé dau
Kể từ khi điện năng được ứng dụng trong thực tế thì nó trở thành loại năng lượng vô cùng quan trọng không thể thiếu trong mọi hoạt động của xã hội Điện
là một loại năng lượng có khả năng biến đổi sang các dạng năng lượng khác với hiệu suất cao, dễ truyền tải đi xa với vận tốc rất lớn gần như tức thời Điện năng
là nguồn năng lượng không thé thay thế trong kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông Do đó vai trò của các nhà máy điện, các thiết bị đường dây truyền tải và phân phối điện là vô cùng quan trọng cần có sự đảm bảo làm việc
an toàn tin cậy Rơle là phần tử quan trọng nhất trong hệ thống bảo vệ, nó quyết
định các tác động cảnh báo và bảo vệ thiết bị Rơle có rất nhiều chủng loại khác
nhau nhưng có thể phân làm ba nhóm chính: rơle điện từ; rơle tĩnh(dùng linh
kiện bán dẫn) và rơle kỹ thuật số hay gọi tắt là rơle số Rơle số ra đời sau nhưng
từ khi nó được đưa vào sử dụng đã chứng tỏ được những ưu điểm rất quan trọng
nỗi bật như sau:
¢ D6 tin cậy làm việc cao nhờ hạn chế được nhiễu và sai số do nguyên lý truyền thông tin bằng số
© Do sử dụng những công cụ có công suất tiêu thụ rất nhỏ nên nhiệt độ
trong thiết bị làm việc không cao
©_ Do không sử dụng phần động trong mạch logic nên không có quán tính, không bị kẹt đo ri hoặc kết bụi
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 6
Trang 7Có khả năng kết hợp nhiều chức năng bảo vệ trong một thiết bị thay vì
sử dụng nhiều rơle riêng lẻ, không bị trôi tham số trong quá trình vận
hành
Có khả năng tự lập trình được nên có độ linh hoạt cao, dé đàng sử dụng cho các đối tượng bảo vệ khác nhau
Độ nhạy, độ chính xác cao, thời gian tác động nhanh
Có khả năng bảo vệ tỉnh vi, sát với ngưỡng chịu đựng của đối tượng bảo
vệ
Thời gian hiệu chỉnh ngắn nên có khả năng tác động rất nhanh
Có khả năng đo lường và nối mạng phục vụ cho công tác điều khiển,
giám sát và điều chỉnh từ xa
Có khả năng hiển thị thông tin cho người sử dụng thông qua các chương trình, phần mềm sử dụng máy vi tinh
Có khả năng ghi nhớ các sự kiện và hiện tượng bất thường phục vụ cho
phân tích sự cố và đánh giá khả năng làm việc của hệ thống
Ngoài những ưu điểm đã nêu rơle số cũng có những nhược điểm nhất định:
Cấu tạo phức tạp, đòi hỏi người vận hành có trình độ cao hơn
Nhạy cảm với các điều kiện môi trường xung quanh, yêu cầu lắp đặt và bảo quản hết sức nghiêm ngặt
Giá thành cao, đòi hỏi vốn đầu tư lớn khi nâng cấp đồng loạt rơle cũ
Phụ thuộc nhiều vào bên cung cấp hàng trong việc sủa chữa và nâng cấp
thiết bị
Do điều kiện lịch sử, những hệ thống bảo vệ cũ ở nước ta hầu hết sử dụng
các rơle bảo vệ có xuất sứ từ Liên Xô cũ Chúng là các rơle điện cơ, một số ít khác là rơle tĩnh Nhưng cùng với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số và
yêu cầu nâng cao chất lượng cung cấp điện thì phần lớn các role thế hệ cũ đã
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lóp TBĐ-ĐT2 K49 7
Trang 8được thay thế bằng role số, đặc biệt là các công trình xây mới thì hoàn toàn sử dụng role số trong hệ thống bảo vệ
Rơle số rất đa dạng về chủng loại cũng như tính năng bảo vệ như rơle số
bảo vệ quá dòng, rơle số bảo vệ so lệch, rơle số bảo vệ khoảng cách và được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau như: SIEMENS, ABB, ALSTOM, SCHNEIDER, SEL Trong cùng một dòng thiết bị của mỗi nhà cung cấp cũng
có nhiều model khác nhau để chọn lựa tùy theo yêu cầu của người sử dụng Với
chuyên ngành Thiết bị điện — Điện tử mà em được đào tạo thì tìm hiểu về rơle
số để bảo vệ thiết bị điện là rất quan trọng trong đó em dành mối quan tâm hơn
cả tới việc bảo vệ máy biến áp và bảo vệ so lệch thường được chọn làm bảo vệ
chính Hiện tại ở Việt Nam cũng như trên thế giới thì rơle số bảo vệ so lệch của hãng SIEMENS được sử dụng phổ biến hơn cả do có khả năng tích hợp nhiều đầu vào khác nhau và nhiều tính năng bảo vệ tùy theo chọn lựa của người sử
dụng, giao diện thân thiện với người sử dụng Rơle bảo vệ so lệch của hãng
SIEMENS cé6 2 dong chính là 7UT51x và 7UT61x 7UT51x và 7UT61x đều có
tính năng cơ bản có thể chọn lựa tùy theo người sử dụng như: Bảo vệ so lệch máy biến áp, bảo vệ so lệch cho máy phát hoặc động cơ, bảo vệ so lệch cho
điểm rẽ nhánh, bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng có thời gian, bảo vệ
chống chạm đất, bảo vệ chống chạm vỏ, bảo vệ quá tải theo nhiệt độ Nhưng
7UT61x có thể sử dụng cho nhiều đầu vào một lúc thích hợp với các hệ thống
lớn, 7UT51x thích hợp cho bao vệ riêng cho một thiết bị Vì những lý do mà em
đã trình bày và trong giới hạn cho phép của đồ án tốt nghiệp em xin chọn đề tài
cho đồ án tốt nghiệp của mình là: Nghiên cứu và ứng dụng rơle số bảo vệ so
lệch 7UT51x của hãng SIEMENS cho bảo vệ so lệch máy biến áp điện lực
Trong thời gian qua với sự nỗ lực làm việc của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Bùi Đức Hùng em đã hoàn thành bản đồ án này Tuy nhiên, với khả năng và trình độ có hạn nên bản đồ án chắc chắn không thể tránh
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 8
Trang 9khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bản đồ án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Sinh viên thực hiện Chu Quang Dũng
Chương I: Giới thiệu chung về role so 7UTS1x
J_ Các ứng dụng và chức năng bảo vệ của 7UT51x
1.1) Các ứng dụng của 7UT51x
Role bảo vệ so lệch số 7UT51 được ứng dụng cho các máy biến áp với tất cả các cấp điện áp, cho các máy điện quay hoặc cho các điểm rẽ nhánh với tối đa
là 3 nguồn cấp
Có 2 kiểu:
©_ Kiểu nhỏ 7UTS12 phù hợp với các máy phát, động cơ, máy biến áp 2
cuộn dây và các điểm rẽ nhánh với 2 nguồn cấp Rơle có 2 rơle cắt, 4 rơle tín hiệu, 2 đầu vào nhị phân và 6 chỉ thị LED có thể lập trình
được
7UT512
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 9
Trang 10
© Kiểu lớn 7UT513 được sử dụng cho máy biến áp 3 cuộn dây và các điểm rẽ nhánh có 3 nguồn cấp Rơle có 5 rơle cắt, 10 rơle tín hiệu, 5 đầu vào nhị phân và 14 chỉ thị LED có thể lập trình được
Cả hai kiểu đều có chức năng bảo vệ quá dòng có thời gian nó có thể sử dụng như bảo vệ dự phòng và được gán cho bất cứ cuộn dây nào hoặc các đầu cực của đối tượng bảo vệ
1.2) Các chức năng bảo vệ
Các chức năng chung
Bao vé so lệch máy biến áp từ 2 đến 3 cuộn dây
Bảo vệ so lệch động cơ và máy phát điện
Bảo vệ so lệch điểm rẽ nhánh
Bảo vệ chống chạm đất hạn chế
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 10
Trang 11Bảo vệ chống sự cố chạm vỏ
Bảo vệ quá dòng có thời gian
Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ
* Các chức năng bảo vệ:
Bảo vệ so lệch với từng pha riêng biệt
Hãm hài máy biến áp
Bao vệ qua dong pha va qua dong cham dat
Cắt nhanh ở ngưỡng cao
Bảo vệ chống quá tải
* Các chức năng khác
Chức năng đo lường
Chức năng ghi chụp sự có
1.2.1.So lệch máy biến áp
Đặc tính cắt dòng hãm
Hãm chống lại các dòng từ hoá với sóng hài bậc hai
Hãm chống lại các dòng sai số ổn định và thoáng qua, ví dụ: gây ra
quá kích thích, với sóng hài có thể lựa chọn (hài bậc 3, 4 hoặc bậc 5)
Không nhạy cảm với các thành phần một chiều và bão hoà biến dòng
Ôn định cao ngay cả với các mức bão hoà khác nhau của biến dòng Cắt nhanh không hãm đối với các sự cô máy biến áp có dòng lớn
Độc lập với cách nối đất của trung tính máy biến áp
Tăng độ nhạy với các sự cố chạm đất bằng việc bù dòng thứ tự không
(chỉ có ở rơle 7UT513)
Tự tổ hợp các tổ đấu dây của máy biến áp
Điều chỉnh các tỷ số biến dòng với việc cân nhắc các dòng định mức
khác nhau của biến dòng
1.2.2 Bảo vệ so lệch máy phát và động cơ
Đặc tính cắt dòng hãm
Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49 11