1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf

14 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 327,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu sau đó LED trạng thái trên port chuyển sang màu xanh có nghĩa switch đã thiết lập được kết nối sw switch, bạn cần kết nối một máy tính vào switch để thiết lập phiên giao tiếp.. Xem

Trang 1

6.1.3 Kiểm tra LED trong suốt quá trình khởi động switch

Khi bắt đầu cắm điện, switch sẽ tiến hành một loạt các bước kiểm tra gọi là tự kiểm tra khi bật nguồn POST ( Power-On Self Test) POST tự động kiểm tra các thành phần phần cứng để đảm bảo switch hoạt động đúng LED hệ thống sẽ cho biết quá trình POST kết thúc thành công hay bị lỗi Khi switch mới được cắm điện, quá trình POST đang chạy thì LED hệ thống còn tắt Nếu sau đó LED

hệ thống bật lên màu xanh có nghĩa là quá trình POST đã kết thúc thành công Nếu LED hệ thống bật lên màu vàng có nghĩa là quá trình POST đã gặp lỗi POST gặp lỗi thường là những lỗi vật lý nghiêm trọng switch không thể hoạt động tin cậy nếu POST bị lỗi

switch đang phát hiện cấu trúc mạng và dò tìm vòng lặp Nếu sau đó LED trạng thái trên port chuyển sang màu xanh có nghĩa switch đã thiết lập được kết nối

sw

switch, bạn cần kết nối một máy tính vào switch để thiết lập phiên giao tiếp Bạn có thể dùng cáp rollover để nối từ cổn

LED trạng thái của các port cũng thay đổi trong suốt quá trình POST LED

port sẽ bật lên màu cam trong khoảng

n port đó với hệ thống mạng Nếu LED trạng

itch nhận thấy không có gì cắm vào port này cả

6.1.4 Xem các thông tin hiển thị trong quá trình khởi động switch

Để cấu hình hoặc kiểm tra trạng thái của

g console ở mặt sau của switch vào cổng COM trên máy tính

Trang 2

Hình 6.1.4.a Kết nối máy tính vào cổng console của switch

Hình 6.1.4.b

Trang 3

mà bạn kết nối máy tính vào

đó bạn chạy HyperTerminal trên máy tính Trước tiên, bạn phải đặt tên cho kết nối để bắt đầu cấu hình phiên giao tiếp HyperTerminal với switch Sau đó bạn gặp hộp thoại như hình 6.1.4.b, chọn cổng COM

switch rồi nhấn nút OK Bạn gặp một hộp thoại tiếp theo như hình 6.1.4.c, chọn các thông số như trên hình rồi ấn nút OK

Trang 4

Hình 6.1.4.c Cài đặt thông số cho HyperTerminal

Cắm điện cho switch Các thông tin về quá trình khởi động switch sẽ hiện ra trên màn hình HyperTerminal Những thông tin này bao gồm thông tin về switch, chi tiết về trạng thái POST và dữ liệu về phần cứng của switch

Trang 5

Sau khi switch hoàn tất quá trình POST và khởi động xong, dấu nhắc của phần đối thoại cấu hình hệ thông sẽ xuất hiện Bạn có thể cấu hình switch bằng tay hoặc với sự trợ giúp của phần đối thoại cấu hình Phần đối thoại cấu hình trên switch đơn giản hơn trên router

Trang 6

Hình 6.1.4.d Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch

6.1.5 Chức năng trợ giúp của giao tiếp CLI trên switch

Giao tiếp dòng lệnh (CLI-Command-Line Interface) của Cisco switch rất giống với giao tiếp dòng lệnh của Cisco router

Lệnh help có thể được gọi một cách ngắn gọn bằng dấu chấm hỏi (?) Khi bạn nhập dấu chấm hỏi tại dấu nhắc của hệ thống, switch sẽ hiển thị danh sách các lện

Hình 6.1.5 Lệnh help trong chế độ EXEC người dùng

Lệnh help có thể được sử dụng một cách linh hoạt Để tìm danh sách các lệnh bắt đầu với các ký tự mà bạn cần, bạn nhập các ký tự đó rồi liền tiêp sau đó là dấu chấm hỏi (?), không chừa khoảng trắng giữa các ký tự với dấu chấm hỏi Khi đó bạn sẽ có kết quả hiển thị là danh sách các câu lệnh bắt đầu bằng các ký

tự mà bạn vừa mới nhập vào

h mà bạn có thể sử dụng trong chế độ dòng lệnh hiện tại bạn đang ở

Trang 7

Để hiện thị các từ khóa hoặc các tham số của một lệnh nào đó, bạn nhập câu lệnh đó, cách một khoảng trắng rồi điền dấu chấm hỏi (?) switch sẽ hiện thị các từ khóa hoặc tham số được sử dụng tại vị trí của dấu chấm hỏi trong câu lệnh đó

6.1.6 Các chế độ dòng lệnh của switch

Switch có một chế độ dòng lệnh Chế độ mặc định là chế độ EXEC người dùng Chế độ này có dấu nhắc đại diện lớn hơn (>) Các lệnh trong chế độ EXEC người dùng rất giới hạn trong việc thay đổi cài đặt đầu cuối, kiểm tra cơ bản và hiện thị thông tin hệ thống

Lệnh enable được sử dụng để di chuyển từ chế độ EXEC người dùng sang chế

độ EXEC đặc quyền Chế độ EXEC đặc quyền có dấu nhắc là dấu thăng (#) Các lệnh sử dụng được trong chế độ này cũng bao gồm tất cả các lệ h của chế

bạn truy cập vào các chế độ cấu hình sâu hơn Bắt đầu từ chế độ EXEC đặc

ạn có thể cấu hình switch , do đó chế độ này cần được bảo vệ bằng

đặt mật

mã thì bạn sẽ được yêu cầu nhập mật mã trước khi vào được chế độ EXEC đặc qu

n người dùng và còn có thêm lệnh configure Lệnh configur

quyền là b

mật mã để cấm việc sử dụng ngoài ý muốn Nếu người quản trị mạng

yền Khi bạn nhập mật mã, mật mã se không hiển thị trên màn hình

Show version Xem các thông tin về phần cứng và phần

xác ule nào, phần mềm nào

mềm Được sử dụng để xác định chính switch đang sử dụng mod

Show running-config Hiển thị tập tin cấu hình đang chạy của

switch Show interfaces Hiển thị trạng thái hoạt động của mỗi port,

số lượng gói vào/ra và bị lỗi trên port đó

Show interface status Hiển thị chế độ hoạt động của port

Trang 8

u hình mặc định của Catalyst switch

Khi mới cắm điện lần đầu tiên, switch chỉ có tập tin cấu hình mặc định Tên mặc định của switch là Switch Không mật mã nào được cài đặt ở đường console và vty

6.2.1 Kiểm tra cấ

Hình 6.2.1.a Cấu hình mặc định của switch

Trang 9

Bạn nên đặt mộ trên cổng giả lập VLAN 1 để quản lý

ặc định là switch không có địa chỉ IP nào cả

Tất cả các port của switch được đặt ở chế độ tự động và đều nằm trong VLAN

1

t địa chỉ IP cho switch switch M

VLAN 1 và VLAN quản lý theo mặc định của switch

Mặc định, trong thư mục flash lưu IOS, có một file tên là env_vars và một thư mục con tên là html Sau khi switch đã được cấu hình, trong thư mục này sẽ có thêm tập tin config.text và vlan.dat là tập tin cơ sở dữ liệu của VLAN

Hình 6.2.1.b Đặc điểm mặc định của các port trên switch

Trang 10

Hình 6.2.1.c Cấu hình mặc định của VLAN

Trang 11

Hình 6.2.1.d Nội dung mặc định của thư mục flash

Bạn có thể kiểm tra phiên bản IOS và giá trị cho thanh ghi cấu hình bằng lệnh sho

ặc nhiên chạy tự động trên switch cho phép switch xây dựng cấu trúc không vòng lặp trên toàn bộ mạng LAN

w version

Mặc định, switch chỉ có một miền quảng bá và chúng ta chỉ có thể quản lý và cấu hình switch thông qua cổng console Giao thức Spanning-Tree cũng m

Trang 12

Hình 6.2.1.e

Đối với mạng nhỏ thì cấu hình mặc đinh là đủ Switch vẫn thực hiện microsegment ngay, không cần cấu hình gì thêm

6.2

hế đô EXEC người dùng hoặc chế độ EXEC đặc quyền Để có thể

quyền là Switch#, còn của chế độ EXEC người dùng là Switch>

.2 Cấu hình Catalyst switch

Switch có thể đã được cấu hình trước đó và chúng ta có thể cần phải có mật mã

để vào được c

cấu hình switch chúng ta phải bắt đầu từ chế độ EXEC đặc quyền

ng giao tiếp dòng lệnh (CLI), dấu nhắc mặc định của chế độ EXEC

Trang 13

• Xóa mọi thông tin về cơ sở dữ liệu đang có của VLAN bằng các xóa tập

tin startup-config

u đây là các bứớc bạn cần thực hiện để đảm bảo là cấu hình mới sẽ được thay thế cho cấu hình cũ:

tin vlan.dat trong thư mục flash

• Xóa tập tin cấu hình dự phòng của switch bằng cách xóa tập

• Khởi động lại switch

Hình 6.2.2.a Xóa mọi cấu hình cũ trên switch

Ghi hồ sơ, bảo mật và quản lý là những công việc hết sức quan trọng đối với mọi thiết bị mạng

Chúng ta nên đặt tên cho switch và đặt mật mã cho đường console và vty

Để có thể truy cập vào switch bằng Telnet hay bằng các ứng dụng TCP/IP khác thì

VLAN quản lý mặc định của switch Tất cả các thiết bị mạng đều được đặt trong

ai báodefault gateway cho s

VLAN quản lý Nhờ đó, từ một máy trạm quản lý bạn có thể truy cập, cấu hình và quản lý tất cả các thiết bị liên mạng

Trang 14

Mặc định, Fast Ethernet Port được đặt ở chế độ tự động về tốc độ và song công Do

đó các

nh 6.2.2.b Đặt tên và mật mã trên đường console và vty, đặt địa chỉ IP và

default gateway

port này sẽ tự động thỏa thuận các thông số với thiết bị kết nối vào nó Nếu người quản trị mạng muốn chắc chắn một port nào đó có tốc độ và chế độ song công như ý mình muốn thì có thể cấu hình bằng tay cho port đó

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1.4.a. Kết nối máy tính vào cổng console của switch - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.1.4.a. Kết nối máy tính vào cổng console của switch (Trang 2)
Hình 6.1.4.c. Cài đặt thông số cho HyperTerminal - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.1.4.c. Cài đặt thông số cho HyperTerminal (Trang 4)
Hình 6.1.4.d. Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch . - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.1.4.d. Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch (Trang 6)
Hình 6.2.1.a. Cấu hình mặc định của switch - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.2.1.a. Cấu hình mặc định của switch (Trang 8)
Hình 6.2.1.b. Đặc điểm mặc định của các port trên switch - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.2.1.b. Đặc điểm mặc định của các port trên switch (Trang 9)
Hình 6.2.1.c. Cấu hình mặc định của VLAN - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.2.1.c. Cấu hình mặc định của VLAN (Trang 10)
Hình 6.2.1.d. Nội dung mặc định của thư mục flash. - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.2.1.d. Nội dung mặc định của thư mục flash (Trang 11)
Hình 6.2.2.a Xóa mọi cấu hình cũ trên switch - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P16 pdf
Hình 6.2.2.a Xóa mọi cấu hình cũ trên switch (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm