1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 1 Mô hình hóa và khảo sát các đặc tính của động cơ điện một chiều

40 1,3K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Hóa Và Khảo Sát Các Đặc Tính Của Động Cơ Điện Một Chiều
Trường học University of Science and Technology
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Mô hình hóa và khảo sát các đặc tính của động cơ điện một chiều

Trang 1

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

1.1.1 Nguyên lý cấu tạo động cơ điện một chiều

Giống như các loại động cơ điện khác, động cơ điện một chiều cũng

gồm có stato và rôto

Rôto

Trục

Hình 1.1 Mặt cắt ngang trục máy điện một chiều

Stato: còn gọi là phần cảm, gồm dây quấn kích thích được quấn tập

trung trên các cực tỪ stato Các cực tỪ stato được ghép cách điện tỪ các lá thép kỹ thuật điện được dập định hình sẵn có bề dày 0,5-1mm, và được

gắn trên gông từ bằng thép đúc, cũng chính là vỏ máy

Rôto: còn được gọi là phần ứng, gồm lõi thép phần ứng và dây quấn phần ứng lõi thép phần ứng có hình trụ, được ghép tỪ các lá thép kỹ thuật điện ghép cách điện với nhau Dây qấn phần Ứng gồm nhiều phần tử,

được đặt vào các rãnh trên lõi thép rôto Các phần tử dây quấn rôto đượ nối tiếp nhau thông qua các lá góp trên cổ góp Lõi thép phần ứng và cổ góp được cố định trên trục rôto

Cổ góp và chổi điện: làm nhiệm vụ đảo chiều dòng điện trong dây

quấn phần ứng

Trang 2

các loại sau:

Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: Dòng điện kích từ được lấy từ

nguồn riêng biệt so với phần ứng Trường hợp đặc biệt, khi từ thông kích

từ được tạo ra bằng nam châm vĩnh cữu, người ta gọi là động cơ điện một

chiều kích thích vĩnh cửu

Động cơ điện một chiều kích tỪ song song: Dây quấn kích từ được nối

song song với mạch phần ứng

Động cơ điện một chiều kích tỪ nối tiếp: Dây quấn kích từ được mắc

nối tiếp với mạch phần ứng

Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp: Dây quấn kích từ có hai cuỘn,

dây quấn kích tỪ song song và dây quấn kích tỪ nối tiếp Trong đó, cuộn kích tỪ song song thường là cuỘn chủ đạo

Hình 1.2 trình bày các loại động cơ điện một chiều

a) Động cơ điện một chiều kích từ độc lập

b) Động cơ điện một chiều kích tỪ song song

c) Động cơ điện một chiều kích tỪ nối tiếp d) Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp

Trang 3

đơb giản, dễ chế tạo Do đó, trong điều kiện bình thường, đối với các cơ cấu có yêu cầu chất lượng điều chỉnh tốc độ cao, phạm vi điều chỉnh tốc

độ rộng, người ta thường sử dụng động cơ điện một chiều

Đối với các hệ thống truyền động điện một chiều có yêu cầu điều

chỉnh tốc độ cao thường sử dụng động cơ điện một chiều kích từ độc lập

Trong phạm vi luận văn này, xét khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập có từ thông kích thích bằng định mức

1.2 MÔ TẢ TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP

1.2.1 Động cơ điện một chiều ở chế độ xác lập

Để xét các chế độ làm việc của động cơ điện một chiều kích từ độc lập, ta

xuất phát tỪ sơ đồ nguyên lý động cơ như hình 1.3

+

Vy, ey |

g—/0

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý động cơ một chiều kích từ độc lập

Trong chế độ làm việc xác lập (Điều chỉnh tự đông truyền động điện), dòng kích tir i di qua dây quấn kích tỪ sẽ tạo ra từ thông kích thích ® trong

động cơ Phần ứng được đặt vào nguồn cung cấp một chiều có điện áp

Ua, trong dây quấn phần ứng có dòng điện I¿ Tương tác điện từ giỮa dòng

Trang 4

= pn ®1, =k, Ol, (1.1)

M,

trong dé: =k, = = - hang số mômen, phụ thuộc vào kết câu động cơ

p- số đôi cực từ của động cơ;

ÁN - tổng số thanh dẫn của dây quấn phần ứng;

a - số đôi mạch nhánh song song của dây quấn phần ứng; Khi phần ứng quay, dây quấn phần ứng quét qua tỪ thông trong máy, làm cảm ứng trên dây quấn phần ứng một sức điện động Ea có giá trị được

xác định:

pN E,= Po 1.2

* 2na 2)

trong đó: @-tdc dd géc cla roto

Phương trình cân bằng điện áp phần ứng:

trong đó: Ra điện trở mạch phần ứng động cơ

Trong chế độ xác lập, tốc độ góc của rô to có thể được xác định thông

qua phương trình cân bằng điện áp phần ứng (1.3):

"

1.2.2 Động cơ điện một chiều trong chế độ quá đỘ:

Khi từ thông kích thích là không đổi, hoặc khi động cơ được kích thích bằng châm vĩnh cửu, dựa vào sơ đồ thay thế động cơ trên hình 1.3, ta rút ra

được các phương trình sau:

Trang 5

trong đó: La - điện cảm phần ứng;

T, =— - hằng số thời gian phần ứng

R ‘A Sức điện động cảm ứng:

Trang 6

Dựa vào cấu trúc điều khiển của động cơ điện một chiều như trên hình 1.4, ta xây dựng mô hình mô phỏng động cơ điện một chiều trên nền Simulink nhu sau:

Transter Fon kMphi , [rw]

trên nên simulink

Tiến hành khảo sát mô hình ở chế độ không tải, với từ thông kích từ

bằng định mức Điện áp ban đầu đặt vào phần ứng của động cơ bằng điện

áp định mức Để điều chỉnh tốc độ động cơ ta thay đổi điện áp đặt vào

phần ứng của động cơ Đáp ứng dòng phần ứng và tốc độ của động cơ như trên hình 1.6 Ta thấy sau thời gian khoảng 1,5 giây hệ thống đi vào ổn

định Khi điều chỉnh tốc độ động cơ, hệ thống sau 2 giây cũng ổn định

Để xét ảnh hưởng của phụ tải đối với động cơ, ta đặt trị mômen tải vào

mô hình với giá trị định mức Hình 1.7 thể hiện đáp Ứng dòng điện và tốc

độ động cơ khi có tải định mức

Từ đáp ứng tốc đỘ trên hình 1.6 và hình 1.7 ta thấy rằng cùng với một

giá trị điện áp đặt, khi phụ tải thay đổi tốc độ động cơ thay đổi theo

Trang 8

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở khảo sát các đặc tính vòng hở động cơ điện một chiều kích

từ độc lập, ta rút ra được các kết luận sau:

- Động cơ điện một chiều kích từ độc lập là một đối tượng phi tuyến;

- Khi khởi động trực tiếp động cơ, trong thời gian quá độ, dòng điện phần ứng tăng lên rất lớn so với dòng điện định mức;

- Việc điều chỉnh tốc độ động cơ tương đối dễ dàng bằng cách sử dụng các bộ nguồn điều chỉnh được như hệ thống máy phát - động cơ, hệ

thống chỉnh lưu điều khiển — động cơ Tuy nhiên tốc độ của động cơ thay

đổi mạnh theo phụ tải, do đó không có khả năng ổn định tốc độ tại điểm tốc độ chọn Để ổn định được tốc độ động cơ cần thiết lập các mạch vòng điều khiển, tín hiệu vào cho các bộ điều khiển chính là các tín hiệu phản hồi dòng điện, tốc độ của hệ thống

Trang 9

Cấu trúc chung của hệ thống điều khiển truyền động điện được chia thành hai phần: mạch động lực và mạch điều khiển

Máy điện

Mạch động lực gồm động cơ truyền động và bộ biến đổi làm nhiệm

vụ cung cấp nguồn cho động cơ làm việc BỘ biến đổi sẽ nhận nguồn

không đổi từ lưới, đầu ra cỦa nó là nguồn đã thay đổi về dòng điện, điện

áp, tần số theo yêu cầu của điều khiển Trên thực tế, các bộ biến đổi

tương đối đa dạng, có thể là các máy phát điện, bộ biến đổi điện từ, bộ

biến đổi điện tử công suất Ngày nay, với sự phát triển mạnh mễ của công nghệ linh kiện bán dẫn, các van bán dẫn có dòng áp cao, chuyển mạch

nhanh, hiệu suất và đỘ tin cậy cao đã được sử dụng để chế tạo các bộ biến

đổi, làm cho trong hầu hết các hệ thống truyền động sử dụng bộ biến đổi điện tử công suất

Trang 10

Mạch điều khiển gồm có các bộ điều khiển và các bộ cảm biến Các

bộ điều khiển làm nhiệm vụ nhận tín hiệu đặt ở đầu vào và các tín hiệu phản hồi từ các bộ cảm biến, tạo ra tín hiệu điều khiển cho các bộ biến

đổi để duy trì các giá trị dòng điện, tốc độ, mô men quay cho động co theo

yêu cầu điều khiển Các bộ cảm biến làm nhiệm vụ thu thập các thông số trạng thái của hệ thống như dòng điện, tốc độ, vị trí làm tín hiệu vào cho

các bộ điều khiển Các bộ cảm biến dòng điện có thể dùng máy biến dòng; cảm biến tốc độ dùng máy phát tốc, bộ chuyển mạch quang và đĩa mã hóa;

cảm biến vị trí dùng chuyển mạch quang và đĩa mã hóa [4]

2.2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP

Với đối tượng điều khiển là động cơ điện một chiều kích từ độc lập

có từ thông là định mức, ta xây dựng hệ thống điều khiển cho động cơ gồm

hai vòng điều khiển: vòng điều khiển dòng điện và vòng điều khiển tốc

độ Các bộ điều khiển sử dụng trong các vòng điều khiển là các bộ điều

khiển PID

2.2.1 Khái quát về bộ điều khiển PID

Cấu trúc của bộ điều khiển PID (hình 2.2) gồm có ba thành phần là

khâu khuếch đại (P), khâu tích phân (I) và khâu vi phân (D) Khi sử dụng

thuật toán PID nhất thiết phải lựa chọn chế độ làm việc là P, I hay D và sau đó là đặt tham số cho các chế độ đã chọn Một cách tổng quát, có ba thuật toán cơ bản được sử dụng là P, PI và PID

Trang 11

Hình 2.2 Cấu trúc bộ điều khiển PID

Bộ điều khiển PID có cấu trúc đơn giản, dễ sử dụng nên được sử

dụng rộng rãi trong điều khiển các đối tượng SISO theo nguyên lý hồi tiếp

(hình 2.3) Bộ PID có nhiệm vụ đưa sai lệch e(t) của hệ thống về 0 sao cho quá trình quá độ thỏa mãn các yêu cầu cơ bản về chất lượng:

- Nếu sai lệch tĩnh e(t) càng lớn thì thông qua thành phần u,(t), tín hiệu điều chỉnh u(t) càng lớn

- Nếu sai lệch e(t) chưa bằng 0 thì thông qua thành phần u(), PID vẫn

còn tạo tín hiệu điều chỉnh

- Nếu sự thay đổi của sai lệch e(t) càng lớn thì thông qua thành phần up(t), phản ứng thích hợp của u(t) sẽ càng nhanh

w © slop |e Déi lượng a

diéu khién

Hình 2.3 Điều khiển hồi tiếp với bộ điều khiển PID

Bộ điều khiển PID được mô tả bằng mô hình vào-ra:

đe()

u(t) =k, [e(t) + pees +T,

trong dé: —_e(t) — tin hi€u dau vào;

u(t) — tin hiéu dau ra;

k,— hệ số khuếch đại;

Trang 12

- Phương pháp tổng T của Kuhn

- Phương pháp tối ưu độ lớn và phương pháp tối ưu đối xứng

- Phương pháp tối ưu theo sai lệch bám

2.2.2 Các phương pháp xác định tham số bộ điều khiển PID

2.2.2.1 Phương pháp Ziegler-Nicols

Phương pháp Ziegler-Nicols là pháp thực nghiệm để xác định tham số

bộ điều khiển P, PI, hoặc PID bằng cách dự vào đáp ứng quá độ của đối

tượng điều khiển Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng, Ziegler và

Nicols dua ra hai phương pháp lựa chọn tham số của bộ điều khiển:

Phương pháp Ziegler-Nicols thứ nhất: Phương pháp này áp dụng cho các

đối tượng có đáp ứng đối với tín hiệu vào là hàm nấc có dạng chữ S (hình 2.4) như nhiệt độ lò nhiệt, tốc độ động cơ

Trang 13

Hình 2.4 Đáp ứng nấc của hệ hở có dạng S

Thông số của các bộ điều khiển được chọn theo bảng sau:

Bảng 2.1 Các tham số PID theo phương pháp Ziegler-Nicols thứ nhất

Phương pháp Ziegler-Nicols thứ hai: Phương pháp này áp dụng cho đối

tượng có khâu tích phân lý tưởng như mực chất lỏng trong bồn chứa, vị trí

hệ truyền động dùng động cơ Đáp ứng quá độ của hệ hở của đối tượng

tăng đến vô cùng Phương pháp này được thực hiện như sau [5]

Hình 2.5 Xác định hằng số khuếch đại tới hạn

- Thay bộ điều khiển PID trong hệ kín bằng bộ khuếch đại (hình 2.5)

Trang 14

- Tăng hệ số khuếch đại tới giá trị tới han ku dé hé kin & ché d6 bién

giới ổn định, tức là h(t) có dạng dao động điều hòa

- Xác định chu kỳ Tu của dao động

Hình 2.6 Đáp Ứng nấc của hệ kin khi k = ku,

Thông số của các bộ điều khiển được chọn theo bảng sau:

Bảng 2.2 Các tham số PID theo phương pháp Ziegler-Nicols thứ 2

Trang 15

Phương pháp Chien-Hrones-Reswick đưa ra bốn cách xác định tham số

bộ điều khiển cho bốn yêu cầu chất lượng khác nhau:

- _ Yêu cầu tối ưu theo nhiễu và hệ kín không có độ quá điều chỉnh:

Bảng 2.3 Các tham số PID theo phương pháp Chien-Hrones-Reswick 1

- Yéu cau tối ưu theo nhiễu va hệ kín có độ quá điều chỉnh Ah không

vượt quá 20% so với h„ =limh();

Bảng 2.4 Các tham số PID theo phương pháp Chien-Hrones-Reswick 2

Trang 16

- Yêu cầu tối ưu theo tin hiệu đặt trước và hệ kín có độ quá điều chỉnh

Ah không vượt quá 20% so với h = limh()

Bảng 2.6 Các tham số PID theo phương pháp Chien-Hrones-Reswick 4

2.2.2.3 Phương pháp tổng T của Kuhn

Đối tượng được áp dụng có đáp ứng đối với tín hiệu vào là hàm nấc có dạng chữ S, có hàm truyền đạt:

_„ (+T/s)+T¿s) (I+T/S) „

56) =1 7(+T75) (L+T7s) ¡ HIẾN) (2.4) Gọi A là diện tích bao bởi đường cong h(t) và k=limhŒ) (hình 2.8) Giữa

diện tích A và các hằng số thời gian T„, T;”, T có mối quan hệ(lý thuyết

điều khiển tuyến tính):

Trang 17

Hình 2.8 Quan hệ giữa diện tích và tổng các hằng số thời gian

Để xác định được các tham số của bộ điều khiển, trước tiên cần xác

định các giá trị k và Ty Các giá trị này có thể xác định được bằng thực

nghiệm từ hàm quá đỘ h() đi từ 0 và có dạng hình chữ S Tham số của bộ

điều khiển được xác định:

Bang 2.7 Các tham số PID theo phương pháp Phương pháp tổng T của

Kuhn

2.2.2.4 Phương pháp tối ưu độ lớn

Phương pháp tối ưu đỘ lớn là phương pháp lựa chọn tham số bộ điều khiển PID cho đối tượng có đáp ứng đối với tín hiệu vào là hàm nấc có

dạng hình chữ S

Xét một hệ thống điều khiển kín như trên hình 2.9 Bộ điều khiển R(s)

điều khiển cho đối tượng S(s).

Trang 18

Hình 2.9 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển kín

Phương pháp tối ưu độ lớn được áp dụng để chọn tham số bộ điều

khiển PID điều khiển các đối tượng S(s) có bản chất quán tính

Đối với đối tượng điều khiển là khâu quán tính bậc nhất:

với Ti, T›, ., T„ rất nhỏ, dùng phương pháp tổng các hằng số thời gian nhỏ

để chuyển mô hình về dạng xấp xỉ khâu quán tính bậc nhất Bộ điều khiển tối ưu đỘ lớn sé là khâu tích phân với tham số:

P

Đối với đối tượng điều là khâu quán tính bậc hai:

Trang 20

số thời gian nhỏ để chuyển mô hình về dạng xấp xỉ:

2.2.2.5 Phương pháp tối ưu đối xứng

Việc thiết kế bộ điều khiển PID theo phương pháp tối ưu đỘ lớn có nhược điểm là đối tượng S(s) phải ổn định, hàm quá đỘ h(t) của nó phải đi

từ 0 và có dạng hình chữ S Trong trường hợp này, có thể chọn tham số PID theo nguyên tắc tối ưu đối xứng

Ngày đăng: 02/03/2013, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w