Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở việt nam
Trang 1VĂN MINH NHẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ERP MÃ NGUỒN MỞ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Mã số: 60 34 48
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2012
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Cường
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam” là do quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân, các số liệu trong nghiên cứu được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, việc xử lý dữ liệu là trung thực …
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
Văn Minh Nhật
Trang 41.2 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam 9
2.1.3 Theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP 19
Trang 52.3.1 Mô hình 27
Phụ lục 3 Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha) 69
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chỉ
mục
Từ viết tắt Thuật ngữ Ý nghĩa
A
B
CIO Chief Information Officer Giám đốc thông tin
Management
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng
D
E EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích yếu tố khám phá
Planning
Hệ hoạch định nguồn lực tổ chức
Trang 7L LEs Large Enterprises Các doanh nghiệp lớn
Planning
Lập kế hoạch mua hàng tổng hợp từ tất cả các nguồn
MRP II Manufacturing Resource
Planning
Quản lý nguồn lực sản xuất
N
OSS ERP Open Source Software
Enterprise Resource Planning
Hệ hoạch định nguồn lực mã nguồn mở
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Environment
Một Framework dựa trên 3 khía cạnh: Công nghệ - Tổ chức - Môi trường
U
Commerce and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
X
Y
Z
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 8
Hình 1.2: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Chính thức 9
Hình 2.1: Mô tả mẫu theo vị trí công tác 19
Hình 2.2: Mô tả mẫu theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP 19
Hình 2.3: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP 19
Hình 2.4: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP 20
Hình 2.5: Mô tả mẫu theo vùng miền 20
Hình 2.6: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Hoàn chỉnh 27
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP – Chính thức 9
Bảng 1.2: Cấu trúc thang đo chính thức 12
Bảng 1.3: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo chính thức 14
Bảng 2.1: Ma trận xoay các yếu tố của các thành phần độc lập 21
Bảng 2.2: Độ tin cậy của thang đo 25
Bảng 2.3: Cấu trúc thang đo hoàn chỉnh 28
Bảng 2.4: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo hoàn chỉnh 29
Bảng 2.5: Ma trận tương quan giữa các biến yếu tố 33
Bảng 2.6: Những hệ số của phương trình hồi quy 34
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định các giả thuyết 39
Trang 10Chương 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam và ở trên thế giới Hình thành mô hình nghiên cứu
và thang đo sơ bộ về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam
Thảo luận và xin ý kiến chuyên gia: Sau khi nghiên cứu lý thuyết, tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và đưa ra mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam
Nghiên cứu định lượng: Từ kết quả của quá trình nghiên cứu định tính, sẽ tiến hành thu thập dữ liệu, phân tích yếu tố khám phá, phân tích độ tin cậy, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định mô hình và các giả thuyết
Quy trình thực hiện nghiên cứu như Hình 1.1:
Trang 11Hình 1.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 121.2 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam 1.2.1 Mô hình
Từ mô hình nghiên cứu sơ bộ, sau khi tham khảo ý kiến các chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam nhƣ Hình 1.2
Hình 1.2: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Chính thức
Các yếu tố trong mô hình chính thức đƣợc trình bày nhƣ Bảng 1.1
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP – Chính thức
Công nghệ
(T)
Sự sẵn có các chức năng (Functionalities Readiness)
FR
Trang 13Sự phức tạp (Complexity)
C
Lợi thế của OSS ERP (Tính mở, tương thích, chi phí) (Advantages)
M Thay đổi tên yếu tố
Quy mô với lĩnh vực (Kích thước, phạm vi)
(Organization Scale)
OS Thay đổi tên yếu tố
An toàn thông tin (Information Security)
GR
Trang 14Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (Nhà cung cấp, cộng đồng) (External IT Support)
EITS
1.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 01 (H201): Sự sẵn có các chức năng và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
Trang 15Giả thuyết 11 (H211): Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
1.2.3.1 Cấu trúc thang đo
Thang đo bao gồm 12 thành phần (35 biến), trong đó có 11 thành phần (33 biến) độc lập và 1 thành phần (2 biến) phụ thuộc
Bảng 1.2: Cấu trúc thang đo chính thức
Trang 16H205 Quy mô tổ chức
với lĩnh vực hoạt động
3 Tăng 1 biến
H210 Chính sách của
chính phủ (GR)
3
H211 Sự hỗ trợ IT từ bên
ngoài (EITS)
3
Chấp nhận sử
dụng
Sự chấp nhận sử dụng OSS ERP (AU)
2 Yếu tố phụ
thuộc
Trang 171.2.3.2 Danh sách các biến
Danh sách các biến trong Bảng 1.3 sẽ đƣợc sử dụng trong bảng khảo sát nghiên cứu chính thức (Phụ lục 1) đƣợc gửi đến các CIO, nhà quản lý CNTT và nhà tƣ vấn ERP
Bảng 1.3: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo chính thức
1 FR1 OSS ERP cung cấp đầy đủ các phân hệ cơ bản của một
1 C1 Việc kiểm thử các chức năng của OSS ERP là phức tạp?
2 C2 Việc sử dụng OSS ERP là phức tạp?
3 C3 Khó khăn để phát triển thêm các chức năng cho OSS
ERP?
1 A1 OSS ERP giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào
Trang 184 A4 OSS ERP giúp tiết kiệm chi phí khi so sánh với ERP mã
nguồn đóng?
1 M1 Sự chấp nhận đổi mới của người lãnh đạo thúc đẩy
doanh nghiệp ứng dụng OSS ERP?
2 M2 Sự ủng hộ ứng dụng OSS của lãnh đạo thúc đẩy doanh
nghiệp ứng dụng OSS ERP?
3 M3 Người lãnh đạo trẻ tuổi có khuynh hướng thúc đẩy
doanh nghiệp ứng dụng OSS ERP?
Có
Quy mô tổ chức với lĩnh vực hoạt động (OS) (H 2 05) Thay đổi
1 OS1 Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng thúc đẩy chấp
1 IS1 Các lỗ hổng bảo mật của OSS ERP được phát hiện
nhanh chóng nhờ đặc trưng của OSS?
Có
2 IS2 Các lỗ hổng bảo mật của OSS ERP được vá lỗi (fix)
nhanh chóng nhờ đặc trưng của OSS?
Có
3 IS3 OSS ERP giúp giảm nguy cơ bị lộ dữ liệu kinh doanh?
Xây dựng đội ngũ nhân sự (HR) (H 2 07)
1 HR1 Khó khăn để xây dựng đội ngũ nhân viên (phòng IT)
làm chủ OSS ERP?
Trang 192 HR2 Khó khăn để huấn luyện đội ngũ nhân viên (người dùng
cuối) có thể sử dụng OSS ERP?
1 MC1 Thị trường bất ổn thúc đẩy các doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP?
2 MC2 Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP (giảm giá thành / tăng chất lượng sản phẩm)?
Có
3 MC3 Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận
OSS ERP (giúp ra quyết định nhanh chóng)?
Có
2 SC2
Các trường hợp thành công của các doanh nghiệp khi ứng dụng OSS ERP ở TRONG NƯỚC sẽ thúc đẩy doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?
Có
3 SC3
Các trường hợp thành công của các doanh nghiệp CÙNG NGÀNH kinh doanh khi ứng dụng OSS ERP sẽ thúc đẩy doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?
Chính sách của chính phủ (GR) (H 2 10)
1 GR1 Chính sách ưu đãi thuế sẽ thúc đẩy doanh nghiệp chấp
nhận OSS ERP?
2 GR2 Chính sách đào tạo nhân lực OSS ERP trong xã hội sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS ERP?
Trang 203 GR3 Chính sách hỗ trợ tư vấn OSS ERP cho doanh nghiệp sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS ERP?
Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (EITS) (H 2 11)
1 EITS1 Doanh nghiệp hài lòng với sự hỗ trợ từ nhà cung cấp
OSS ERP?
2 EITS2 Sự hỗ trợ từ cộng đồng là một lợi thế của OSS ERP?
3 EITS3 Có nhiều nhà tư vấn OSS ERP uy tín trên thị trường?
Chấp nhận sử dụng OSS ERP (AU)
1 AU1 Anh/Chị sẽ sử dụng (hoặc tư vấn bạn bè sử dụng) OSS
ERP bên cạnh hệ thống ERP khác?
2 AU2 Anh/Chị sẽ sử dụng (hoặc tư vấn bạn bè sử dụng) OSS
ERP?
1.3 Tóm tắt chương
Trong chương này, phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được làm rõ Tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam, các giả thuyết nghiên cứu và cấu trúc thang đo
đã được trình bày chi tiết
Chương 4 sẽ trình bày kết quả của nghiên cứu chính thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam Các phương pháp phân tích định lượng như phân tích yếu tố khám phá, phân tích độ tin cậy, phân tích tương quan, và phân tích hồi quy đa biến sẽ được sử dụng Kết quả kiểm định thang đo, kiểm định
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết của mô hình nghiên cứu sẽ được trình bày
Trang 21Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 trình bày kết quả của nghiên cứu chính thức với 193 mẫu trả lời hợp lệ Kết quả kiểm định thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết của
mô hình nghiên cứu …
Từ thang đo sơ bộ, sau khi tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia để có được thang
đo chính thức Lấy mẫu bằng phương pháp thuận tiện (convenience sampling) dùng bảng câu hỏi trực tuyến (Chi tiết xem Phụ lục 1) bằng cách gửi trực tiếp đến E-Mail
cá nhân, gửi E-Mail gián tiếp qua mạng LinkedIn.com … đến các chuyên gia thuộc vào đối tượng khảo sát Hơn 700 E-Mail được gửi đến hơn 700 đối tượng (nhóm đối tượng), có 205 mẫu trả lời, sau khi loại bỏ 12 mẫu trả lời không hợp lệ (mẫu trùng nhau, trả lời chiếu lệ…), sử dụng 193 mẫu hợp lệ cho nghiên cứu chính thức
2.1 Thống kê mô tả mẫu
Dựa vào các thống kê mô tả mẫu bên dưới để thấy được sự phù hợp của dữ liệu nghiên cứu, làm cơ sở tiến hành các phân tích tiếp theo
Trang 222.1.1 Theo vị trí công tác
Hình 2.1: Mô tả mẫu theo vị trí công tác
2.1.2 Theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP
Hình 2.2: Mô tả mẫu theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP
2.1.3 Theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP
Hình 2.3: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP
2.1.4 Theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP
Trang 23Hình 2.4: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP
2.1.5 Theo vùng miền
Hình 2.5: Mô tả mẫu theo vùng miền
2.2 Xử lý thang đo và mô hình
Do vấn đề đang nghiên cứu còn khá mới ở Việt Nam, bộ thang đo chính thức được thiết kế dựa vào các kết quả của những nghiên cứu trước đây kết hợp với TOE Framework và kết quả tham khảo ý kiến các chuyên gia Do đó, bộ thang đo chưa
ổn định và mang tính khám phá Vì thế, phân tích yếu tố khám phá sẽ được thực hiện để xem xét độ giá trị của thang đo nhằm loại bỏ các biến rác và trích rút các yếu tố cho mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh Sau khi thực hiện phân tích yếu tố khám phá, phân tích độ tin cậy sẽ được thực hiện để kiểm định độ tin cậy của các yếu tố
đã được trích rút
Trang 242.2.1 Phân tích yếu tố khám phá (EFA)
Để kiểm tra sự thích hợp của phân tích yếu tố khám phá, trị số KMO Meyer-Olkin) phải thỏa [0.50 <= KMO <= 1] thì phân tích mới thích hợp; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig.) < 0.05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hair và cộng sự (2006) [54])
(Kaiser-Gerbing và Anderson (1988) [55] cho rằng dùng phương pháp rút trích (Principal Components) và phép quay (Varimax), phân tích chỉ đạt yêu cầu khi giá trị Eigenvalues > 1, tổng phương sai trích (Variance Extracted) > 50% Các biến quan sát có hệ số tải yếu tố (Factor Loading) > 0.5 mới được giữ lại (Hair và cộng sự (2006) [54])
2.2.1.1 Các thành phần độc lập của thang đo
Tất cả các biến quan sát của các yếu tố độc lập sẽ được đưa vào phân tích yếu tố khám phá dùng phương pháp rút trích (Principal Components) và phép quay (Varimax)
Các biến M3, A2, OS3 bị loại bỏ do hệ số tải yếu tố có trọng số < 0.50 (Phụ lục 2.1.1) Biến MC3 bị loại do xuất hiện cùng lúc trong hai thành phần là thành phần 1
và thành phần 8 với các hệ số tải yếu tố có trọng số lần lượt là 0.524 và 0.604 (đều
> 0.50) (Phụ lục 2.1.2) Biến EITS3 bị loại khỏi mô hình do thành phần 8 chỉ chứa một biến duy nhất là EITS3 (Phụ lục 2.1.3)
Theo Bảng 2.1, kiểm định KMO và Bartlett trong phân tích có hệ số KMO là 0.803 (0.50 <= KMO <= 1) với mức ý nghĩa thống kê (Sig.) là 0.000 (< 0.05) cho thấy phân tích yếu tố khám phá là phù hợp Theo tiêu chuẩn Eigenvalues > 1, tổng phương sai trích (Variance Extracted) là 65.508% (> 50%) nên giải thích được 65.508% sự biến thiên của dữ liệu, đây là giải thích yếu tố khá tốt
Bảng 2.1: Ma trận xoay các yếu tố của các thành phần độc lập
Ma trận xoay yếu tố (Phụ lục 2.1.4)
Trang 25KMO = 0.803; Sig = 0.000; Tổng phương sai trích = 65.508%
Phân tích yếu tố khám phá rút trích được 7 yếu tố độc lập từ 28 biến quan sát Các yếu tố được xác định như sau:
OCIS = 0.799OS1 + 0.758OS2 + 0.692MC1 + 0.523MC2 + 0.736IS1 + 0.698IS2 + 0.775IS3 GRSC = 0.534GR1 + 0.786GR2 + 0.774GR3 + 0.630SC1 + 0.760SC2 + 0.745SC3
Trang 26Như vậy, 7 yếu tố độc lập được đề xuất trong mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP
ở Việt Nam lần lượt là: OCIS - Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin; GRSC - Chính sách chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công; CHR - Bất lợi của OSS ERP; FR - Sự sẵn có các chức năng của OSS ERP; EITS - Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài; M - Đặc điểm của lãnh đạo; A - Lợi thế của OSS ERP
Kết quả cho thấy một số yếu tố thuộc về các thành phần khác nhau (Công nghệ, Tổ chức và Môi trường) đã được gộp lại với nhau Điều này hoàn toàn phù hợp như đã trình bày trong mục 1.2, khi chúng ta đã đơn giản mô hình nghiên cứu bằng cách tạm thời loại bỏ các mối liên hệ giữa các thành phần công nghệ, tổ chức và môi trường Một số nhận xét về các yếu tố được gộp lại như sau:
Về yếu tố OCIS, trước hết chúng ta thấy đó là sự kết hợp của các yếu tố OS, IS
và MC Điều này có thể giải thích rằng khi các doanh nghiệp mở rộng hoạt động (OS) thì càng quan tâm đến sự an toàn thông tin (IS) do phải đối mặt với nhiều rủi ro trong môi trường hoạt động (MC)
Về yếu tố GRSC, là sự kết hợp giữa yếu tố GR và SC Đây là một mối liên hệ cộng hưởng giữa chính sách chỉnh phủ và các trường hợp thành công trên thị trường Khi chính phủ thấy được lợi ích của OSS ERP thông qua các trường hợp thành công trong nước và trên thế giới thì càng có cơ sở để hỗ trợ các tổ chức sử dụng OSS ERP để nâng cao năng lực thông qua các chính sách của mình Đồng thời, khi được sự hỗ trợ từ chính phủ thì các trường hợp thành công sẽ ngày càng nhiều và tác động ngược lại thúc đẩy chính sách hỗ trợ của chính phủ
Về yếu tố CHR, là sự kết hợp giữa hai yếu tố C và HR, một cách chủ quan có thể xem đây là yếu điểm của OSS ERP trong điều kiện Việt Nam OSS ERP
Trang 27càng phức tạp thì việc xây dựng đội ngũ nhân sự làm chủ OSS ERP càng khó khăn
Về yếu tố EITS, được kết hợp giữa yếu tố nguồn EITS và một biến A1 thuộc nhóm yếu tố A Điều này được giải thích rằng nếu sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (EITS) càng lớn mạnh thì tổ chức càng giảm được sự phụ thuộc của mình vào một nhà cung cấp (A1)
2.2.1.2 Các thành phần phụ thuộc của thang đo
Theo Phụ lục 0, kiểm định KMO và Bartlett trong phân tích có hệ số KMO là 0.50 (0.50 <= KMO <= 1) với mức ý nghĩa thống kê (Sig.) là 0.000 (< 0.05) cho thấy phân tích yếu tố khám phá là phù hợp Theo tiêu chuẩn Eigenvalues > 1, tổng phương sai trích (Variance Extracted) là 85.783% (> 50%) nên giải thích được 85.783% sự biến thiên của dữ liệu, đây là giải thích yếu tố tốt
Phân tích yếu tố khám phá trích rút ra được 1 thành phần (Phụ lục 2.2), xác định như sau:
AU = 0.926AU1 + 0.926AU2
Trong đó, AU - Sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
2.2.2 Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha)
Theo Nunnally và Bernstein (1994) [56], trong phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha), nhóm yếu tố có Cronbach Alpha > 0.60 là đạt yêu cầu của thang đo và những biến có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 mới được giữ lại
2.2.2.1 Các thành phần độc lập của thang đo
Theo Bảng 2.2, thành phần OCIS gồm 7 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.874 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu, là thang đo tốt (> 0.80) và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Trang 28Theo Bảng 2.2, thành phần GRSC gồm 6 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.848 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu, là thang đo tốt (> 0.80) và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Theo Bảng 2.2, thành phần CHR gồm 5 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.761 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Theo Bảng 2.2, thành phần FR gồm 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.770 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Theo Bảng 2.2, thành phần EITS gồm 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.698 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Theo Bảng 2.2, thành phần M gồm 2 biến đều có hệ số tương quan biến tổng Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.793 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu và được đưa vào các phân tích tiếp theo
Theo Bảng 2.2, thành phần A gồm 2 biến đều có hệ số tương quan biến tổng Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.636 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu và được đưa vào các phân tích tiếp theo
(Item-Bảng 2.2: Độ tin cậy của thang đo
Biến Tương quan biến tổng Cronbach Alpha nếu loại bỏ
Trang 29Chi tiết xem Phụ lục 3.1
2.2.2.2 Các thành phần phụ thuộc của thang đo
Trang 30Theo Phụ lục 3.2, thành phần AU gồm 2 biến đều có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) > 0.40 Hệ số tin cậy (Cronbach Alpha) là 0.834 (> 0.60) nên thang đo đạt yêu cầu, là thang đo tốt (> 0.80) và được đưa vào các phân tích tiếp theo
2.3 Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh
2.3.1 Mô hình
Dựa trên kết quả phân tích yếu tố khám phá và phân tích độ tin cậy, cùng với cơ sở
lý thuyết là nền tảng TOE Framework bên cạnh kết quả của các nghiên cứu trước đây, kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia, tiến hành điều chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam như Hình 2.6:
Hình 2.6: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Hoàn chỉnh
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh, các giả thuyết sẽ được phát biểu lại như sau: Giả thuyết 01 (H301): Sự sẵn có các chức năng và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
có quan hệ đồng biến (H301+)
Trang 31Giả thuyết 02 (H302): Bất lợi của OSS ERP và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ nghịch biến (H302-)
Giả thuyết 03 (H303): Lợi thế của OSS ERP và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến (H303+)
Giả thuyết 04 (H304): Đặc điểm của lãnh đạo và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến (H304+)
Giả thuyết 05 (H305): Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến (H305+)
Giả thuyết 06 (H306): Chính sách của chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến (H306+)
Giả thuyết 07 (H307): Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP
có quan hệ đồng biến (H307+)
2.3.3 Thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh
Từ thang đo nghiên cứu chính thức ở Chương 3, qua quá trình thu thập dữ liệu, xử
lý thang đo và mô hình để hình thành thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh Trong thang
đo nghiên cứu hoàn chỉnh, một số yếu tố thuộc về các thành phần khác nhau (Công nghệ, Tổ chức và Môi trường) đã được gộp lại với nhau
2.3.3.1 Cấu trúc thang đo
Sau khi đã kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị, thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh được tóm tắt trong như Bảng 2.3:
Bảng 2.3: Cấu trúc thang đo hoàn chỉnh
Công nghệ
(T)
Sự sẵn có các chức năng (Functionalities Readiness)
FR FR1, FR2, FR3
Trang 32Bất lợi của OSS ERP (Complexity & Human Resource)
CHR C1, C2, C3, HR1,
HR2
Lợi thế của OSS ERP (Tính mở, tương thích, chi phí) (Advantages)
(Organization Characteristics)
OCIS OS1, OS2, MC1,
MC2, IS1, IS2, IS3
Môi trường
(E)
Chính sách của chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công (Government Regulation &
Successful Cases)
GRSC GR1, GR2, GR3,
SC1, SC2, SC3
Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (Nhà cung cấp, cộng đồng) (External IT Support)
EITS EITS1, EITS2, A1
Trang 331 FR1 OSS ERP cung cấp đầy đủ các phân hệ cơ bản của một hệ
Bất lợi của OSS ERP (CHR)
1 C1 Việc kiểm thử các chức năng của OSS ERP là phức tạp?
2 C2 Việc sử dụng OSS ERP là phức tạp?
3 C3 Khó khăn để phát triển thêm các chức năng cho OSS ERP?
4 HR1 Khó khăn để xây dựng đội ngũ nhân viên (phòng IT) làm
chủ OSS ERP?
5 HR2 Khó khăn để huấn luyện đội ngũ nhân viên (người dùng
cuối) có thể sử dụng OSS ERP?
H 3 03
Lợi thế của OSS ERP (A)
1 A3 OSS ERP yêu cầu cấu hình của hệ thống phần cứng không
cao?
2 A4 OSS ERP giúp tiết kiệm chi phí khi so sánh với ERP mã
nguồn đóng?
H 3 04
Đặc điểm của lãnh đạo (M)
1 M1 Sự chấp nhận đổi mới của người lãnh đạo thúc đẩy doanh
nghiệp ứng dụng OSS ERP?
2 M2 Sự ủng hộ ứng dụng OSS của lãnh đạo thúc đẩy doanh
nghiệp ứng dụng OSS ERP?
Trang 34H 3 05
Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin (OCIS)
1 OS1 Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng thúc đẩy chấp nhận
4 MC2 Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS
ERP (giảm giá thành / tăng chất lượng sản phẩm)?
5 IS1 Các lỗ hổng bảo mật của OSS ERP được phát hiện nhanh
2 GR2 Chính sách đào tạo nhân lực OSS ERP trong xã hội sẽ thúc
đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS ERP?
3 GR3 Chính sách hỗ trợ tư vấn OSS ERP cho doanh nghiệp sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận OSS ERP?
Các trường hợp thành công của các doanh nghiệp khi ứng dụng OSS ERP ở NƯỚC NGOÀI sẽ thúc đẩy doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?
Trang 355 SC2
Các trường hợp thành công của các doanh nghiệp khi ứng dụng OSS ERP ở TRONG NƯỚC sẽ thúc đẩy doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?
Các trường hợp thành công của các doanh nghiệp CÙNG NGÀNH kinh doanh khi ứng dụng OSS ERP sẽ thúc đẩy doanh nghiệp của bạn chấp nhận OSS ERP?
H 3 07
Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (EITS)
1 EITS1 Doanh nghiệp hài lòng với sự hỗ trợ từ nhà cung cấp OSS
ERP?
2 EITS2 Sự hỗ trợ từ cộng đồng là một lợi thế của OSS ERP?
3 A1 OSS ERP giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào một
Chấp nhận sử dụng OSS ERP (AU)
1 AU1 Anh/Chị sẽ sử dụng (hoặc tư vấn bạn bè sử dụng) OSS
ERP bên cạnh hệ thống ERP khác?
2 AU2 Anh/Chị sẽ sử dụng (hoặc tư vấn bạn bè sử dụng) OSS
ERP?
2.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.4.1 Phân tích tương quan
Phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra xem với mức ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05):
Biến độc lập có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với biến phụ thuộc không? Chỉ khi biến độc lập có quan hệ tuyến tính với các biến phụ thuộc thì các biến độc lập có thể đưa vào mô hình hồi quy để giải thích cho biến phụ thuộc AU (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 238) [10]
Trang 36 Giữa các biến độc lập có mối tương quan chặt chẽ với nhau không? Nếu có thì phải lưu ý đến đến hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy đa biến (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 237) [10]
Kết quả phân tích ma trận tương quan Pearson được trình bày như Bảng 2.5, cho thấy tất cả các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc về mặt thống kê (Sig
< 0.01) Biến OCIS có tương quan cao nhất với biến phụ thuộc AU (0.543) và biến CHR có tương quan thấp nhất với biến phụ thuộc AU (-0.211) Nghĩa là nếu xét theo mối quan hệ độc lập và không bị ảnh hưởng bởi các thành phần khác thì khi mỗi thành phần biến độc lập trong mô hình nghiên cứu tăng (giảm - trường hợp của thành phần CHR) thì sẽ kéo theo thành phần chấp nhận sử dụng OSS ERP cũng tăng theo và ngược lại Như vậy, mô hình hồi quy đa biến có thể được sử dụng để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập
Kết quả phân tích ma trận tương quan Pearson được trình bày như Bảng 2.5, cũng cho thấy các thành phần biến độc lập có tương quan tuyến tính với nhau (cao nhất là 0.451) nên khi phân tích hồi quy đa biến chúng ta cần lưu ý đến hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 2.5: Ma trận tương quan giữa các biến yếu tố
Trang 37AU 0.543 0.401 -0.211 0.293 0.419 0.344 0.396 1
*Giá trị trong dấu ngoặc là mức ý nghĩa (2-tailed) của tương quan
*Chi tiết xem Phụ lục 4
2.4.2 Phân tích hồi quy đa biến
Trong phần này chúng ta sẽ đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy dựa vào R2hiệu chỉnh (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 239) [10], kiểm định độ phù hợp của mô hình dựa vào trị thống kê F (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 239) [10], đánh giá mức độ giải thích (Beta chuẩn hóa) của các biến độc lập lên các biến phụ thuộc (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 241) [10] và dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 224) [10]
Theo mục 2.2, đây là một nghiên cứu tương đối mới trong ngữ cảnh Việt Nam, bản chất của nghiên cứu là khám phá hơn là khẳng định, vì vậy thủ tục hồi quy đa biến theo phương pháp Stepwise sẽ được sử dụng (Nguyễn Đình Thọ, 2011, Trang 502) [12]
Sau khi tiến hành thủ tục hồi quy đa biến theo phương pháp Stepwise với biến phụ thuộc AU và 7 biến độc lập là OCIS, GRSC, CHR, FR, EITS, M, A Kết quả như Bảng 2.6:
Bảng 2.6: Những hệ số của phương trình hồi quy
*Chi tiết xem Phụ lục 5.1
Theo Bảng 2.6, trị thống kê F được tính từ R2 của mô hình với mức ý nghĩa thống
kê Sig = 0.000 (< 0.05) cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ
Trang 38liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể Chúng ta cũng thấy rằng R2 hiệu chỉnh
= 0.375 (Bảng 2.6) nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 37.5% Như vậy, mô hình giải thích được 37.5% phần biến thiên của biến phụ thuộc AU - chấp nhận sử dụng OSS ERP
Trong 7 thành phần độc lập đo lường sự chấp nhận sử dụng OSS ERP, có 4 thành phần có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP là OCIS; GRSC; A; EITS, đều với mức ý nghĩa Sig < 0.05 (Bảng 2.6) Ba thành phần còn lại là CHR; FR; M không được đưa vào mô hình hồi quy Do vậy, chỉ có 4 giả thuyết được chấp nhận Phương trình hồi quy có dạng:
AU = 0.344OCIS + 0.175GRSC + 0.172A + 0.150EITS
Trong 4 yếu tố biến độc lập của phương trình hồi quy, hệ số Beta chuẩn hóa của thành phần OCIS cao nhất (0.344), thành phần EITS có hệ số Beta chuẩn hóa thấp nhất (0.150)
Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 224) [10]:
Giả định liên hệ tuyến tính: Bằng cách quan sát đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa (Standardized Residual) theo giá trị dự đoán chuẩn hóa (Standardized Predicted Value), nếu giả định liên hệ tuyến tính được thỏa mãn thì phần dư sẽ phân tán ngẫu nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo thành một hình dạng nào (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 225) [10] Theo Phụ lục 5.4, đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo giá trị dự đoán chuẩn hóa có phần dư phân tán ngẫu nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo thành một hình dạng nào nên giả định liên hệ tuyến tính được thỏa mãn
Giả định phương sai của sai số không đổi: Giả định này thỏa mãn khi phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh trục tung độ 0 trong một phạm vi không đổi trên đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa (Standardized Residual) theo giá trị dự đoán chuẩn hóa (Standardized Predicted Value) (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang
Trang 39226) [10] Theo Phụ lục 5.4, đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo giá trị dự đoán chuẩn hóa có phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh trục tung độ 0 trong phạm vi không đổi nên giả định được thỏa mãn
Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: Theo Phụ lục 5.2, dựa vào biểu đồ tần
số của các phần dư cho biết phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn (trung bình Mean = 3.75E-16 ~ 0 và độ lệch chuẩn Std Dev = 0.990 ~ 1) nên giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 228) [10] Mặt khác, theo Phụ lục 5.3, dựa vào biểu đồ P-P Plot sẽ thấy các điểm quan sát không phân tán quá xa đường thẳng kỳ vọng, nên cũng có thể kết luận giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm (Trọng và Ngọc, Tập 1,
2008, Trang 231) [10]
Giả định về tính độc lập của các sai số (không có tương quan giữa các phần dư): Đại lượng thống kê Durbin-Watson có thể dùng để kiểm định, nếu các phần dư không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị thống kê Durbin-Watson sẽ gần bằng 2 (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 233) [10] Theo Phụ lục 5.1, giá trị thống kê Durbin-Watson là 2.180 (gần bằng 2) nên giả định về tính độc lập của các sai số được thỏa mãn
Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến): Hệ số tương quan giữa các biến độc lập như đã nói ở mục 2.4.1 là tương đối cao, vì vậy hiện tượng đa cộng tuyến cần được xem xét một cách kỹ càng
Hệ số phóng đại phương sai VIF vượt quá 10 là dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến (Trọng và Ngọc, Tập 1, 2008, Trang 252) [10] Tuy nhiên, trong thực tế, nếu hệ số phóng đại phương sai VIF lớn hơn 2 thì cần cẩn thận trong diễn giải các trọng số hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2011, Trang 497) [12] Theo Phụ lục 5.1, tất cả các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 1.5 nên giả định được chấp nhận
Trang 402.4.3 Kiểm định giả thuyết
Các kết quả kiểm định trong phần phân tích hồi quy đa biến cho thấy có 4 giả thuyết được chấp nhận và 3 giả thuyết bị bác bỏ (chưa đạt mức ý nghĩa thống kê < 0.05) Trong 7 giả thuyết nghiên cứu, có 4 giả thuyết được chấp nhận gồm H305; H306;
H303; H307 và 3 giả thuyết bị bác bỏ gồm H301; H302; H304
Giả thuyết H305 được phát biểu: “Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến” Theo Bảng 2.6, kết quả ước lượng của OCIS với mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.000 (<0.05) và hệ số Beta chuẩn hóa của OCIS là 0.344, giả thuyết H305 được chấp nhận Hệ số Beta chuẩn hóa của OCIS là 0.344, điều này có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu tăng yếu tố OCIS lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sử dụng OSS ERP sẽ tăng lên 0.344 đơn vị Các biến dùng để đo yếu tố OCIS (Bảng 2.4) cho thấy đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình kinh doanh của tổ chức, đảm bảo lợi thế cạnh tranh và giúp cho thông tin kinh doanh của tổ chức được an toàn hơn Chính sự ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến công việc kinh doanh của tổ chức làm cho yếu tố này có ảnh hưởng mạnh nhất (Hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất)
Giả thuyết H306 được phát biểu “Chính sách của chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công và sự chấp nhận sử dụng OSS ERP có quan hệ đồng biến” Theo Bảng 2.6, kết quả ước lượng của GRSC với mức ý nghĩa thống kê là Sig = 0.007 (<0.05) và hệ số Beta chuẩn hóa của GRSC là 0.175, giả thuyết H306 được chấp nhận Hệ số Beta chuẩn hóa của GRSC là 0.175, điều này có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu tăng yếu tố GRSC lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận
sử dụng OSS ERP sẽ tăng lên 0.175 đơn vị Các biến dùng để đo yếu tố GRSC (Bảng 2.4) cho thấy đây là một yếu tố thúc đẩy tích cực từ môi trường bên ngoài, có
xu hướng khuyến khích doanh nghiệp chấp nhận sử dụng OSS ERP khi có được sự
hỗ trợ từ chính phủ, sự sẵn có của nguồn nhân lực bên cạnh những chứng cứ thành công khi sử dụng OSS ERP của các tổ chức khác