Đầu tư phát triển ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006 Thực trạng và giải pháp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua cả nước ta nói chung đã có nhiều thành công
to lớn trong phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tỉnh Nam Định đã cùng với cả nướchoàn thành và đạt mục tiêu đề ra cụ thể trong đại hội đảng bộ tỉnh Nam Địnhlần thứ XVII đã đề ra "phát huy và khai thác cao độ tiềm năng, thế mạnh củađịa phương, tận dụng mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, tranh thủ giúp đỡcủa Trung ương, thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoàinước, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp thực hiện phân công lại laođộng xã hội …"
Bên cạnh những tiềm năng, thế mạnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội đã và sẽ là động lực cho đầu tư phát triển, cũng còn không ít khó khăn màĐảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Nam Định phải cùng nỗ lực vượt qua.Bước vào thế kỷ mới - thế kỷ của tri thức và công nghệ hiện đại, để đáp ứngnhu cầu đầu tư phát triển ngày một tăng và nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tếcủa đất nước, chìa khoá cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững chính làvấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư còn hạn chế trên địa bàn tỉnhmột cách tiết kiệm và hiệu quả
Trong quá trình học tập tại Bộ môn Kinh tế Đầu tư - Trường đại họckinh tế quốc dân và đặc biệt là sau thời gian thực tập tại cơ quan thực tế, nhậnthức được vị trí và vai trò quan trọng của quá trình đầu tư đối với việc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước cũng như ở địa phương, em đã chọn đề tài
"Đầu tư phát triển ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006 Thực trạng và
giải pháp".
Để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết luận,phần nội dung của chuyên đề được chia thành 2 chương:
Trang 2Chương I: Tình hình đầu tư phát triển ở tỉnh Nam Định giai đoạn
ý từ nhiều phía của các thầy cô giáo để nội dung được đầy đủ và phong phúhơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Phan Thị Thu Hiền đã hướngdẫn và chỉ bảo em tận tình, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị côngtác tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định để em hoàn thành bài chuyên
đề này
Hà Nội, tháng 5/2007
Sinh viên
Mai Thị Ngọc
Trang 3CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2001-2006
1.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN-KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH
1.1.1 Điều kiện tự nhiên xã hội.
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, trải rộng từ
19052 đến 20030 vĩ độ Bắc và 105055 đến 106035 kinh độ Đông Địa hìnhNam Định chủ yếu là đồng bằng - ven biển và thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam
- Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
Nam Định nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trungbình năm là 23,80C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.400 ml Độ ẩmtrung bình năm 83,5% Hướng gió chính là Đông Nam và Đông Bắc Khí hậuNam Định nhìn chung rất thuận lợi cho môi trường sống con người, sự pháttriển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch
1.1.1.2 Diện tích và dân số
Diện tích: Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 1.650 km2, bằng 0,52% diện tích
cả nước và 13,2% diện tích của đồng bằng Bắc Bộ
Dân số: Dân số của tỉnh gần 2 triệu người, mật độ dân số bình quân gần1.212 người/km2, cao hơn mật độ bình quân của cả nước và vùng đồng bằngsông Hồng
Nam Định có dân số trung bình năm 2006 là 1.975 ngàn người, trong
đó dân số nông thôn chiếm 85%, dân số thành thị chiếm 15% Quy mô dân sốthành thị những năm gần đây tăng nhanh hơn dân số vùng nông thôn Đây là
Trang 4Số người trong độ tuổi lao động năm 2006 là 1060 nghìn người (năm
2005 là 1045 nghìn người) Cân đối lao động xã hội toàn tỉnh có 85% laođộng làm việc trong các ngành kinh tế và cũng còn 2% số lao động chưa cóviệc làm (không kể số lao động trong độ tuổi đang đi học)
Về chất lượng lao động : Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2006 là 30%tổng số lao động, tăng 2% so với năm 2005 Chất lượng lao động là khá cao
so với các tỉnh trong cả nước
Nguồn nhân lực của tỉnh Nam Định là một thế mạnh nổi bật, dân sốcũng góp phần tạo ra thị trường có nhu cầu to lớn về mọi mặt, nhân dân cần
cù lao động và có nhiều lao động lành nghề với tay nghề truyền thống cao
1.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên đất :
Đất nông nghiệp : 106.593 ha, đất chuyên dùng : 25.866 ha, đất thổ cư:9.542 ha, đất lâm nghiệp : 4.911 ha, đất chưa sử dụng: 17.219 ha Diện tíchđất nông nghiệp bình quân đầu người thấp: 547 m2 Vùng ven biển GiaoThuỷ, Nghĩa Hưng, đất đang được bồi tụ ra biển với tốc độ nhanh, bình quânmỗi năm tiến ra biển được 80-120m và cứ sau 5 năm thì diện tích đất có khảnăng tăng thêm từ 1.500 - 2.000ha
- Tài nguyên khoáng sản :
Khoáng sản cháy bao gồm Than nâu nằm ở Giao Thủy; Dầu mỏ và khíđốt ở thềm lục địa Giao Thủy
Khoáng sản kim loại: có các vành phân tán Inmenit, Ziarcon, mônazit
và Quặng titan, zicon
Các nguyên liệu sét bao gồm sét làm gốm sứ, sét gạch ngói, sét làm bộtmàu
Fenspat: phân bổ tại núi Phương Nhi, núi Gôi Có thể khai thác làm phụgia sản xuất gốm sứ
Cát xây dựng có mỏ cát nhỏ Quất Lâm dài 25km rộng 50-200m và dày2,5-3m
Trang 5Nước khoáng ở Núi Gôi - Vụ Bản và Hải Sơn - Hải Hậu
- Tài nguyên nước mặt và nước ngầm :
Về nước mặt: bao gồm cả nước mặn và nước ngọt Nước ngọt đượccung cấp bởi hệ thống Sông Hồng, Sông Đáy, Sông Đào, Sông Ninh Cơ vànước mặn được cung cấp bởi hệ thống biển phong phú của tỉnh
Về nước ngầm cũng bao gồm nước mặn và nước ngọt
- Tài nguyên biển và rừng :
Bờ biển Nam Định dài 72 km thuộc 3 huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu,Nghĩa Hưng Có 3 cửa sông lớn: sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ
Biển Nam Định nông và bằng phẳng Độ sâu tăng dần từ trong ra ngoàikhoảng 3m/100m Biển Nam Định mỗi năm lùi ra khoảng 100- 200m do phù
sa sông Hồng bồi đắp ở cửa Ba Lạt, tạo thêm diện tích khoảng 400 ha/năm.Bình quân mỗi năm quai thêm được 150 ha đất ở cao trình 0,5 - 0,8 m trở lên
Diện tích biển Nam Định có tiềm năng hải sản rất lớn, nhưng hiện naychúng ta mới chỉ khai thác được trong khoảng diện tích hơn 10.200 km2.Chúng ta chưa khai thác hết phần thềm lục địa của chúng ta, càng chưa vươn
xa được ra vùng biển quốc tế
Nam Định là tỉnh có tiềm năng lớn về nguồn lợi thuỷ sản ở cả 3 vùngnước ngọt, nước lợ và nước mặn Trữ lượng cá khoảng 157.500 tấn, chiếm20% tổng trữ lượng cá vịnh Bắc Bộ, khả năng cho phép khai thác: 70.000 tấn,ngoài ra còn có tôm, mực và các loài hải sản khác Tổng diện tích mặt nước
có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản là 22.000 ha
Ven biển Nam Định có trên 6.000 ha rừng ngập mặn, là nơi có nhiềuloài chim quý hiếm sinh sống và di cư theo mùa Vườn quốc gia Xuân Thuỷđược chính phủ phê duyệt vào ngày 02/01/2003 có diện tích là 7.100ha (CồnNgạn 1.284ha; Cồn Lu 3.182ha; Cồn Mờ 2.634ha).Vùng đệm của Vườn Quốcgia có diện tích 8.000ha Đây là vùng đất được bao bọc bởi sông Hồng, cửa
Ba Lạt và Biển Đông, là nơi tham gia công ước quốc tế Ramsar đầu tiên ở
Trang 6Nước biển Nam Định có độ mặn cao, nên ven biển có nhiều cánh đồngmuối lớn, hàng năm cho sản lượng vào loại cao nhất nước Tiêu biểu là cánhđồng muối Văn Lý Cảng Hải Thịnh đang được xây dựng thành hải cảng lớnthuận lợi cho thương mại, giao thông và du lịch với toàn quốc và các nướctrong khu vực.
1.1.2 Cơ sở hạ tầng.
1.1.2.1 Hệ thống giao thông vận tải:
Mạng lưới giao thông vận tải của Nam Định khá thuận tiện cho việcgiao lưu với các tỉnh và quốc tế
Về đường sắt : đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn tỉnh dài 42 km,với 5 nhà ga Trong những năm tới sẽ được duy tu, nâng cấp hệ thống đườngtàu, các nhà ga, xây dựng các barie chắn đường đảm bảo an toàn cho chạy tàu
Hệ thống giao thông đường bộ đã và đang được nâng cấp với 74 kmđường 21 nối Quốc lộ 1 đi Hà Nội và xuống cảng biển Hải Thịnh, 34 kmđường 10 nối Nam Định với các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình đến Hải Phòng,Quảng Ninh Trục Quốc lộ 21 và Quốc lộ 10 qua tỉnh dài 108 km được đầu tưnâng cấp thành đường chiến lược ven biển của vùng Bắc Bộ, cùng hệ thốngđường tỉnh, đường liên huyện, liên xã, liên thôn xóm, trong đó có 80% sốđường đã được nâng cấp, rải nhựa hoặc đổ bê tông, tạo điều kiện thuận lợi chovận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân Một số dự án đầu tư cải tạo các tuyếnđường nhánh từ Quốc lộ 10 vào Thành phố Nam Định, dự án cầu mới quasông Đào và đường giao thông nối Quốc lộ 10 với Quốc lộ 21B theo hướng
mở rộng Thành phố Nam Định về phía Tây đang được triển khai lập dự án
Đường sông : Nam Định có 4 sông lớn với chiều dài 251 km, cùng với
hệ thống sông nội đồng dài 279km tạo thành một mạng lưới giao thông thuỷphân bố đều, thuận tiện cho đi lại, vận chuyển hàng hoá, cung cấp nước chotưới tiêu các loại cây trồng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Trang 7Cảng - bến bãi : Đã cơ bản xây dựng xong giai đoạn I cảng Hải Thịnhvới công suất xếp dỡ hàng hoá 3 vạn tấn/năm Tập trung cải tạo cảng sôngNam Định đảm bảo bốc dỡ hàng hoá an toàn, thuận tiện
1.1.2.2 Điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông :
Hệ thống cấp điện : Điện lưới quốc gia phủ kín toàn tỉnh và với đủ điện
áp phục vụ sản xuất, sinh hoạt Huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và pháttriển mạng lưới điện như quy hoạch lưới điện của tỉnh đã được phê duyệt
Hệ thống cấp thoát nước, các công trình đô thị và nhà ở: Từng bướcđảm bảo nhu cầu nước đủ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ cho sinh hoạt và sảnxuất công nghiệp, Thành phố Nam Định và các thị trấn, huyện lỵ Năm 2006,
đã xây dựng và nâng cấp hệ thống đường ống nước đảm bảo cung cấp nướccho khu vực Nam Định đạt bình quân 100 -120 lít/ngày đêm/người
Về thoát nước tập trung: hoàn thiện các dự án thoát nước cho Thànhphố Nam Định, các thị trấn và các khu dân cư tập trung, đảm bảo nước lưuthông nhanh, không bị úng lụt, ứ đọng sau mưa
Hoàn chỉnh hệ thống đèn đường chiếu sáng ở Thành phố Nam Định vàcác thị trấn huyện lỵ Xây dựng các công trình phúc lợi công cộng Quy hoạchlại các khu dân cư và các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ dân sinh
Mạng lưới bưu chính viễn thông rộng khắp toàn tỉnh, chất lượng dịch
vụ ngày càng được nâng cao đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi khách hàng.Năm 2010, mật độ máy điện thoại sẽ đạt khoảng 5-6 máy/100 dân, bán kínhphục vụ của các bưu cục 2,3 - 2,4 km
1.1.2.3 Hệ thống giáo dục và đào tạo :
Tỉnh Nam Định có truyền thống hiếu học, là một trong số ít tỉnh 9 nămliền dẫn đầu toàn quốc về giáo dục - đào tạo Sự nghiệp giáo dục - đào tạo cóbước phát triển mới cả về quy mô và chất lượng, luôn giữ vững truyền thốngdạy tốt - học tốt
Toàn tỉnh có 10 trường cao đẳng, THCN và dạy nghề, trong đó mỗi
Trang 8địa bàn tỉnh có 3 trường Đại học, đó là Đại học Điều dưỡng, Đại học Dân LậpLương Thế Vinh và Đại học Sư phạm kỹ thuật Sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục đềnghị Chính phủ nâng một số trường lên trường Đại học, trường Cao đẳng.Ngoài ra có một hệ thống các cơ sở dạy nghề rộng khắp toàn tỉnh Đa dạnghoá các loại hình đào tạo nghề, tăng cường phổ cập, bồi dưỡng, tập huấnnhằm nâng tỷ lệ lao động được đào tạo của tỉnh lên 45-50% vào năm 2010.
Do đó tỉnh Nam Định có một nguồn lao động dồi dào, có trình độ và đặc biệt
là giá nhân công rẻ
1.1.2.4 Hệ thống y tế:
Hiện nay Nam Định có mạng lưới bệnh viện tuyến thành phố, huyện,các phòng khám đưa khoa khu vực và mạng lưới trạm y tế xã, phường tươngđối tốt Theo thống kê tính đến năm 2005 toàn tỉnh Nam Định có 250 cơ sở y
tế trong đó có 17 bệnh viện; 4 phòng khám đa khoa khu vực và 229 trạm y tế
xã, phường với tổng số 3483 giường bệnh và 4308 cán bộ y tế
1.1.3 Tình hình phát triển Kinh tế giai đoạn 2001 - 2006.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, một số ngành
có mức tăng trưởng cao và toàn diện Tổng sản phẩm (GDP) 5 năm
2001-2006 tăng bình quân 8.3%/năm, cao hơn mức bình quân chung của cả nước.GDP bình quân đầu người đạt 6.2 triệu đồng (khoảng 380 USD), vượt chỉ tiêu
đề ra
Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp tăng bình quân 4,05%/năm.Mặc dù diện tích trồng trọt giảm nhưng sản lượng lương thực vẫn đạt gần 1triệu tấn/năm, không ngừng đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn mà cònxuất khẩu với giá trị lớn Giá trị sản xuất bình quân trên 1ha đất canh tác đạt
38 triệu đồng Thuỷ sản phát triển nhanh với tốc độ tăng 15,6%/năm, trong đónuôi trồng thuỷ sản tăng 24,4%/năm
Ngành công nghiệp xây dựng liên tục tăng trưởng cao, đạt tốc độ tăngbình quân 20,4%/năm, trong đó công nghiệp địa phương tăng 23,4%, côngnghiệp cơ khí tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ 28%/năm Một số ngành cơ khí
Trang 9chủ lực có khả năng cạnh tranh như đóng mới tàu thuỷ, sản xuất xe ô tô…Trên địa bàn tỉnh đã đầu tư 1 khu công nghiệp tập trung với diện tích 327 ha,
16 cụm công nghiệp làng nghề, thu hút hàng trăm dự án trong và ngoài nước.Đang triển khai xây dựng khu công nghiệp cao Mỹ Trung với diện tích 150 ha
và quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp Thành An, Bảo Minh (Vụ Bản) vàHồng Tiến (Ý Yên) với tổng diện tích trên 700 ha
Các ngành dịch vụ phát triển nhanh, giá trị sản xuất tăng 8,3%/năm.Ngành du lịch có bước phát triển mới về chất lượng dịch vụ du lịch đạt hiệuquả cao Bưu chính viễn thông được mở rộng, 100% xã có diểm bưu điện vănhoá xã, mật độ máy điện thoại đạt 9.1 máy/100 dân
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển hướng tích cực Tỷ trọng ngành nông lâmngư nghiệp tư 40,9% năm 2000 giảm xuống còn 34,5% năm 2005; côngnghiệp xây dựng từ 20,94% lên 28,1%; ngành dịch vụ 37,4% Cơ cấu laođộng đã thay đổi phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Lao độngtrong ngành nông nghiệp đến năm 2005 còn 76,9%, lao động trong côngnghiệp chiếm 13,2% Trong ngành nông nghiệp: thuỷ sản đã phát triển nhanhvới tỷ trọng giá trị từ 9,4% tăng lên 15,5%: ngành trồng trọt 75,3% xuống còn66,6%; tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp 24,7% lên 33,4%.Ngành nghề nông thôn phát triển mạnh, nhiều làng nghề truyền thống đượckhôi phục Năm 2005 có 80 làng nghề, giá trị sản xuất ước tính đạt 1.864 tỷđồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2000
Hoạt động xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại có tiến bộ mới với tốc
độ tăng trưởng khá Kim ngạch xuất khẩu đạt 150 triệu USD năm 2006, tăng16,5%/năm, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 18,2%/năm Giá trị xuất khẩubình quân đạt 61USD/người (gấp hơn 2 lần năm 2000)
Trang 101.1.4 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Nam Định
1.1.4.1 Xuất phát từ vai trò của hoạt động đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Nam Định.
Nam Định với đặc điểm là một tỉnh đồng bằng, mặc dù có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội nhưng cho đến nay tình hình kinhtế- xã hội của tỉnh vẫn còn trong tình trạng phát triển chậm Để có thể đưakinh tế- xã hội Nam Định phát triển không có con đường nào khác là phảităng cường hoạt động đầu tư phát triển
Mức tăng GDP = Vốn đầu tưICOR
Thực tế, trong những năm vừa qua trên địa bàn tỉnh cũng đã thu hútđược khối lượng vốn đầu tư tương đối lớn (giai đoạn 2001- 2006 đạt khoảnghơn 15.000 tỷ đồng) nhờ đó tốc độ tăng trưởng phát triển của tỉnh khôngngừng tăng cao, bình quân giai đoạn 2001 - 2006 tốc độ tăng trưởng GDP đạt8,3%/năm
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng phát triển kinh tế của tỉnh đạtmức khá song cơ cấu kinh tế vẫn còn trong tình trạng lạc hậu Hiện nay, trênđịa bàn tỉnh còn tới 75% lao động nông nghiệp, vấn đề nông nghiệp nôngthôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hộicủa tỉnh Tuy nhiên, để có thể tạo ra cho tỉnh một cơ cấu kinh tế hợp lý thì vấn
Trang 11đề mấu chốt là vốn đầu tư được phân bổ như thế nào Kinh nghiệm của cácnước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trưởng với tốc độnhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển cho khu vực côngnghiệp, dịch vụ bởi vì ngành nông, lâm, thủy sản do hạn chế về điều kiện đấtđai, sinh học nên ngành không thể đem lại tốc độ tăng trưởng nhanh
Trình độ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh còn rất lạc hậu Cácdoanh nghiệp chủ yếu vẫn chỉ chú trọng đầu tư theo chiều rộng, chưa có điềukiện đầu tư chiều sâu, đưa khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất Vấn đềcốt lõi vẫn là do thiếu vốn đầu tư Do đó, tỉnh cần xúc tiến các hoạt động thuhút đầu tư nước ngoài Các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án FDI đã gópphần đưa vào địa bàn tỉnh máy móc thiết bị nhập khẩu cùng với chuyển giaocông nghệ vận hành, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và sức cạnhtranh của sản phẩm với trình độ quản lý sản xuất kinh doanh hiện đại, nhiềungành nghề sản xuất mới, nhiều sản phẩm mới, mở rộng thị trường để pháttriển công nghiệp trên địa bàn
Đầu tư phát triển còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồnnhân lực, tạo việc làm cho người lao động Khi một doanh nghiệp tiến hànhhoạt động sản xuất mới hay mở rộng quy mô, nhu cầu thu hút lao động tănglên Và trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp cũng thường xuyên tiếnhành đào tạo, đào tạo lại lao động để nâng cao trình độ cho lao động Bêncạnh đó thông qua quá trình lao động sản xuất người lao động cũng tự tìm tòihọc hỏi được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc
1.1.4.2 Xuất phát từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều kiện tự nhiên: Nam Định nằm trọn vẹn trong vùng châu thổ sông
Hồng nên có địa hình bằng phẳng Tỉnh có mạng lưới giao thông thuận tiệnbao gồm cả đường bộ, đường sắt và đường thuỷ; trung tâm là thành phố NamĐịnh cách thủ đô Hà Nội 90 km nên dễ dàng đi lại, vận chuyển và giao lưu
Trang 12kinh tế, văn hoá với các khu vực trong cả nước Bên cạnh đó, tỉnh còn có bờbiển dài 72 km với hai bãi biển Quất Lâm và Hải Thịnh, vùng đất bồi rộnglớn ở các huyện ven biển là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tổng hợp.
Điều kiện kinh tế xã hội: Nam Định từ lâu đã nổi tiếng là đất học với
truyền thống cần cù hiếu học, là quê hương của nhiều bậc hiền tài của đấtnước như trạng nguyên Lương Thế Vinh, trạng nguyên Nguyễn Hiền, cốTổng bí thư Trường Chinh…Cho đến nay truyền thống quý báu đó vẫn luônđược giữ gìn và phát huy Công tác giáo dục – đào tạo của tỉnh luôn đượcquan tâm chú trọng; các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt đạt nhiều kết quảcao Vì vậy, Nam Định là địa phương có trình độ dân trí cao và đồng đều, là
cơ sở để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng
Trong giai đoạn 2001-2006 kinh tế - xã hội Nam Định tiếp tục pháttriển trên một số lĩnh vực Năng lực sản xuất được nâng lên, kết cấu hạ tầngđược cải thiện, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tạo tiền đề cho bước phát triển thời kỳ sau Đời sống vật chất và văn hoácủa nhân dân được cải thiện một bước Tình hình chính trị tiếp tục ổn định,quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tuy nhiên, so với
cả nước, tình hình kinh tế xã hội tỉnh vẫn trong tình trạng lạc hậu, phát triểnchậm Nam Định vẫn là một tỉnh nghèo, sản xuất hàng hoá chưa phát triển,tích luỹ từ kinh tế nội tỉnh còn rất thấp Khu vực nông nghiệp đang chiếm tỷtrọng lớn, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP còn nhỏ bé Cơ cấukinh tế chuyển dịch chậm, sức cạnh tranh yếu Đời sống nhân dân một sốvùng còn nhiều khó khăn
Cơ sở lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng đẩy mạnh hoạt động đầu
tư là một trong những nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế Vì vậy,cần phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh NamĐịnh
Trang 131.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2001-2006
1.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006.
Bảng 1 1: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện tỉnh Nam Định
2 Tốc độ phát triển
định gốc(2001) % 5.8 23.16 44.14 87.2 144.3
3 Lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn
Tỷ đồng 99.9 299.8 362.0 743.0 985.7
4 Tốc độ phát triển
5 Vốn đầu tư xã
hội/GDP 28.88 27.17 28.57 26.3 27.3 33.6
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Biểu đồ 1 1: Biểu đồ quy mô vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2001 – 2006
1725.5 1825.4
2125.2 2487.2 3230.2 4215.9
đường thể hiện vốn đầu
tư
Như vậy, có thể thấy vốn đầu tư phát triểm tăng nhanh qua các năm
Trang 144215.9 tỷ đồng tức là tăng 2,44 lần Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn
2001-2006 đạt 15.609 tỷ đồng với tốc độ tăng bình quân là 9,5% So với tốc độ tăngvốn đầu tư phát triển trên toàn quốc cùng giai đoạn là khoảng trên 10% thì tốc
độ tăng vốn đầu tư phát triển là không cao tuy nhiên tương đối ổn định vàtăng liên tục qua các năm Đây là dấu hiệu khả quan trong thời gian tới đánhdấu sự phục hồi của nền kinh tế bởi trong thời kỳ 1996-2000 tình hình vốnđầu tư phát triển trong cả nước có nhiều biến động xấu do ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế tài chính trong khu vực và giảm sút kinh tế toàn cầu.Năm 2006 có sự tăng mạnh vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh lên tới 4215.9 tỷđồng, tăng 144% so với năm 2001 và 30.52 % so với năm 2005 và đạt tốc độtăng trưởng cao nhất trong 6 năm gần đây
Đầu tư trong nền kinh tế ngày càng được thống kê đầy đủ hơn bao gồmkhông chỉ các nguồn vốn làm tăng tài sản cố định mà cả tăng tài sản lưu động,tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường…Đầu tư dù của cá nhânhay tổ chức cuối cùng sẽ làm tăng tài sản và hứa hẹn sẽ mang lợi ích cao hơntrong tương lai Quan niệm này đầy đủ hơn và bao quát rộng hơn khái niệmvốn đầu tư xây dựng cơ bản được sử dụng trong những năm trước đây Điềuđáng ghi nhận là trong giai đoạn 2001-2006 tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so vớiGDP trong toàn tỉnh đạt mức cao trong khoảng 26.3– 33.6% vượt 14% so với
dự kiến kế hoạch Tính bình quân cả giai đoạn thì tỷ lệ vốn đầu tư phát triểntoàn xã hội so với GDP đạt khoảng 28.6 %
Bảng1.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch giai đoạn 2001-2006
Trang 15Bảng số liệu trên cho thấy: trong giai đoạn 2001-2006 nhìn chung côngtác thu hút vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh đều hoàn thành và vượt mứcchỉ tiêu đề ra Trong đó có những năm vượt mức nhiều so với kế hoạch nhưnăm 2005; 2006 vượt mức 13% và 15% Chỉ trong năm 2004 kết quả thu hútđầu tư là 98.2% chưa đạt so với kế hoạch (kế hoạch thu hút 2532 tỷ đồngnhưng chỉ thu hút được 2487 tỷ đông).
1.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn huy động
Nhìn chung cả giai đoạn 2001-2006 vốn Nhà nước vẫn chiếm phần lớntrong tổng vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định và tốc độ tăng ngày càngnhanh qua các năm, đặc biệt là trong năm 2006, tăng 55.13% so với năm 2005
Vốn của dân cư và
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Nguồn vốn Ngân sách bao gồm vốn phân bổ từ ngân sách Trung ương
và các nguồn để lại do tỉnh điều hành hoặc huyện, xã điều hành Chủ tịch Uỷ
Trang 16vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả nguồn vốn bổ sung từ ngânsách cấp trên) do hội đồng nhân tỉnh phân cấp Hiện nay, tỉnh Nam Định đang
áp dụng những điều khoản quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về thẩmquyền quyết định đầu tư xây dựng công trình; theo đó chủ tịch UBND cấphuyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương có mứcvốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng và Chủ tịch UBND cấp xã không lớn hơn
3 tỷ đồng Các nguồn để lại bao gồm các nguồn thu từ thuế sử dụng đất lúa,
xổ số kiến thiết, thuế đất, quảng cáo truyền hình, bán nhà thuộc sở hữu Nhànước, vượt thu đưa vào sử dụng…Nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ươngdành cho phát triển đô thị, vốn sự nghiệp giáo dục, chương trình khuyến khíchđiểm và các chương trình mục tiêu quốc gia Ngoài ra còn có nguồn vốn củacác dự án nhóm A, B đầu tư trên địa bàn tỉnh Đầu tư từ nguồn vốn ngân sáchchủ yếu vào các lĩnh vực: thiết kế quy hoạch và chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu
tư các dự án thuộc các khối nông nghiệp – thuỷ lợi, giao thông – vận tải, đầu
tư công cộng, dịch vụ quản lý Nhà nước, giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin,
y tế xã hội, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, quốc phòng an ninh, bổsung quỹ tái tạo nhà ở…
Bảng 1 4: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định
2 Vốn ngoài quốc doanh 5.90 22.35 18.20 16.87 9.01
Vốn của các DN ngoài quốc
Trang 173 Vốn FDI - - -81.34 454.11 38.89
Trong quá trình đổi mới, để nâng cao quyền hạn và trách nhiệm củachính quyền địa phương, quy mô nguồn vốn do tỉnh quản lý trong tổng nguồnvốn trong nước cũng tăng lên và chiếm khoảng một nửa tổng chi ngân sách.Điều này cho phép tỉnh có thể lựa chọn chính xác hơn các ưu tiên đầu tư cũngnhư trực tiếp giám sát việc thực hiện đầu tư và phát huy tác dụng các côngtrình dự án
Bảng 1 5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006.
Đơn vị: %
Tổng số 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 1.Vốn Nhà nước 44.26 44.58 39.91 40.88 45.81 54.45
Trang 18nước có thể giảm đi một phần nhưng vẫn chiếm vị trí quan trọng, có ý nghĩagiữ vừng ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khácphát triển.
Nguồn vốn tín dụng Nhà nước do cung còn hạn chế so với cầu và yêucầu “đảm bảo” hoàn trả cả gốc và lãi nên phần lớn nguồn vốn này hiện chỉdành cho các doanh nghiệp Nhà nước và phát triển nông nghiệp – nông thôn.Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ lớn qua các năm 2001, 2002 là gần 15% và giảmdần đến năm 2005, nhưng đến năm 2006 vốn tín dụng có xu hướng tăng vớigiá trị 600.840 triệu đồng chiếm 14.25% trong cơ cấu vốn đầu tư Nguyênnhân là do trong vài năm gần đây tỉnh đã chủ trương đầu tư phát triển kinh tếbiển ở các xã ven biển, cho dân cư vay vốn tín dụng để đầu tư nuôi trồng thuỷhải sản, đánh thuyền đánh bắt xa bờ Do vậy, đời sống nhân dân các xã venbiển đã dần dần được cải thiện
Biểu đồ 1 2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2001-2006
Trong giai đoạn 2001-2006 nguồn vốn ngoài quốc doanh có xu hướngtăng đều về giá trị và chiếm tới 58.82% tổng vốn đầu tư phát triển vào năm
2004 và giảm dần về tỷ trọng trong 2 năm gần đây Đây là sự gia tăng vốn của
cả doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ 17% năm 2002 lên 29% năm 2004; vốncủa dân cư và tư nhân có xu hướng giảm dần vể tỷ trọng nhưng về quy mô
Trang 19vẫn tăng dần đều từ 591 tỷ đồng năm 2001 lên 988 tỷ đồng năm 2006 Điềunày cho thấy sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong nhữngnăm gần đây cũng như sự gia tăng tích luỹ của đầu tư từ dân cư.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm vị trí rất nhỏ bé,gần như không đáng kể cả về quy mô và tỷ trọng và biến động qua các năm;năm 2001 là 6.5 tỷ đồng, chiếm 0.38%, năm 2003 là 39,3 tỷ đồng chiếm1.85%, năm 2004 là 7.3 tỷ đồng chiếm 0.29%, năm 2005 là 40.6 tỷ đồngchiếm 1.26% và năm 2006 là 56.4 tỷ đồng chiếm 1.34% Trong khi tỷ trọngnguồn vốn FDI trong cơ cấu tổng đầu tư phát triển toàn xã hội cả nước cácnăm 2001 – 2006 lần lượt là 24.97%; 18.19%; 18.57%; 18.30%; 18.83% và19.35% Như vậy có thể thấy việc thu hút và thực hiện nguồn vốn FDI tạiNam Định còn rất hạn chế mặc dù tỉnh có rất nhiều điều kiện thuận lợi chođầu tư phát triển Trong vài năm gần đây, để nâng cao hiệu quả thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài, UBND tỉnh Nam Định đã có nhiều chính sáchkhuyến khích đối với các dự án nước ngoài Do đó, đã có nhiều dự án đầu tưvào các ngành nghề như sản xuất hàng may măc, thuỷ hải sản, đồ uống… còncác ngành khác: nông nghiệp– lâm nghiệp, công nghiệp nặng, du lịch, dịch
vụ, giao thông vận tải…thì hầu như không có Đối tác đầu tư nước ngoài cũngcòn rất hạn chế:
Trung Quốc: Có 7 dự án với số vốn đăng ký đầu tư là 17,35 triệu USD,chiếm 58,33% về số dự án, 21,45% về số vốn đầu tư
Hàn Quốc: có 3 dự án với số vốn đăng ký đầu tư 56,47 triệu USD,chiếm 25% về số dự án, 69,8% về số vốn đăng ký đầu tư Riêng công tyYOUNGONE – Hàn Quốc có số vốn lên tới 53,2 triệu USD đầu tư sản xuấtcác loại quần áo, dệt kim, dệt may, giày dép, nguyên phụ liệu ngành may
Ngoài ra còn 2 đối tác là Hungari và Hà Lan đầu tư vào sản xuất kinhdoanh hàng len dạ, may mặc xuất khẩu và nuôi trồng chế biến thủy hải sản
Trang 201.2.3 Tình hình đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực
Bảng 1 6: Vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Trong 6 năm qua khối lượng vốn đầu tư cho các ngành, lĩnh vực nhìn
chung đều có sự tăng trưởng về lượng Đây là kết quả của việc khối lượng
vốn đầu tư phát triển liên tục tăng qua các năm Mặc dù vậy, phân bổ vốn đầu
tư vào các ngành, lĩnh vực hàng năm không đều Về lượng tuyệt đối hầu hết
các ngành, lĩnh vực đều có xu hướng tăng, nhưng về tỷ trọng vốn đầu tư thì
có sự tăng giảm rõ rệt giữa các ngành nhất là các ngành then chốt như nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Trong năm 2001, tỷ trọng các ngành nông nghiệp công nghiệp, dịch vụ
chiếm 20.34%, 34.65%, 25.02% vốn đầu tư phát triển thì đến năm 2006 tỷ
trọng này có sự thay đổi là: 13.36%, 41.2%, 22.87% Nhìn chung, tỷ trọng
vốn đầu tư trong ngành nông nghiệp và dịch vụ có xu hướng giảm dần còn
Trang 21ngành công nghiệp có xu hướng tăng trong những năm gần đây Nguyên nhân
là do, tỉnh đã chủ trương xây dựng nhiều khu công nghiệp mới như: KCNHoà Xá, Cụm CN An Xá, KCN Mỹ Trung…để thu hút các dự án đầu tư trongnước và nước ngoài vào địa bàn tỉnh Ngành công nghiệp xây dựng cũng làngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư cao nhất trong giai đoạn 2001-2006 (bìnhquân đạt 39%/năm)
Bảng 1 7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn
Tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành này hàng năm khoảng 20-23% so với tổngvốn đầu tư toàn tỉnh Điều này cho thấy, ngoài việc quan tâm tới phát triểnkinh tế, tỉnh cũng quan tâm phát triển văn hoá xã hội nhằm đáp ứng nhu cầunhân dân
1.2.3.1 Ngành nông – lâm – thuỷ sản
Trang 22Đây là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, hàng năm đóng góp hơn40%GDP; đến năm 2005 thu hút 795,42 nghìn lao động tương đương 77,21%lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế và là hoạt động chủyếu của hơn 88% số dân sống ở vùng nông thôn Quy mô nguồn vốn tín dụngđầu tư vào các ngành nông – lâm – thuỷ sản là rất lớn, trong vài năm gần đâyquy mô ngành này trong cơ cấu nền kinh tế tăng dần từ 351 tỷ năm 2001 lên
563 tỷ đồng năm 2006, nhưng về tỷ trọng thì đang có xu hướng giảm từ20.34% năm 2001 xuống còn 13.36% năm 2006 Điều này phù hợp với xuhướng chuyển dịch kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ sangcông nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiệnđaị hoá
Bảng 1.8: Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thuỷ sản trên địa bàn tỉnh
Nam Định giai đoạn 2001 – 2006
Về nông nghiệp: từ bảng số liệu ta thấy, nông nghiệp là ngành chiếm
tỷ trọng giá trị sản xuất cao nhất trong nhóm ngành nông – lâm – thuỷ sản,khoảng hơn 80% Có được kết quả này là do Nam Định là một tỉnh đồng bằng
và phát triển chủ yếu là nông nghiệp lúa nước và các cây nông nghiệp ngắnngày
Trong cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, trồng trọt được xác định là ngànhsản xuất chính và có vị trí vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, là nguồn
Trang 23cung cấp thực phẩm chủ yếu và tạo thu nhập cho hơn 85% hộ nông dântrong tỉnh Trong 6 năm qua, vốn đầu tư cho ngành trồng trọt đạt 1.500 tỷđồng, chiếm gần 70% vốn cho phát triển nông nghiệp, nhưng giá trị sản xuấtlại có xu hướng giảm dần từ 75% xuống còn 61% Nguyên nhân là do đất đaidành cho trồng trọt có xu hướng thu hẹp và thâm canh trong nông nghiệp đãđạt tới trình độ cao Cơ cấu sản xuất có sự chuyển biến mạnh theo hướngtích cực, giá trị thu được trên 1 ha đất đạt 35.5 triệu đồng Rất nhiều giốngcây trồng mới đã được trồng thử nghiệm trên địa bàn tỉnh và cho chất lượng,năng suất cao Năm 2003, giá trị sản xuất ngành trồng trọt thấp, chỉ chiếm61% là do cơn bão số 9 gây nên và gây thiệt hại đáng kể cho nhân dân Giátrị sản xuất của các sản phẩm như: gạo, đậu tương, lạc…vẫn đạt giá trị caođáp ứng nhu cầu nhân dân trong tỉnh và một phần cho xuất khẩu.
Bảng 1.9: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thuỷ sản trên địa
bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 – 2006
Trang 24Hàng năm, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có xu hướng tăng từ 21% năm
2001 đến 34% năm 2005 Năm 2006, giá trị sản xuất chăn nuôi giảm nhẹ là dodịch cúm gia cầm xuất hiện trên địa bàn tỉnh, và tỉnh đã phải tiêu huỷ một sốlượng gia cầm lớn Tỉnh đã bước đầu nghiên cứu tạo ra những con giống mới
và phổ biến rỗng rãi cho người dân nhằm tạo ra những sản phẩm có chấtlượng tốt, hiệu quả cao
Lâm nghiệp: Nam Định là tỉnh đồng bằng có diện tích rừng và đất lâm
nghiệp chỉ chiếm khoảng 3% diên tích đất tự nhiên Do đó, giá trị sản lượngngành lâm nghiệp cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chưa đến 1% trong cơ cấu giátrị sản lượng nông – công – thuỷ sản Năm 2006, tỉnh đã tiến hành thực hiệnchương trình 5 triệu ha rừng với vốn đầu tư được phân bổ 1.610 triệu đồng, bốtrí trồng cây bãi lầy, bãi bồi, chắn sóng, chắn cát, trồng rừng phòng hộ venbiển, với diện tích khoảng 118 ha rừng tập trung
Thuỷ sản: Nam Định là tỉnh ven biển, có bờ biển dài 72 km với nhiều
bãi bồi ven biển Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh khoảng 14 nghìn habao gồm cả nước ngọt, nước mặt và nước lợ Trong những năm qua phongtrào nuôi trổng thuỷ sản phát triển nhanh và mạnh cả về số lượng và chấtlượng Năm 2001, giá trị sản lượng thuỷ sản đạt 431 tỷ đồng, chiếm 11.27%đến năm 2006 đã tăng 1060 tỷ đồng đạt 15.6% và gấp 2.5 lần năm 2001, đã cóbước chuyển mạnh từ nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến và bán thâmcanh Hình thành được một số trang trại, vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trungtheo hướng công nghiệp, hình thành một số cơ sở sản xuất giống tôm sú, ngaovạng, cua biển…cung cấp cho vùng nuôi trong tỉnh
1.2.3.2 Công nghiệp – xây dựng
Ngành công nghiệp xây dựng sau khi tổ chức lại sản xuất đã chặn đứngtình trạng sa sút nghiêm trọng và từng bước đi lên Nguồn vốn đầu tư xã hộicho công nghiệp xây dựng tăng cả về quy mô và tỷ trọng: 34.65% năm 2001,35.73% năm 2002, 37.92% năm 2003, 38.14% năm 2004, 40.62% năm 2005
và 41.2% năm 2006 Về quy mô cũng tăng: năm 2001 tổng số vốn đầu tư cho
Trang 25ngành này là 598 tỷ đồng, đến năm 2006 đã tăng 1737 tỷ đồng, tăng 2.9 lần.
Hệ thống doanh nghiệp Nhà nước được sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá để tăngcường thu hút vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh Những năm gần đây côngnghiệp dân doanh phát triển mạnh mẽ và năng động, nhất là khu vực sản xuấtcông nghiệp tư nhân, cá thể, hộ gia đình
Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đầu tưxây dựng của tỉnh cũng tăng nhanh bao gồm cả đầu tư Nhà nước và đầu tư từdân cư, tư nhân: đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn; hạ tầngcác khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trụ sở làm việc khối quản lý Nhànước; đầu tư xây dựng trường học, trạm y tế; đầu tư xây dựng, cải tạo nhàxưởng của dân cư, tư nhân…Chỉ tính vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn ngân sách tỉnh điều hành (không tính vốn cho thiết kế quy hoạch vàchuẩn bị đầu tư) năm 2001 là 164 tỷ đồng (tăng 46.2%); năm 2002 là 203,7 tỷđồng (tăng 24.2%); năm 2003 là 267.5 tỷ đồng (tăng 31.3%)
Cùng với sự biến đổi về tỷ trọng vốn đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm –thuỷ sản, sự tăng trưởng của vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựngcũng đã thể hiện sự tập trung của tỉnh vào việc phát triển các ngành côngnghiệp mũi nhọn như công nghiệp chế biến, dệt may…, tuy nhiên sự chuyểnbiến này vẫn còn chậm
1.2.3.3 Ngành thương mại - du lịch
Ngành thương mại du lịch vẫn được chú ý thể hiện ở tỷ trọng của ngànhnày chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư phát triển hàng năm đều trên 24%.Tỉnh chú trọng đầu tư vào các mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu như dệt may,thuỷ sản Bên cạnh đó việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình
du lịch cũng góp phần làm cho ngành này từ bước được cải thiện với nhiềuloại hình như du lịch sinh thái, du lịch biển…, đồng thời chú trọng phát triểntheo hướng đa dạng hoá nhằm tăng nhanh chủng loại, số lượng và nâng caochất lượng hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Về
Trang 26lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn, sửa chữa xe có động cơ và đồ dùng
cá nhân tại tỉnh, đầu tư tư nhân giữ vai trò chủ đạo
Trang 271.2.3.4 Các ngành, lĩnh vực khác
Khoa học công nghệ: vẫn chưa được quan tâm đúng mức, tỷ trọng vốn
đầu tư phát triển dành cho việc nghiên cứu công nghệ, mua sắm trang thiết bịcác công nghệ hiện đại là rất ít, chỉ chiếm 0,5% do đó hạn chế khả năng đầu
tư theo chiều sâu của các ngành công nghiệp nói riêng và của toàn bộ nềnkinh tế nói riêng Năm 2005, tỉnh đã phê duyệt dự án xây dựng Trung tâmCông nghệ thông tin với tổng mức đầu tư đạt 97 tỷ đồng và vốn được phân bổđều qua các năm
Văn hoá xã hội: đang ngày càng được quan tâm do đó tỷ trọng đầu tư
trong lĩnh vực này tăng liên tục qua các năm: từ 19851 triệu đồng năm 2001lên 53265 triệu đồng năm 2005 Nguồn vốn đầu tư trong lĩnh vực này chủ yếu
là nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia như: xoá đói, giảm nghèo,phòng chống các tệ nạn xã hội, kế hoạch hoá gia đình…Trong năm 2006 tỉnh
đã triển khai thực hiện một số chương trình sau:
Chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo và việc làm: Vốn chương
trình là 9 tỷ đồng Nguồn vốn vay giải quyết việc làm được phân bổ cho 10huyện, thành phố và 3 hội (hội nông dân, hội LHPN và hội cựu chiến binh)giải quyết cho trên 4000 hộ vay vốn
Văn hoá: Tổng vốn đầu tư 5.5 tỷ đồng, hỗ trợ cho 4 dự án chống xuống
cấp và tôn tạo các di tích (chùa Phổ Minh, Đệ Tứ, đền Bảo Lộc, đúc tượng cácVua Trần) Các dự án của chương trình được triển khai đúng kế hoạch và đạt100% kế hoạch vốn đầu tư
Các ngành giáo dục, y tế, thể thao vẫn tiếp tục được đầu tư phát triển.
Tỷ trọng các ngành này trong tổng đầu tư xã hội ổn định Đây là những ngànhchăm lo đến đời sống văn hoá tinh thần, sức khoẻ của nhân dân nên cũng cầnđược coi trọng Trong năm 2006 ngành giáo dục đào tạo được đầu tư vốn 13.5
tỷ đồng để tăng cường cơ sở vật chất Trường cao đẳng sư phạm; tăng cường
cơ sở vật chất cho 16 trường phổ thông và 10 trung tâm dạy nghề Hầu hết các
Trang 28dự án đều được khẩn trương thi công và sẽ hoàn thành giải ngân vốn hỗ trợtrong năm.
Chương trình y tế: Tổng vốn đầu tư 4 tỷ đồng đầu tư cho 2 dự án xây
dựng bệnh viện lao và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Ước giá trịkhối lượng hoàn thành 2 tỷ đồng trong năm 2006, đạt 50% kế hoạch vốn đầutư
Về lĩnh vực quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hộibắt buộc, cứu trợ xã hội, hoạt động Đảng, đoàn thể, hiệp hội; các hoạt độngphục vụ cá nhân và cộng đồng… trên địa bàn tỉnh cũng có sự gia tăng vốn chođầu tư phát triển theo sự phát triển chung của vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh
và vốn đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chủ yếu; hàng năm chiếm khoảng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Phân theo hình thức quản lý, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnhNam Định bao gồm nguồn vốn Trung ương quản lý, vốn do địa phương quản
lý (tỉnh điều hành, huyện xã điều hành) và vốn FDI
Trang 29Bảng 1 11: Tốc độ tăng liên hoàn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh
Nam Định giai đoạn 2001-2005 theo hình thức quản lý.
Đơn vị tính: %
Nguồn vốn Trung ương quản lý bao gồm của các doanh nghiệp Nhànước do Trung ương quản lý, vốn của các dự án nhóm A,B đầu tư qua các Bộtrên địa bàn tỉnh Trong tổng số 38 doanh nghiệp Nhà nước tại Nam Định ởthời điểm 01/01/2007 có 11 doanh nghiệp do Trung ương quản lý, chiếm 29%gồm: 2 doanh nghiệp thuộc khối nông lâm thuỷ sản, 6 doanh nghiệp thuộckhối công nghiệp, 1 doanh nghiệp thuộc khối xây dựng, 1 doanh nghiệp thuộckhối thương nghiệp, 1 doanh nghiệp thuộc khối vận tải kho bãi, thông tin liênlạc, bưu chính viễn thông Các dự án nhóm A,B đầu tư qua các Bộ trên địabàn tỉnh Nam Định chủ yếu vào lĩnh vực nông lâm thuỷ sản và đầu tư côngcộng, phát triển đô thị Nhìn chung nguồn vốn này đang có xu hướng tăng vềquy mô và giảm tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh Nam Định:năm 2001 là 376 tỷ đồng (21.79%), năm 2002 là 338 tỷ đồng (18.54%), năm
Trang 30Bảng 1 12: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Nam Định giai
đoạn 2001-2006 theo hình thức quản lý.
Đơn vị: %
Tổng số 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00
Cùng với sự giảm dần nguồn vốn do trung ương quản lý là sự gia tăngkhá mạnh mẽ cả về quy mô và tỷ trọng nguồn vốn do địa phương quản lý, đặcbiệt là trong các năm gần đây 2005-2006: tăng từ 1.343 tỷ đồng năm 2001 lên2.004 tỷ đồng năm 2004 và 3.546 tỷ đồng năm 2006 Nguồn vốn do tỉnh quản
lý bao gồm vốn Ngân sách (vốn phân bổ từ Ngân sách Trung ương và vốntrong ngân sách tỉnh), vốn đầu tư phát triển các doanh nghiệp do địa phươngquản lý, vốn đầu tư của dân cư và tư nhân Sự gia tăng vốn này là dấu hiệuđáng mừng; cho phép tỉnh chủ động hơn trong việc phân bổ nguồn vốn đầu tưcho nhu cầu ngày càng lớn; đồng thời việc đánh giá, giám sát và quản lý hoạtđộng đầu tư trên địa bàn tỉnh chặt chẽ hơn và hiệu quả đầu tư do đó cũng đượcnâng cao
Tính chung cho giai đoạn 2001-2006, tổng vốn đầu tư do địa phươngquản lý là 12.597 tỷ đồng, chiếm 80% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh.Vốn do Trung ương quản lý là 2.862 tỷ chiếm 18.71% và vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài chiếm 1 tỷ trọng không đáng kể là 208.6 tỷ chiếm 1.29%
1.2.5 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo yếu tố cấu thành.
Phân theo yếu tố cấu thành, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được phânthành 3 nhóm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định,vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác Trong tổng số 15.609 tỷđồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006được phân chia thành:
Trang 31Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định Vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tạo nên tài sản cố định trong nền kinh tế Đây là chi phíđầu tư chủ yếu gồm chi phí cho khảo sát, quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, chiphí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phíkhác ghi trong tổng dự toán Vốn sửa chữa lớn tài sản cố định góp phần tái tạotài sản cố định trong nền kinh tế, lấy từ nguồn vốn khấu hao sửa chữa lớn củatỉnh Nam Định Trong cả giai đoạn 2001-2006 nguồn vốn này lên tới 12.794
tỷ đồng, chiếm tới 81.96% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh
Vốn lưu động bổ sung tăng hoặc giảm trong nền kinh tế Trong giaiđoạn 2001-2006, tổng số vốn này là 1.591 tỷ đồng, chiếm 10.19% Đây lànguồn vốn quan trọng để đảm bảo tái sản xuất không ngừng mở rộng Quy mônguồn vốn này nhỏ có thể do hai nguyên nhân: Thứ nhất, vốn đầu tư phát triển
mở rộng sản xuất kinh doanh còn hạn chế, do đó cần quan tâm phát triểnmạnh nguồn vốn này; thứ hai, vốn lưu động bổ sung dưới dạng sản phẩm dởdang ít Đây lại là mục tiêu phấn đấu bởi vốn lưu động dưới dạng sản phẩm
dở dang không nhằm đảm bảo sản xuất liên tục mà trở thành gánh nặng chonền kinh tế
Bảng 1.23: Vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006 theo
Trang 32Vốn đầu tư phát triển khác như vốn đầu tư thực hiện thông qua cácchương trình mục tiêu quốc gia: xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường…Tổng nguồn vốn này của tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2001-2006 là 1.224
tỷ đồng, chiếm 7.84% tương đương với tỷ trọng nguồn vốn này trong cơ cấuvốn đầu tư phát triển cả nước
Bảng 1.34: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2006
Căn cứ vào số liệu thống kê cho thấy: trong giai đoạn 2001-2006, mặc
dù chiếm vị trí lớn trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh song tỷ trọngvốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sửa chữa lớn tài sản cố địnhđang giảm dần tới mức xấp xỉ bình quân cả nước Nguyên nhân một phần là
do công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Nam Định đượcthực hiện ngày một hiệu quả nên tiết kiệm vốn đầu tư cho xã hội, đặc biệt làvốn Nhà nước Trong khi đó vốn lưu động bổ sung tăng dần qua các năm vàtăng mạnh vào các năm 2004-2006 cùng với sự phát triển mạnh mẽ hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt là của thành phần kinh tế tư nhân tại Nam Địnhtrong thời kỳ này Vốn cho thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; phổcập giáo dục, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường…đang có xu hướng tăng lên, hứa hẹn sự gia tăng đáng kể của khoảnmục đầu tư này trong tương lai Xu hướng biến đổi về cơ cấu vốn đầu tư pháttriển tỉnh Nam Định theo yếu tố cấu thành là ngày càng cân đối, hài hoà giữa
Trang 33nhu cầu về vốn và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vốn đượcphân bổ hợp lý , sử dụng đúng mục đích, quản lý chặt chẽ sẽ nhanh chóngphát huy tác dụng của các công trình, dự án.
1.2.6 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo vùng
Tỉnh Nam Định bao gồm 10 đơn vị hành chính: trung tâm là thành phốNam Định và 9 huyện: Vụ Bản, Mỹ Lộc, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, XuânTrường, Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng và Hải Hậu Mật độ dân số cao nhất là thànhphố Nam Định trên 5000 người/km2; còn lại các huyện từ 800 đến 1350người/km2 Nam Định là tỉnh có điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội tương đốiđồng đều trên toàn địa bàn nên vốn đầu tư phát triển phân theo vùng lãnh thổcũng không có sự chênh lệch nhiều
Bảng 1.45: : Vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định theo vùng giai đoạn
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Nhìn chung thành phố và các huyện trong toàn tỉnh đều có quy mô vốnđầu tư phát triển tăng lên hàng năm Nhịp độ tăng trưởng vốn đầu tư các
Trang 34huyện và nhịp độ tăng trưởng chung toàn tỉnh tương đối ổn định Song trongđiều kiện tại các huyện, nhất là các huyện ven biển còn nhiều tiềm năng chophát triển kinh tế thì nguồn vốn FDI với quy mô nhỏ bé (chỉ có 1 dự án vềnuôi trồng thuỷ sản) Vì vậy, vấn đề đặt ra cho toàn tỉnh Nam Định nói chung
và từng vùng nói riêng là phải kêu gọi đầu tư nước ngoài vào TP Nam Định,các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Đối với các huyện cần chú trọng vàocác lĩnh vực khai thác được lợi thế về điều kiện tự nhiên như khai thác nướckhoáng thiên nhiên, trồng và chế biến cói xuất khẩu, nuôi trồng thuỷ sản nước
lợ và nước mặn, phát triển làng nghề truyền thống như đúc đồng, cơ khí…Bêncạnh đó, phải thu hút nguồn vốn ODA để đầu tư nâng cấp, làm mới hạ tầng đôthị, hạ tầng kỹ thuật nông thôn, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Bảng 1 56: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định theo vùng
Trang 35phố lớn nhất trong giai đoạn 2001-2005 là năm 2005 đạt 1.682 tỷ đồng chiếm52.08% Với quyết tâm xây dựng TP Nam Định trở thành một đô thị trungtâm của nam đồng bằng sông Hồng, tỉnh đã ban hành nhiều chính sáchkhuyến khích đầu tư nước ngoài để thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tưtrong tất cả các lĩnh vực.
Bảng 1 6: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh Nam Định
theo vùng giai đoạn 2001-2006.
Trang 361.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.3.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư
1.3.1.1 Những kết quả đạt được
Về huy động vốn đầư tư phát triển
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh thực hiện trong 6khoảng 2001-2006 khoảng 15 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 28.5 – 30% GDP,vượt 14% so với mức dự kiến kế hoạch Trong tổng vốn đầu tư xã hội huyđộng được, vốn đầu tư từ Ngân sách chiếm 31.2%, vốn tín dụng Nhà nướcchiếm 9.2%, vốn đầu tư của các doanh nghiệp 23.6%, vốn đầu tư của dân cư
và tư nhân 23.3%, các nguồn vốn khác 0.7% Cơ cấu đầu tư cũng được điềuchỉnh, hướng mạnh vào những vào những nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộiquan trọng, các chương trình kinh tế xã hội trọng tâm của tỉnh nhằm nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Vốn đầu tư từ Ngân sách và cónguồn gốc từ Ngân sách , vốn ODA tăng từ 25.9% năm 2001 lên 28.9% năm
2005, tập trung chủ yếu cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, vốn FDItập trung đầu tư di chuyển cơ sở vật chất vào các khu, cụm công nghiệp, vàonhững ngành và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế Vốn đầu tư của tư nhândân cư tăng nhanh và tập trung vào một số dự án đầu tư quy mô lớn như xâydựng khu đô thị mới Hoà Vượng, khu khách sạn quốc tế 4 sao, các khách sạnnhà nghỉ ở bãi tắm Quất Lâm, Thịnh Long…
Tài sản cố định tăng thêm cho các ngành, lĩnh vực
Nhờ thực hiện tốt các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là vốnđầu tư xây dựng cơ bản và vốn sửa chữa lớn tài sản cố định, tại Nam Định cácngành, lĩnh vực đều có tài sản cố định mới tăng thêm Do có độ trễ trong hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản nên giá trị tài sản cố định mới tăng hàng nămkhông tương ứng với vốn đầu tư phát triển cùng kỳ, song các năm 2001-2006
đã đánh dấu kết quả sự đầu tư cao cho tài sản cố định các ngành, lĩnh vực:nông- lâm- thuỷ sản; công nghiệp chế biến; vận tải kho bãi, thông tin liên lạc,
Trang 37quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, giáo dục- đào tạo, y tế, hoạt độngphục vụ cá nhân và cộng đồng…
Bảng 1 18: Giá trị tài sản cố định mới tăng theo ngành kinh tế
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Kết quả đầu tư trong giai đoạn 2001-2006 đã đưa nhiều công trình trọng
Trang 38phần nâng hệ số tưới toàn tỉnh từ 0.8 lên 1.1-1.2l/s/ha và hệ số tiêu từ 3.5 lên4-4.2 l/s/ha; nâng cấp một số xí nghiệp chế biến thực phẩm; hiện đại hoá một
số dây chuyền thiết bị công nghệ dệt may; xây dựng sân vận động ThiênTrường phục vụ cho Seagame 22 tổ chức tại TP Nam Định; xây dựng thêmmột số hạng mục của Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh; nâng cấp quốc lộ 21,tỉnh lộ 55, 56, 57 cùng 5800 km đường liên huyện, liên xã, liên thôn; xâydựng mới 4 xí nghiệp sản xuất gạch tuynel; xây dựng và bảo tồn vườn quốcgia Xuân Thuỷ; nâng cấp nhiều trường học, bệnh viện, cơ sở hạ tâng đô thị,nông thôn, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được chỉnh trang, làmmới (hệ thống điện, cấp thoát nước, chiếu sáng, hè, đường giao thông…) Tàisản cố định mới tăng trong nền kinh tế đã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-
xã hội, tạo cảnh quan của tỉnh từ thành thị đến nông thôn có bước đổi mớiđáng kể
Tăng năng lực sản xuất cho các ngành, lĩnh vực
Đầu tư phát triển làm tăng tài sản cố định trong nền kinh tế, do đó nănglực sản xuất của các ngành và lĩnh vực cũng tăng lên Trong lĩnh vực nông –lâm nghiệp diện tích tưới tiêu được mở rộng, khối lượng đắp đê, kè, cốngđược gia tăng Đầu tư kiên cố hoá kênh mương đã mang lại hiệu quả kinh tếlớn: tiết kiệm diện tích đất canh tác, giảm diện tích chiếm đất của kênhmương, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương từ 0.5- 0.6 lên 0.85- 0.95, tiếtkiệm nguồn nước, giảm diện tích nước rò rỉ từ 15-20%, nâng cao năng lựctưới, đưa nước tới những vùng mà trước đây kênh đất chưa dẫn tới được, tiếtkiệm điện, giảm thời gian đưa nước xuống còn 40- 50%, giảm nhân lực phục
vụ tưới và chi phí dồn ép nước, giảm khối lượng nạo vét, đắp bờ, tu sửa hàngnăm…
Trang 39Bảng 1 19: Năng lực mới tăng của một số ngành, lĩnh vực chủ yếu năm 2006
Đơn vị: triệu đồng
I Nông nghiệp, lâm nghiệp
II Công nghiệp chế biến
III Giao thông vận tải
IV Hoạt động phục vụ cá nhân cộng đồng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, hệ thống kho bãi, mạng lưới giaothông cầu đường bộ được đầu tư làm mới, sửa chữa và nâng cấp; tăng sốlượng bưu cục, nhà văn hoá xã Về hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng.thông qua quỹ tái tạo nhà ở và vốn tự có của dân cư, hàng loạt nhà ở các loạiđược làm mới, nâng cấp và mở rộng Vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo và khoahọc công nghệ đúng mức và kịp thời đã góp phần nâng cao trình độ dân trí,trình độ nguồn nhân lực và tạo điều kiện áp dụng ngày càng rộng rãi nhữngtiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất kinh doanh
Trang 401.3.1.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư
* Hiệu quả kinh tế
Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế
Kế hoạch phát triển kinh tế 2001-2006 được triển khai trong tình hìnhchính trị-xã hội tiếp tục ổn định, những tác động tiêu cực của khủng hoảngkinh tế, tài chính trong khu vực đã được khắc phục Trong bối cảnh đó, chínhquyền và nhân dân Nam Định đã nỗ lực phấn đấu, duy trì được khả năng pháttriển của nhiều ngành, lĩnh vực góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,nhiệm vụ đề ra trong từng giai đoạn phát triển của tỉnh
Bảng 1.20: Tốc độ tăng GDP so với vốn đầu tư tỉnh
Nam Định giai đoạn 2001-2006
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Trong 6 năm 2001-2006, tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh đã giữ được ởmức khá cao và liên tục tăng lên, đạt bình quân 8.3%/năm, cao hơn mức bìnhquân chung cả nước, đặc biệt tăng cao tới 11.5% năm 2006 Quy mô GDPnăm 2005 tăng cao hơn 1.7 lần so với năm 2001, năm 2006 gấp 2.4 lần năm
2001 Tỉnh đang phấn đấu trong năm 2007 GDP tăng gấp 3 lần năm 2001 đạtkhoảng 18.000 tỷ đồng