1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIÁO ÁN LÝ THUY ẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH pdf

18 606 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTCÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính - Nắm vững những kiến thức chung về máy tính B - CHUẨN BỊ:

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH Tiết 1- 3 : Các khái niệm cơ bản vể MT,

Hệ điều hành MS- DOS Tiết 4-6 : Thực hành : Làm quen máy tính.

Tiết 7-9 : Cấu trúc máy tính.

Tiết 10-12 : Thực hành : Tập gõ bàn phím

Khởi động hệ điều hành Tiết 13-15: Lệndh nội trú.

Tiết 16-18: Thực hành.

Tiết 19-21 : Lệnh ngoại trú.

Tiết 22-24: Thực hành.

Tiết 25-27: Tập tin AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS Tiết 28-30 : Thực hành.

Tiết 31-33 : Giới thiệu chương trình trên tiện ích NC Tiết 34-36: Thực hành

Tiết 37-39: Ôn tập - kiểm tra

Tiết 40-42 : Hệ soạn thảo vản bản

MICROSOFT WORD 6.0.

Tiết 43-45 : Thực hành gõ văn bản bằng tiếng Việt

Tiết 46-48: Định dạng văn bản

Tiết 49-51: Thực hành: Định dạng văn bản

Tiết 52-54: Định dạng nhanh và nhất quán kiểu mẫu Tiết 55-57: Thực hành (Tạo một số kiểu mẫu riêng) Tiết 58-60: Tạo bảng

Tiết 61-63: Thực hành

Tiết 64-66: Sắp xếp dữ liệu trên bảng

Tiết 67-69: Thực hành

Tiết 70- 72 : Thiết kế trang và in

Tiết 73-75: Thực hành

Tiết 76-78: Một số công cụ trợ giúp

Tiết 79-81: Thực hành

Tiết 82-84: Ôn tập lý thuyết

Tiết 85-87: Ôn tập Thực hành

Tiết 88-90: Kiểm tra tổng hợp

Trang 2

GIÁO ÁN LÝ THUYẾT

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính

- Nắm vững những kiến thức chung về máy tính

B - CHUẨN BỊ:

- Phấn , thước , hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan

- Giáo án

C - NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

G

P.PHÁP

I

II

III

Tổ chức ổn định lớp

Tích cực hoá tri thức

Giảng bài mới NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG

I – Tin học là gì? Là ngành khoa học nghiên cứu về quá

trình tổ chức , quản lý , lưu trữ và xử lý thông tin bằng công

cụ là máy tính điện tử

II – Thông tin và cách biểu diễn thông tin: Là sự phản ánh

sự vật hiện tượng , của thế giới khách quan và các hoạt động

của con người bằng các hoạt động của con người bằng các

ký hiệu tín hiệu Thông tin được truyền đạt lưu trữ dưới

nhiều hình thức như tiếng nói , chữ viết , ký hiệu , tín hiệu

 Các thông tin được biễu diễn trong máy bởi các số nhị

phân tức là một chuỗi số các số không và 1

 Đơn vị nhỏ nhất đo thông tin được gọi là bit Bit có thể

chứa 1 trong 2 giá trị sau: 0 hoặc1

 Như vậy , để biễu diễn ta dung nhóm 8 bit gọi là byte

 1 byte = 8 bit

Các đơn vị của Byte:

1 KB (Kilôbyte) = 210 byte = 1024 byte

1MB (Mêgabyte) = 210 KB = 1024 KB

1GB (Gigabyte) = 210 MB = 1024 MB

 Các nhóm bit: có từ nhóm 1 bit ,2 bit,3 bit … đến nhóm

5’

3’

- Điểm danh đầu giờ

- Giới thiệu của giáo viên về bài mới

- Giáo viên giải thích

- Diễn giảng và cho ví dụ về thông tin

- Học sinh ghi vở

và nghe giảng bài

- Ví dụ :Chữ A được mã hoá trong máy bởi các

ký tự 01000001

- Chữ B được mã hoá trong máy bởi các ký tự

01000011

- Giáo viên sử dụng phương

Trang 3

8 bit

- Nhóm 1 bit: 2 1 = 2

- Nhóm 2 bit 2 2 = 4

- Nhóm 3 bit 2 3 = 8

- Nhóm càng nhiều bit càng biễu diễn được nhiều

thông tin khác nhau Tuy nhiên để biễu diễn các

chữ cái ,số , dấu thông thường ta dùng nhóm 8 bit

là đủ

- Nhóm 8 bit 28 =256

III/ H ệ m ã biễu diễn thông tin:

ASCII(American Standard Code For Information

Interchange)

 Mỗi quốc gia có một bộ mã ký tự riêng để sử dụng Do

đó tuỳ thuộc vào từng quốc gia mà ta sẽ dùng các nhóm

bit khác nhau và các hệ mã biễu diễn thông khác nhau

Trong đó thônng dụng nhất là hệ mã ASCII đó là hệ mã

chuyển đổi thông tin chuẩn của Hoa Kỳ

 Dùng nhóm 8 bit và biễu diễn 256 đơn vị thông tin

Trong đó các ký tự được điều khiển như sau:

- Ký tự từ 0 đến 31 là những ký tự điều khiển thiết bị

- Ký tự từ 3 2đến 127 là những ký tự chuẩn dùng cho

mọi quốc gia

- Ký tự từ 128đến 255 là những ký tự mở rộng dùng

riêng cho từng quốc gia

phápThuyết trình kết hợp với diễn giải

-Giáo viên thuyết trình

- Giáo viên giải thích về các nhóm bit

- giáo viên diễn giải và giới thiệu -Học sinh chú ý

và theo dõi

- Giáo viên sử dụng phương pháp diễn giảng kết hợp với thuyết trình

- Học sinh nghe giáo viên giảng bài va ghi vào vở

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên phân tích chức năng của giải thích cho học sinh dễ tiếp thu và hiểu bài hơn

- Giáo viên giới thiệu bằng đồ dùng trực quan

- Giáo viên giải thích về dung lượng và sức chứa của MTĐT

- giáo viên giải thích và cho ví dụ

1

1

0

1

0

1

0

Trang 4

V

IV/ Máy tính điện tử:

 Là thiết bị điện tử có khả năng nhận, lưu trữ và xử lý

thông tin với khối lượng lớn và độ chính xác cao Máy

tính hoạt động dưới sự điều khiển của chương trình

 Chương trình là tập hợp các câu lệnh dược viết bằng ngôn

ngữ quy định của máy, chỉ ra các công việc để máy tính

theo đó mà hoạt động và thực hiện

V/ Các thành phần cơ bản của hệ thống may tính :

Có 2 phần là phần cứng và phần mềm

1 Phần cứng: là các thiết bị điện tử và cơ khí của máy bao

gồm :

- Các thiết bị nhập như: bàn phím, con chuột, đĩa mềm,máy quét,…

- Các thiết bị xuất như: màn hình, máy in, con chuột, đĩa mềm, …

- Bộ nhớ ,bộ xử lý,…

2 Phần mềm: là các chương trình giúp người sử dụng khai

thác tối đa các khả năng của máy Có 2 loại

 Phần mềm cơ bản: là các chương trình cần thiết cho sự

hoạt động của máy tính như hệ đièu hành, các ngôn ngữ

lập trình,…

 Phần mềm ứng dụng: là các chương trình được viết ra

nhằm đáp ứng các nhu cầu ứng dụng thực tế

Củng cố toàn bài:

Giáo viên chốt lại phần trọng tâm của bài giảng và phát vấn

một vài học để kiểm tra mức độ tiếp thu bài ở lớp của học

sinh

Ra bài tập về nhà:

Học sinh phải học thuộc bà và làm bài tập ở nhà để chuẩn bị

cho giờ thực hành tronng tuần sau

- Giáo viên giải thích và phân tích công dụng của các chương trình

- Giáo viên giới thiệu và giải thích phần cứng

- Giáo viên giải thích và phân tích các loại phần mềm.

- Giáo viên giới thiệu

-Giáo viên giải thích.

- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết với phát vấn học sinh

- Dặn dò học sinh

Trang 5

GIÁO ÁN TH ỰC H ÀNH

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY

TÍNH

A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính

- Hoc sinh làm quen ,nhận biết v ề máy t nh

B - CHUẨN BỊ:

- giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước …

- Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành…

C - NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

TT N Ội DUNG BÀI GIẢNG TG P.PH ÁP

I

II

III

Tổ chức ổn định lớp:

Tích cực hoá tri thức:

Thông tin là gì ?Cách biễu diễn thông tin trong máy tính

Nội dung thực hành:

A- Hướng dẫn ban đầu :

 Gọi học sinh và phân bố nhóm thực hành

 H ướng dẫn ,giới thiệu máy tính để học làm quen

 Phân biệt phần cứng và phần mềm của máy tính

2’

4’

- Điểm danh HS

- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Giới thiệu tên bài thực hành

-Giới thiệu và phân

bố nhóm học sinh

-Giáo viên hương dẫn và làm các thao tác mẫu để

- học sinh theo dõi

Trang 6

B-Hướng dẫn thường xuyên :

 Theo dõi quá trình nhận biết của học sinh về máy tính

 Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời để nắm được các nhận xét

và hiểu biết của học sinh về các thành phần của máy tính

C-Hướng dẫn kết thúc :

 Củng cố bài

 Theo dõi và nhắc nhở những lỗi mà học sinh thường mắc

phải

 Khen những học sinh học tốt , đồng thời nh ắc nhở những

học sinh chưa nghiêm túc

và quan sát

- Học sinh theo dõi

và trả lời câu hỏi của giáo

viên đưa ra

- Thuyết trình

- Diễn giải -Giới thiệu

Trang 7

GIÁO ÁN LÝ THUYẾT

CẤU TRÚC MÁY TÍNH

A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về cấu trúc của máy tính

- Nắm vững những kiến thức chung về máy tính

- Phân biệt các loại bộ nhớ,các thiết bị nhập xuất

B - CHUẨN BỊ

- giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước, phấn ,… hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan…

- Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành…

- Phấn , thước , hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan

- Giáo án

C - BÀI GIẢNG

T

T

I

II

III

Tổ chức ổn định lớp:

Tích cực hoá tri thức:

1.Tin học là gì ? thông tin và cách biểu diễn thông tin

2.Nêu các thành phần cơ bản của máy tính

Giảng bài mới Giới thiệu phần cứng máy tính.

I.Bộ xử lí : CPU ( Central Pvocessing Unit) là thành phần cốt lõi

của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của máy tính bao gồm:

 Điều khiển việc thực hiện các phép tính số học như:

+(cộng ) , -(trừ) , *(nhân) , /(chia)

Các phép tính so sánh:>,<,>=,<=,=

Các phép tính lôgic :and, or,not…

 Điều khiển việc ghi thông tin vào bộ nhớ và đọc thông tin từ

bộ nhớ ra

 Điều khiển việc nhập xuất dữ liệu từ các thiếc bị nhập xuất

*Các bộ xử lí thông dụng:

Intel: 80486

Intel: 80586 (Pentium)…

II.Bộ nhớ (Memory):Dùng để lưu trữ thông tin.Có 2 loại.

3’

5’

- Điểm danh -Giáo viên gọi 2 hoc sinh lên bảng trả lời câu hỏi -Chuyển giảng bài mới và giới thiệu tên bài

-Giáo viên giải thích

-Học sinh ghi vở

và nghe giảng bài

-Giáo viên thuyết trình

- Giáo viên giải thích

Trang 8

1/ Bộ nhớ trong : gồm 2 loại là BN ROM và BN RAM.

a ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc thông tin từ

ROM ra mà không ghi vào được.Trong ROM chứa sẵn một số

chương trình do nhà sản xuất cài đặt lên như:

 Chương trình kiểm tra thiết bị của máy

 Chương trình khởi động máy

 Chương trình ROM BIOS (Basic Input Output System) là

chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ bản

b.RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu

nhiên.Ta có thể ghi dữ liệu và RAM và đọc dữ liệu ra một cách dễ

dàng vào bất kì thời điểm nào.Tuy nhiên RAM chỉ chứa các dữ

liệu và chương trình đang hoạt động.Nếu kết thúc chương trình,

tắt máy hoặc mất điện thì các thông tin trong RAM cũng mất.

2.Bộ nhớ ngoại: là những đĩa từ có sức chứa thông tin khá lớn và

tốc độ truy xuất thông tin chậm hơn so với bộ nhớ trong.Có 2 loại

đĩa : đĩa mềm và đĩa cứng

a Đĩa mềm : có các loại 360KB,720KB,1,2MB,1,44MB đều có

hình dạng kích thước giống nhau nhưng cấu tạo bên trong của

nó khác nhau

 Thiếc bị dùng để chứa đĩa ở trên máy gọi là ổ đĩa

b Đĩa cứng : có sức chứa thông tin lớn gấp nhiều lần so với đĩa

mềm

 Đĩa cứng dung lượng 2GB,3GB…lớn rất nhiều so với đĩa

mềm

Ví dụ : 2GB=2.210MB=2*1024MB=2048MB

 Các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi

mất điện hoặc tắt máy

III.Các thiếc bị nhập xuất:

1/Bàn phím: dùng để nhập dữ liệu gồm 101 phím tựa như máy

đánh chữ Được chia thành 4 nhóm phím:

a.Nhóm 1: Nhóm các phím kí tự thông thường từ A đến 2 và từ

0đến 9

b.Nhóm 2: Nhóm các phím kí tự chức năng : gồm các phím ở

hàng đầu tiên từ F1 đến F12.Khi bấm vào thì thực hiện một chức

năng nào đó tuỳ thuộc vào từng chương trình khác nhau

-Ví dụ : ở DOS để hiện lại câu lệnh trước đó ta bấm F3

c.Nhóm 3:Nhóm các phím số ở bên phải bàn phím

d.Nhóm 4:Nhóm các phím điều khiển như Shift, Numlock,

Caplock , Backspace, Enter

Phím Shift:

- giáo viên diễn giải và giới thiệu -HọC sinh chú ý

và theo dõi

-Giáo viên sử dụng phương pháp diễn giảng kết hợp với thuyết trình

- Học sinh nghe giáo viên giảng bài va ghi vào vở

- Giáo viên giới thiệu các loại đĩa

- Giáo viên giới thiệu các lạo đĩa bằng đồ dùng trực quan

- Giáo viên giải thích về dung lượng và sức chứa của các laọi đĩa

- Giáo viêngiới thiệu bàn phím

- Giáo viên phân tích về các nhóm của bàn phím và chức năng của các phím trên bàn phím đồng thời cho ví dụ để giải thích co học sinh

dễ tiếp thu và hiểu bài hơn

- giáo viên giải

Trang 9

V

- Khi nhấn Shift đồng thời với phím có 2 ký tự thông

thường thì sẽ cho ra ký tự phía trên

- Khi nhấn Shift đồng thời với phím ký tự thông thường

thì sẽ cho ra ký tự Hoa

 Phím Caplock: chuyển đổi thừ chữ thường sanng chữ Hoa và

ngược lại

 Phím Enter(): dùng để thi hành một câu lệnh hay để đưa con

trỏ xuống hàng

 Phím Backspace (): xoá ký tự bên trái con trỏ

 Phím Delete: xoá ký tự tại vị trí con trỏ

2 Màn hình: là thiết bị dùng để hiện thông tin Có nhiều lọai

màn thuộc vào kích thước, màu sắc , và độ phân giải trên màn

hình

 Có các loại màn hình sau :

- MONO : thể hiện 4 màu

- EGA: thể hiện 256 màu

- VGA: thể hiện 256 màu trở lên

- SUPER VGA: thể hiệnnhiều màu sắc và độ phân giải

cao

3 Mày in: là thiết bị dùng để hiện thông tin lên giấy Có 2 loại

máy in là

- Máy in kim (EPSON)

- Máy in Lazer

Máy in kim: có 2 loại

-EPSON LQ1050, EPSON LQ1170: là 2 loại in kim thông dụng

dùng đầu kim 24 kim

- EPSON FX 1050, EPSON FX1170: là 2 loại in kim dùng đầu

kim 9 kim

Củng cố toàn bài:

Giáo viên chốt lại phần trọng tâm của bài giảng và phát vấn một

vài học để kiểm tra mức độ tiếp thu bài ở lớp của học sinh

Ra bài tập về nhà:

Học sinh phải học thuộc bà và làm bài tập ở nhà để chuẩn bị cho

giờ thực hành tronng tuần sau

thích và cho ví dụ

- Giáo viên giải thích và phân tích công dụng của các phím

- Giáo viên giới thiệu và giải thích

- Giáo viên giải thích và phân tíchcác loại màn hình

- Giáo viên giới thiệu về máy in kim

-Giáo viên giải thích.

- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết với phát vấn học sinh

- Dặn dò học sinh

Trang 10

GIÁO ÁN TH ỰC H ÀNH

TẬP G Õ BÀN PHÍM

A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- Học sinh nắm b ắt được các khái niệm các cấu trúc cơ bản về máy tính

- Hoc sinh làm quen máy tính

- Rèn luyện kỹ năng thực hành ,phân biệt các bộ phận của máy t ính

B - CHUẨN BỊ

- giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết,

thước …

- Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành…

C - BÀI GIẢNG

I

II

III

Tổ chức ổn định lớp:

Tích cực hoá tri thức:

1.Trình bày các thành cơ bản của cấu trúc máy tính?

2.Em hãy phân biệt bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài ,bộ nhớ

Ram,Rom

Nội dung thực hành:

B- Hướng dẫn ban đầu :

 Gọi học sinh và phân bố nhóm thực hành

 H ướng dẫn ,giới thiệu máy tính để học sinh làm quen

 Phát bài thực hành, và yêu cầu nội dung thực hành

 Hướng dẫn học sinh thực hành

2’

4’

- Điểm danh HS

- Gọi học sinh lên bảng đ ể trả lời câu hỏi của giáo viên đ ã nêu ra

- Giới thiệu tên bài thực hành

-Giới thiệu và phân bố nhóm và

số may cho học sinh ngồi thực hành

-Giáo viên hương dẫn và làm các thao tác mẫu để học sinh theo dõi

Trang 11

B-Hướng dẫn thường xuyên :

 Theo dõi quá trình thực hành của học sinh về máy tính

 Kiểm tra tiến độ và thái độ làm việc của từng nhóm,từng

học sinh

 Dự kiến học sinh làm bài

- Bộ xử lý

- Bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài

- Đĩa mềm, đĩa cứng

- Thiết bị nhập xuất,bàn phím…

- Tập gõ bàn phím

- Cách di chuyển 10 ngón tay trên bàn phím

 Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời để nắm được các nhận xét

và hiểu biết của học sinh về các thành phần của máy

tính.và cách di chuyển các ngón tay trên bàn phím

C-Hướng dẫn kết thúc :

 Tập trung học sinh, Củng cố bài

 Theo dõi và nhắc nhở những lỗi mà học sinh thường mắc

phải

 Khen những học sinh học tốt , đồng thời nhắc nhở những

học sinh chưa nghiêm túc

 Yêu cầu học sinh vệ sinh phòng thực hành, thoát máy và

tắt máy ,sắo xếp ghế đúng quy định

và quan sát

- Giáo viên theo dõi các học sinh thao tác thực hành

- Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra

-Giới thiệu bảng

vẽ trực quan về phương pháp di chuyển các ngón tay trên bàn phím

- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra

- Thuyết trình

- Diễn giải -Giới thiệu

- Dặn dò học sinh

và quan sát thái

độ của học sinh

Ngày đăng: 10/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w