Sulfua thủy ngân II Sulfua thủy ngân II Cấu trúc phân tử của tinh thể chu sa Tổng quan Danh pháp IUPAC Sulfua thủy ngân Tên khác Chu sa Công thức phân tử HgS... Dữ liệu nhiệt động lực
Trang 1Sulfua thủy ngân (II) Sulfua thủy ngân (II)
Cấu trúc phân tử của tinh thể chu sa
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Sulfua thủy ngân
Tên khác Chu sa
Công thức phân tử HgS
Trang 2Phân tử gam 232,66 g/mol
Biểu hiện Chất rắn màu đen hay đỏ
Số CAS [1344-48-5]
Thuộc tính
Tỷ trọng và pha 8,1 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước Không tan
Điểm nóng chảy 583,5 °C (856,65 K)
Điểm sôi Bị phân hủy
pKa
pKb
Độ nhớt
Trang 3Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Cực độc (T+)
NFPA 704
Điểm bắt lửa Không rõ
Rủi ro/An toàn S: 21, 26, 28
Số RTECS OX0720000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n ε r, v.v
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Trang 4Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự Sulffua cadmi
Các hợp chất liên quan
Ôxít thủy ngân (II) Selenua thủy ngân (II) Teluarua thủy ngân (II)
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu
Sulfua thủy ngân (II) là một hợp chất hóa học của hai nguyên tố hóa học là thủy
ngân và lưu huỳnh Nó có công thức hóa học HgS Là một chất độc do có chứa thủy ngân
Trong tự nhiên, nó có hai dạng thù hình, được dễ dàng nhận ra nhờ màu sắc khác nhau:
Loại quặng màu đỏ son, gọi là chu sa (cinnabarit), là dạng phổ biến nhất trong tự nhiên Chất màu đỏ son trước đây được làm từ nó
Loại quặng màu đen (metacinnabarit) ít phổ biến hơn Nó cũng đã từng được sử dụng làm chất màu
Trang 5Dạng tổng hợp được sản xuất bằng cách xử lý các muối của thủy ngân hóa trị 2 với sulfua hiđrô (H2S) để làm lắng đọng metacinnabarit tổng hợp màu đen, sau đó được đun nóng trong nước Chuyển hóa này được xúc tác bằng sự có mặt của sulfua natri (Na2S)[1]