Ứng dụng Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm.. Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các
Trang 1Nguyên tố hóa học Kẽm
30 đồng (nguyên tố) ← kẽm → gali
[[ |]]
↑
Zn
↓
Cd
Bảng đầy đủ
Tổng quát
Nhóm, Chu kỳ, Khối 12, 4, d
Khối lượng riêng, Độ cứng 7140 kg/m³, 2,5
Trang 2Bề ngoài kim loại màu xám nhạt ánh lam
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 65,409 đ.v.C
Bán kính nguyên tử (calc.) 135 (142) pm
Bán kính cộng hoá trị 131 pm
Bán kính van der Waals 139 pm
Cấu hình electron [Ar]3d104s2
e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 2
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 2 (lưỡng tính)
Trang 3Tính chất vật lý
Trạng thái trật tự từ nghịch từ
Thể tích phân tử 9,16 ×10-6 m³/mol
Thông tin khác
Trang 4Độ âm điện 1,65 (thang Pauling)
2 1.733,3 kJ/mol
3 3.833 kJ/mol
4 5.731 kJ/mol
5 7.970 kJ/mol
6 10.400 kJ/mol
7 12.900 kJ/mol
8 16.800 kJ/mol
9 19.600 kJ/mol
10 23.000 kJ/mol
11 26.400 kJ/mol
Trang 512 29.990 kJ/mol
13 40.490 kJ/mol
14 43.800 kJ/mol
15 47.300 kJ/mol
16 52.300 kJ/mol
17 55.900 kJ/mol
18 59.700 kJ/mol
19 67.300 kJ/mol
20 71.200 kJ/mol
21 179.100 kJ/mol
Chất đồng vị ổn định nhất
Zn64 48,6% Ổn định có 34 nơtron
Zn65 tổng hợp 244,26 ngày
Trang 6γ 1,1155 -
Zn66 27,9% Ổn định có 36 nơtron
Zn67 4,1% Ổn định có 37 nơtron
Zn68 18,8% Ổn định có 38 nơtron
Zn70 0,6% Ổn định có 40 nơtron
Đơn vị SI và STP được dùng trừ khi có ghi chú
Kẽm là một nguyên tố kim loại; nó được kí hiệu là Zn và số hiệu hóa học là 30
Nó là nguyên tô đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn nguyên tố Kẽm, về một phương diện nào đó, có tính chất hióa học giống với magiê, vì ion của chúng
có kích thước giống nhau và có trạng thái oxi hóa thông thường duy nhất là +2 Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5 đồng vị bền Quặng kẽm được khai thác nhiều nhất là là Sphalerit, một sulfua kẽm Những mỏ khai thác lớn nhất nằm ở Úc, Canada, Hoa Kì Sản xuất kẽm bao gồm tuyển nổi quặng, nung, và cuối cùng là tác bằng dòng điện
Thuộc tính
Trang 7Kẽm là một kim loại hoạt động trung bình có thể kết hợp với ôxy và các á kim khác, có phản ứng với axít loãng để giải phóng hiđrô Trạng thái ôxi hóa phổ biến của kẽm là +2
Ứng dụng
Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm
Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ
Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại que hàn, bạc Đức v.v Đồng thanh có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng rỉ cao
Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô
Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin
Ôxít kẽm được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn cũng như chất hoạt hóa trong công nghiệp ô tô Sử dụng trong thuốc mỡ, nó
có khả năng chống cháy nắng cho các khu vực da trần Sử dụng như lớp bột mỏng trong các khu vực ẩm ướt của cơ thể (bộ phận sinh dục) của trẻ em để chống hăm
Clorua kẽm được sử dụng làm chất khử mùi và bảo quản gỗ
Sulfua kẽm được sử dụng làm chất lân quang, được sử dụng để phủ lên kim đồng hồ hay các đồ vật khác cần phát sáng trong bóng tối
Methyl kẽm (Zn(CH3)2) được sử dụng trong một số phản ứng tổng hợp chất hữu cơ
Trang 8 Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic) từ dầu mỏ
Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của(hydroxy-)cacbonat kẽm và silicat, được sử dụng để chống phỏng da
Trong thực đơn hàng ngày, kẽm có trong thành phần của các loại khoáng chất và vitamin Người ta cho rằng kẽm có thuộc tính chống ôxi hóa, do vậy nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để chống sự chết yểu của
da và cơ trong cơ thể (lão hóa) Trong các biệt dược chứa một lượng lớn kẽm, người ta cho rằng nó có tác dụng làm nhanh lành vết thương
Gluconat glycin kẽm trong các viên nang hình thoi có tác dụng chống cảm
Lịch sử
Các mảnh kẽm
Hợp kim của kẽm đã được sử dụng hàng thế kỷ, chẳng hạn đồng thanh có niên đại 1000-1400 TCN đã được tìm thấy ở Palestin và các đồ vật bằng kẽm có hàm lượng kẽm 87% đã được tìm thấy ở Transylvania tiền sử Vì nhiệt độ bay hơi thấp và hoạt động hóa học mạnh nên bản chất tự nhiên của kẽm không được hiểu rõ trong thời cổ đại (kẽm phân lập khi nung chảy có xu hướng bay hơi lên hơn là bị giữ lại)
Trang 9Việc sản xuất đồ đồng thanh đã được người La Mã biết đến vào khoảng năm 30 TCN, họ sử dụng công nghệ nấu calamin với đồng trong các nồi nấu Lượng ôxít kẽm giảm xuống và kẽm tự do bị đồng giữ lại, tạo ra hợp kim là đồng thanh Đồng thanh sau đó được đúc hay rèn thành các chủng loại đồ vật
Việc nấu chảy và phân lập kẽm nguyên chất đã được những người Ấn Độ và người Trung Quốc thực hiện sớm nhất vào thế kỷ 10 Cuối thế kỷ 14, người Hindu
đã biết đến sự tồn tại của kẽm như một kim loại khác với bảy kim loại đã biết trước đó Ở phương Tây, sự phát hiện ra kẽm nguyên chất được gắn với tên tuổi của người Đức Andreas Marggraf vào năm 1746, mặc dù toàn bộ lịch sử của việc này còn nhiều điều đáng nói
Các miêu tả về sản xuất đồng thanh được tìm thấy trong các ghi chép của Albertus Magnus, khoảng năm 1248, và vào thế kỷ 16, người ta đã biết đến một kim loại mới một cách rộng rãi Georg Agricola đã quan sát vào năm 1546, và phát hiện ra rằng một kim loại màu trắng có thể ngưng tụ và đập vụn ra từ vách các lò nấu kim loại khi các loại quặng kẽm được nung chảy Ông đã bổ sung trong các ghi chép của mình rằng một chất giống như kim loại gọi là "zincum" đã được sản xuất ở Silesia Paracelsus (mất năm 1541) đã là người đầu tiên ở phương Tây nói rằng
"zincum" là một kim loại mới và nó có các thuộc tính hóa học khác với các kim loại đã biết trước đó
Kết quả là kẽm đã được biết đến trong thời gian Marggraf làm các thực nghiệm của mình và trên thực tế nó đã được phân lập hai năm trước đó bởi một nhà hóa học khác là Anton von Swab Tuy nhiên, các báo cáo của Marggraf là toàn diện và
có phương pháp và chất lượng của các nghiên cứu của ông đã làm cho hình ảnh của ông như là người phát hiện ra kẽm
Trước khi phát minh ra công nghệ tách kẽm từ sulfua kẽm thì calamin là nguồn khoáng chất duy nhất của kẽm kim loại
Trang 10Vai trò sinh học
Những thức ăn chứa nhiều Kẽm
Kẽm là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của con người và động vật Sự thiếu hụt kẽm để lại những hiệu ứng rõ nét trong việc tăng trọng của động vật Kẽm tìm thấy trong insulin, các prôtêin chứa kẽm và các enzym như superôxít dismutas
Theo một số nguồn thì việc sử dụng các loại thuốc chứa kẽm có thể đem lại sự miễn dịch đối với cảm lạnh hay cúm, mặc dù điều này còn gây tranh cãi
Thị giác, vị giác, khứu giác và trí nhớ có liên quan đến kẽm và sự thiếu hụt kẽm có thể gây ra sự hoạt động không bình thường của các cơ quan này
Các nguồn thức ăn tự nhiên giàu kẽm bao gồm: sò huyết, các loại thịt màu đỏ và thịt gia cầm, đậu, các loại quả có nhân, ngũ cốc nguyên vẹn, hạt bí hay hạt hướng dương
Trang 11Ở đàn ông, kẽm rất quan trọng trong việc sản xuất tinh dịch Tới 5 mg kẽm bị mất
đi trong quá trình xuất tinh Thiếu hụt kẽm ở đàn ông có thể dẫn tới giảm lượng tinh trùng và tần xuất tình dục Sự xuất tinh thường xuyên có thể dẫn tới thiếu hụt kẽm
Sự phổ biến
Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 23 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40-50% kẽm Các loại khoáng chất để tách kẽm chủ yếu là sphalerit, blenđơ, smithsonit, calamin, franklinit
Sản xuất kẽm
Các mỏ kẽm có khắp trên thế giới, với những nhà sản xuất lớn nhất là Úc, Canada, Trung Quốc, Peru và Mỹ Các mỏ ở châu Âu bao gồm Vieille Montagne ở Bỉ và Zinkgruvan ở Thụy Điển Kẽm kim loại được sản xuất bằng công nghiệp khai khoáng Sulfua kẽm (khoáng chất sphalerit) được cô bằng phương pháp tách đãi bọt và sau đó được làm tinh thành kẽm bằng nhiệt luyện kim Xử lý ôxít kẽm có ít ứng dụng hơn, nhưng khoáng chất có chất lượng cao được sử dụng một cách có hiệu quả để sản xuất kẽm từ ôxít kẽm hay cacbonat kẽm bằng thủy luyện kim
Hợp chất
Sphalerite (ZnS)
Trang 12Ô xít kẽm có lẽ là hợp chất được sử dụng rộng rãi nhất của kẽm, do nó tạo ra nền trắng tốt cho chất liệu màu trắng trong sản xuất sơn Nó cũng có ứng dụng trong công nghiệp cao su, và nó được bán như là chất chống nắng mờ Các loại hợp chất khác cũng có ứng dụng trong công nghiệp, chẳng hạn như clorua kẽm (chất khử mùi), sulfua kẽm (lân quang), methyl kẽm trong các phòng thí nghiệm về chất hữu
cơ Khoảng một phần tư của sản lượng kẽm sản xuất hàng năm được tiêu thụ dưới dạng các hợp chất của nó
Đồng vị
Kẽm trong tự nhiên là hỗn hợp của 4 đồng vị ổn định Zn64, Zn66, Zn67, and Zn68 với đồng vị 64 là phổ biến nhất (48,6% trong tự nhiên) 22 đồng vị phóng xạ được viết đến với phổ biến hay ổn định nhất là Zn65 với chu kỳ bán rã 244,26 ngày, và
Zn72 với chu kỳ bán rã 46,5 giờ Các đồng vị phóng xạ khác có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 14 giờ và phần lớn có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 1 giây Nguyên tố này cũng có 4 trạng thái đồng phân nguyên tử
Cảnh báo
Kẽm kim loại không bị coi là độc, nhưng có những tình huống gọi là sự run kẽm hay ớn lạnh kẽm sinh ra do hít phải các dạng bột ôxít kẽm nguyên chất Việc thu nạp quá nhiều kẽm của cơ thể có thể sinh ra sự thiếu hụt của các khoáng chất khác trong dinh dưỡng