1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kỹ thuật phục hồi và chỉnh sửa ảnh bằng photoshop tập 1 part 7 docx

20 389 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn hãy tiếp tục thử những kỹ thuật trong chương này cho những bức ảnh của bạn, điều đó sẽ giúp bạn tiến xa hơn bất cứ quyển sách nào.. Trong chương này, bạn sẽ đối mặt với những vấn để

Trang 1

Thủ thuật:

Dùng đúng loại phim màu hoặc dùng bộ lọc cho kính hay cho ánh sáng để cân bằng màu nhiệt độ luôn là điều tốt nhất Như tôi đã nhiều lần đề cập trước đây, nếu bức ảnh được chụp theo đúng phương pháp thì sẽ có ít khả năng bị hỏng uà không cần đến máy u tính nữa Tuy nhiên, điều này đòi hỏi phải có trang thiết bị chuyên nghiệp bao gồm: thước do màu, bộ lọc chỉnh màu uờ một loại dâu đặc biệt mà có lẽ bạn không có sẵn

“ ch4 knight.jpg

1) Bạn hãy dùng công cụ

lấy mẫu màu (Eye-

dropper tool) để trích

mẫu khu vực trung hòa

cho vùng sáng và chứa

sắc thái màu khó coi

(hình 4.65)

2) Tạo một lớp mới và

tô nó với màu vừa

lấy mẫu

3) Thay đổi chế độ pha

trộn thành Color

4 Đảo nghịch màu

bằng cách chọn

Image > Adjust >

Invert hay là bấm

tổ hợp phím Ctrl +

I để thay đổi màu

khó coi đang được

chọn thành màu đối

nghịch với nó Điều

này sẽ trung hòa sắc

123

Trang 2

5) Hạ thấp độ mờ đục (Opacity) của lớp Kinh nghiệm cho thấy rằng với thông số khoảng 50% là có hiệu quả

6) Trong vài trường hợp, có lẽ bạn cẩn phải làm nổi bật độ tương phản bằng Curves như hình 4.66

3 Chỉnh sửa màu qua các kênh

Người tạo ra biểu tượng con mắt đang mở của Photoshop là Chris Tarantino - với 20 năm dày dạn kinh nghiệm Khi ông nhìn vào một tập tin CMYK, điều đầu tiên ông nhìn là tông màu của da thịt Chris giải thích “Một khi màu da trông tươi tốt thì người xem sẽ bị thu hút ngay” Quá trình chỉnh sửa màu của ông luôn bắt đâu bằng việc đánh giá những kênh màu riêng lẻ đối với tông màu, mức độ màu, sự chuyển tiếp màu mà ông có thể tận dụng để dựng lại màu cho hình ảnh Thay vì làm việc với lớp điều chỉnh thì Chris lại thích chỉnh sửa màu qua lệnh Apply Image Lệnh Apply Image cho phép bạn phối trộn nhiều kênh khác nhau với sự kiểm soát chính xác Trong ví dụ sau đây, Chris đã chỉnh sửa màu cho bức ảnh của một người mẫu trong một quyển catologue đạt yêu câu chất lượng cao Như bạn thấy ở hình 4.67, tông màu da của người mẫu quá đỏ và do thiếu sự tách biệt tông màu, bộ y phục

bị chìm vào lớp nền Sau khi áp dụng sự chỉnh sửa màu bằng các

Hình 4.67

Trang 3

kênh, gương mặt

người mẫu sáng lên và

chiếc áo khoác đã được

chỉnh sửa màu để phù

hợp với món hàng hóa

(hình 4.68) Chris tạo

ra mặt nạ vùng chọn

cho mỗi thành phần

của hình ảnh Chris

luôn luôn bắt đầu với

tông màu da và thẩm

định qua 4 kênh (hình

4.69), ông thấy kênh

Magenta quá tối, bị

hạn chế và thiếu chỉ

tiết Tuy nhiên, kênh

Cyan đã có một dãy

màu xám qua đó ông

có thể sử dụng để tăng

thêm tông màu và chỉ lai

tiết cho nền cia “inh 4.69

Magenta

Aq

Chris chon Image > Apply Image va nhu hinh 4.70, ông

đã chỉnh độ mờ đục (Opacity) của kênh Cyan còn 25% Điểm lý thú nhất là ông dùng ngay kênh Magenta để làm mặt nạ cho chính nó bằng cách đánh dấu chọn vào mục mask và invert : nơi nào mà kênh Magenta có màu tối, nó sẽ được làm sáng lên và thông tin của kênh Cyan sẽ thêm vào để cung cấp chi tiết tông mau cho gương mặt của cô người mẫu Bằng việc chỉnh sửa lại những kênh

có khiếm khuyết, Chris có thể áp dụng đồng thời cả sự chỉnh sửa màu lẫn sự tạo tông màu và thông tin cho chỉ tiết (hình 4.71)

125

Trang 4

Hình 4.70

Hình 4.71

Kết luận

Chúng ta không thể đánh giá thấp tầm quan trọng của màu sắc đẹp — màu sắc vui tươi Bạn hãy tiếp tục thử những kỹ thuật trong chương này cho những bức ảnh của bạn, điều đó sẽ giúp bạn tiến xa hơn bất cứ quyển sách nào Vì thế, bạn hãy mở một vài bức ảnh lên và học hỏi cách nhìn màu sắc một cách thực thụ — cả cách loại bỏ nó lẫn cách làm cho nó nổi bật lên - đó mới là điều quan trọng

126

Trang 5

CHƯƠNG 5 : ĐIỀU CƠ BẢN TRONG SỬA CHỮA

PHUC HOI VA NHUNG KY THUAT

TAI TAO HINH ANH

I SỰ LOẠI BỎ CHẤM HẠT, NẤM MỐC VÀ ĐỘ NHÁM

1 Các vấn để thường gặp

Vấn để gây khó khăn cho các chuyên viên chỉnh sửa ảnh chính là chấm hạt, nấm mốc, nền bị sọc, phim có hạt v.v Việc loại

bỏ những vấn đề này có thể phải tiêu tốn nhiều thời giờ, đầu óc căng thẳng, tay chân mệt mỗi đến tê cóng, tất cả những điều ấy có thể làm bạn tiêu tan niểm vui với việc chỉnh sửa ảnh Trong chương này, bạn sẽ đối mặt với những vấn để tệ hại nhất và học hỏi các thủ thuật tốt nhất để cứu chữa những bức ảnh của bạn khỏi

sự đe dọa trong những tấm phim âm bản, những bức ảnh kỹ thuật

SỐ V V,

Những vấn để được bàn thảo trong chương này gồm:

© Loại bỏ chấm hạt, nấm mốc và vết trây xước

© Thu nhỏ nên ảnh có sọc và vân sọc của giấy

« Giảm bớt, duy trì và làm cho hài hòa hạt của phim

Những công cụ thường dùng để chỉnh phục các thách đố của bụi bặm do ban gdm:

« Lé6p (Layers) va ché dé pha trén (Blending Modes)

« Céng cu Clone Stamp

e Céng cy Blur

© CAc bé loc (Filters) cha Photoshop

¢ Bang History va cong cy History Brush

Bây giờ bạn hãy xắn tay áo lên và chuẩn bị lao vào công

Photoshop có vô vàn kỹ thuật để xóa bỏ chấm hạt và nấm mốc Tùy theo tính chất nghiêm trọng của vấn để mà bạn sẽ chọn

127

Trang 6

phương án thích hợp : một số kỹ thuật có thể được dùng cách riêng

lẻ hoặc đôi lúc cân phải phối hợp nhiễu kỹ thuật lại với nhau Tốt nhất là tránh những rắc rối ngay từ điểm xuất phát : bạn hãy làm

sạch máy ảnh, máy in hoặc máy scan trước khi xuất ra sản phẩm

Bằng cách lau sạch bụi bẩn, bạn đã loại bô được nguồn gốc của vấn

để Đừng bao giờ lau chùi phim, máy in hoặc máy scan quá mạnh

vì bạn có thể làm trầy xước và làm hỏng chúng mất

Do khéng có một phương cách lý tưởng nào để loại bỏ những đốm bụi hoặc để giảm sự hủy hoại của mốc meo, chương này bao gồm nhiều phương pháp để khắc phục những vấn để này Chấm hạt thường được thấy ở đạng những đốm đen rất nhỏ hoặc

những pixel ánh sáng, còn nấm mốc trông như những vệt, đốm, vằn làm biến dạng màu và ánh hưởng đến những khu vực lớn hơn

Bằng sự thử nghiệm hoặc phối hợp nhiều phương pháp, bạn sẽ phát triển được những kỹ thuật để bảo quản những bức ảnh của bạn khỏi những vấn để tệ hại

3 Phá vỡ quan điểm về bụi

Một khái niệm quan trọng mà bạn cần nắm vững là trong

tập tín kỹ thuật số hoàn toàn không có bụi Bụi chỉ có trên hoặc trong bức ảnh gốc mà thôi Trong tập tin kỹ thuật số của bạn, tất

cả những gì mà bạn có chẳng qua chỉ là những pixel sáng hơn hay

tối hơn đối nghịch với cái nền sáng hơn hoặc tối hơn Bạn hãy tận

dung khái niệm này cho những những bước thao tác loại bỏ bụi

trên tấm ảnh của bạn

3 Sử dụng công cụ Blur

Công cụ Blur đặc biệt hữu dụng trong trường hợp bức ảnh

có nhiều chấm hạt nhỏ, ngẫu nhiên nằm rải rác ở nhiều vùng trên nền ảnh Qua nhiều năm tháng, bụi bặm đã in hằn vào hình ánh gốc như hình 5.1 Sau khi quét Ảnh (scan), vô số đốm đen nhỏ khiến cho bức tường và hình ảnh trông bẩn thỉu và ít hấp dẫn

Người ta đã thành công trong việc dùng công cụ Blur để làm cho

128

Trang 7

hình ảnh sạch sẽ (hình 5.2)

@ ch5_dust0l.jpg

1) Bạn hãy tạo một lớp mới cho tập tin

2) Kích hoạt công cụ Blur, thiết lập Pres- sure 100%, đánh dấu

chọn muc Use All

Layers nhu hinh 5.3

Để tiệt trừ những đốm sáng, bạn hãy thiết lập chế độ pha trộn của công cụ Blur là Dar- ken, còn nếu bạn muốn những đốm sẫm biến mất thì chọn Lighten 3) Phóng to với tâm nhìn 100% hoặc 200% 4) Chọn kích thước của công cụ Blur cho thích hợp với kích thước của đốm bụi 5) Click và giữ công cu Blur trê# những chấm bụi (hình ð.4) Bạn giữ nút chuột càng lâu thì đốm bụi càng dễ đi vào lãng quên

BEFORE

Hình 5.1

Ghỉ chú:

thận đừng quét qua lại trên uùng có bui vi như

129

Trang 8

thế bạn sẽ làm mêm những ving của hình ảnh đến nỗi

có thể làm xuất hiện những điểm như giọt nước trên hình ảnh Có một sự cân bằng tế nhị giữa sự vita du

va quá nhiều trong uiệc sử dụng công cụ Blur -— uới một ít thực hành bạn sẽ

nghiệm để biết thế nào là uừa đủ

Thủ thuật:

Để tránh làm mềm (biến dạng) khu uụực chung quanh chấm bụi trong khi xóa sổ chúng, bạn nên thiết lap kích thước cọ bằng uới bích thước chấm bụi va độ đậm la Hard-edged Ban hãy dùng phím tắt trên bàn phím để kiểm soát kích thước cọ:

© Ngoặc trdai(D: giảm kích

Hình 5.4

thước cọ

© Ngoặc phải (]) : tăng kích thước cọ

e Bấm Shiƒt + ngoặc trái |phải : giảm tăng độ đậm (Hardness) theo gia số 25%

4 Kỹ thuật Float và Move

Bạn hãy dùng kỹ thuật Float và Move cho những khu vực

không mấy quan trọng của hình ảnh chẳng hạn như bầu trời, vùng nên để nhanh chóng làm biến dạng chấm hạt trên diện rộng Hãy

180

Trang 9

sao chép vùng rắc rối với một sự bù đắp ánh sáng nhẹ nhàng và áp dụng chế độ pha trộn là Lighten Đây là phương cách nhanh và dễ dàng để xóa sạch những vết do Hình 5.5 và 5.6 cho thấy chỉ tiết

Trang 10

trước và sau của cùng một tập tin đã được xóa sạch với kỹ thuật Float và Move Bạn hãy chú ý xem cách mà những chấm bụi và nấm mốc bị thu nhỏ trên đường đi và trên bầu trời (bởi vì khi thực hiện các bước này ta không làm trôi nổi và di chuyển bất cứ khu vực hình ảnh nào chẳng hạn như những tòa nhà hoặc con người, họ vẫn còn có những chấm bụi và sự hư hại đồi hỏi có sự chăm sóc trong quá trình chỉnh sửa tiếp tục sau này),

#“ chỗ _dust02jpg

1) Chọn công cụ Lasso và thiết lập tùy chon Feather là 2-5 pixels Số lượng pixels nay tay thuộc kích thước của tập tin của bạn - một tập tin 10MB cần một thông số Feather lớn hơn tập tin 1 MB

2) Tạo một vùng chọn không đều, gãy khúc chung quanh khu Vực có bụi như hình 5.7 Mắt chúng ta sẽ dễ dang khám phá ra một đường

thang, do đó những đường biên không đều làm biến dạng sự chỉnh sửa của bạn dễ hơn

3) Chuyển vùng chọn này vào một lớp mới bằng cách chọn Layer > New > Layer via Copy hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + J

4) Bam V dé chon cong

cu Move va ding phim mũi tên để đẩy lớp mới xuống phía dưới và qua phai tir 2-3 pixels

Trang 11

5) Thay déi chế độ pha trộn của lớp mới vừa di chuyển thành Lighten để giấu những đốm sẫm đen (hình 5.8)

Hình 5.9

Hinh 5.10

Lo s13

5 Mot vi du vé ky thuat Float va Move chuyén nghiép

Nhà nhiếp ảnh John Warner đã dùng kỹ thuật Float và Move để sửa bãi cổ của sân chơi bóng vô vì ông cần chụp bức ảnh một diện tích của một sân chơi cho tờ bướm quảng cáo và không thể chờ đến khi cỏ mọc day

đủ (hình 5.9) Do đó ông

đã dùng Photoshop để chỉnh sửa cho bãi cỏ mọc nhanh hơn là thiên nhiên

có thể làm (hình 5.10) 1) John sao chép lớp nên

và chọn chế độ pha trộn

là Darken rôi đổi tên lớp

là “Bảo quản cổ” (Lawn Care)

2) Ông đã dùng công cụ Move và phím mũi tên

để đi chuyển lớp Darken xuống phía dưới cho đến khi những cái lỗ màu trắng biến mất

3) Sao chép và di chuyển toàn bộ lớp cũng ảnh

Trang 12

hưởng đến những căn nhà Để đem những căn nhà trở lại vị trí

cũ, John đã tạo ra một mặt nạ lớp bằng cách click vào biểu tượng Add New Layer trên bảng Layers

4) Ông đã dùng công cụ Gradient để vẽ một vùng chuyển tiếp trắng qua đen trên mặt nạ lớp

để ngăn không cho chế

độ pha trộn Darken ảnh hưởng đến những căn nhà và phẩn trên của bãi cỏ như hình 5.11 ð) Cuối cùng, John đã nhân bản (clone) phần màu trắng còn lại trên Hình 5.11 “LỆ ay bãi cỏ để làm sạch hình

ảnh

6 Kiểm soát bộ lọc dust và seratches

Kỹ thuật Float và Move tác động rất tốt đối với những khu vực không quan trọng của hình ảnh chẳng hạn như bầu trời và nền nhà v.v Mặc dù vậy, nó cũng có thể làm mềm đi những đường vân quan trọng của hình ảnh hoặc hạt của phim Bạn hãy sử dụng

bộ lọc Dust & Scratches sau đây bất cứ lúc nào bạn cần để giữ gìn nguyên vẹn những đường vân và hạt của phim

Hình ð.12 và 5.13 cho thấy chỉ tiết trước và sau của cùng một tập tin đã được làm sạch với kỹ thuật dùng bộ lọc Dust & Scratches Bạn hãy chú ý là vô số đốm bụi và hầu hết nấm mốc

đã được loại bổ khỏi con đường mặc dù những vân đường và hạt phim vẫn còn có thể nhìn thấy \

@ ch5_dust02.jpg

1) Chọn công cụ Lasso và thiết lập tùy chọn Feather là 2-5

184

Trang 13

pixels SO pixels tùy thuộc

vào kích thước tập tin của bạn — một tập tin 10MB cần có số pixel nhiều một tập tin 1 MB

2) Tạo một vùng chọn gãy khúc và không đều chung quanh khu vực có đốm bụi (hình 5.14)

3) Chuyển vùng chọn vào một lớp mới bằng cách chọn Layer > New > Layer via Copy hoặc bấm Ctrl + J

4) Chon Filter > Noise > Dust & Scratches Chinh thiét lập của Radius cho dén khi đốm bụi tan biến hết (hình 5.15)

ð) Tăng giá trị Threshold của bộ lọc Dust & Seratches để duy trì những đường vân trong khi những đốm bụi bị che mất (hình 5.16)

135

Trang 14

Nình 8.14

Trang 15

Hình 5 16

II XĨA SẠCH NẤM MỐC VÀ MỐI MỌT

Phương cách tốt nhất để tránh những vấn để mốc meo,

nấm hạt là lưu trữ hình ảnh của bạn trong một mơi trường cĩ độ

ẩm kiểm sốt được với một độ ẩm khoảng 65% hay ít hơn Vấn để

là do chất gelatin — thành phần hĩa học chính trong các loại giấy làm phim, phĩng ảnh - chẳng may lại là thức ăn tuyệt vời cho những lồi mối mọt Kết hợp điều này với sự cĩ mặt của lồi mối ở

khắp mọi nơi - chúng cĩ thể phát triển mạnh kể cả trong mơi

trường lạnh lẽo nhất - thế là bạn đã cĩ một quả bom định giờ

bằng lội mối mọt rồi nhé Vấn đẻ lại cịn tệ hại hơn với những loại cơn trùng rất quan tâm đến lồi mối và chúng sẽ vui vẻ hơn nếu nhấm nháp lồi mối cùng với bức ảnh của bạn

1 Làm việc với cơng cụ clone stamp

Khi phát hiện dấu hiệu đầu tiên của lồi mối, bạn hãy lau phim bằng miếng bơng mềm, sau đĩ quét ảnh và dùng kỹ thuật sau

đây để loại các yếu tố làm hỏng bức ảnh của bạn Việc loại bỏ nấm

mốc khỏi phim ảnh đúng ra chỉ cĩ những cơ sở xử lý ảnh chuyên

nghiệp đảm trách Bạn đừng mất cơng lau chùi, tẩy rửa phim gốc

137

Ngày đăng: 10/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  sạch  sẽ  (hình  5.2). - Kỹ thuật phục hồi và chỉnh sửa ảnh bằng photoshop tập 1 part 7 docx
nh ảnh sạch sẽ (hình 5.2) (Trang 7)
Hình  5.3  cố  phát  triển  được  kinh - Kỹ thuật phục hồi và chỉnh sửa ảnh bằng photoshop tập 1 part 7 docx
nh 5.3 cố phát triển được kinh (Trang 8)
Hình  ð.12  và  5.13  cho  thấy  chỉ  tiết  trước  và  sau  của  cùng  một  tập  tin  đã  được  làm  sạch  với  kỹ  thuật  dùng  bộ  lọc  Dust  &  Scratches - Kỹ thuật phục hồi và chỉnh sửa ảnh bằng photoshop tập 1 part 7 docx
nh ð.12 và 5.13 cho thấy chỉ tiết trước và sau của cùng một tập tin đã được làm sạch với kỹ thuật dùng bộ lọc Dust & Scratches (Trang 12)
Nh  5.12  Hình  5.  13 - Kỹ thuật phục hồi và chỉnh sửa ảnh bằng photoshop tập 1 part 7 docx
h 5.12 Hình 5. 13 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm