CẢI THIỆN TÔNG MÀU VÀ ĐỘ TƯƠNG PHẨN Trong chương này bạn sẽ làm việc với những bức ảnh thang xám Grayscale và học cách để: * Đánh giá sắc thái của một bức ảnh, * Dung levels dé cải thiệ
Trang 1những bước cho việc chỉnh sửa Hãy bắt đầu với những vấn
dé lớn — độ sáng, màu sắc, độ tương phần — và rồi tiếp đến những vấn để như : chấm hạt, nấm mốc, vết trầy hoặc loại bé những đường gạch, nếp nhăn hoặc vết lem Bạn hãy ghi chú
ra giấy như đã trình bày ở chương 10 “Chỉnh sửa Vẻ đẹp và thời trang” Cấu trúc của cuốn sách nhằm phản ánh chiến lược chỉnh sửa của riêng tác giả — nó bắt đâu với những vấn
để lớn và rồi đi dẫn đến những sắc thái tỉ mỉ của việc phục chế và chỉnh sửa
© Chỉnh sửa: bạn hãy lên kế hoạch chỉnh sửa Như nói ở trên, bạn hãy làm việc trên bản sao của hình quét ảnh nguồn và sử dung lớp để xây dựng công việc của bạn
« Nguồn xuất và giao hàng: bạn hãy in ra và giao tập tin cho khách hàng
5 Lưu trữ: bạn hãy sao lưu tất cả những tập tin có liên quan trong một để án
2 Kết luận
Điều duy nhất mà không cuốn sách vi tính hoặc một khóa học nào có thể cho bạn, đó là niễm say mô trong thực hành, học hỏi và sự cảm nghiệm với kỹ năng và kỹ thuật để có thể trổ nên một chuyên viên chỉnh sửa giỏi Việc chỉnh sửa ảnh không chỉ là việc loại bỏ chấm hạt hoặc lấp đầy những nếp nhăn ở chỗ này hay
ở chỗ kia mà nó còn giúp bạn đem lại cho ai đó những kỷ niệm thân thương từ những tấm ảnh đã phai mờ Việc chỉnh sửa phục hồi ảnh là một sở thích kỳ lạ và là một nghề nghiệp đẩy thách đố;
do đó chúng ta hãy chuẩn bị và lao vào công việc đi thôi !
22
Trang 2CHUONG 2: sUA CHUA TONG MAU | ĐỘ PHƠI SÁNG VÀ MAU SAC
1 CẢI THIỆN TÔNG MÀU VÀ ĐỘ TƯƠNG PHẨN
Trong chương này bạn sẽ làm việc với những bức ảnh thang xám (Grayscale) và học cách để:
* Đánh giá sắc thái của một bức ảnh,
* Dung levels dé cải thiện vùng Sáng và vùng bóng tối
* Dùng curves để điều chỉnh độ tương phản của hình ảnh, Tùng chế độ pha trộn (blending modes) a8 tiết giảm thời
gian Chia sẻ bằng lớp điều chỉnh để tiết kiệm sức lực,
° Ap dụng sự cải thiện tông màu có chọn lọc cho những đặc trưng của một bức ảnh vùng
I1 ĐÁNH GIÁ SẮC THÁI CỦA MỘT BỨC ẢNH
1 Ý nghĩa;
Việc dành một khoảnh khắc để đánh giá sắc thái của một
23
Trang 3trắng đen, triển khai, Bằng cách tưởng tượng ra bức ảnh thành phẩm, bạn sẽ tạo ra một mục tiêu và tập trung để hướng đến đó Ví
dụ, bạn mở một bức ảnh tối tăm và bạn sẽ hình dung trước là “76; muốn bức ảnh này sáng sửa hơn”
sáng, tối, hoặc trung bình - còn gọi là khóa cao (high-key), khoá thấp (low-key)
hoặc khóa trung
bình (Medium-key)
Tùy theo chủ để của bức ảnh và số lượng
ánh sáng trên bức
ảnh gốc mà bạn xác
định tông màu của
nó Nếu bạn không
chắc chắn về một
loại tông màu nào đó thì bạn có thể tham khảo mục Image > Histogram hoặc Le-
vels Adjustment Layer, ching sẽ cho bạn vài sự trợ giúp hữu ích
Histogram là một dang đổ thị tượng trưng cho những
Pixels của một bức ảnh chuyển từ vùng đen (bên trái) sang vùng
trắng (bên phải) Số lượng Pixels tại một đoạn càng nhiều thì đường Histogram tại đoạn ấy càng lớn Do đó, chúng ta có thể
24
Trang 4
Hinh 2.2
về loại tông màu của bức ảnh đang được xử lý
25
nhìn vào Histogram của một bức ảnh để biết thông tin về sự phân bố tông màu của những Pixels Như hình 2.1, đường Histogram của bức ảnh khóa cao dồn về bên phải vì bức ảnh chủ yếu được tạo nên bởi những Pixel sáng hơn Còn trong hình 2⁄2, đường Histo- gram khoá thấp ngã
về bên trái vì bức ảnh chủ yếu gồm những Pixel tối hơn
Và trong hình 2.3, đường Histogram khóa trung bình trải đài ra tập trung vào khoảng giữa Dĩ nhiên, cũng có những bức ảnh với đường Histogram phức tạp hơn như hình minh họa 2.4 : bức ảnh có 2 nhóm Histogram
Trong khi chỉnh sửa, thật hữu ích nếu bạn biết rõ
vì bạn sẽ không để
Trang 5việc chỉnh sửa đi đến chỗ quá đáng Ví dụ, nếu bạn đang xử lý
một bức ảnh mà
đường Histogram có
nghiêng về bên phải (trắng); thật là vô ích nếu bạn cố làm cho
tính chất tông màu của ảnh có bóng tối (đường Histogram
ngã về bên trái) Để
làm quen với những con số tượng trưng cho giá trị của tông màu - vùng bóng, vùng midtones hoặc vùng
sáng của một bức ảnh - bạn phải biết vùng nào trên đường Histogram cân được chỉnh sửa để làm cho bức ảnh sáng hơn hoặc tối hơn
bile Rat OL tte nl
rahi
Ghi chú:
Khi làm uiệc uới ảnh trắng đen, hộp thogi Image > Histogram va Levels sé giống nhau Nhưng uới ảnh màu, chúng
sẽ có sự khác biệt:
° Hộp thoại Image > Histogram sẽ trình bày cả thông tin uễ
độ sáng lẫn thông tin vé từng màu R, G, B
¢ Hộp thoại Leuels chỉ thông báo thông tin uề kênh tổng hợp
GB tà từng kênh 1, G, B riêng lẻ
* Đánh giá sắc thái với công cụ measure
Đánh giá hình ảnh trên một màn hình định chuẩn và rong một môi trường làm việc có kiểm soát là điều cơ bản cho việc
26
Trang 6chỉnh sửa Nếu bạn không chắc về màn hình hoặc sự đánh giá qua cái nhìn của bạn trên một bức ảnh thì bạn hãy dựa vào công cụ
3 Theo dõi những thay đổi với công cụ trích mẫu màu (Color samplers)
Trong Photoshop 5.0, Adobe gidi thiéu cong cụ lấy mẫu mau (Color samplers) — bốn cây que có thể khóa lại cho bạn những thông tin hữu ích trong suốt quá trình chỉnh sửa ảnh Bạn có thể
dùng chúng để đo và
theo đõi ving tối, vùng midtone, vùng
Sáng và vùng tông màu thứ tư thuộc sự
chọn lựa của bạn Trong hình 2.5, tôi đang dùng ba que lấy mẫu vùng sáng, vùng tối và midtone, tuy nhiên công cụ Color samplers còn làm
được những việc hơn
thế nữa kia: trong khi bạn đang điều chỉnh gid trị tông màu thì cả Color samplers lẫn Bảng Info đều cung cấp cho bạn thông tin trước và sau khi điều chỉnh (hình 2.6) Color samplers tự động biến mất khi bạn chọn một công cụ khác
27
Trang 7và lại tái hiện khi Eyedropper được kích
hoạt lần nữa
4 Sử dụng thang màu
Để biết được khi in ra bức ảnh sẽ
có sắc độ màu như thế nào, tôi sử dụng một
bảng thang màu đi từ màu trắng sang màu
đen theo một tỉ lệ chính xác tăng dân (hình
2.7) Những con số trên cậu bé là những
điểm mà tôi đã đo được trên bức ảnh Qua
đó tôi có thể mường
tượng những vùng
đậm và nhạt mà 9%
máy in sẽ xudt ra 10°
Vùng sáng trên vai 20%
cậu bé là 10% (một 30%
màu xám rất nhạt);
trán cậu ta là một
màu xám nhạt trung
bình; cây cối dao
động tông màu từ
50% - 80% (trung
bình đến xám đậm)
và những thân cây Hình 2.7
đen đạt tới giá trị
90%,
III TAM QUAN TRONG CUA LOP DIEU CHỈNH
Dù bạn làm việc với công cụ Levels hay Curves hoặc bất
kỳ một công cụ nào hỗ trợ cho việc điều chỉnh thì tôi cũng xin
nhấn mạnh (vâng, nhấn mạnh) rằng bạn hãy dùng những lớp điều
chỉnh (Adjustment Layer), một trong những đặc trưng tốt nhất của
Photoshop Được giới thiệu qua phiên bản Photoshop 4.0, lớp điều
28
Trang 8chỉnh là những lớp không mang tính phá hủy, nó cho phép bạn kiến tạo, thay đổi và trau chuốt lại việc điều chỉnh tông màu và màu sắc bao nhiêu lần tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến đữ liệu nguồn của lớp phía dưới cho đến khi bạn đồng ý nhập chúng lại làm một (flattened layer)
Sử dụng lớp điều chỉnh khi làm việc véi Levels, Curves, Color Balance, Hue/Saturation, Selective Color, Channel Mixer, Invert, Threshold va Posterize Khong nhat thiết phải dùng Brightness/ Contrast vi Levels va Curves cung cap sy kiểm soát tốt hơn và có những phương pháp công phu hơn để áp dụng những thay đổi tông màu
Lớp điều chỉnh sẽ đem lại cho bạn những kết quá sau trong việc điểu chỉnh:
s Chúng cho phép bạn tạo ra những hiệu ứng sửa đổi tong mau
mà không làm thay đổi hoặc làm giảm giá trị đữ liệu ảnh nguồn cho đến khi bạn ép phẳng hình ảnh lại
© Chúng hỗ trợ cho độ mờ đục (Opacity) : bằng.cách giảm độ
mờ đục của lớp Điều chỉnh, bạn giảm bớt cường độ của việc sửa đổi tông mầu và màu sắc
* Chúng hỗ trợ cho chế độ pha trộn (Blending Modes) Blending Modes giúp đỡ rất nhiều cho người xử lý trong việc chỉnh sửa sắc thái màu một cách nhanh chóng
¢ Chúng độc lập với độ phân giải (Resolution), điểu này cho phép bạn kéo rê chúng qua lại giữa những bức ảnh khác nhau
về kích cỡ và tỉ lệ
* Chúng bao gồm cả những mặt nạ lớp mà với những lớp này bạn có thể trưng ra hoặc giấu đi sự sửa đổi tông màu bằng công cụ tô màu
© Chúng đặc biệt hữu ích trong việc điều chỉnh cục bộ màu sắc,
độ tương phản hoặc tông màu cho những phần hay những ving nhé hon của bức ảnh
© Nếu bạn không thỏa mãn với lớp điều chỉnh, bạn chỉ cần kéo chúng đến thùng rác (Trash can) và bắt đầu làm lại !
29
Trang 9IV SAC THAI CHÍNH VỚI LEVELS
Làm việc với Levels giúp bạn có thể tác động đến ba vùng
tông màu của một bức ảnh
- vùng tối, vùng midtones,
và vùng sáng Bạn có thể dùng những con trượt và
que lấy mẫu màu đen và trắng để đặt hoặc cài đặt lại những điểm trắng hoặc đen (hình 2.8) Que lấy mẫu màu xám không có khi xử lý ảnh trắng đen
và nó được dùng để tìm những điểm trung tính trong những ảnh màu
Những bộ phận
quan trọng của Levels để kiểm soát và xử lý tông
màu của hình ảnh là:
« Que lấy mẫu màu (Eyedroppers): dùng tất cả que lấy mẫu
thiết đặt những điểm trắng và đen cho cả hình ảnh trắng đen lẫn hình ảnh màu và que lấy mẫu xám trung tính để xác định
tông màu trung tính trong hình ảnh màu
e Con trượt (Sliders): bạn hãy dùng những con trượt sáng và
tối để họa lại những điểm trắng và đen Bạn buộc Photoshop
phải vẽ lại những điểm bằng cách di chuyển những con trượt
thích hợp
« Nút tự động (Auto button): sử dụng nút tự động để buộc
Photosbop phải thiết đặt điểm sáng nhất cho vùng trắng và
điểm tối nhất cho vùng đen
Để đạt được kết quả mong muốn bằng Levels, ban cần
phải thiết đặt những giá trị màu trắng đen của điểm đích trước khi
bắt đầu thực hiện
30
Trang 10Mở hộp thoại Levels
và bấm đúp vào que lấy mẫu màu trắng (white eyedrop-
per) Một hộp thoại xuất hiện như hình 2.9
° Dùng hệ HSB và thiết đặt màu trắng đích lên đến
95% độ sáng (Brightness), hoặc hệ RGB 243, 243, 243
và nhấn OK
° Bấm đúp vào que lấy mẫu màu đen và thiết đặt
màu đen đích lên đến 5% độ sáng của hệ HSB hoặc 12,
12, 12 theo hệ RGB (hình
2.10) và nhấn OK
Khi chỉ định
thông số màu trắng đích đến 95%, bạn sẽ
giữ sắc độ sáng cho những vùng trắng được trắng nhất và
màu đen đích 5% sé
giữ chỉ tiết vùng tối
cho những khu vực
sáng va 5% bóng tối
là khu vực an toàn
để tránh tình trạng thành phẩm khi in ra sẽ có những vùng sáng thiếu sắc thái (giấy trắng) hoặc vùng tối tối đến nỗi không thấy được chỉ tiết nào cả Hình 2.10
31
Trang 11v CAI THIEN TONG MAU VGI LEVELS
Trong những bài tập sau đây, chúng ta sé ding Levels để
cứu lấy những tấm ảnh gốc xám xịt hoặc có độ tương phản thấp, biến chúng thành những tấm ảnh trắng đen dễ nhìn hơn Những bài tập này sẽ sử dụng ảnh trắng đen (Monochrome) Bạn có thể
áp dụng kỹ thuật sau đây cho hình ảnh màu chỉ khi bạn thao tác
trên kênh tổng hợp (Composite channel) và không động đến kênh
màu riêng biệt nào
1 Làm việc với những con trượt điểm trắng và đen
32
Bức ảnh gốc này, như bạn thấy qua
hình 2.11, chụp từ năm
1906 và đã phai mờ một cách thảm hại Những vùng lẽ ra phải
trắng giờ trở thành tối
hơn, bị giảm độ tương
phản và khiến bức ảnh
trở nên tế nhạt va
chán ngắt Sau khi
quét (scan) bức ảnh, bạn hãy dùng kỹ thuật
sau đây để làm những
vùng sáng trở nên sáng
hơn và vùng tối thêm
đậm màu Bức ảnh sau
khi chỉnh sửa (hình
2.12) đã đạt được sự mong muốn
@ ch2_faded.jpg 1) Mở thêm một lớp
Trang 12điều chinh Levels bằng cách click chuột vào biểu tượng Add
Adjustment Layer phía dưới cùng của Bảng Layers và chọn Levels
từ hộp tùy chọn de-
sired type của menu 2) Di chuyển con trượt điểm trắng vào bên trong (về bên phải) cho đến khi vùng trắng nhất trên
hình ảnh bắt đầu
thay đổi (hình 2.13) 3) Di chuyển con trượt điểm đen vào trong (về bên trái) cho đến khi vùng đen nhất trên hình ảnh bắt đâu thay đổi
nhận thay đổi
Lưu §:
Khi kéo rê con trượt điểm trắng hoặc đen uề hướng phải hoặc trái, bạn nên cẩn thận đừng để xảy ra những thay đổi thái quá uề tông mau
2 Làm việc với con trượt midtone
Bức ảnh ở hình 2.14 được chụp ở Thượng Hải năm 1906; ngoài việc dùng những con trượt điểm trắng và đen như kỹ thuật
đã nêu ở trên, ở đây chúng ta cũng dùng con trượt gam màu
midtone để làm cho hình ảnh sáng hơn Khi làm việc với những hình ảnh mờ nhạt, dùng những con trượt trắng và đen để tăng thêm độ tương phản là một bước khởi đầu tốt Nếu sau khi sử dụng chúng mà bức ảnh vẫn còn quá tối, bạn hãy điều chỉnh con trượt
33
Trang 13midtone về bên trái
để khơi sáng hình
ảnh, hoặc nếu hình ảnh quá sáng, bạn hãy
di chuyển con trượt midtone về bên phải 1) Mở thêm một lớp điều chỉnh loại Levels
2 Di chuyển con
trượt vùng sáng đến
vùng sáng nhất trên
dãy thông tin của
hình ảnh (về bên
phải) (hình 2.16)
3) Di chuyển con trượt điểm đen đến vùng tối nhất trên day thông tin của
hình ảnh (về bên trái) (hình 2.16)
4) Bây giờ, di chuyển con trượt gam màu
midtone về bên trái để
khuếch sáng hình ảnh
tùy thuộc vào bức ảnh
gốc và mức độ ánh sáng mà bạn muốn có trên bức ảnh
Ghi chi:
Không có một công thức cố định nào khi điều chỉnh những thông số uễ tông màu Độ sáng hoặc tối cần thiết cho một bức ảnh tùy thuộc uào búc ảnh gốc uùà cũng tùy thuộc uào ý muốn chủ quan
của bạn uê uiệc bức ảnh thành phẩm sẽ phải như thế nào Trong
Hình 2.14
34