CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 1Chơng 1:
cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại và
những nhân tố ảnh hởng 1.1 Nội dung và vai trò của cho vay tiêu dùng.
1.1.1 Quá trình hình thành nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thơng mại
Quan sát hoạt động mua bán thông thờng ngời ta thấy trên thực
tế có hiện tợng sau phát sinh: ngời tiêu dùng có mong muốn sử dụnghàng hoá trớc khi có khả năng thanh toán Đó là nhu cầu tất yếu củacon ngời phát sinh trong cuộc sống hàng ngày Lúc còn trẻ, con ng ờicần đi lại nhiều hơn, khi đó có một chiếc ôtô thì giá trị sử dụng rất caonhng lại không có tiền mua Đến khi có tuổi mới tiết kiệm đủ tiền đểmua sắm thì nhu cầu đi lại không còn nhiều nữa Vậy tại sao ta khônghởng thụ ngay từ bây giờ những thứ ta chắc chắn kiếm đ ợc trong tơnglai? Cũng một ví dụ khác tơng tự: bây giờ ta cần tiền để đi học đại học,nhng hiện tại ta lại không có tiền thì ớc mơ đi học để có việc làm tốtsau này sẽ trở nên xa vời Trong khi đó, ta biết rằng, nếu học đại hocxong thì khi ra trờng ta có thể dễ dàng tìm việc hơn, kiếm tiền nhanhhơn và nhiều hơn Vậy tại sao ta lại không thể sử dụng số tiền mà ta cóthể kiếm đợc trong tơng lai để đầu t cho việc học tập trong hiện tại?Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khảnăng thanh toán, đó thực sự đó là một vấn đề cần đợc quan tâm
Trên thực tế đã diễn ra hai cách giải quyết mâu thuẫn nói trên:Cách thứ nhất đó là mua bán chịu, cách này có nhiều bất lợi đối vớingời bán vì ngời bán thu hồi vốn chậm, lại gặp phải nhiều rủi ro Hìnhthức mua bán chịu chỉ khả thi trong trờng hợp ngời mua có uy tín, cókhả năng thanh toán trong tơng lai và ngời bán đợc tổ chức khác tài trợvốn Cách thứ hai, cách này làm ngời mua vay đợc tiền nên có đủ khảnăng thanh toán, cách này vừa thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng
mà nhà sản xuất cũng bán đựơc hàng và thu hồi đợc vốn ngay
Nh vậy, là cần đến một tổ chức thứ 3 thực hiện việc cho vay đốivới ngời mua hoặc hỗ trợ cho ngời bán Sẽ không có một tổ chức nào
đảm nhận đợc vị trí này bằng các tổ chức trung gian tài chính, mà quantrọng nhất là các ngân hàng thơng mại Thực hiện cho vay tiêu dùng làngân hàng đã mở rộng hoạt động kinh doanh thu đợc lợi nhuận – mụctiêu quan trọng nhất của các tổ chức kinh tế
Trang 2Tóm lại cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành
do yêu cầu của thị trờng nhằm giải quyết các vấn đề: ngời tiêu dùng cónhu cầu tiêu dùng vợt qua khả năng thanh toán hiện tại, ngời bán mongmuốn tiêu thụ đợc hàng hoá và ngời có tiền mong muốn tìm kiếm thunhập từ hoạt động này Đó là ba lí do chính hình thành nên nghiệp vụcho vay tiêu dùng
Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng thơng mại không tích cựccho vay đối với cá nhân và hộ gia đình vì họ tin rằng các khoản chovay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ và rủi ro vỡ nợ t ơng đối cao
và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ này,các ngân hàng Bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng đểtài trợ cho những món vay thơng mại lớn Và rồi sự cạnh tranh khốcliệt trong biệc giành giật thị trờng tiền gửi và cho vay đã buộc cácngân hàng phải hớng tới ngời tiêu dùng nh là một khách hàng trungthành, tiềm năng Một trong những nguyên tắc cơ bản khiến cho ngânhàng có vị trí thống trị trên lĩnh vực cho vay tiêu dùng là ngân hàngkhông ngừng khai thác nguồn tiền gửi dân c và coi đây là nguồn vốnquan trọng nhất Rất nhiều hộ gia đình sẽ không muốn gửi tiền vàomột ngân hàng nếu họ không thấy đợc rằng mình sẽ có triển vọng vaylại tiền từ chính ngân hàng đó khi có nhu cầu Do vậy, nhiều ngânhàng lớn đã thành lập những phòng tín dụng tiêu dùng lớn mạnh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cho vay tiêu dùng đã trở thànhmột trong những loại hình tín dụng có mức tăng trởng nhanh nhất Cácngân hàng đã liên tục phát triển và trở thành những tổ chức cấp tíndụng chính trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng của cho vay tiêudùng đã chậm lại do nền kinh tế thế giới phát triển chậm lại Tuynhiên, ngời tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàngthơng mại và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng nhất.Chiến lợc cho vay tiêu dùng sẽ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong cácdịch vụ ngân hàng cũng nh trong quản lý ngân hàng Xu hớng này diễn
ra bởi vì cho vay tiêu dùng không chỉ là một trong những khoản mụcmang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng mà còn bởi vì ngời tiêudùng với trình độ dân trí ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng mứcsống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng vềthu nhập trong tơng lai
Trang 3Trong tơng lai, cho vay tiêu dùng sẽ hớng theo mục tiêu về sựthuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận đ -
ợc khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì đợc sự kiểm soát đối vớimón vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất l ợng tíndụng Đây cũng chính là xu hớng chủ yếu mà hoạt động cho vay tiêudùng sẽ phát triển trong tơng lai
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các loại cho vay tiêu dùng.
1.1.2.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhucầu chi tiêu của ngời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình cáckhoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ng ời tiêudùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống nh : nhà ở, phơngtiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế tr ớc khi họ có đủkhả năng tài chính để hởng thụ
1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Do cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêucủa cá nhân, hộ gia đình nên nó có đặc điểm riêng khác với tín dụngngân hàng nói chung Cụ thể:
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộgia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụthuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tợng khách hàng và chu kỳkinh tế của ngời đi vay
- Khách hàng vay tiêu dùng thờng ít quan tâm đến lãi suất màthờng quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thờng nhỏ (trừ nhữngkhoản vay để mua bất động sản) dẫn đến chi phí cao Do vậy, lãi suấtcho vay tiêu dùng thờng cao hơn lãi suất cho vay thơng mại
- Các nguồn trả nợ chủ yếu của ngời đi vay có thể biến động lớnphụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với côngviệc của ngời này
- Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và cótrình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thơng mạiquyết định cho vay
1.1.2.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng
a/ Căn cứ vào mục đích cho vay
Trang 4Cho vay tiêu dùng c trú ( Residential morage loan): là các
khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạonhà ở cá nhân, hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng không c trú ( Nonresidential morage loan):
là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nh mua sắmphơng tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí
b/ Căn cứ vào hình thức cho vay
Cho vay tiêu dùng trực tiếp ( Direct consumer loan): là loại
cho vay trong đó khách hàng trực tiếp xin vay, nhận tiền vay và trựctiếp trả nợ ngân hàng Gồm có các hình thức sau:
- Cho vay tiêu dùng trả theo định kỳ
- Theo hình thức thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng mà trong đóngân hàng phát hành thẻ cho những ngời có tài khoản ngân hàng có đủ
điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà ng ời cóthẻ đợc phép sử dụng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số u điểm sau:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng đ ợc
sở trờng của nhân viên tín dụng Những ngời này thờng đợc đào tạochuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nêncác quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng th ờng có chất lợng caohơn so với trờng hợp chúng đợc quyết định bởi những công ty bán lẻ
Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngânhàng có xu hớng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất l ợngtốt trong khi nhân viên của những công ty bán lẻ th ờng chú trọng đếnviệc bán cho đợc nhiều hàng Bên cạnh đó, tại thời điểm bán hàng, cácquyết định tín dụng thờng đợc đa ra vội vàng và nh vậy có thể có nhiềukhoản tín dụng đợc cấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa, trongmột số trờng hợp do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chốicấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình nếu ngời cấp tín dụng làngân hàng, điều này có thể đợc hạn chế
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có u điểm là linh hoạt hơn so với chovay tiêu dùng gián tiếp
Khi khách hàng co quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiềulợi thế có thể phát sinh có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả haiphía khách hàng lẫn ngân hàng
Trang 5Ngân hàng thơng mại
Ngời bán
Cho vay tiêu dùng gián tiếp ( Indirect consumer loan): là loại
tín dụng đợc thực hiện bằng cách ngân hàng mua các phiếu bán hàngcủa các cửa hàng bán lẻ Nh vậy, chính là cách tài trợ bán hàng trả gópcủa ngân hàng Nó đợc thực hiện một trong hai cách sau:
Cách 1:
Với:
(1) Ngời mua trả trớc từ 20% đến 30% giá trị của tài sản
(2) Ngời bán giao tài sản cho ngời mua, nhng vẫn nắm quyền sởhữu tài sản
(3) Ngời bán giao quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng và phiếubán hàng để thế chấp tài sản
(4) Ngân hàng trả tiền cho ngời bán
(5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo định kỳ và mức đã địnhCách 2
(4)
Với :
(1) Ngời mua mua chịu hàng hoá và giao kỳ phiếu cho ngời bán(2) Ngời mua kí quỹ cho ngân hàng từ 20% đến 30% giá trị tàisản và cam kết thế chấp tài sản
(3) Ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu của ngời bán giao
(4) Ngời bán giao tài sản và quyền sở hữu cho ngời mua
(4)(5)
(1)
Ngời bán
Ngân hàng thơng mạiNgời mua
Ngời mua
Trang 6(5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo định kỳ và mức đã
định
với hình thức cho vay gián tiếp có một số u điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Cho phép ngân hàng tiết giảm đợc chi phí trong cho vay
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và cáchoạt động ngân hàng khác
Bên cạnh một số u điểm, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhợc
Do những nhợc điểm trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn
mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp Còn những ngân hàng nào tham giavào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tiêu dùng chặt chẽ.Cho vay tiêu dùng gián tiếp thờng đợc thực hiện thông qua các phơngthức sau:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phơng thức này khi bán cho ngânhàng các khoản nợ mà ngời tiêu dùng đã mua chịu, Công ty bán lẻ camkết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu, khi đến hạnngời tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
- Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phơng thức này, trách nhiệm củacông ty bán lẻ đối với các khoản nợ ngời tiêu dùng mua chịu khôngthanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vàocác điều khoản đã đợc thoả thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.Dới đây là các khoản thoả thuận thờng gặp trong trờng hợp truy đòihạn chế:
* Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợtrong trờng hợp nếu ngời mua chịu không đủ tiền để trả trớc một sốtiền nhất định khi mua chịu hoặc không đủ các tiêu chuẩn tín dụng dongân hàng đề ra
Trang 7* Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đãbán chịu cho đến khi ngân hàng thu hồi đợc một số lợng các khoản nợnhất định đúng hạn.
* Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đ ợc giớihạn theo một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất
định
* Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đ ợc giớihạn trong phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng Thờng sốtiền dự phòng đợc trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công tybán lẻ bán cho ngời mua chịu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính chocông ty bán lẻ Đây là trờng hợp đợc các ngân hàng áp dụng phổ biếnnhất Số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi rocho ngân hàng khi ngời mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ trớc hạn
- Tài trợ miễn truy đòi: theo phơng thức này sau khi bán cáckhoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệmcho việc chúng có đợc hoàn trả hay không Phơng thức này chứa đựngnhiều rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thờng đợc ngân hàngtính cao hơn so với các phơng thức nói trên và các khoản nợ đợc muacũng đợc kén chọn rất kỹ Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ rất đ -
ợc ngân hàng tin cậy mới áp dụng hình thức này
- Tài trợ có mua lại: khi thực hiện cho vay tiêu dùng gián tiếptheo phơng thức niễm truy đòi hoặc truy đòi một phần nếu rủi ro xảy
ra, ngời tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thờng phải thanh lý tàisản để thu hồi nợ Trong trờng hợp này, nếu có thoả thuận trớc thì ngânhàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình cha đợc thanhtoán, kèm với tài sản đã đợc thụ đắc trong một thời hạn nhất định
c/ Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay trong đó
ngời đi vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theonhững kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phơng thức này thờng
đợc áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định
kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng th ờng chú ýtới một số vấn đề cơ bản sau:
Trang 8- Loại tài sản đợc trả nợ: thiện chí trả nợ của ngời đi vay sẽ tốthơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đốivới họ lâu dài trong tơng lai Khi lựa chọn tài sản để tài trợ ngân hàngthờng chú ý đến điều này, nên ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ chonhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc cógiá trị lớn Vì rằng, với những loại tài sản này ngời tiêu dùng sẽ đợc h-ởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài.
- Số tiền phải ứng trớc: Thông thờng, ngân hàng yêu cầu ngời đivay phải thanh toán trứơc một phần giá trị tài sản cần mua sắm số tiềnnày đợc gọi là số tiền trả trớc, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay Sốtiền trả trớc cần phải đủ lớn để một mặt làm cho ngời đi vay nghĩ rằng
họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi
ro cho ngân hàng Một khi không cảm nhận đợc rằng mình là chủ sởhữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì ngời đi vay có thể sẽ có thái
độ miễn cỡng trong việc trả nợ Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợtrong nhiều trờng hợp ngân hàng đành phải đắc thụ hoặc phát mại tàisản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giátrị, tức là giá trị thị trờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên
số tiền trả trớc có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế đợcrủi ro
Số tiền trả trớc nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Loại tài sản: đối với tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì sốtiền trả trớc nhiều và ngợc lại, đối với tài sản có mức độ giảm giá chậmthì số tiền trả trớc ít
+ Thị trờng tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng: tài sản sau khi đã
sử dụng nếu vẫn có thể tiếp tục mua bán dễ dàng thì số tiền trả trớc có
xu hớng thấp, ngợc lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà rất khó tìm đ ợcthị trờng tiêu thụ thì số tiến trả trớc có xu hớng cao hơn
+ Môi trờng kinh tế
+ Năng lực tài chính của ngời đi vay
- Chi phí tài trợ: chi phí tài trợ là chi phí mà ngời đi vay phải trảcho ngân hàng cho việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồmlãi vay và các chi phí khác có liên quan Chi phí tài trợ phải trang trảicho đợc chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời manglại một phần lợi nhuận thoả đáng cho ngân hàng
Trang 9- Điều khoản thanh toán:khi xác định các điều khoản liên quan
đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng thờng chú ý tới một
số vấn đề sau:
+ Số tiền thanh toán mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng về thunhập, trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác củakhách hàng
+ Giá trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha
đợc thu hồi
+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng
Kỳ hạn trả nợ thờng theo tháng Bởi vì, thông thờng nguồn trả nợ chínhcủa ngời vay tiêu dùng là thu nhập nhận đợc hàng tháng
+ Thời hạn trả nợ không nên quá dài Thời hạn trả nợ bị giới hạnbởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ Thời hạn tài trợ quá dài thìthiện chí trả nợ của ngời đi vay cũng nh việc thu hồi nợ thờng gặpnhiều rắc rối
+ Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ
có thể đợc tính bằng một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp gộp: đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng trongcho vay tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó.Theo phơng pháp này, trớc hết lãi đợc tính bằng cách lấy vốn gốc nhânvới lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho
số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ
Công thức tính toán nh sau:
T = V + LnVới : L = V x r x n
Trong đó:
T : số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn
L : Chi phí tài trợ, bao gồm lãi vay phải thanh toán vì các chi phíkhác có liên quan
V : Vốn gốc
n : số kỳ hạn
r : lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
* Phơng pháp lãi đơn: theo phơng pháp này, vốn gốc ngời đi vayphải trả từng định kỳ đợc tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban
đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đ ợctính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân hàng
Trang 10* Phơng pháp hiện giá: theo phơng pháp này, số tiền gốc và lãi
mà ngời đi vay phải thanh toán đợc tính theo phơng pháp hoàn trả theoniên kim Công thức tính số tiền phải trả theo từng kỳ:
+ Vấn để trả nợ trớc hạn:Thông thờng, ngời đi vay đợc quyềnthanh toán tiền vay trớc hạn mà không bị phạt Nếu tiền trả góp đ ợctính theo phơng pháp lãi đơn và phơng pháp hiện giá thì vấn để rất giản
đơn, ngời đi vay phải thanh toán toàn bộ số vốn gốc còn thiếu và lãivay hiện tại cho ngân hàng Tuy nhiên, nếu tiền trả góp đợc tính bằngphơng pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn Vì phơng pháp gộp,lãi đợc tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ đợc khách hàng sửdụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng tín dụng Cho nên, nếu khách hàngtrả nợ trớc thời hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả
định ban đầu và nh vậy số tiền lái phải trả cũng có sự đổi thay Trongtrờng hợp này, ngân hàng thờng áp dụng các phơng pháp giống nhphân bổ lãi vay nói trên
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phơng thức này tiền vay
đợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chi một lần khi đến hạn th ờng thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ đợc cấp cho cáckhoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
-Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng
trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặcphát hành loại séc đợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theophơng pháp nay, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ
Trang 11vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đựơc từng kỳ, khách hàng đ ợcngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cáchtuần hoàn, theo một hạn mức tín dung.
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Đối với ngời tiêu dùng:
Nhìn chung, có một số nhu cầu đợc xem là mục tiêu phấn đấucủa cả đời ngời, đó là những nhu cầu mà bất kỳ một ng ời bình thờngnào cũng cố gắng biến nó trở thành nhu cầu có khả năng thanh toán
Nh nhu cầu mua nhà, tiện nghi sinh hoạt, các phơng tiện đi lại ngoài
ra, là các nhu cầu mà con ngời thoả mãn càng sớm càng tốt Chẳnghạn, nhu cầu về học hành của họ hay con cái họ, các nhu cầu phát sinhkhi chuẩn bị một công việc làm ăn mới
Trong một đời ngời của cải đợc tích luỹ dần theo thời gian Tuỳ
điều kiện mỗi ngời, nhng thông thờng việc mua sắm đầy đủ các tiệnnghi trong gia đình thờng mất khoản thời gian dài Khi đó lợi ích cảmnhận từ việc hởng thụ đều có xu hớng giảm dần Cho nên, ngời tiêudùng luôn tìm cách phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn nhu cầu vớiyếu tố thời gian và khả năng thanh toán hiện tại, tơng lai(tìm cách h-ởng thụ trớc số tiền sẽ có đợc trong tơng lai)
Chính vì những nguyên nhân trên, việc ngân hàng thực hiện và
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ đem đến cho ngừời tiêu dùngnhững lợi ích nhất định Ta có thể khẳng định rằng ngời tiêu dùng làngời đợc hởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà hình thứccho vay tiêu dùng mang lại
1.1.3.2 Đối với nhà sản xuất
Lợi ích đối với nhà sản xuất kinh doanh là gia tăng khả năng tiêuthụ sản phẩm vốn đợc thu hồi và quay vòng nhanh từ đó đem lại lợinhuận mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng hị tr ờng khi đó nhà sản xuấtthuê thêm công nhân tăng thu nhập cho ngời lao động Vậy là cho vaytiêu dùng lại gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội Nh ng đồng thời, chovay tiêu dùng tạo sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất, giữacác nhà kinh doanh cả về số lợng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm Mộtmặt thúc đẩy sản xuất phát triển, một mặt ngời tiêu dùng có nhiều lựachọn hơn, qua đó tạo sự năng động cho nền kinh tế
1.1.3.3 Đối với Ngân hàng thơng mại
Trang 12Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại là nhận tiền gửi,cung cấp dịch vụ thanh toán và cho vay Các ngân hàng th ơng mạisong song với nỗ lực huy động vốn là khai thác tối đa thị trờng tíndụng, nghĩa là đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của nền kinh tế Hoạt
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với các cá nhân có quy mônhỏ nhng số lợng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhu cầu lạivô cùng to lớn Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng gần nh là vô tận, đó
là nền tảng vững chắc của ngân hàng khi tiến hành cho vay tiêu dùng.Lãi suất thực ngân hàng áp dụng trong loại hình cho vay là rất cao,
điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng có tỷ suất lợi nhuậnkhông nhỏ
Hơn nữa, xu thế hoạt động của các ngân hàng thơng mại là pháttriển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nh
đa ra các sản phẩm mới Việc thực hiện và phát triển cho vay tiêu dùngvừa mở rộng đợc khách hàng cho vay, sử dụng nguồn vốn huy độngmột cách có hiệu quả, vừa đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Từ đó ngân hàng tăng cờng sức mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ranhững nét đặc trng hấp dẫn riêng
1.1.3.4 Đối với nền kinh tế
Một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của xã hội làmức sống của ngời dân Cho vay tiêu dùng giúp ngời dân nâng caochất lợng cuộc sống bằng cách sử dụng các hàng hoá, dịch vụ khi ch a
có đủ khả năng thanh toán Thị trờng cho vay tiêu dùng đã tạo nên sựsôi động của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn vốncho khu vực sản xuất trong nớc, tạo sức hút vốn đầu t nớc ngoài Vớicho vay tiêu dùng mà các ngân hàng thơng mại cung cấp chủ yếu tạo
điều kiện thuận lợi cho khu vực sản xuất, cơ hội kinh doanh cho cácdoanh nghiệp, thị trờng hàng hoá nội địa phát triển
Nếu cho vay tiêu dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá vàdịch vụ trong nớc thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điềukiện thúc đẩy tăng trởng kinh tế Song, nếu các khoản cho vay tiêudùng không đợc dùng nh vậy thì chẳng những không kích đợc cầu mànhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nớc
Tóm lại, hoạt động cho vay tiêu dùng là một tất yếu, phù hợp với
sự phát triển của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế Dù cho là bênnào: ngời tiêu dùng, ngời cung cấp, ngân hàng thơng mại hay tổng
Trang 13quan nền kinh tế nói chung đều đợc hởng lợi ích từ hoạt động này Vì
nó là một hoạt động tất yếu khách quan và đóng vai trò không nhỏtrong đời sống xã hội hiện nay
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh h ởng
đến hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.1 Mở rộng cho vay tiêu dùng
a/Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một
tổ chức kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, đòi hỏi tổ chức kinh tế đó phải không ngừng mở rộng vàcải thiện chất lợng các sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thoả mãn tốtnhất nhu cầu của thị trờng
Khi nói đến việc mở rộng cho vay, ngời ta sẽ nghĩ đến việc làm thếnào để mở rộng hoặc tăng quy mô, khối lợng tức là nói đến sự phát triểntheo chiều ngang vì vậy thông thờng mở rộng cho vay thờng đợc hiệu là
sự gia tăng đơn thuần về doanh số hay mức d nợ cho vay tiêu dùng trongmột thời kỳ nhất định Việc mở rộng cho vay tiêu dùng thể hiện bằng nhịp
độ gia tăng tổng d nợ tín dụng năm sau so với năm trớc
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đợc thể hiện:
- Đối với khách hàng cho vay tiêu dùng phải đa dạng hoá cácloại hình, phơng thức cho vay nhằm thoả mãn đợc tối đa các yêu cầuhợp lý của khách hàng
- Đối với nền kinh tế cho vay tiêu dùng phải đáp ứng đ ợc yêucầu bức xúc về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vaitrò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lợng lớn các nguồn lựctài chính, trợ giúp ngân sách nhà nớc thực hiện thành công sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc
- Đối với ngân hàng thơng mại: cho vay tiêu dùng luôn đợc coi
là mặt trận hàng đầu, là khâu then chốt và chiếm tỷ trọng hợp lý trongtoàn bộ hoạt động tín dụng cuả ngân hàng thơng mại
b/ Một số chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng.
- Doanh số cho vay tiêu dùng: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấptín dụng tiêu dùng của ngân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêutuyệt đối, phản ánh chính xác về hoạt động cho vay tiêu dùng trongmột thời gian dài, thấy đợc khả năng hoạt động qua các năm Do đó,
Trang 14nếu kết hợp đợc doanh số cho vay tiêu dùng của nhiều thời kỳ thì tacũng sẽ thấy đợc một phần nào về xu thế hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Tăng trởng d nợ cho vay tiêu dùng:
D nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lợng tiềnngân hàng cấp cho nền kinh tế nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời
+
Doanh sốcho vay tiêudùng nămnay
-Doanh số thu nợcho vay tiêu dùngnăm nay.Tăng trởng d nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu tơng đối thể hiệnbằng nhịp độ gia tăng tổng d nợ cho vay tiêu dùng năm sau so với nămtrớc Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng ngày càng cao không có nghĩa chất lợng cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng đó càng cao
1.2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với các ngân hàng có chiến lợc trở thành ngân hàng bán lẻthì cho vay tiêu dùng là hoạt động kinh doanh quan trọng tạo điều kiệncho sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, việc xem xét đến các nhân tố
ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng là hoàn toàncần thiết Sau đây là các nhóm nhân tố ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng
d nợ và chất lợng cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Nhóm nhân tố Vĩ mô.
Một số nhân tố ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng có thể kể đến
nh là môi trờng kinh tế – xã hội, yếu tố văn hoá, môi trờng pháp lý,các chính sách kinh tế nhà nớc
+ Môi trờng kinh tế – Xã hội: mà đặc trng của nó là trình độphát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời vàmức sống của dân c cùng với yếu tố kinh tế – xã hội khác Chính môitrờng kinh tế- xã hội có những tác động đáng kể đến quy mô cho vaytiêu dùng
+ Môi trờng văn hoá: quyết định hành vi đi vay của ngời tiêudùng Quyết định vay tiêu dùng của dân c phụ thuộc và nhiều yếu tố
nh : thói quen tâm lý, trình độ dân trí, bản sắc dân tộc (thể hiện quacác nét tính cách tiêu biểu của ngời dân nh tính cần cù, trung thực,ham lao động và tằn tiện hay a thích hởng thụ )
Trang 15+ Môi trờng pháp lý: là một nhân tố có tác động sâu rộng đếncho vay tiêu dùng của ngân hàng, môi trờng pháp lý tác động đến tínhtrật tự, tính ổn định và tạo điều kiện để hoạt động cho vay tiêu dùng đ -
ợc diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, hạn chế những rắc rối cóthể nảy sinh, tổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng
và thậm chí còn tổn hại đến lợi ích quốc gia ở nhiều n ớc, đặc biệt lànhững nớc phát triển đã có luật cho vay tiêu dùng và hoạt động chovay tiêu dùng cũng rất phát triển
+ Các chính sách nhà nớc: cũng ảnh hởng đến hoạt động cho vaytiêu dùng Nếu nhà nớc tăng đầu t hay đa ra các chính sách, biện phápthông thoáng để khuyến khích đầu t trong nớc và thu hút đầu t nớcngoài nh điều tiết lãi suất thấp, giảm các thủ tục hành chính đối vớicác nhà đầu t một mặt nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, mặt kháclàm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động từ đó mức sốngcủa ngời dân cũng nâng cao Đây rõ ràng là một tiền đề thuận tiện đểphát triển cho vay tiêu dùng Ngoài ra, cá chính sách nhà n ớc nh chínhsách thuế thu nhập, chính sách u đãi đối với hộ nghèo vay vốn, tíndụng tín chấp cho nông dân trớc mắt và lâu dài đều ảnh hởng đếnmức cầu cho vay tiêu dùng
1.2.2.2 Nhóm nhân tố vi mô
Những nhân tố vi mô ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùngtrong pham vi ngân hầng bao gồm các nhân tố khách quan đến từ phíakhách hàng nh đạo đức ngời vay, khả năng tài chính của khách hàng,tài sản đảm bảo và những nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng nh chấtlợng cán bộ tín dụng, kỹ thuật và thủ tục thẩm định
a/ các nhân tố khách quan:
+ Trong nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố tác động đếncho vay tiêu dùng ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng Tr ớc hết, phải
kể đến là đạo đức của ngời vay, đợc đánh giá dựa trên năng lực pháp lý
và độ tín nhiệm đây đợc coi là yếu tố tác động lớn đến hành vi trả nợ.Vì rằng, ngay cả khi một ngời vay có nguồn thu nhập khả thi để trả nợ,thậm chí đa ra những tài sản bảo đảm tốt nhng đạo đức lại không tốtthì cũng không hứa hẹn một thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả
nợ Cần lu ý ở đây là đạo đức của khách hàng trong lĩnh vực ngânhàng, tức là ngoài đức tính tốt của khách hàng thì ngân hàng còn quan
Trang 16tâm tới sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng, ý muốn kiên quyết củakhách hàng trong việc thực hiện tất cả các giao ớc trong hợp đồng tíndụng.
+ Khả năng tài chính của khách hàng là một nhân tố có ảnh ởng rất quan trọng đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt độngcho vay tiêu dùng của ngân hàng nói riêng Phần lớn các món vay này
h-đợc xác định nguồn hoàn trả là thu nhập thờng xuyên của khách hàngtrong tơng lai, ngoại trừ tín dụng ngắn hạn Khách hàng có thu nhậpcao, việc thanh toán nợ ngân hàng càng ít ảnh hởng đến các chi tiêukhác, đặc biệt các chi tiêu thông thờng hay thiết yếu của gia đình ngờivay và ít ảnh hởng tới tình hình tài chính của gia đình thì khoản tíndụng càng trở nên an toàn hơn Khi cho vay tiêu dùng, việc quy địnhmức cho vay nhất thiết phải căn cứ trên các nguồn hoàn trả của kháchhàng, thực ra đó là tình hình tài chính của khách hàng
+ Tài sản bảo đảm tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý để
có thêm một nguồn thu nợ thứ 2 ngoài nguồn thu nợ thứ nhất trong tr ờng hợp khách hàng không trả nợ đúng cam kết trong hợp đồng tíndụng, mang tính dự phòng rủi ro, do vậy nó cũng góp phần làm tăngmức an toàn cho khoản tín dụng của ngân hàng, ảnh hởng đến chất l-ợng tín dụng Tuy tài sản là một trong những tiêu chuẩn xét duyệt chovay nhng không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất, không phải yếu tốquyết định cho vay Với khách hàng có nguồn trả nợ không chắc chắn
-t cách không -tố-t -thì -tài sản bảo đảm cho vay có ý nghĩa quan -trọng -tớichất lợng của khoản vay
độ nghiệp vụ cao, trình độ hiểu biết sâu rộng thì mới thẩm định chínhxác để từ đó có quyết định tín dụng đúng đắn
Sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng của một ngânhàng thơng mại chủ yếu do chính nội lực của ngân hàng quyết định,nhân tố quyết định đến định hớng phát triển của ngân hàng, nếu ngân
Trang 17hàng không có một chiến lợc tổng thể và phát triển cho vay tiêu dùngthì cũng có nghĩa là không có động lực nào từ chính ngân hàng dànhcho sự phát triển của hoạt động này
+Nội quy làm việc của ngân hàng và chế độ thởng phạt côngbằng cũng có những ảnh hởng nhất định tới sự phát triển của ngânhàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Tr ớc hết,yếu tố này tác động đến phong cách làm việc của cán bộ nhân viênngân hàng Ngoài ra, bằng các kích thích vật chất có thể khuyến khíchcán bộ tín dụng quan tâm và dành nhiều nỗ lực hơn, phát huy hết khảnăng của minh
+ Kỹ thuật và thủ tục thẩm định hiệu quả và không r ờm rà, phứctạp là một trong phơng thức quan trọng lôi kéo khách hàng Tuy nhiên,
sự tồn tại của các kỹ thuật và thủ tục này không phải vì mục đích đó
mà vì để đa ra các đánh giá đúng đắn về khách hàng và các khoản tíndụng, từ đó có các quyết định cho vay một cách chuẩn xác Một hệthống các thủ tục và kỹ thuật đợc xây dựng một cách khoa học, hợp lý
và đợc thực hiện nghiêm chỉnh là một trong những yếu tố quyết định
đến chất lợng của các khoản cho vay
+ Ngoài ra quy mô vốn của ngân hàng cũng là một yếu tố giữ vaitrò quan trọng ảnh hởng đến toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung
và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Một ngân hàng th ơng mạicũng giống nh một doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh phải cóvốn Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có nhiềukhả năng thực hiện và mở rộng các hoạt động, các loại hình sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng, đầu t vào các công nghệ hiện đại từ đó tăngkhả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thơng trờng, đồng thời bảo
đảm đợc an toàn, hạn chế đợc rủi ro trong hoạt động
1.3 Một số kinh nghiệm cho vay tiêu dùng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
1.3.1 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng ở Mỹ
Vào những năm 1980, hệ thống ngân hàng thơng mại của Mỹphải tiến hành cải cách với lý do dới sức ép của cạnh tranh, về việcthực hiện nghiệp vụ của các ngân hàng thơng mại gặp nhiều bất lợi.Trong thực tế, sức mạnh cạnh tranh đã tạo ra những thay đổi trong lĩnhvực công nghệ,dân số hoc,luật pháp và chính nó cũng góp phần vào sựthay đổi về dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, đồng thời cũng làm giảmvai trò của các ngân hàng thơng mại trong hệ thống tài chính dẫn đến
Trang 18sự thay đổi cơ cấu trong các ngân hàng Môi trờng cạnh tranh thay đổimột cách nhanh chóng, cùng với nó là việc các ngân hàng không cònduy trì đợc khả năng cạnh tranh nh trớc Đặc biệt cuộc khủng hoảngtrong hệ thống ngân hàng bắt đầu vào những năm 1970 khi các nhàmôi giới lập ra “thị trờng tiền tệ bán lẻ” dẫn đến cuộc cạnh tranh giữacác công ty tài chính tiêu dùng, các công ty th ơng mại với các ngânhàng Do đó, đến đầu những năm 1980 trớc đòi hỏi của các ngân hàng
về một “lĩnh vực tham gia ở mức độ cao hơn” Quốc hội Mỹ đã chophép các ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ mới
Cùng với thời gian, hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng đãthay đổi Nếu nh trớc đây các ngân hàng chỉ giới hạn phạm vi hoạt
động trong cho vay thơng mại thì ngày nay họ đã mở rộng thêm hoạt
động cho vay tiêu dùng đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng vào nhữngnăm 1930
Cải cách lớn nhất trong lĩnh vực tài chính trong thời gian này làviệc các quy định về kiểm soát tiền tệ và các qui định khác đối với các
tổ chức tài chính làm nhiệm vụ ký thác đã đ ợc ban hành thành luật Sắcluật này cho phép các ngân hàng tiết kiệm công cộng liên bang đ ợckinh doanh, hợp tác và có các quan hệ cho vay với các doanh nghiệpnhận tiền ký thác đợc tiến hành cho vay tiêu dùng và cung ứng cácdịch vụ khác
Nh vậy hệ thống ngân hàng Mỹ đã có sự cải tổ để nâng cao tínhcạnh tranh không chỉ với các tổ chức tài chính trong n ớc mà với cả các
tổ chức nớc ngoài Từ đó cho vay tiêu dùng đã ra đời và chính thức đ ợccông nhận nh một nghiệp vụ của ngân hàng đến năm 1987 sau khoảng
7 năm ban hành luật này, các ngân hàng mỹ đã cung cấp 80% khối l ợng tín dụng tiêu dùng, trong đó 45% dựa trên cơ sở cho vay trả góp,ngày nay cho vay tiêu dùng đã phát triển mạnh theo xu thế chung củanền kinh tế thế giới
-1.3.2 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng ở Trung quốc.
Đối với Trung quốc thì các điều kiện để phát triển cho vay tiêudùng Trung quốc đã chín muồi Thu nhập quốc nội đầu ng ời của Trungquốc đạt 800 USD/1năm và nhu cầu nhà ở t nhân dự kiến tăng trong t-
ơng lai Tiêu dùng ôtô tăng sau khi Trung quốc xoá bỏ những thuế
Trang 19quan quan trọng phù hợp với các tiêu chuẩn của WTO Về mặt kỹthuật, công nghệ xử lý số liệu đã đợc sử dụng rộng rãi và có thể hỗ trợcho việc xây dựng một hệ thống báo cáo tín dụng quốc gia vì vậy cácngân hàng đã quan tâm đến cho vay tiêu dùng, nhng đây vẫn là mảnh
đất màu mỡ đối với các ngân hàng ở Trung quốc
Sự phát triển cho vay tiêu dung ở Trung quốc:
Các khoản cho vay tiêu dùng đợc bắt đầu ở Trung quốc vào giữanhững năm 1980 và phát triển nhanh kể từ năm 1998 Vào năm 1998,chính phủ Trung quốc bắt đầu thực hiện một số chính sách tài chínhchủ động và chính sách tiền tệ nới lỏng vừa phải để thúc đẩy nhu cầutrong nớc và duy trì tăng trởng kinh tế Một phần quan trọng trongchính sách này là khuyến kích phát triển các khoản cho vay tiêu dùng,bao gồm các khoản cho vay mua nhà và cho vay sinh viên
Phù hợp với sự khuyến khích của chính phủ, ngân hàng trung
-ơng Trung quốc đã ban hành những quy định cụ thể về các khoản chovay tiêu dùng kể từ năm 1998, ngân hàng đã ban hành 18 văn bảnchính sách để phát triển các khoản cho vay tiêu dùng
Với những rào cản đã đợc dỡ bỏ và các điều kiện bên ngoài chínmuồi, các khoản cho vay tiêu dùng đã phát triển với tốc độ rất nhanh.Vào cuối năm 1997,các khoản cho vay tiêu dùng của Trung quốc đạt17,2 tỷ NDT (2,07 tỷ USD), chiếm 0,3% tổng d nợ cho vay tiêu dùngcủa cả hệ thống ngân hàng Số lợng các khoản cho vay tiêu dùng lêntới 646,4 tỷ NDT(77,88 tỷ USD) vào tháng 10/2001 gấp 38 lần con sốcủa 1997 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng cũng tăng lên tới 6% trong tổng
d nợ tín dụng của cả hệ thống ngân hàng
Tại Trung quốc, các khoản cho vay tiêu dùng cũng đã đợc sửdụng ngày càng nhiều để mua hàng hoá, trong đó chủ yếu là để muanhà ở Trong thời gian qua chính phủ Trung quốc đã đầu t khá nhiềuvào việc phát triển nhà ở đô thị Đồng thời, do nhu nhập của ngời dântăng lên và hàng triệu ngời đang có nhu cầu mua nhà ở, nên các khoảncho vay mua nhà trả chậm chiếm tới 90% tổng d nợ cho vay tiêu dùng
ở Trung quốc và đạt tốc độ tăng trởng khoảng 30%/ năm vào tháng10/2001 số d của các khoản cho vay mua nhà ở Trung quốc là 511,8 tỷNDT(1,66tỷ USD) Giả sử, mức chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãisuất cho vay mua nhà trả chậm vẫn đợc duy trì nh hiện nay thì cácngân hàng có thể thu lợi khoảng 100 triệu NDT mỗi năm Đây là lĩnh
Trang 20vực kinh doanh khá lớn, tự do và ít chịu tác động chính trị, là mộttrong các llĩnh vực mà ngân hàng Trung quốc có thể dựa vào để bắt
đầu xây dựng mô hình kinh doanh thực sự cho 5 năm tới
Các khoản cho vay sinh viên chiếm vị trí thứ hai trong các loạihình cho vay tiêu dung Vào tháng 9/2001 :4,03 tỷ NDT các khoản chovay sinh viên đã đợc cấp cho 1,074 triệu sinh viên tốt nghiệp Bên cạnh
đó, các khoản cho vay tiêu dùng cũng đợc sử dụng để mua ôtô vànhiều vật dụng khác trong nhà
Cho vay mua nhà trả chậm sẽ đợc u tiên hơn vì chúng ít rủi rohơn so với các hình thức khác của cho vay tiêu dùng các ngân hàngthơng mại Trung quốc đang đợc khuyến khích cấp các khoản vay chocác gia đình có mức thu nhập trung bình và thu nhập thấp Ngân hàngtrng ơng Trung quốc cũng yêu cầu các ngân hàng th ơng mại phải cảithiện dịch vụ của họ bằng cách củng cố công tác quản lý nội bộ và cảithiện dịch vụ ngân hàng
*Những khó khăn trong việc phát triển cho vay tiêu dùng ở Trungquốc
- Thu nhập không ổn định, sự giảm sút trong thu nhập của nhữngngời nông dân và một bộ phận dân thành thị trong những năm gần đây
đã làm giảm kỳ vọng của họ vào thu nhập trong tơng lai, do đó tác
động tiêu cực đến sự phát triển của lĩnh vực cho vay tiêu dùng
- Trung quốc cha thành lập hệ thống thông tin tín dụng cá nhân,cha có hệ thống xác nhận chứng minh của ngời dân, hệ thống đánh giátài khoản cá nhân, nguồn thu nhập, tài sản cá nhân cũng nh tình trạngtín dụng trong quá khứ Ngoài ra, Trung quốc cũng cha có hệ thống
Trang 21cũng rất cao, ở một chừng mực nào đó đã hạn chế nhu cầu tín dụngtiêu dùng.
- Cấu trúc tài sản của các ngân hàng cũng cha hợp lý ở chỗ: thờihạn của các khoản cho vay mua nhà thờng trên 10 năm, thậm chí tới 30năm, trong khi nguồn vốn của các ngân hàng chủ yếu là tiền gửi không
về các khoản vay mua nhà trả chậm cũng nh các quy định về phát hànhtrái phiếu Trên cơ sở này, những ngân hàng th ơng mại có đủ tiêuchuẩn sẽ đợc phép phát hành trái phiếu nhà ở để mở rộng tín dụng muanhà trả chậm đồng thời hạ thấp rủi ro khả năng thanh toán của cácngân hàng
Ngoài ra, chính phủ cũng tiến hành các biện pháp để tăng thunhập cho ngời dân, đặc biệt là nông dân, phát triển cơ sở hạ tầng đểgiảm giá điện và giá các dịch vụ viễn thông
1.3.3 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào việt Nam.
Thứ nhất,cần phải Cải thiện dịch vụ cho vay tiêu dùng vì điều
này không những giúp các ngân hàng trong việc tránh các thách thức
từ các đối thủ cạnh tranh mà còn là chìa khoá để thúc đẩy tiêu dùngtrong nớc, giúp duy trì tăng trởng kinh tế cao và vững chắc Các khoảncho vay tiêu dùng cũng thúc đẩy cả đầu t:
Ví dụ khi chính phủ khuyến khích ngời dân mua nhà và xoá bỏ
hệ thống cũ về phân phối trợ cấp nhà ở Một số lợng lớn các khoản chovay mua nhà trả chậm đã thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực bất độngsản Một chức năng khác của khoản cho vay tiêu dùng là chúng có thểcải thiện chất lợng tài sản của các định chế tài chính Thực tế, ở Trungquốc cho thấy, tháng 10/2003 số d cho vay mua nhà ở của 4 ngân hàngthơng mại là 872,4 NDT tơng đơng 12% tổng d nơ của 4 ngân hàng th-
ơng mại này Trong tổng số các khoản cho vay tiêu dùng, nợ khó đòichỉ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 1% so với chung là 26,6% tổng d nợ của cácngân hàng này
Trang 22Thứ hai,cần phải sớm ban hành đầy đủ những chính sách, qui
định liên quan đến cho vay tiêu dùng,và để phát triển cho vay tiêudùng, ngân hàng NN cần tích cực tăng cờng xây dựng các hệ thốngthích hợp và các chính sách hỗ trợ
Thứ ba, NHNN cần đa ra một số biện pháp để kiểm soát rủi ro
của các khoản cho vay tiêu dùng, nh quy định các giới hạn chặt chẽhơn trong việc cấp các khoản cho vay tiêu dùng của các ngân hàng th -
ơng mại Một trong những biện pháp quan trọng nhất là thành lập hệthống đánh giá chất lợng tín dụng trên toàn quốc Bằng việc phân loạicác hồ sơ tín dụng, các định chế tài chính có thể hạ thấp rủi ro khi cấpcác khoản cho vay tiêu dùng đến các cá nhân Vì Cho vay tiêu dùng làmột hình thức tín dụng còn khá mới mẻ với cả ng ời tiêu dùng và ngânhàng nên hậu quả của vấn để rủi ro cha thể hiện đầy đủ Hầu hết, cáckhoản cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay trung dài hạn, nên khảnăng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng gia đình, sức khoẻ vàcông việc của ngời đi vay Một số ngân hàng không có đầy đủ đánh giá
về rủi ro tiềm năng cũng nh kinh nghiệm để ngăn chặn rủi ro
Trang 23Chơng 2thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế.2.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế
2.1.2 sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển VIB
Ngân hàng thơng mại cổ phần Quốc tế Vịêt Nam (tên gọi tắt làNgân hàng Quốc tế – VIB, tên tiếng anh là: Viet Nam InternationalBank ) đợc thành lập theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996của thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân vàdoanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt nam, trên tr ờng quốc tế, Ngânhàng Ngoại thơng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Vịêt nam
Là một ngân hàng bán lẻ nên Ngân hàng cung cấp các sản phẩmdịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình cóthu nhập ổn định
Từ khi bắt đầu hoạt động từ ngày 18/ 09/1996 với số vốn điều lệban đầu là 50 tỷ đồng việt nam Sau đó, do nhu cầu phát triển VIB đãtiếp tục tăng vốn điều lệ tính đến ngày 31/ 12/2005 số vốn điều lệ lêntới 250 tỷ đồng với tổng tài sản có đạt trên 4.100 tỷ đồng tăng gấp hơn
và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới, năm 2000 đánh dấu một b
-ớc chuyển biến quan trọng và đợc coi là một năm đột phá trong đà tăngtrởng của ngân hàng cả về chất lợng hoạt động và kết quả đạt đợc,chính vì vậy trong những năm tiếp theo ngân hàng sẽ tiếp nối xu h ớngphát triển của năm 2000, để chứng tỏ VIB ngày càng đợc ngời dân tincậy, là ngời bạn đồng hành của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân
và gia đình trong xã hội
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển VIB luôn chú trọng
đến việc mở rộng quy mô, tăng cờng mạng lới hoạt động tại các thành
Trang 24phố lớn Tính đến cuối năm 2005 VIB đã có hơn 30 chi nhánh ở thànhphố Hà nội, thành phố Hồ chí minh, Hải phòng, Đà nẵng, Quảng ninh,
Đồng Nai Với mạng lới chi nhánh từng bớc đợc mở rộng cùng với việckhông ngừng nâng cao chất lợng phục vụ ngân hàng Quốc tế đang dầnnâng cao hình ảnh thơng hiệu và tích luỹ đợc lòng tin của công chúng.Trong chiến lợc của mình VIB sẽ tiếp tục mở các chi nhánh mới và cáccông ty trực thuộc trong những năm tới để đến gần hơn nữa với kháchhàng và phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn, cùng với đó VIBhiện nay đang có hơn 200 ngân hàng đại lý ở 57 quốc gia, trong đó cónhiều ngân hàng nổi tiếng nh ABN AMRO, the bank of New york, CitiBank, The bank of Tokyo- Mitsubishi
Hiện tại VIB đang trong tiến trình hiện đại hoá công nghệ và mởrộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đặc biệt từ cuối năm 2004 ngân hàngbăt đầu chú trọng đầu t nâng cấp hệ thống phần cứng và giải pháp phầnmềm cho hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trongthời gian tới Trong năm 2005 ngân hàng đã hoàn tất việc nâng cấpmột số chơng trình hiện có nh Hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản,trang web của ngân hàng và cũng là năm ngân hàng hoàn tất đề án tậptrung hoá dữ liệu và giao dịch trực tuyến
Số lợng nhân viên trong toàn hệ thống tính đến nay khoảng gần
500 ngời, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đạihọc và trên đại học ( chiếm 80%) Với đội ngũ năng động nhiệt tình và
có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn lực của VIB luôn đợc đánh giá cao và
là một trong những sức mạnh (sức mạnh của đoàn kết) giúp cho sựphát triển của ngân hàng trong tơng lai
Năm 2006 VIB tiếp tục xây dựng một ngân hàng lớn mạnh để
đạt đợc mục tiêu trở thành một ngân hàng dẫn đầu thị trờng trong khối ngân hàng thơng mại cổ phần Với phơng châm “ luôn gia tăng giá trị cho bạn”, mục tiêu chiến lợc của ngân hàng trong những năm tới là không ngừng gia tăng giá trị khách hàng, của đối tác, của cán bộ công nhân viên ngân hàng và của các cổ đông
2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động của VIB
Năm 2005, nền kinh tế Việt nam tiếp tục đạt tốc độ tăng tr ởngcao, mang đến cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh cho ngành ngânhàng Việt nam Ngân hàng nhà nớc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tạo
Trang 25điều kiện cho các ngân hàng thơng mại phát triển hoạt động kinhdoanh.
Sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng cũng càng gay gắt với việccác ngân hàng thơng mại trong nớc và nớc ngoài đẩy nhanh tiến trìnhcải cách, tăng năng lực tài chính, đầu t công nghệ, đổi mới cơ cấu tổchức và cơ chế quản lý, phát triển nguồn nhân lực có chất lợng, pháttriển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở rộng mạng l ới kinh doanh,
đẩy mạnh công tác tiếp thị và áp dụng nhiều tiện ích khác cho kháchhàng
Với những thuận lợi và khó khăn thách thức trên xong năm 2005ngân hàng cổ phần Quốc tế - VIB đã đạt đợc những kết quả rất khảquan, các chỉ tiêu đạt đợc vợt mức so với kế hoạch đã đặt ra trong năm
2005, với đà phát triển này VIB sẽ thực hiện tốt mục tiêu mà mình đã
đề ra trong những năm tiếp theo
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vợng và phát triển của ngânhàng Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối tài khoản giúpphân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Năng lựccủa đội ngũ nhân viên giao dịch cũng nh quản lý ngân hàng trong việcthu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ doanh nghiệp và cánhân là một thớc đo quan trọng về sự chấp nhận của công chúng đốivới ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay Do đó,
nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác huy động vốn, VIB
đã có biểu lãi suất hợp lý để thu hút khách hàng, tạo hình ảnh của ngânhàng đối với công chúng và nâng cao mức cạnh tranh trên thị tr ờng, vàkết quả VIB đạt đợc trong công tác huy động vốn đợc thể hiện quabiểu đồ sau:
Trang 26ợc duy trì tốt đã dẫn đến việc các tổ chức tín dụng trong nớc và các tổchức tín dụng quốc tế đang hoạt động tại Việt nam sẵn sàng tăng hạnmức tiền gửi tại ngân hàng VIB.
Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân c đạt 2.075,6 tỷ
đồng bằng 194% so với đầu năm và chiếm 50,3% tổng nguồn vốn.Trong đó vốn huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng gấp 2,7lần so với đầu năm và đạt 661,32 tỷ đồng Đây là một kết quả rất đángkích lệ trong điều kiện ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gaygắt của các ngân hàng thơng mại khác
Số d vốn huy động từ các cá nhân tại thời điểm 31/12/2005 đạt1.414,26 tỷ đồng đạt tốc độ tăng trởng 70% Tổng nguồn vốn huy động
từ các cá nhân bằng đồng việt nam chiếm 66,73% đạt tốc độ tăng tr ởng71,8% và đồng đôla Mỹ chiếm 33,27% đạt tốc độ tăng tr ởng 64,9%
Trang 27Có đợc sự tăng trởng mạnh từ hoạt động huy động vốn từ các cá nhân
là do ngân hàng đã thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, mở rộngmạng lới hoạt động đến gần khách hàng hơn và tung ra nhiều sản phẩmhuy động có sức hút ra thị trờng nh các chơng trình Tiết kiệm dự th-ởng, Tiết kiệm lãi suất luỹ tiến, Tiết kiệm tặng quà, Dịch vụ thẻ ghi nợ.Cơ cấu vốn huy động cũng có sự thay đổi mang tính tích cực, tỷ trọngtiền gửi có lãi suất thấp tăng mạnh sau khi ngân hàng áp dụng dịch vụthẻ ghi nợ “ Value”
Nhìn chung công tác huy động vốn năm 2005 có thể coi là thắnglợi, tăng trởng mạnh và cơ cấu vốn ngày càng hợp lý, VIB đạt đợc kếtquả là do:
- Mạng lới huy động tiền gửi đợc mở rộng hơn, nhiều phòng giaodịch đợc thành lập
- Công tác quản lý tiền gửi đợc thực hiện nghiêm túc thông quacông tác kiểm tra bằng nhiều hình thức, từ đó khắc phục đ ợc những saisót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân c và các giấy tờ quantrọng, nâng cao uy tín của ngân hàng đối với ngời gửi tiền
- Đội ngũ nhân viên trẻ đẹp, nhanh nhẹn, có năng lc, nhiệt tìnhvới công việc và phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình
- Ngân hàng xây dựng đợc biểu lãi suất hợp lý phù hợp trongtừng thời kỳ, đồng thời biết khai thác các cơ hội bên ngoài
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn:
Song song với việc huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn, baogồm nhiều hình thức nh: cho vay, bảo lãnh nhng chủ yếu là cho vay.Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất, quyết
định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng hiện nay
Do thời gian thành lập đợc 10 năm cho nên lợng khách hàngtruyền thống của ngân hàng là cha nhiều, chủ yếu là khách hàng mới.Hiện tại, ngân hàng tập trung chủ yếu vào các đối tợng khách hàng nhcác doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, các hộ gia đình, hộ sản xuấtkinh doanh, các cá nhân thuộc tầng lớp trung lu Hoạt động cho vay đ-
ợc triển khai dới nhiều hình thức phù hợp với từng đối tợng khách hàngnh: cho vay tiêu dùng, cho vay bổ sung vốn kinh doanh, cho vay mởrộng hoạt động sản xuất
Trang 28Tốc độc tăng trởng tín dụng cao trong những năm gần đây tiếptục đợc duy trì trong những năm tiếp theo Về d nợ tín dụng trong năm
2005 theo qúy nh sau:
Nguồn : Báo cáo thờng niên
D nợ tín dụng đến thời điểm 31/12/2005 đạt 2.203 tỷ đồng, tăng100% so với đầu năm và vợt 12% so với kế hoạch Trong đó tín dụngngắn hạn đạt 1.373,4 tỷ đồng chiếm 62,3% tổng d nợ và tín dụng trungdài hạn đạt 830 tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng d nợ
Trong đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên nhiều lĩnhvực khác nhau của nền kinh tế là đối tợng khách hàng tín dụng chủ yếucủa ngân hàng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quantrọng trong chuỗi sản xuất xã hội nhng hiện nay các doanh nghiệp này
đang gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh, hiện đại hoá côngnghiệp và tiếp cận nguồn vốn tín dụng, vì vậy với chính sách của mìnhngân hàng đã giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phíhợp lí để đầu t tăng năng suất lao động, tăng sức cạnh tranh và mởrộng sản xuất kinh doanh Ngoài ra trong năm 2005, ngân hàng đẩymạnh cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá nh cho vay đểdoanh nghiệp sản xuất, thu mua hàng hoá xuất khẩu, cho vay chiếtkhấu bộ chứng từ hàng hoá xuất khẩu D nợ tín dụng doanh nghiệp tạithời điểm cuối năm 2005 là:1.547,22 tỷ tăng 98% so với đầu năm và v -
ợt 17% so với kế hoạch
Năm 2005 ngân hàng tập trung đẩy mạnh cho vay tiêu dùng cánhân bằng việc tung ra một loạt sản phẩm tín dụng trả góp bám sát vàonhu cầu tiêu dùng của khách hàng nh : cho vay mua nhà đất, nhàchung c, cho vay mua ôtô, cho vay du học D nợ tín dụng cá nhân tạithời điểm 31/12/2005 là 955,8 tỷ tăng 102% so với đầu năm
Trong cơ cấu tín dụng của năm 2005, d nợ tín dụng bằng đồng
Trang 29chiếm 25% còn lại Cùng với đó chất lợng tín dụng không ngừng đợccải tiến và quản lý chặt chẽ hơn thông qua việc thành lập Phòng Quản
lý tín dụng tại hội sở và điều chỉnh hạn mức phê duyệt tín dụng củacác đơn vị trong hệ thống ngân hàng Quốc tế Nợ quá hạn tính đến thời
điểm cuối năm vừa qua là 1,11%tổng d nợ, giảm so với mức 1,75% sovới năm 2004
2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB đã đạt đợc những năm gần đây.
Những năm gần đây ngân hàng đang dần khẳng định đ ợc vị thếcủa mình trong hệ thống ngân hàng thơng mại cổ phần, hoạt động kinhdoanh có hiệu quả lợi nhuận năm nay cao hơn so với năm tr ớc Kết quảkinh doanh của ngân hàng đợc thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Tổng thu nhập hoạt động 113.447 140.837 236.636Tổng chi phí hoạt động 106.352 120.102 195.486
Nguồn: báo cáo thờng niên và báo cáo tổng hợpQua bảng số liệu cho thấy, VIB càng ngày càng phát triển từchỗ lợi nhuận trớc thuế năm 2003 chỉ đạt 7.095 triệu đồng vậy mà năm
2004 lợi nhuận đạt đợc 20.735 triệu đồng và có một sự chuyển mìnhmạnh mẽ năm 2005 lạo nhuận trớc thuế đạt 41.150 triệu đồng bằng198% so với năm 2004 kết quả trên có phần đóng góp đáng kể nhấtcủa các nguồn thu từ hoạt động đầu t thu lãi Đến thời điểm31/12/2005 thu nhập từ lãi của ngân hàng đạt 183.075 triệu đồng, tăng55% so với 2004 chi phí trả lãi đạt 142.666 triệu đồng tăng 37% so với
2004 thu nhập thuần từ các hoạt động thu lãi đạt 40.909 triệu đồng,tăng 94% Để đạt đợc kết quả trên toàn hệ thống đã chú trọng tìmkiếm các nguồn vốn chi phí thấp, đồng thời mở rộng đối t ợng kháchhàng tín dụng an toàn để tối u hoá sử dụng nguồn vốn
Thông qua kết quả kinh doanh đã đạt đợc đã nói nên phần nào sự
nỗ lực của ngân hàng VIB và hiệu quả của đề án tái cơ cấu tổ chứckinh doanh triển khai từ năm 2004 sẽ giúp cho VIB vững tiến nhằm đạt
đến mục tiêu trở thành một ngân hàng dẫn đầu trên thị tr ờng ngân hàng
cổ phần, cung cấp dịch vụ đa năng cho khách hàng trọng tâm tại cácvùng kinh tế phát triển của Việt nam
Trang 302.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng quốc tế VIB
2.2.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng th ơng mại ở
Việt Nam.
Cách đây 20 năm về trớc, khái niệm về “Cho vay tiêu dùng” cònkhá mới đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng Việt Nam, nh ngchỉ một vài năm trở gần lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng đã trởthành mục tiêu của nhiều tổ chức tín dụng, nhất là các tổ chức ngoàinhà nớc Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống củanhân dân đã đợc cải thiện đáng kể, nhu cầu chi tiêu phụ vụ đời sốngngày càng cao, đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng nóichung, lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng phát triển
Nắm bắt đựơc thực tế đó, các tổ chức tín dụng đã thực hiện cungcấp các khoản cho vay tiêu dùng dới nhiều hình thức và quy mô, đápứng nhu cầu khác nhau của ngời dân các ngân hàng ngoài thơng mạinhà nớc trớc đây không quan tâm chú trọng nhiều đến lĩnh vực cho vaytiêu dùng nên thờng cung cấp những khoản cho vay có quy mô nhỏ nh -
ng hiện nay đã bắt đầu nhìn ra tiềm năng to lớn của thị tr ờng này và cónhững chiến lợc cạnh tranh hợp lí Các ngân hàng thơng mại cổ phần
và ngân hàng nớc ngoài thực hiện cho vay tiêu dùng khá sớm ( Ngânhàng thơng mại cổ phần á Châu, ngân hàng nhà hà nội, Sacombank )với các sản phẩm nh cho vay mua nhà, cho vay tiêu dùng với các cán
bộ công nhân viên chức, cho vay các tiểu thơng nhng do quy mô vốnnhỏ nên khả năng cạnh tranh cha cao
Theo ông Hồ Xuân Nghiễm, Phó tổng giám đốc Sacombank,chuyên nghên cứu về tín dụng cho biết, nền kinh tế Việt Nam đangtiếp tục phát triển tơng đối nhanh và ổn định Bên cạnh đó, nguồnngoại tệ của các thân nhân ở nớc ngoài chuyển về nớc ngày càng lớn(lợng kiều hối về Việt Nam năm 2004 vừa qua đạt con số kỉ lục, 3 tỉUSD) Vì vậy, mức sống và nhu cầu tiêu dùng của ng ời dân luôn đợccải thiện và đa dạng hơn Vì thế mảng cho vay tiêu dùng đang có xu h -ớng tăng trởng nhanh và hứa hẹn một sự cạnh tranh gay gắt giữa cácngân hàng trong tơng lai
Hiện nay, cho vay tiêu dùng chủ yếu phát triển mạnh ở các đôthị lớn nh: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…Các NHTM Hà Nội nhận định:Các NHTM Hà Nội nhận định:cho vay tiêu dùng là hình thức kinh doanh hiệu quả, an toàn cao, tỉ lệ
Trang 31bảo bằng lơng; hay đối tợng khác thì có tài sản đảm bảo hình thành từvốn vay nh nhà đất, phơng tiện vận chuyển…Các NHTM Hà Nội nhận định:Mặt khác, mức cho vayxét trên từng hồ sơ cụ thể không lớn, nên phân tán rủi ro, mức độ tráchnhiệm trong việc cho vay cũng nhẹ hơn Mới đây, ông Michael Smith,Tổng Giám đốc ngân hàng Hồng Kông và Thợng Hải (HSBC) thămViệt Nam và tiếp xúc với Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Lê Đức Thuý.Mục đích chuyến đi nhằm tìm kiếm cơ hội mở rộng hoạt động củangân hàng tại đây và ngân hàng vừa khai trơng chi nhánh tại Hà Nộivới khoản đầu t 15 triệu USD vào chi nhánh này Đây là chi nhánh thứhai tại Việt Nam sau chi nhánh tại Tp HCM Ông Stephen Green,Tổng giám đốc HSBC tại Việt Nam cho biết: “Hà Nội là nơi có rấtnhiều công ti hàng đầu của Việt Nam nh Tổng công ti Hàng Không,Tổng công ti Dầu khí, Bu chính viễn thông…Các NHTM Hà Nội nhận định: và một số công ti nớcngoài đặt làm hội sở Do vậy thị trờng này rất tiềm năng cho hoạt động
đầu t và thị trờng vốn Ngời Hà Nội vốn đợc xem là những ngời sốngtiết kiệm và do vậy mức tiền gửi tại ngân hàng ở Hà Nội nhiều hơn sovới tại Tp HCM Tuy nhiên, chúng tôi đã bắt đầu nhìn thấy tỉ lệ tíndụng đang tăng cao trong hai năm vừa qua Nền kinh tế Hà Nội tiếptục tăng trởng nhanh thì kéo theo nhu cầu tiêu dùng Do vậy, đây là thịtrờng tiềm năng của nghiệp vụ cho vay tiêu dùng”
Các nhà tín dụng trên địa bàn Tp.HCM cũng nhận định mảngcho vay tiêu dùng có nhiều tiềm năng Sự phát triển nhanh chóng thịtruờng hàng tiêu dùng của các công ti nớc ngoài đầu t sản xuất tại ViệtNam đã thúc đẩy công ti Việt Nam năng động hơn trong cạnh tranh
Từ đó tạo nên một thị trờng hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng nhng
đòi hỏi chất lợng ngày càng cao Số liệu thống kê vay tiêu dùng củacủa ACB cho thấy, khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng chủ yếu là đểmua xe, mua vật dụng gia đình, sửa chữa, trang trí nhà cửa (chiếm tỉ lệgần 70%), còn độ tuổi trong giai đoạn tạo lập sự nghiệp (từ 22 đến 30tuổi) chiếm hơn 40%
Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn Tp HCM, tổng d nợcho vay tiêu dùng đạt khoảng trên 7.300 tỉ đồng, chiếm 7,3% trongtổng d nợ cho vay nền kinh tế Trong đó, cho vay trung – dài hạnchiếm 70% trong tổng cho vay tiêu dùng Có thể nói, hoạt động chovay tiêu dùng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố đã thực
sự mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội đáng kể