CIF_VSYNC: Báo xung ñồng bộ “tổng các tín hiệu” về tầng trung tần hồi tiếp ñể ñồng bộ tín hiệu màu và duy trì chế ñộ CAMERA.Nếu bị mất xung này CAM sẽ ñi vào chế ñộ tắt.. CPORF: Xung ñiề
Trang 1CHARH K: Báo mức xạc thấp(bị âm hơn so với chuẩn).
Charge Circuit: Mạch xạc ñiện
CHAR LIM- Charge Limit : Giới hạn dòng xạc
CHG-DET- Charge Detect : Tín hiệu nhận diện ñường xạc
CHG IN-Charge-In : ðiện áp vào từ chấu xạc
CHG ON- Charge On: Bật xạc
CHAG-OUT-Charge-Out: ðường ra từ IC xạc cấp cho pin (BATT)
CIF_VSYNC: Báo xung ñồng bộ “tổng các tín hiệu” về tầng trung tần (hồi tiếp) ñể ñồng bộ tín hiệu màu và duy trì chế ñộ CAMERA.Nếu bị mất xung này CAM sẽ ñi vào chế ñộ tắt
CME: ðiều khiển mức ( phát, thu, nạp, xả )
COBBA: Tổ hợp nhiều chức năng, trong ðTDð chủ yếu là nguồn, DSP và âm tần ñược tích hợp chung trong 1 vỏ Nhiều khi nó ñược dịch nghĩa như là IC âm thanh
Contact Service:Nghĩa ñen là gửi ñến dịch vụ sửa chữa Nghĩa bóng ý nói máy ñang có
sự cố trong hệ thống Logic
Col (O→x): Columu từ 0 ñến x
CP_IN: Tín hiệu ñiều chuẩn băng tần( GSM;DCS,PCS )
CPORF: Xung ñiều khiển bật nguồn cho khối xử lý tần số vô tuyến (Radio Frequency)
CP W EN: Cho phép ñiều khiển quét ( viết ) kí tự lên màn hình
CPU- Central Process Unit: Trung tâm ñiều khiển CPU trong ñiên thoại di ñộng thường ñược chia làm 2 ngăn: Ngăn giao tiếp xử lý dữ liệu thành lệnh ñiều khiển hệ thống.Ngăn này ñược giao tiếp trực tiếp với máy tính và ROM, RAM, các bộ mã ; Ngăn thứ 2 là ngăn
có giao tiếp trực tiếp với các khối chức năng như IF, DSP, SIM, AF, CAM,MMC… ñể ñiều khiển chúng Các lệnh ñiều khiển này có thể do nhà sản xuất cài ñặt trước ñó, nhưng
bị chi phối ñiều hành bởi kết quả mã( hoặc giải mã) dữ liệu ở ngăn thứ nhất Cũng nên lưu ý rằng trong mỗi khối chức năng nhà sản xuất ñều ñã cài ñặt sẵn 1 CPU sơ cấp ñể xuất ra những lệnh sơ cấp giúp cho chính khối ñó vận hành trước khi toàn bộ hệ thống hoạt ñộng Cách ký hiệu CPU có thể ở mỗi hãng một khác, ví dụ: POG CPU;UPP…
CT- DTOS Q ( I ): Tụ bù (quay)pha, giúp cho tín hiệu ra cân pha Nếu tụ này dò, không có mạng
CINS: ðường vào tín hiệu mã màu
CIF: (Lệnh) ñiều khiển trung tần
Crystal: Thạch anh(dao ñộng)
CS: Lệnh bật cho cả 1 khối, hoặc 1 con “chip” hoạt ñộng trước hoặc sau,nạp vào hay lấy ra
D0→Dxx- Data Line: Tuyến dữ liệu (nội dung)
D-Data: Dữ liệu
DAO: Dữ liệu ra
DBUG_TXD: Tín hiệu mở (nhiều hay ít) cổng ñiều khiển giải mã dữ liệu tuyến ra
DBUG_ RXD: Tín hiệu mở (nhiều hay ít) cổng ñiều khiển giải mã dữ liệu tuyến vào
DBUG_DTR( trac): ðiều khiển giải mã vạch dữ liệu Nếu mất tín hiệu này thì nội dung( hình ảnh, âm thanh) sẽ bị phá vỡ do không hợp pha ñể có tín hiệu Analog ñược
Trang 2DC IN: điện áp từ bộ xạc cấp vào IC xạc ( nằm trong IC nguồn)
DCS- Digital Comunicationtal System- Có nghĩa là Hệ thông thông tin kỹ thuật số.Tần số sóng mang quy ước :
Tần số phát : 1710 - 1785 MHz
Tần số thu : 1805 - 1880 MHz
Khoảng dải nền : 200 MHz Khoảng cách song công : 95 MHz
DEMO-Demodulation: điều chế, hoàn ựiệu
Driver: Tệp( thuộc phần mềm) nội dung ựể nhận dạng và ựiều khiển các thiết bị phần cứng hoạt ựộng theo một quy ước ựịnh sẵn
DVCC: điện áp cấp cho các linh kiện thuộc khối DIGTAL(kỹ thuật số)
EN: Cho phép bật (một chức năng hoặc khối nào ựó)
EFBUS: Cho phép bật tuyến dữ liệu từ Flash
EAR: Âm thanh sau khuếch ựại Có nhiều tường hợp ựây là 1 lệnh cho phép bật loa
EXT: đóng (mở)
F: Flash: Nhanh, ý nói ựây là bộ nhớ nhanh
FBUS: Tuyến dữ liệu liên quan ựến ROMFLASH.
Flash: Là IC nhớ có tốc ựộ vào ra nhanh Nó dùng ựể lưu trữ phần mềm (Firmware)
FDMA- Frequency Division Multiplex Access (đa truy nhập phân chia theo tần số) : Một phương thức ựiều chế truy nhập của ựiện thoại di ựộng Theo ựó mỗi kênh thông tin
cá nhân của mỗi người chiếm một tần phổ chỉ ựịnh ựược chia sẵn trước ựó
Frequency Synthesyzer: ( Bộ, khối) Tổng hợp tần số
Firmware: Hệ thống phần mềm có chức năng ựiều hành, quản lý các chức năng chắnh yếu của phần cứng máy Muốn vậy nó phải ựược các chương trình phần mềm có tên là Software nạp vào
Full: Toàn thể, lớn, bao trùm
Fullflas: Toàn bộ phần mềm của máy
G-Gate : Cổng vào
GEI: Lệnh bật cổng (cho dữ liệu) vào
GEO: Lệnh bật cổng cho dữ liệu ra
GENIO: Lệnh bật giao lộ (cả vào và ra)
GND: đất, ựiểm mát chung Có thể coi như ựiểm kẹp que ựo ựể kiểm tra
GSM- Global System of Mobile Communication: Hệ thống di ựộng toàn cầu ựược hợp thành từ nhiều hệ thống con như SS; BSS, OSS và MS Công nghệ ựiều chế tắn hiệu của GSM thường lấy phương thức TDMA làm cơ sở Nó tương thắch với công nghệ 3G, và
có thể kết nối với các mạng số khác trong môi trường dễ quản lý , vận hành có tắnh bảo
Trang 3mật cao Tại VN hiện có 3 mạng di ựộng dùng công nghệ này và liên kết tại băng tần 900Mhz.Ở các thành phố lớn có thêm băng tần 1800Mhz
GSM900Mhz: Tại băng tần này tần số phát của GSM là:
- Tần số phát (Tx) : Từ 890 ựến 915 MHz
- Tần số thu (Rx) : Từ (35 ựến 935 MHz
- Khoảng dải nền : 200 KHz
- Khoang cách song công: 45 MHz
H: Cao (tần số, mức)
Hardware: Phần cứng Hệ thống cứng đó là các vật thể tạo nên hệ thống mạch ựiện tử như IC, mảng mạch in, ựiện trở, BATT, tụ ựiệnẦ và nó chịu sự ựiều khiển của phần mềm
HAGA- Hargar: IC chủ xử lý hỗn hợp tắn hiệu vào và ra Cũng có khi nó ựược coi như
IC xử lý cao tần và trung tần
HOOKIN: Tắn hiệu kắch hoạt tắt cho các bộ tiện ắch ngoài (mic, tai nghe ngoài)
HEADINT: Tắn hiệu kắch hoạt bật cho các bộ tiện ắch ngoài(mic, tai nghe ngoài)
ICHG- Indicator Charge : Chỉ thị tình trạng mức xạc
IHF- In High Frequency: Bộ dữ liệu vào liên quan tới cao tần
IF-Intermediate Frequency: Tần số trung bình ( trung tần )
I_FBUS: Tắn hiệu vào từ tuyến F( tuyến có tốc ựộ cao)
I_MBUS: Tắn hiệu vào từ tuyến M( tuyến ựược bắt ựầu từ một bộ nhớ nào ựó)
IMEI- International Mobile station Equipment Identity: ỘThẻỢ ựăng ký mã số nhận dạng thuê bao di ựông toàn cầu Nếu thiết bị nào có gắn mã số này và dĩ nhiên là mã của
nó phù hợp với bộ ựăng ký thiết bị, gọi là EIR (Equipment Indentity Register, thì nó sẽ ựược nhận dạng là thiết bị liên lạc di ựộng Với các dòng NOKIA, nếu số IMEI ựược lưu trong FLASH thì bạn có thể thay ựổi ựược từ ắt nhất 1 lần Với các dòng máy DCT4, IMEI ựược UEM ghi số thông qua file có ựịnh dạng ựuôi *.RPL ựể ghi lại khi thay IC nguồn mới Và người ta gọi ựây là ựồng bộ UEM-Flash IMEI có 15 chữ số hợp thành, vắ dụ:
AA BBBB CC DDDDDD-E, trong ựó:
AA: Là mã xác ựịnh tổ chức cấp phép số IMEI.Vắ dụ tổ chức PTCRB của Mỹ hoặc BABT của Anh chẳng hạn
BBBB: Là mã xác ựịnh chủng loại máy Vắ dụ như 8210, 7610, N91Ầ
CC: Là mã số xác ựịnh lãnh thổ lắp ráp giai ựoạn hoàn thiện của máy Vắ dụ: 80;81 là Trung Quốc ( China), 19,40,41,44 là Anh quốc (England);07;08;20 là đức( Germany), 06
là Pháp( France) ,10;70;91 là Phần Lan (Findland), 30 là Hàn quốc( Korea) DDDDDD: Số thứ tự của máy
E: Là số dự phòng, ựược tắnh bằng một thuật toán riêng ựể kiểm tra số IM có hợp lệ hay không.EI
I_MMCIF: Tắn hiệu vào từ một thẻ nhớ (kể cả SIM) liên quan ựến trung tần
INT: đường này dẫn vào khối chắnh
Interleave: Lồng chéo, xen chéo, ựan chéo
Trang 4Power Management: Quản lý nguồn
J- Jac: ðiểm nối, chỗ nối
Jumper: Cầu nối ñầu nối
Key: Phím ấn
Keybroad: Bàn phím
LED: ðiot phát sáng
Line: Tín hiệu nội dung(vào ra)
LS: Quét mẫu ñể xác lập chế ñộ làm việc ( các bộ phận) Nếu không quét ñược thì không làm việc
MAD(a)-Multiple-Access Discrete – Address Syttem: ( Lệnh) cho phép hệ thống truy nhập các ñịa chỉ rời rạc thường là mặc ñịnh ( không nằm trong tuyến bus chung)
MCU- Microprocessor Control Unit : ðơn vị kiểm soát các dữ liệu rời rạc(ví như chữ cái) trước khi ñưa vào trung tâm xử lý (sắp xếp) thành các ngôn ngữ ñiều khiển có nghĩa (
ví như 1 câu chữ) ðược tích hợp trong CPU
Modify lock: Mở khoá
MICCAP: Tụ hồi tiếp âm tần giúp tăng ích cho tín hiệu MIC Nếu tụ này dò âm thanh ống nói rất nhỏ, nếu tụ này bị trống chân âm thanh tại loa có tiếng nổ nhịp rất ồn kèm theo mất MIC, nếu tụ này chập, MIC không nói ñược, ñôi khi làm hỏng cả IC
MIX-Mixed : Trộn (tín hiệu)
Modulation: ðiều chế
NC- No Conector: Không dùng ñến
NLA- Noise Low Amplifier : Khối dùng ñể khuyếch ñại tín hiệu thấp ñã giảm nhiễu
OCP- Over Current Protection:Bảo vệ quá dòng xạc
OE- Output Enable: Lệnh cho phép (tín hiệu) ñi ra
OR: ðiện trở có giá trị bằng oΩ
OVP- Over Voltage Protection: Bảo vệ quá áp xạc
PA- Pow Ampli: Công suất Thường ñứng sau nó là tên chức năng, ví dụ: PAHF là ghép
PA với HF ( tần số cao)- và có thẻ hiểu ñây là công suất cao tần…
PAHF- Pow Ampli High Frequency: Công suất cao tần
PCN- Product Code Number: Số mã máy
PCS – Personal Comunicationtal System-Có nghĩa là Hệ thống thông tin cá nhâ Tần số phát : 1850 – 1910
Trang 5Tân số thu : 1930 - 1990
Khoảng cách song công : 80 MHz
PIN- Personal Indentification Number: Mã số xác nhận việc ñăng nhập vào một mạng nào ñó Nếu bạn kích hoạt chế ñộ bảo vệ SIM thì mã PIN sẽ khoá SIM cho ñến khi ta nhập lại mã ñúng Thông thường mạng sẽ tự thiết lập mã PIN bằng 1 số mặc ñịnh nào ñó,
và người dùng có thể cài ñặt lại ñể bảo vệ mã SIM Nếu nhập lại mã PIN sai quá 3 lần thì SIM sẽ bị khoá Lúc này ta phải cần ñến mã PUK của nhà cung cấp dịch vụ ñể mở khoá
PPM- Post Programmable Memory: Chủ thể ñể sử dụng chung(ngôn ngữ )
Product Code: Mã của máy trên tem dán
PUK: Personal Unblocking Key: Nếu nhập mã PIN quá 3 lần SIM sẽ bị khoá, việc liên lạc bị vô hiệu hoá Mã này từ nhà cung cấp dịch vụ thông báo cho bạn ñể nhập mã PIN nhưng nếu bạn nhập sai quá 10 lần thì máy sẽ bị khoá vĩnh viễn và phải ñổi 1 thẻ SIM mới PURX-Power Up Receiver: Khi có tín hiệu thu vào máy thì lệnh ñiều khiển sẽ ñưa
ra xung này (nhiều khi là áp Logic) ñể bật nguồn- Bật nguồn khi trong chế ñộ thu tín hiệu
PUTX-Power Up Transmitter: Mở nguồn khi phát
PURX-Power Up Receiver: Mở nguồn khi có tín hiệu thu
PWM-Pulse Witch Modulation: Xung ñiều khiển mức xạc theo cơ chế ñiều khiển bề rộng xung
PWM-IN: ðiều chỉnh xung tác ñộng mức xạc
PWRD: ðiện áp kích khởi( nguồn)
PWR KEEP- Power Keep: ðường ñiều khiển giữ ổn ñịnh nguồn
REF-Reference: Mức ñiện áp chuẩn ñược cung cấp từ một bộ nguồn nào ñó
Reset full factory default: ðặt lại thông số như khi xuất xưởng
RP- Read Project: Lệnh rút ra nội dung ñã ghi vào trước ñó (trong bộ nhớ ngoài, hoặc trong bộ nhớ tích lõi CPU)
RF- Radio Frequency:Tần số vô tuyến có thể kiểm soát và thu phát ñược
RF CONV CLK : Xung chuẩn bật khối chuẩn tần số trong trung tần, cao tần.( Mất xung này mất cả sóng và mạng)
RF-part : Nối lên khối xử lý cao tần Ngầm ñịnh nối tới IC IF
RF CONV CTROL : Xung ñiều khiển (tăng giảm ñiện áp, tín hiệu) lên cao tần
RF Section: Khối cao tần, thuộc khối cao tần
R(X)-Receiver: Tuyến vào, tuyến nhận Có người dịch là bộ thu sóng
Rx-I: Tín hiệu thu ñồng pha
Rx-Q: Tín hiệu thu vuông pha
Saw: Bộ truyền dẫn lọc tần số bề mặt Nhiều khi nó còn ñược coi như một bộ lọc chuẩn
ở 1 tần số nào ñó
SDRDa: Bus giao tiếp với RAM ñộng
SDMA- Space Division Multiplex Acces ( ða truy nhập phân chia theo không gian):
Mỗi người tham gia phương thức liên lạc này chỉ ñược phép chiếm một phương hướng (
Trang 6thuộc không gian) nhất ñịnh Còn tần số ;thời gian; loại hình mã thì có thể chiếm dụng cả hoặc một phần
SIM- Subscriber Identity Module: Bộ nhớ lưu trữ thông tin ñặc thù nhận dạng các thuê bao kết nối vào mạng di ñộng
SLCLK- System Clock: a-Xung nhịp cung cấp cho khối chương trình
b-Xung nhịp ñưa vào bộ xử lý ñể lấy ra các chuỗi nhịp có tần số khác với tần
số vào (nhân lên, hoặc chia ra) c-ðây là xung nhịp ñược trích xuất từ một bộ ñiều chế xung nhịp gốc
Software: Chương trình phần mềm Nội dung của nó sẽ ñược nạp vào Firmware ñể Firmware có nội dung ñiều khiển hệ thống phần cứng
Speech Sound Decoder: Giải mã âm thanh-Kể cả âm thanh chuông
Speech Sound Coder: Mã hóa âm thanh-Kể cả âm thanh chuông
SS-Switching System: Hệ thống chuyển mạch.ðây là nơi có nhiệm vụ xác ñịnh ñược vị trí của tất cả các thuê bao ñang ñược liên kết với trạm BTS nào ñể sẵn sàng kết nối chúng khi có cuộc gọi
TDMA- Time Division Muktiplex Access ( ða truy nhập phân chiatheo thời gian):
Người ta chia thời gian truyền tín hiệu thành nhiều khoảng, ñược gọi la khe thời gian(
Time Slot) và mỗi người sử dụng chiếm một khe của tất cả tần số trong một chu kỳ
TEM-Temperature: Nhiệt ñộ
Tone: Âm chất(Chất lượng âm thanh), cũng có nghĩa ñây là ñường tín hiệu có liên quan ñến chất lượng thuộc khối tiền khuếch ñại (âm thanh)
TFT: Một loại màn hình mà trên ñó mỗi ñiểm ảnh là một transistor phát quang, ñược ñiều khiển sáng tối bằng ñiện áp phân cực và chúng ñược gắn trên một tấm phim ñặt sau màn chắn Như vậy nếu màn hình có ñộ phân giải 1 triệu ñiểm ảnh thì người ta phải gắn 1 triệu transistor trên tấm phim ñó Và vì vậy ta thường gọi chúng là màn hình phim
Transistor
Transmitter: Tuyến phát ra
Transmitter PA: Công suất phát
Tuning: Vi chỉnh(tiến hoặc lùi từng mức nhỏ) chọn tần số Trong ñiện thoại di ñộng người ta dùng hình thức này ñể dò mang thông qua VCO
T(X)- Transimission : Sự truyền ra- Tuyến phát
Tx-I : Tín hiệu phát ñồng pha
Tx-Q: Tín hiệu phát vuông pha
TXC- Tx Control: (Lệnh) ñiều khiển bật tuyến TX (phần tín hiệu nội dung)
TXP- Tx Program : (Lệnh) ñiều khiển băng tần thuộc tuyến Tx trên IF
TxPWR- Tx Power: Nguồn cung cấp cho khối xử lý tín hiệu Tx
Trang 7U: Mã hiệu thường dùng ñể chỉ mạch tổ hợp (IC) của hãng SAMUSNG
UP CS- Up Chip Select: Lệnh chọn chế ñộ hoạt ñộng
UP SCLK- Up Serial Clock: ðường xung nhịp nối tiếp
UEM- Universal Energy Management:(Khối) quản lý, ñiều phối nguồn( năng lượng)
Thường gọi chung là IC nguồn
UEM IN- User Exit MemmoryIN: Lối vào bộ nhớ trong(CPU)
Unlock Uer Code: Giải khóa mã người dùng
USB Bus: Tuyến giao tiếp dữ liệu tuần tự
V: Mã hiệu thường dùng ñể chỉ Tranzito
V: ðiện áp
VA- Vol-Ampli:ðiện áp cấp cho tầng khuyếch ñại
VANA: ðiện áp này cấp cho khối giải mã, mã hóa, tách nhập tín hiêu trong DSP và khối tiền khuếch ñại âm thanh
VB: ðiện áp phân cực
VBAT: ðiện áp lấy từ pin Còn gọi là ñiện áp sơ cấp
VBB: ðiện áp cấp cho các cửa vào ( khuếch ñại, xử lý)
Vback: ðiện áp của pin CMOS
VC- Vol Control:ðiện áp ñiều khiển ( ðiện áp có thay ñổi)
VCC: ðiện áp một chiều thường chỉ cấp cho viẹc xử lý Analog
VCORE: ðiện áp cấp cho khối ñiều khiển xử lý dữ liệu ra (mã hoặc chưa mã) trong CPU, hoặc các thiết bị số khác
VCHAR: ðiện áp xạc
VDD: ðiện áp một chiều thường chỉ cấp cho khối xử lý Digital
VPCL: ðiện áp báo so sánh tần số thấp
VPAAUDI: ðiện áp vào khối trước cuối công suât âm thanh
VREF-Refrrence Voltage: VSIM- SIM Voltage:ðiện áp cấp cho SIM
VSS: ðiểm thoát mát (cực âm) của ñiện áp VDD Nếu trong một khối ñược cấp nhiều ñiện áp thì VSS là mát của VDD, GND là mát của VCC
VIO: ðiện áp cấp cho khối dữ liệu vào-ra
VIB-Vibrator: Rung, môtơ rung
VFLASH: ðiện áp cấp cho khối xử lý nhanh
WE- Write Enable: (Lệnh) cho phép ghi (chép) vào
WP- Write Project: (Lệnh) bật nội dung (phần mềm) ñã ghi vào trước ñó
X: 1-Một quy ước ñể phân biệt chữ liền trước ñó không trùng với quy ước mặc ñịnh
Ví dụ Rx, thì mã tự R này không phải dung ñể chỉ ñiện trở
Trang 82: Mã tự ñể chỉ linh kiện là bộ lọc thạch anh, hoặc có lien quan ñến thạch anh (Xtal)
Xtal: Thạch anh
Y-Yes: ðồng ý
Z: Trở kháng-ñiện trở xuất hiện trong mạch dẫn khi mạch ñiện vận hành
ZOCUT: ðiên trở tự ñiều chỉnh bằng hồi tiếp ñiện áp thường có giá trị mặc ñịnh từ 0,2 ñến 3 Ω Mạch ñiện bảo vệ có hoặc không có ñiều khiển
Nếu sau các câu lệnh có dấu gạch dưới thì có nghĩa khi lệnh ñó có tác dụng thì mức ñiều khiển sẽ ở mức thấp Ví dụ: EN_AUX- Lệnh bật liên kết với các tiện ích ngoài ( ngầm hiểu là loa MIC ngoài) Nếu lệnh này ñược thực hiện thì ñiện áp tại ñây sẽ tụt xuống mức thấp Nếu không có dấu gạch dưới thì khi lệnh ñược thực hiện ñiện áp sẽ ở mức cao
Trang 9Xin chào : Trung tâm bảo hành BKT Lượt truy cập : 1345 Số dư : 71600 Hạn sử dụng (mm/dd/yy) : 12/18/2011
Mạng Đ T di động
Sơ đồ khối ĐT dđ
Khối nguồn nuôi
Khối điều khiển
Kh.Thu phát sóng
LCD_Bluetooth
Ptích Nokia DCT3
Ptích Nokia DCT4
Ptích Nokia WD2
Samsung Đ.trắng
Samsung mầu .
9 - Chạy phần mềm cho máy China
- Hướng dẫn cài đặt và sử dụng hộp MTK-BOX để chạy phần mềm cho các máy Trung quốc
- Hướng dẫn các bước chạy phần mềm cho các loại điện thoại Trung quốc
Chạy phần mềm cho các máy điện thoại Trung quốc
Để chạy phần mềm cho các máy Điện thoại Trung quốc ta phải làm gì ?
z Trước hết bạn cần mua một hộp MTK - BOX