1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo trình quang học sóng 6 pot

15 269 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 394,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao thoa hai sóng phẳng Như vậy, ta phải nghiên cứu trường hợp tổng quát: hai sóng phẳng, kết hợp truyền theo hai phương có các vectơ đơn vị ¡„ và ứ; hợp với nhau một góc 2ơ 0.53.. Tr

Trang 1

i"

Hinh 46 Grong LLOYD- mô phỏng bốn miền không gian

Hình 47 Màn được đặt sát cạnh gương: mô phỏng 3 miễn

không gian

5) Chúng ta dựa vào sơ đồ trên hình 48

Khe nguyên tố tại ø, độ

rộng d/ sẽ cho một cường

độ sáng trên màn là:

2n a)

Tương tự như đối với các

nguồn không kết hợp,

nằm gần nhau, ta có cường

độ tổng cộng trên màn là:

Hình 48 Nguồn sắng rộng đối với gương LLOYD,

da

2 2

1 si ‘rs |

=a|b-——|sin

AD { 2m bx 2m ax

hay đúng hơn là:

I(x) = I,| 1- sine on bx cos om ax

Su m6 phong trén hinh 49 1a canh tugng giao thoa

trong trường hợp này (ở đây màn được đặt sát vào cạnh gương)

Hình 49a Dang hệ vân giao thoa gương LLOYD với nguồn

sáng rỘng

d

Hình 49b Trưởng hợp khe nguồn rộng hơn © Hình giao thoa bình thường ® Hình giao thoa chỉ tiết

Trang 2

i

5

Hình 46 Gương LLOYD: mô phòng bốn miễn không gian,

Hình 47 Màn được đặt sát cạnh gương: mô phỏng 3 miền

không gian

5) Chúng ta dựa vào sơ đồ trên hình 48

Khe nguyên tố tại w, độ

rộng du sé cho một cường

độ sáng trên màn là:

ae) dự

di = si — COS

Tương tự như đối với các

nguồn không kết hợp,

nằm gần nhau, ta có cường

độ tổng cộng trên màn là:

Hình 4§ Nguồn sáng rộng đối với gương LLOYD

a,b

ab

2 2

AD

= ab/ 1 — sin} —— |cos| ———

hay đúng hơn là:

2n bx COs ( 2m ax

Sự mô phỏng trén hinh 49 14 canh tugng giao thoa trong trường hợp này (ở đây màn được đặt sát vào cạnh gương)

» vá

I(x) = me _ snc|

Hình 49a Dạng hệ ván giao thoa gương LLOYD với nguồn sáng rộng

Hình 49b Trường hợp khe nguồn rộng hơn ® Hình giao thoa bình thường ® Hình giao thoa chỉ tiết

Trang 3

Ta cũng có thể vẽ đồ thị của hàm số /(x) được 4

biểu diễn trên hình 50 211

Ta định nghĩa độ tương phản “địa phương” là độ

tương phản ở lân cận một vị trí cố định xmàtạiđó 15

có nhiều vân giao thoa có độ tương phản gần như

Độ tương phản luôn luôn xấp xỉ bằng 1 tai x ~ 0

Hình 50 Dé thi cria i theo vi tri x trén man Pr oO

0

5.2 Dụng cụ giao thoa chia mặt sóng có các nguồn thứ

cấp ở vô cực

5.2.1 Lưỡng lăng kính FRESNEL

Để làm ví dụ, ta xét một lưỡng lăng kính FRESNEL (ð.51) được chiếu sáng bởi

một nguồn điểm đặt ở vô cực

Hai lăng kính được làm bằng thủy tính (chiết suất „ ~ 1,5 ) có cùng góc đỉnh

A rất nhỏ (nhỏ hơn 1 độ) Đây là một hệ giao thoa chia mặt sóng (h.52)

Chiếu một sóng phẳng tới vuông góc với mặt vào của hệ Về mặt thực

nghiệm, người ta đặt một khe nguồn hẹp song song với cạnh của các lăng

kính và nằm trên tiêu diện vật của một thấu kính hội tụ

Sau khi truyền qua lưỡng chất thứ nhất đi vào thủy tính, sóng vẫn là sóng

phẳng và giữ nguyên phương truyền của mình vì chùm sáng tới vuông góc với

mặt vào của cả hai lăng kính

Tại lưỡng chất thứ hai, góc tới trong thủy tỉnh bằng A và góc của tất cả các tỉa

khúc xa hợp với pháp tuyến sẽ là ¡ sao cho ø0sin Á = sin/, hay ¿ + nA Do đó

hai chùm tia ló đường như phát xuất từ hai nguồn thứ cấp $¡ và %2 ở vô cực

Tại lối ra của dụng cụ, ta thu được hai sóng phẳng truyền theo hai phương

khác nhau, hợp với nhau một góc, xấp xi bằng 2( — 1)A Kết quả này vẫn

đúng ngay cả khi góc tới của chùm sáng tại mặt vào không đúng bằng 0

5.2.2 Giao thoa hai sóng phẳng

Như vậy, ta phải nghiên cứu trường hợp tổng quát: hai sóng phẳng, kết hợp

truyền theo hai phương có các vectơ đơn vị ¡„ và ứ; hợp với nhau một góc

2ơ (0.53) Tại một điểm M được xác định bởi vectơ 7 , hai sóng này có biểu

thức là:

Š[ = S1 COS(0f — kị.P + 0) VỚI k = ki) = 5 4

VÀ §2 = Sp, COS(@t — k2 +(02) VỚI k = kH¿ = “Của

Độ lệch pha tại M khi đó sẽ là @(M) = (kt — k2).F +0) - 9)

Ta có thể chọn gốc toa độ tại một điểm mà tại đó (ọ = 0Ö Trong hệ lưỡng

lăng kính, đó chính là một điểm của mặt phẳng đối xứng Khi đó, cường độ

sáng tại Ä sẽ là:

I(M) = 1, + ly + 215 coso(M) với O(M) = (ki — kạ)Ƒ

“75°

Hinh 51 Liong lang kinh Fresnel

Hình 52 Trường giao thoa của lưỡng

lăng kính FRESNEL được chiến sáng bằng

một sóng phẳng

Hình 53 Giao thoa hai sóng phẳng.

Trang 4

Nhĩa

h + Ih

vân giao thoa không định xứ

® Độ tương phản 2 là như nhau trong toàn bộ trường giao thoa: các

* o(M) = (kt _ k2)‡ sẽ không đổi nếu như 4 dịch chuyển trên một mặt

phẳng vuông góc với ky ~ k2 Các mặt đồng cường độ là những mặt phẳng

song song với nhau Các phương ứ¡ và ø; đối xứng với nhau qua các mặt

phẳng này (0.54)

* Ta gọi đấn cách ván là khoảng cách ¡ giữa hai mặt phẳng cường độ cực đại

liên tiếp Theo các kí hiệu trên jiih 53, ta có:

(li - k2)7g = (ki - ka)#a + 2n , hay (kị — ka).AB = 2n

ki —ko = 2ksinaéy va 2ksinai = 2n ,hay 7 =

2sina

Dé c6 thé quan s&t duoc hinh giao thoa bang mat thudng, / phai vao khoang

Imm (i = 1077 m)

Vi A c& micromet (A ~ 0,6.10 6 m) nên độ lớn của sin2œ phải xấp xỉ

10” nghĩa là œ phải rất nhỏ, chỉ vào khoảng 107? rad hay một vài phút góc

Khi đó, ta có thể viết ¡ = ^,

Nếu hai sóng phẳng, đơn sắc có các phương truyền hợp với nhau một góc

2œ (rất nhỏ), giao thoa với nhau thì:

s các mặt đồng cường độ là những mặt phẳng song song với nhau;

* dãn cách vân (khoảng cách giữa hai mặt phẳng sáng liên tiếp) là:

Hình 54 Các mặt đồng cường độ cực dại

va ddn cach van.

Trang 5

ew si

ĐIỀU CẦN GHI NHỚ

@ HAI KHE YOUNG

* Để có thể thực hiện được thí nghiệm với hai lỗ YOUNG, bậc độ lớn thực nghiệm của các đại

lượng là:

* khoảng cách z giữa hai lỗ khoảng Imm;

» đường kính đ của một lỗ khoảng a mm;

* nguồn sáng: nguồn điểm;

* khoảng cách D tới màn quan sát khoảng 1m hoặc hơn;

* trường giao thoa có độ rộng L: cỡ vài chục mm;

* sO van nhìn thấy: vài chục

s sự phân bố cường độ sáng là tuần hoàn, và được biểu diễn bởi công thức:

= 2mỗ Ì với § = #*

I(x) 2y(1+c0s x } vai 6 D hay I(x) = 2g (1+ cos 28+] với ¡=À, Người ta gọi ỗ là hiệu quang lộ còn ¿ là dãn cách vân

® Các cực đại cường độ có được khi 8 = pA với p là số nguyên; các vân tương ứng với chúng là những vân sáng và có màu ứng với bước sóng của nguồn

« Các cực (iểu cường độ có được khi & = p+;} với p là số nguyên; các vân tương ứng với chúng là những vân tối

* Các vàn giao thoa tồn tại ở khắp nơi trong trường giao thoa: chúng được gọi là những vân không định xứ Chúng là những vân thẳng, song song với nhau, vuông góc với trục của hai

nguồn và có cùng độ tương phản với mọi vị trí của mặt phẳng quan sát Sự phân bố của chúng

A.D

là đều đặn với chu kì không gian ¿ = ~

À

* Dãn cách góc của vân giao thoa là: i, = a Đó là khoảng cách góc giữa hai cực đại (hoặc hai

cực tiểu) liên tiếp

m CAC KHE Younc

* Bac độ lớn thực nghiệm của các đại lượng đối với các khe YOUNG giống như trong trường hợp

các lô YOUNG

*® Độ dài kết hợp không gian góc của hệ khe YOUNG diing bang dan cách góc của vân giao thoa

Để nhìn rõ hình giao thoa của hai khe YOUNG, độ rộng góc của khe nguồn cần phải nhỏ so với

dãn cách vân này

« Hệ khe YOUNG cho phép tăng đáng kể độ sáng của hình giao thoa so với hệ hai lỗ YOUNG

™ GIAO THOA HAI SONG PHANG, KET HOP

Nếu hai sóng phẳng, đơn sắc có các phương truyền hợp với nhau một góc 2œ, giao thoa với

nhau thì:

s các mặt đồng cường độ là những mặt phẳng song song với nhau;

* dãn cách vân (khoảng cách giữa hai mặt phẳng sáng liên tiếp) là ¿ = nn

Trang 6

Đa TAP GIAI SAN

Quan SÁT GIAO THOA HAI KHE YoUNG TẠI VÔ CỰC

BÀI TẬP

Hai lỗ YOUNG T¡ và 7; cách nhau một khoảng a, được chiếu sáng bằng một nguồn điểm đơn sắc, nằm trên đường

trung trực của T¡7 Người ta quan sát hệ vân giao thoa tại vô cực nghĩa là trên tiêu diện ảnh của một thấu kính hội

tụ có tiêu cự ảnh là ƒ

1) Vẽ các tia sáng phát xuất từ T¡ và T> tới cùng một điểm M 6 trén man

2) Đánh giá hiệu đường đi tại M

3) Từ đó suy ra cường độ sáng quan sát được ở trên màn, dạng của các vân giao thoa và đãn cách vân Chứng minh

rằng khi đó có thể thay thế nguồn điểm bằng một khe hẹp và hai lỗ bằng hai khe

Các vân giao thoa có định xứ không?

4) Người ta chiếu sáng một hệ ba khe giống hệt nhan, song song và cách đều nhau bằng một nguồn điểm S Chứng

minh ràng các quang lộ (S7¡), (ST;) và (ST;) trong trường hợp này là khác nhau

Bây giờ, nguồn điểm § được đặt tại tiêu điểm của một thấu kính hội tụ Chứng minh rằng khi đó 3 quang lộ trên

(ST¡) (ST) và (ST;) đều bằng nhau Cho z là khoảng cách giữa hai khe Xác định cường độ sáng tại một điểm ở

trên màn và mô tả hệ vân giao thoa

5) Các vân giao thoa sẽ thay đổi như thế nào nếu ta tịnh tiến toàn bộ ba khe trên?

Ta phải chú ý dến các dấu ngoặc | 1) Những tia sáng phát xuất từ TỊ và T; "

đơn nghĩa là quang lộ bởi vì tra | tới cùng một điểm M là những tia song to

sáng nào cũng di qua thấu kính song với nhau tại lối ra của hai lỗ

Ta sẽ sử dụng định nghĩa về mặt | 2) Ta xem M như một điểm nguồn Một š

sóng, định lí MALUS, nguyên lí mở | sóng cầu phát ra sẽ bị biến đổi thành

lại ngược chiêu của ánh sáng, và | sóng phàng sau khi đi qua thấu kính 2’ tO

xem M như là một điểm nguồn Những hiéu quang 16 (MT, ), (MH) déu

bằng nhau vi 7; va H déu nam trên cùng một mặt sóng (dinh If MALUs)

Œ¿M) - (TỊM) = TạH + (HM) - (T,M) = TyH = asinB

Ta đang xét quang hệ trong điều kiện GAUSS nghĩa là sin ~ tanB ~ B

Cuối cùng, chúng ta được: ỗ = m

3) Từ kết quả trên suy ra J = In, (1 + COS = “| Cac van giao thoa 1a

những vân thẳng, song song với (Óy), cách đều nhau với giãn cách vân i = MP

a

Các vân giao thoa này bất biến đối với phép tịnh tiến nguồn sáng song song với (Oy) Khi đó nguồn điểm có thể được thay thế bằng một khe hẹp song

song với (ÓØy) và hai lỗ được thay thế bằng hai khe song song với khe nguồn

Vib

lị +1;

được quan sát ở khắp nơi trong miền giao thoa với cùng một độ tương phản: chúng là những vân không định xứ

Nếu nguồn sáng không nằm trên đường trung trực của T¡7, thì toàn bộ hệ

vân giao thoa sẽ bị dich chuyén doc theo (Ox)

Độ tương phản luôn luôn bằng 2 , nghĩa là bằng 1 Các vân giao thoa

Ặ 78 :

Trang 7

Mp0;

“2 sư

* Ba sóng này có phải là kết hợp

không?

Ta cần phải cộng các biên độ phức

của chúng tại MỸ hay là công các

cường độ của chúng?

* Những tính toán về độ lệch pha

(sóng 2 so với sóng Ì và sóng 3 so

với sóng 2) là hoàn toàn giống hệt

nh cách làm đối với hai sóng

* Không cần thiết phải viết tường

mình từng biên độ phức Chỉ cần

viết rõ các thừa số liên hệ giữa

chúng với nhan là đủ Việc tính

toán sẽ đơn giản hơn nếu ta để ý

tới tính đối xứng của bài toán,

nghĩa là nếu ta biểu dién s,, sau

đó là sa theo sa

Cần phải lim ý rằng độ lệch pha

chỉ phụ thuộc vào phương của các

tia sáng phát xuất từ các khe và

các vân giao thoa được quan sát ở

vô cực

4) Không có thấu kính, ba khoảng cách này không thể bằng nhau Nhưng ta

có thể viết (Sĩ) = ST; , (ST„) = ST; và (ST;) = STs

Nếu nguồn sáng được đặt ở tiêu điểm của một thấu kính thì 7, 7; và 7s

đều nằm trên cùng một mặt phẳng sóng và do đó theo định lí MALUS ta có:

(ST, )=(SIy) =(ST3)

Hiéu duéng di giita cdc séng di qua T; va Ty taiM 1a 6) = m

Còn đối véi cdc séng di qua T, va T; thi hiéu nay sé 1a: 623 = F Dat

@= — Giả sử s¡, s¿ và sa là các biên độ phức của ba sóng tại 4:

Af

Sy = §j €XpŒ@) va $3 = sy exp(—i)

Biên độ phức tổng cộng sẽ là:

§ =ối +$¿ạ Tựa =ấ2 (1 + exp(ig) + exp(-ie)] = §¿( + 2cos@)

Nếu 7¿ là cường độ của một sóng tại M thì ta có thể viết:

2 1M) = lọ + 2cosp)* = xịn + 2cos ae Hình giao thoa sẽ phức tạp hơn so với trường hợp chỉ có hai khe:

*® các cực đại cường độ xen kế nhau:

9ïo nếu cos@ = 1 và ?¿ nếu cos@ = -1;

* các vân tối (ï = 0) có được khi cos@ = ->

5) Biéu thitc cla / khong chia ca hoanh d6 x cla cdc khe lan khoang céch tir

chúng tới các thấu kính Vì vậy, ta có thể dịch chuyển tịnh tiến các khe mà

không làm biến đổi hình giao thoa, miễn là vẫn đảm bảo các điều kién GAUSS

Trang 8

Ba TAP

Ap DUNG TRUC TIEP BAI GIANG

“1 Các vân YouNe trong lân cận ảnh hình học

Một thấu kính Z cho ảnh hình học của một khe hẹp,

phát ánh sáng đơn sắc S tai S’ trén man E

Người ta đặt vào giữa # va man quan sat E mot ban

không trong suốt 7 trên đó có hai khe hẹp 7¡ và 7,

song song với $ Cũng như màn quan sát, cả ba khe này

đều vuông góc với quang trục của thấu kính

1) Mô tả hình giao thoa thấy được trên màn

2) Điều gì sẽ xảy ra nếu bản 7 bị tịnh tiến song song với

(Óx), hoặc với (Óy)?

3) Màn quan sát được giữ cố định Điều gì sẽ xảy ra nếu

ta dịch chuyển thấu kính song song với trục (2x)? Và

song song với trục (2)?

—-

<< eee

1;

2 Hai khe YOUNG trên tiêu diện vật

của một thấu kính hội tụ

Một hệ hai khe YOUNG được đặt tại tiêu diện vật của

một thấu kính hội tụ và được chiếu sáng bằng một khe

nguồn hẹp phát ánh sáng đơn sắc

Ax

1) Mô tả hình giao thoa quan sát được trên màn dat

vuông góc với quang trục của thấu kính

2) Đánh giá độ rộng cực đại của trường giao thoa?

3 Do chiét suất của một chất khí

Xét sơ đồ thí nghiệm hai khe YOUNG trên hình dưới

đây

Š nằm tại tiêu điểm vật của #4 C¡ và C; là hai cuvet trong suốt, có cùng một độ dài bên trong / và gần như

giống hệt nhau (các mặt cuvét có cùng một độ dày)

Ban đầu các cuvet chứa không khí ở cùng điều kiện

1) Người ta hút chân không cuvet C; Các vân giao thoa trên màn sẽ bị dịch chuyển theo chiều nào?

2) Người ta cho khí amôniäc vào cuvét C;, độ dịch

chuyển tổng cộng của hệ vân (do cả hai thao tác thực nghiệm 1 và 2) là 17 van về phía dưới Tính hiệu số

chiết suất của không khí và của hơi amôniäc

Cho: l= 10cm ; À = 589nm

% Giao thoa với hai gương song song

Xét sơ đồ thí nghiệm trên hình dưới đây

Mị và M; là những gương phẳng, đặt cách nhau một

khoảng 2ï Š và $' là những nguồn điểm, phát ánh sáng đơn sắc, đặt cách nhau một khoảng 2a, có cùng bước sóng ^À và cùng cường độ

Bản không trong suốt £ dùng để chắn ánh sáng trực tiếp

đi thẳng tới màn

Xác định cường độ sáng /(x) trên màn và độ tương phản

của vân giao thoa

màn

Trang 9

`

© Lung lang kính FRESNEL

Một lưỡng lang kính được chiếu sáng bằng một khe

nguồn hẹp, có tâm Š nằm trên mặt phẳng đối xứng của

hai lãng kính Ánh sáng phát ra từ nguồn là đơn sắc có

bước sóng À

man

1) Chimg minh rang khi géc A và góc tới nhỏ, tất cả các

tia sáng tới mặt vào của lăng kính sẽ bị lệch đi một góc

œ =(m— ÙA Từ đó suy ra vị trí của các nguồn thứ

cấp Š và 5%; và khoảng cách a giữa chúng

2) Vẽ trường giao thoa

3) Mô tả hệ vân giao thoa quan sát được trên màn

4) Người ta có thể hi vọng thấy được bao nhiêu vân giao

thoa? Làm thế nào để quan sát được chúng một cách có

hiệu quả?

Cho: d= 10cm; D= Im; A= 19 ;n=1,5;^=589nm

VVAN DUNG VON KIEN THỨC

6» Giao thoa ba song

* Lang kinh duoc lam bang thiy tinh chiét sudt n Géc A

* Sóng tới là song phang, don sac, budc song A

s Chùm tia tới đập vuông góc với mặt vào của lăng kính

* Các cường độ của ba sóng đều bằng nhau

6-QHsóng

, 53 ¬-

và —— tại một

32

1) Xác định các tỉ số biên độ phức ŠL

$2

điểm bất kì

2) Xác định cường độ sáng tại một điểm Ä ở trên màn

/» Hai gương FRESNEL với nguồn sáng

rộng

Dụng cụ giao thoa hai gương FRESNEL gồm hai gương

phàng có kích thước vào khoảng 5cm x 5cm hợp với nhau một góc rất nhỏ e = 15"

Hệ gương được chiếu sáng bằng một khe nguồn rất hẹp,

song song với cạnh chung của gương và định tâm tại Š

Nguồn này phát ánh sáng đơn sắc (^.= 546nm) và được

đặt cách cạnh chung gương một khoảng d = 25cm tại vị

trí được xác định bằng một góc nhỏ œ

1) Mô tả hiện tượng trên một màn đặt cách cạnh chung

gương một khoảng D = 1,75 m? Các vân giao thoa có định xứ hay không? Có thể thấy được bao nhiêu vân? 2) Tính lại độ rộng tới hạn thứ nhất của khe nguồn

tương ứng với khi hệ vân bị nhòc (độ rộng kết hợp không gian /, )

&« Giao thoa kế thiên văn MICHELSON

ALBERT MICHELSON (1852 - 1931), người phát minh ra giao thoa kế nổi tiếng mang tên ông, đã nghĩ ra một dụng cụ cho phép đo được những khoảng cách góc rất nhỏ trong thiên văn

Nhờ đó, ông ta đã phân li được một số cặp sao đôi và đo được một số đường kính của các sao

Sơ đồ nguyên lí của dụng cụ này được vẽ trên hình dưới đây Bốn gương phẳng, song song từng cặp với nhau và

được định hướng 45° so với mặt phẳng của các khe Một điểm vật ở vô cực được định vị bằng góc œ được giả thiết là rất nhỏ

1) Xác định độ lệch pha @(œ) giữa hai khe ị và

của sóng tới từ một điểm đặt tại vô cực

at

Trang 10

2) Với điều kiện nào thì các vân giao thoa gây ra bởi hai

vật có khoảng cách góc Aœ sẽ làm nhoè lấn nhau?

3) Khoảng cách c có thể biến đổi được bằng cách dịch

chuyển tịnh tiến các gương Từ đó suy ra cách đo Aœ

Ơ Giao thoa qua bốn lỗ

Người ta thay thế hai lỗ Young bàng bốn lỗ trên một

màn không trong suốt được chiếu sáng thẳng góc bằng

một sóng phẳng đơn sắc Hình giao thoa tại vô cực được

vẽ trên hình dưới đây

Từ hình giao thoa có thể nói gì về sự phân bố vị trí của 4

lỗ ở trên màn?

Lo cid

4 1) Hai 16 Tị và Tạ sẽ cho ta một hệ vân giao thoa trên màn

quan sát

Các quang lộ (ST|S) và (ST;S) đâu bằng nhau vì Š và $ là cặp điểm liên hợp Do đó, vân trung tâm sẽ nằm tại S’

Khi không có thấu kính nào ở giữa các khe và màn, khoảng cách vân được

cho bởi công thức ¡ = AD

2) * Tịnh tiến song song vor (Ox)

Ca dan cách vân lẫn vân trung tâm déu khong bị biến đổi Hệ vận giao

thoa là bất biến đối với pháp tịnh tiến này

® Tỉnh tiến song song voi (OD)

Vân trung tâm vẫn giữ nguyên vị trí cũ nhưng dân cách vân bị thay đổi

Người ta quan sát được sự dẫn rộng của các vân giao thoa ở quanh điểm 9

3) Khi tịnh tiến thấu kính song song với (O3), ta đã làm thay đổi vị trí của

&' và do đó cả vị trí của vân trung tâm nhưng dãn cách vân thì vẫn giữ

nguyên Ta quan sát được sự tịnh tiến của các vận giao thoa

Khi tịnh tiến thấu kính dọc theo (O2), ảnh tại $° không tôn tại nữa Ta quan sát được hình giao thoa như trước nhưng có thể bị dịch chuyển

2 1) Ta có thể dùng lí luận với hai lỗ YOUNG bởi vì hình giao thoa nhận

được giống hệt như trong trường hợp hai khe YOUNG

Các sóng nhiễu xạ qua hai lỗ sau khi đi qua thấu kính sẽ là những sóng phẳng Các phương truyền của chúng rất gân quang trục và hợp với nhau một góc 2œ = 4 OF § f

Bằng cách sử dụng các kết quả của §5, ta sẽ chứng mình được rằng trong diéu kién GAUSS dain cách vân trên màn là ¡ % Af

a Dân cách vân không phụ thuộc vào vị trí của màn Hệ vân giao thoa vẫn

là hệ vân không định xứ

2) Ở lối ra của thấu kính, các chùm tia là các chùm hình trụ Vì vậy, độ rộng cực đại của trường giao thoa tối đa là bằng đường kính của thấu kính

3 1) Chiết suất của không khí nạ, lớn hơn 1 một chút Ứng với mỗi

vận giao thoa có một hiệu đường di ồ ĐỂ giữ nguyên Š khi hút chân không cuyết Cạ thì phẩi giảm (SM); Điêu đó tương ứng với sự dịch chuyển toàn bộ hệ vân lên phía trên

2) Theo lí luận trên I2 có HH, > Hạiy

Hiệu dường đi _ sẽ biến thiên một lượng ^ nếu ta chuyển vị trí từ một vân sang vân kế tiếp Như vậy, sự thay đổi chất khí ở trong cuyet sẽ gây ra một biến thiên hiệu đường đi là Aỗ = 17^ tại mọi điểm Ta được công thức

đã tính hiệu các chiết suất:

ỨNH; - Nair! =17À

Áp dụng số: ANH, ~ Mair = 1,0.10-3

Ot ua hai guong phdng, S cé cdc dnh la S, và S>

S, vd Sy la nhiing ngudn tht cdp, két hop nd đối xúng qua mặt phẳng

có hoành độ a, cách nhan một khoảng Al và cách màn một khoảng D

coy %

Ngày đăng: 10/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w