Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đa phương tiện
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI VIEN CONG NGHE THONG TIN
BAO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT DE TAI
NGHIEN CUU PHAT TRIEN UNG DUNG
CONG NGHE DA PHUONG TIEN
Thời gian thực hiện: 10/2002 đến 04/2005
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TSKH Nguyễn Cát Hồ
Hà Nội 04 - 2005 Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện
Đề tài cấp Nhà nước mã số KC- 01 -14
6352
20/4 [wor
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI
VIEN CONG NGHE THONG TIN
BAO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT DE TAI
NGHIEN CUU PHAT TRIEN UNG DUNG
CONG NGHE DA PHUONG TIEN
Thời gian thực hiện: 10/2002 đến 04/2005
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TSKH Nguyễn Cát Hồ
Hà Nội 04 - 2005 Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện
Đề tài cấp Nhà nước mã số KC- 01 -14
Trang 3Danh sách những người thực biện chính
8 | GV Lê Thị Minh Hà Trường THPT Lê Quý Đôn
9Í Th§ Nguyễn Thu Anh
14 | Cn Phan Hữu Tai
15 | KS NGuyén Văn Nam
16 | PGS TSKH Phan S¥ An’ Đại học Y khoa Hà nội
17 |PGS TS Phạm Văn Hiển | Viện Da liễu TW
18 | Ths Hoàng Anh Tuấn Học viện quân y
19 | Ths Luong Xuan Cuong Học viện Kĩ thuật quân sự
Trang 4
Trường Trường Đại hoc khoa học tự nhiên,
21 | Ths Dương Anh Tuấn
x : Đại học Quốc gia Hà nội
22 |PGS.TS Đỗ Trung Tuân
23 | TS Quách Tuấn Ngọc Trung tâm Công nghệ thông tin, Bộ Giáo dục
và đào tạo
24 |KS Nguyễn Duy Thái Bộ Giáo dục và đào tạo
25 | KS Dinh Thi Huyén Trang | Trường Đại học công nghệ, Đại học Quốc
gia Hà nội
26 | NSUT Nguyễn Hà Bắc Hãng phim Giải phóng
27 | KS Vũ Thị Như Trang Ngân hàng Ngoại thương
28 | Ths Lâm Quang Tùng Cục chuyên gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo
29 | Trần Việt Cường
wn Khoa Toán Cơ Tin học, trường Trường Đại
30 | KS Nguyễn Minh Nguyệt
TT | Tên tổ chức Địa chỉ Hoạt động/đóng góp cho để tài
Đại học Quốc the DB Xuân thiết bị; qui trình xây dựng sản
gia Hà nội uỷ, HN: phẩm đa phương tiện _
ĐT: 7680417 - Tham gia tích hợp hệ thông tài Fax: 7680503 nguyên xây dựng các hệ hồ trợ dạy
học
Trang 5
MC liên kết Ta yên Chi Chịu trách nhiệm phối hợp chuyên
giữa ĐT: 7715529 môn trong thực hiện đề tài
TTKHTN&CN Tích hợp hệ thống và tài nguyên và xây
QG va TCty dựng chương trình máy tính giúp xây
chuyên môn cho các hệ hỗ trợ giáo dục
truyền thông cộng đông trong nội dung giáo dục trung học
Đình, Hà nội Nghiên cứu phân tích xây dựng nội dung
chuyên môn cho các hệ hỗ trợ giáo dục
truyền thông y tế cộng đồng
Tham gia tổ chức thử nghiệm, đánh giá
Trang 6
mon 7
2 Nội dung chính của báo cáo -c ch go 8
2.1 Téng quan tinh hinh nghién cứu trong và ngoài nước 8
2.2 Nhitng néi dung df thurc Wi@r ccc essesssscssesscsseecsecsnesenccssesstessssssseeeseeess 11
2.2.1 Nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT trong lĩnh vực y tế : 11
2.2.1.1 Nghiên cứu thực tiễn nhu cầu ứng đụng CN ĐPT trong y tế
và xây dựng một số giải pháp 2.-cecesse 12
2.2.1.2 Nghiên cứu xây dựng hệ phần mềm ứng dụng CSDL đa
phương tiện hình ảnh bệnh học hỗ trợ công tác đào tạo, huấn luyện
và hệ phần mềm hỗ trợ xây dựng và quản lý giáo án, bài giảng của giáo viên trÊn mạng teens tecssecsnseccoversaessnecsusssnnecensccssesnssnessraeesee 16 2.2.1.3 Nghiên cứu xây dựng các CSDL đa phương tiện hình ảnh
bệnh học, tốn thương và triệu chứng bệnh và một số công cụ và hệ phần mềm hỗ trợ chân đoán và điều trị -222-.-c2sse 17
2.2.1.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm phần cứng và sản phẩm nội dung phục vụ y tế cộng đồng 22.2222tccerrrrrreerre 20 2.2.2 Nghiên cứu xây dựng các thí nghiệm ảo cho các môn học Lý, Hóa, Sinh lớp 9 phổ thông trung học -+ 2222 EtiEtirrrrrrirriee 25
2.2.2.1 Nhu cầu thực tiễn và nhiệm vụ nghiên cứu 25
2.2.2.2 Các nội dung công việc nghiên cứu chính 27
2.2.3 Nghiên cứu và ứng dụng đa phương tiện nhằm nâng cao văn hoá
truyền thống Việt nam
2.2.3.1 Thu thập và nghiên cứu tư liệu
2.2.3.2 Xây dựng trang tin về văn hóa
2.2.3.3 Quy trình xử lí đữ liệu 22ccvetrcerrrrerrrrrreree 44 2.2.3.4 Nghiên cứu tổng kết, xây dựng tài liệu đào tạo, huấn luyện 44
Trang 72.2.3.5 Báo cáo khoa học ác HH HH HH HH HH re rêt 44 2.2.4 Công tác phục vụ cho đào tạo huấn luyện re 44
2.2.4.1 Xây dựng các giáo trình giảng dạy icceree 44
2.2.4.2 Kết quả đào tạo 2c eererrree 44
2.2.4.3 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị 44
3 Tài liệu tham khảo 22 2221212121171.1111 01110101 211.11.1 -c.cee 52
4 Đề cương và Hợp đồng đã được phê duyệt .22221.2222Eerrrrrrrre 59 ly 38 .,HBpBHHHH ÔỎ 94
6 Tự đánh giá về tình hình thực hiện để tài và những đóng góp mới của đề tài
an 8 ààp RăHặH 98
7 Danh sách tác giá của đề tài KH&CN cấp nhà nước 0 ceccreee 113
Trang 81 Lời mở đầu
Công nghệ đa phương tiện (multimedia) là một bộ phận của CNTT được
phát triển để xứ lý, lưu trữ, thao tác và tìm kiếm các dữ liệu đa phương tiện
(text, đồ họa và đặc biệt là ảnh, video, ), những dạng dữ liệu mà con người
có khả năng đặc biệt kỳ diệu trong xử ly, phân tích và nhận biết nhưng khả năng
của KHCN trong việc bắt chước khả năng này của con người vẫn còn rất nhỏ
bé Tuy nhiên, hiện nay CNTT và TT đã có những khả năng to lớn cho phép nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ đa phương tiện, (CN ĐPT) Với kha nang quan trị các dữ liệu ảnh của CN ĐPT, chúng ta hoàn toàn hy vọng vào khả năng nghiên cứu triển khai các ứng dụng hỗ trợ trí tuệ của con người ngày càng hiệu quả và sâu sắc hơn
Việc nghiên cứu phát triển ứng đụng CN ĐPT trên thế giới đã và dang phát
triển mạnh mẽ Người ta có thể thấy các ứng dụng CN ĐPT trong các lĩnh vực
hệ thống thông tin, CSDL, trong công nhiệp, tự động hoá, trong lĩnh vực truyền tin Ở trong nước, mặc đù mới bắt đầu nhưng cũng nhiều cơ quan khoa học, doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT ở mức độ sâu sắc khác
nhau như để tạo ra sản phẩm mới như tự điển, đĩa CD-ROM phục vụ học tập,
phan mềm mô phỏng (thực tại ảo), v.v
Đề tài KC01-14 được giao nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT vào một
số lĩnh vực có nhu cầu sử dụng thông tin hình ảnh lớn và có vai trò quan trọng
trong hỗ trợ các hoạt động có tính trí tuệ Đề tài có tính định hướng ứng dụng cao, phù hợp với một trong các yêu cầu bức thiết là tính ứng dụng thực tiễn đối
với các sản phẩm nghiên cứu KHCN Trong giai đoạn đầu hiện nay của nước ta, nhiệm vụ của Đề tài được đề ra là nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT vào một số lĩnh vực quan trọng có nhu cầu bức thiết trong sử dụng thông tin hình ảnh của nhành y tế, giáo đục và văn hoá
Trong lĩng vực y tế, Đề tài đã lựa chọn các bệnh đa liễu, lĩnh vực mà hình
ảnh các dấu hiệu của bệnh là thiết yếu trong đào tạo huấn luyện và trong phác
đồ khám chữa bệnh Trong đào tạo và trong quá trình khám chữa bệnh, các bác
sĩ thường sử dụng các tài liệu hình ảnh các triệu chứng điển hình của các bệnh
với các phương pháp tìm kiếm thủ công Viện Da liễu cũng có các tư liệu ảnh
7
Trang 9trên CD-ROM có được qua hợp tác, trao đổi quốc tế Một nhu cầu tự nhiên là ứng dụng CSDL đa phương tiện để phục vụ đào tạo, huấn luyện và tự động hoá
khâu tìm kiếm thông tin ảnh triệu chứng và điều trị và qua đó làm phong phú kho tư liệu ảnh lấy từ thực tiễn điều trị tại nước ta và tạo ra khả năng đổi mới
quy trình khảm chữa bệnh đa liễu
Trong lĩnh vực giáo dục, có thể triển khai nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT trong hỗ trợ dạy học theo các buổi học trên lớp Tuy nhiên khi đó khối lượng
sản phẩm khi triển khai đại trà lớn, khó khả thi Đề tài lựa chọn việc xây dựng
các thí nghiệm áo làm cơ sở cho phòng thí nghiệm ảo trên mạng của trường phổ thông trung học Cách tiếp cận này cho phép, khi triển khai diện rộng, chỉ tập
trung vào các nội dung tiết học cần nhiều hình ảnh minh hoạ, quan sát
Trong lĩnh vực văn hoá, Đề tài lựa chọn nội dung bảo tồn và quảng bá văn hoá truyền thống như gốm sứ cổ truyền, hội hoạ, tranh đân gian, phục vụ cho nghiên cứu văn hoá và du lịch
Với nhiệm vụ nghiên cứu như vậy, việc thực hiện đề tài đòi hỏi sự kết hợp
giữa các ngành khoa học và sự tham gia của các tập thể khoa học có những
chuyên ngành khoa học rất xa nhau
Sau 2 năm rưỡi tổ chức nghiên cứu, đề tài đã thu được những kết quả nhất định và một số sản phâm có tiềm năng đưa vào ứng dụng sớm
Tập thể khao học của Đề tài bày tỏ sự cám ơn về sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo
điều kiện của Bộ KH&CN và Ban Chủ nhiệm Chương trình KC.01
2 Nội dung chính của báo cáo
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Việc nghiên cứu phát triển ứng dụng CN ĐPT trên thế giới đã và đang phát
triển mạnh mẽ Người ta có thể thấy các ứng dụng CN ĐPT trong các lĩnh vực
hệ thống thông tin, CSDL, trong công nghiệp, tự động hoá, trong lĩnh vực
truyền tin Đầu thế kỷ 21, một trong những định hướng nghiên cứu mũi nhọn là nghiên cứu tạo ra các sản phẩm liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến ứng dụng của CN ĐPT Dưới đây là thông tin dự báo một số dạng sản phẩm
khoa học và công nghệ sẽ ra đời trong thế kỹ 21 Sự thành công của các dạng
8
Trang 10sản phẩm này phụ thuộc rất nhiều vào thành tựu của céng nghé multimedia hoặc
vào sự hỗ trợ mạnh mé cho cong nghé multimedia Qua du bao này! có thể hình
dung những vấn đề mà công nghệ multimedia phải tiếp cận và giải quyết
1 | Các trung tâm giải trí sử dụng tại nhà có kết hợp truyền hình tương | 2006
tác, điện thoại và máy tính được thương mại hoá rộng rãi
2 | Nhận biết giác quan bằng máy tính Các đặc tính về nhận biết giọng | 2007 nói, chữ viết và nhận biết quang học cho phép các máy tính thông
thường tương tác với con người một cách bình thường
3| Tự chăm sóc sức khoẻ nhờ máy tính điện tử Các hệ thông thông tin | 2007
máy tính được sử dụng rộng rãi trong y tế, bao gồm: chan đoán, kê
đơn bào chế được phẩm, giám sát các điêu kiện y tế và v v
4 | Các siêu máy tinh sử dụng phương pháp xử lý song song theo loạt lớn | 2008
giao dịch có hiệu quả
8 | Hoc bang máy Các chương trình máy tính cho phép học theo phương | 2012
pháp trắc nghiệm-sửa lỗi trở thành phỏ biến
9 | Chê tạo cơ khí được tích hợp với máy tính (Computer Intergrated | 2012
Manifacturing - CIM) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
10 | Máy tính quang tử được thương mại hoá 2014
11 | Người máy tỉnh vi có giác quan cảm nhận, đưa ra được mục tiêu, có | 2016 khả năng học tập và tư duy, có khả năng di động tới mọi nơi v v sẽ
trở thành phố biến
12 | Các hệ thông giao thông vận tải thông minh được sử dụng phổ biến 2016
13 | Các chip sinh học bảo quản đữ liệu ở cấp phân tử được thương mại | 2017 hoá rộng rãi
14 | Các hệ thông xa lộ cao tốc được tự động hoá điêu hành việc đi lại, | 2018 kiểm soat tốc độ, tự động dừng xe và xử phạt vi phạm v v
15 | Tự động hoá canh tác nông nghiệp, công nghệ người máy được đưa | 2020
vào nông nghiệp
16 | Xây dựng một trạm Mặt trăng có người thường trực 2028
17 | Tiếp xúc với các nên van minh khác trong Vũ trụ 2049
! Tư liệu được trích dự báo của tạp chí Technological Forecasting Social Change
9
Trang 11Trong lĩnh vực giáo dục, ở các nước phát triển và một số nước trong khu vực
trong thập ký này đang quan tâm phát triên và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong đào tạo, đặc biệt phát triển là đào tạo điện tử E-learning Trén
mang thông tin toàn cầu có rất nhiều Web site đào tạo điện tử Các hệ thống đào
tạo điện tử thành công đều khai thác sử dụng công nghệ đa phương tiện một
cách higu qua Di ligu multimedia đặc biệt là dữ liệu giàu video và video có
tương tác có ưu điểm lớn là giàu nội dung thông tin bằng hình ảnh trực quan, dễ
hiểu, đễ nhớ Các bài học điện tử thường có kèm video minh họa được chuyển
phat qua mạng, được ghi lại đưới dạng đĩa CD e-book rất nhiều
Chúng ta cũng đã biết đến các phần mềm thực tại ảo để huấn luyện lái máy
bay, sử dụng thiết bị đặc chúng v,v
Ở trong nước, mặc dù sự quan tâm đến việc nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT
cũng mới bắt đầu chưa lâu, nhưng cũng nhiều cơ quan khoa học, doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT ở mức độ sâu sắc khác nhau như để tạo
ra sản phẩm mới như từ điển, đĩa CD-ROM phục vụ học tập, phần mềm mô phóng (thực tại ảo), v Cũng có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ multimedia trong giáo dục thuộc các lĩnh vực như:
e_ Hệ thống giáo dục từ xa (distance learning),
©_ Hỗ trợ đào tao bang may tinh - CBT (Computer based training)
¢ Héthéng mé phong thuc tại ảo,
e_ Hệ thống các thí nghiệm ảo
Ở Việt nam đã có một số hệ thống đào tạo điện tử nhưng còn rất nhỏ bé,
chưa thu hút được nhiều người học Dữ liệu đa phương tiện trong các tài liệu
giảng dạy ở các hệ thống này chưa nhiều
Trên thị trường đã có một số đĩa CD các e-course Nhiều sản phẩm trong
số này có đữ liệu video, nhưng chủ yếu là các đoạn video minh hoa, ghi lai qua
trình thực hành thí nghiệm hoặc các hoạt hình minh họa Không có hoặc có rất Ít khả năng tương tác Hầu như chưa có sản phẩm nào xứng đáng được gọi là thí nghiệm ảo theo nghĩa giáo viên và học sinh thực sự có thé “lam thi nghiệm” như trước một bàn thí nghiệm Các đối tượng trong hình cho phép người sử dụng
10
Trang 12trực tiếp điều khiển Giáo viên có thể sử dụng chuột để chọn lay cac dung cu thi nghiệm trên giá, thực hiện thao tác từng bước theo kịch bản đề ra, nhịp độ có
thể nhanh hay chậm tuỳ ý, có thể làm lại thao tác
2.2 Những nội dung đã thực hiện
2.2.1 Nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT trong lĩnh vực y tễ :
Trước hết chúng tôi đề cập đến một nhiệm vụ quan trọng của CN DPT Noi
cho cùng, những bài toán CNTT đều quan tâm đến việc lưu trữ và xử lý số liệu
Tuy nhiên, khi giải quyết các bài toán cụ thể người ta chỉ xuất phát từ góc độ
riêng Thí dụ, khi xây dựng một hệ điều hành, điều chủ yếu được quan tâm là
làm sao cùng một lúc có thể xử lý nhiều nguồn số liệu khác nhau (multitask),
trong đó việc ưu tiên được chú trọng hơn cả (interupt procedure) Khi xây dựng các chương trình quản lý mạng, người ta quan tâm sao cho việc liên kết thông
tin (data link) được thực hiện tốt nhất v.v Một cơ sở dữ liệu thông thường (thí dụ cơ sở dữ liệu quản lý bệnh nhân ở bệnh viện, chương trình quản lý vật tư
kỹ thuật của một nhà máy) chủ yếu quan tâm đến việc sắp xếp và tìm kiếm các
số liệu đưới dạng ký hiệu và con số Trong khi đó, hồ sơ của một bệnh nhân có
thể gồm các phim X-quang, các bán ghi điện tâm đồ, điện não đồ Cán bộ kỹ thuật của nhà máy không chỉ cần biết tên của một chỉ tiết dùng để sửa chữa
máy, họ còn cần biết hình đạng của chỉ tiết đó, thậm chí các hình vẽ kèm theo hướng dẫn cách tháo lắp v v Như vậy, để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của việc lưu trữ và xử lý thông tin, cần phải có một một hệ thống quản lý
số liệu (HTQLSL) với các khả năng tổng hợp sau đây:
HTQLSL phải có khả năng truy nhập như nhau vào các cơ sở dữ liệu khác nhau với các dạng thức khác nhau (different data format) Các cơ sở dữ liệu
nguyên thuỷ này có thé có kích thước lớn khác nhau, được lưu trữ dưới các lược
đỗ (schemes) rất khác nhau
HTQLSL phải có khả năng truy nhập vào các môi trường đữ liệu khác nhau, liên kết các dữ liệu có dạng thức khác nhau theo những đời hỏi khắt khe về không gian và thời gian
11
Trang 13HTQLSL phải có khá năng phục hồi các đối tượng từ các thiết bị lưu trữ cục
bộ (local storage device) một cách liên tục và đồng bộ Nghĩa là, HTQLSL phải đọc được và khôi phục được một đối tượng mà thông tin về nó được ghi trên
nhiều phương tiện (media) khác nhau (thí dụ vừa ghi trên CD vừa ghi trên HD) HTQLSL phải có khả năng thực hiện các kiểu truy nhập dữ liệu khác nhau
được trình bày, diễn ta bằng các cấu trúc toán học khác nhau, biến đổi một cấu
trúc này sang một cấu trúc khác sao cho phủ hợp với các ứng dụng khác nhau
HTQLSL phải có khả năng đáp ứng đòi hỏi về chất lượng khác nhau của
việc diễn tả kết quả (result presentation) Nói cách khác, HTQLSL phải có khả
năng lược bớt số liệu khi không cần chất lượng cao và bổ sung thêm số liệu khi
chất lượng thông tin đòi hỏi cao hơn những gì thực có trên cơ sở dữ liệu
Đề tài nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT trong lĩnh vực y tế tập trung nghiên
cứu vận dụng một số khả năng trên vào việc giải quyết một số bài toán trong lĩnh vực các bệnh da liễu và y phóng xạ Những nội dung đã thực hiện bao gồm:
2.2.1.1 Nghiên cứu thực tiễn nhu cầu ứng dụng CN ĐPT trong y tế và xây
dựng một số giải pháp
Các đối tượng CSDL cần quản lý trong lĩnh vực y tế rất phức tạp Một số đặc
trưng chính nổi lên là :
+ Tính không thuần nhất của các đối tượng quán lý: Có thể phân hoạch thành nhiều lớp đối tượng theo bệnh, thể bệnh và các lớp đối tượng rất khác biệt, làm cho cấu trúc đữ liệu mô tả rất phức tạp Sự khác biệt thể hiện từ bệnh này sang bệnh khác, từ thể bệnh này sang thê bệnh khác với các đặc điểm tổn thương và
các triệu chứng rất khác nhau và đo đó tập các thuộc tính mô tả rất khác nhau + Nhìn chung giá trị của nhiều thuộc tính thường sử dụng ngôn ngữ để mô tả như mầu sắc, mức độ tổn thương, kích cơ vùng tồn thương, Như vậy sự
hiện diện của thông tin ngô ngữ, thông tin mờ, không chắc chắn, không chính
xác là hiển nhiên và do đó cần có giải pháp xử lý và thao tác trên các loại dữ liệu này
Những đặc điểm này làm cho bài toán trở nên phức tạp và là một sự khác biệt so với các bài toán xây đựng CSDL thường thấy khác Về phương pháp
12
Trang 14luận nghiên cứu tiếp cận giải quyết bài toán này trong lý thuyết cũng như trong
thực tiễn ở nước ta chưa giải quyết, ngoại trừ một số nghiên cứu lý thuyết về
thông tin mờ trong một số đề tài nghiên cứu cơ bản hay trong một số luận án
Để thực hiện nội dung với các đặc trưng như vậy, Đề tài đã thực hiện một số
công việc nghiên cứu sau :
1) Nghiên cứu phân tích thiết kế giải pháp hệ thống cho việc xây dựng
CSDL đa phương tiện dựa trên cơ sở nghiên cứu quy trình khám chữa bệnh da
liễu và và các bệnh dựa trên việc chân đoán bằng kỹ thuật y học hạt nhân
+ Đã xác định quy trình khám chữa bệnh và những khâu công việc trong quy
trình cần hỗ trợ hình ảnh tốn thương và triệu chứng của bệnh; Nhu cầu và vai
trò thiết yêu của hình ảnh trong đào tạo huấn luyện
+ Xác định các yếu tố đặc tả ảnh và bệnh học, các tốn thương và các triệu
chứng, các tính chất thông qua các giá trị thuộc tính; Xác định vai trò của các
yếu tố ngôn ngữ trong mô tả
+ Xây dựng mô hình hệ thống lấy dựa trên thành phần chính là CSDL đa
phương tiện ; Phân tích và xây đựng mô hình CSDL hướng đối tượng — quan hệ 2) Nghiên cứu xây dựng giải pháp chuẩn hoá đữ liệu ngôn ngữ và xây dựng
mô hình cấu trúc dữ liệu
+ Xác định những giá trị ngôn ngữ đối với từng thuộc tính ngôn ngữ và phân loại các thuộc tính có thể biểu thị ngữ nghĩa tương đối bằng quan hệ mờ và các thuộc tính được biểu thị ngữ nghĩa tương đối bằng hàm ngữ nghĩa định lượng
của đại số gia tử
+ Phân tích cấu trúc đữ liệu mô tả bệnh học và các dấu hiệu, triệu chứng
bệnh; Xây dựng cấu trúc siêu đữ liệu dạng cây thông tin làm cơ sở tạo cấu trúc
dữ liệu cho CSDL đa phương tiện Cấu trúc siêu đữ liệu này cho phép tạo công
cụ thống nhất trong mô tả dữ liệu và tạo khả năng mềm dẻo trong việc thích
nghỉ với tính phức tạp của đữ liệu các bệnh da liễu Cấu trúc và công cụ này cho
phép thích nghi để mô tá dữ liệu các bệnh bắt kỳ
13
Trang 153) Nghiên cứu xây dựng giải pháp biểu diễn ngữ nghĩa dữ liệu ngôn ngữ và phương pháp tìm kiếm thông tin ngôn ngữ
+ Đối với các dữ liệu kinh điển, việc tổ chức dữ liệu và tổ chức tìm kiếm
thông tin chỉ mang tính giải pháp và thủ thuật Đối với thông tin ngôn ngữ với
ngữ nghĩa mờ, không chắc chắn, việc biểu diễn ngữ nghĩa sao cho người sử dụng có thể tìm kiếm và khai thác những dữ liệu mà chính họ đưa vào CSDL
lưu trữ là một vấn đề phức tạp Trong biểu diễn đối tượng, những thuộc có thể
nhận tính ngôn ngữ gọi là thuộc tính ngôn ngữ Đối với những thuộc tính này,
tuỳ theo tính chất miễn giá trị thuộc tính, ngữ nghĩa tương đối (ngữ nghĩa đủ để
đối sánh đữ liệu) được biểu thị qua quan hệ tương tự mờ hay biểu thị qua cấu
trúc đại số gia tử với hàm định lượng ngữ nghĩa Trong tổ chức siêu đữ liệu của
hệ thống sẽ bảo đảm đầy đủ các thông tỉn này
+ Phương pháp tổ chức tìm kiếm thông tin ngôn ngữ : Đối với thông tin mờ,
không chắc chắn như thông tin ngôn ngữ, cùng một chuyên gia mô tả cùng một
tính chất ở các thời điểm khác nhau hay hai chuyên gia mô tả cùng một tính chất
cũng không nhất thiết giống nhau, nghĩa là chỉ « tương tự » nhau Vì vậy, việc
tổ chức tìm kiếm thông tin ngôn ngỡ, mờ phải dựa trên các giải thuật tìm kiếm
theo các tiêu chuẩn đánh giá xấp xi dé bảo đảm tìm được những thông tin mong
muốn
Tiêu chuẩn xắp xỉ dựa trên :
- Dữ liệu ngôn ngữ của một thuộc tính được đánh giá theo tiêu chí độ tương
tự được biểu thị qua quan hệ mờ tương tự và theo khoảng cách ngữ nghĩa định lượng qua hàm định lượng ngữ nghĩa
- Việc tìm kiếm các câu hỏi trên nhiều thuộc tính : Trước hết phương pháp được đề xuất cần định giá câu hỏi trên từng thuộc tính đề cập sau đó chúng
sẽ được định giá tổng hợp theo một toán tử kết nhập (Aggreegation operator), chắng hạn toán tử trung bình có trọng SỐ
Phương pháp phải đựa trên một số thủ thuật để bảo đảm thời gian và tiết
kiệm bộ nhớ
14
Trang 164) Xây dựng mô hình CSDL đa phương tiện
Nhìn chung hiện nay các ứng dụng CSDL hiện đại đều sử dụng mô hình
hướng đối tượng Một thuận lợi của mô hình này là nó có thể cho phép mô phỏng các cấu trúc đữ liệu với những quan hệ phức tạp và, về mặt công nghệ,
do tính hiện đại của phương pháp, người phát triển ứng dụng có thể tận dụng được nhiều công cụ hỗ trợ và các thư viện công cụ phát triển chuẩn Tuy nhiên, các công cụ quản lý CSDL hướng đối tượng lại chưa đủ mạnh như các công cụ quản lý CSDL theo mô hình quan hệ
Đề tài nghiên cứu vận dụng mô hình đối tượng — quan hệ vào việc xây dựng
mô hình CSDL đa phương tiện chân đoán, điều trị trong lĩnh vực y tế Nội dung
thực hiện chính bao gồm :
+ Xây đựng mô hình quan niệm hướng đối tượng — quan hệ Có thể xem mô hình hướng đối tượng phục vụ cho mô tả cấu trúc và các quan hệ giữa các lớp
đối tượng Mô hình quan hệ hướng vào việc cài đặt
+ Xây dựng chiến lược phát triển ứng dụng : Hầu hết các môi trường phát triển ứng dụng dựa trên mô hình hướng đối tượng đều có các cơ chế, chiến lược
để tiếp cận tới các mô hình cơ sở đữ liệu quan hệ Các cơ chế thông đụng nhất
bao gồm các chuẩn ODBC của Microsoft và JDBC cho Java Hiện này các môi trường phát triển hướng đối tượng đều hỗ trợ việc xây dựng và đóng gói các thư viện lớp cho những chuẩn này Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của các thư viện lớp là chúng thường quá phức tạp và cồng kềnh đồng thời việc truy cập tới dữ liệu cũng rất thủ công
+ Để tận dụng những đặc điểm mạnh của mỗi mô hình dữ liệu, cần giải quyết bài toán thao tác trên các dữ liệu trong mối quan hệ tương tác giữa hai mô
hình nêu trên, vì rõ ràng hai mô hình này có mối quan hệ khăng khít trong xây dựng giải pháp và cài đặt Một trong những chiến lược giải quyết là xây dựng chiến lược ánh xạ từ các lớp đối tượng trong mô hình dữ liệu hướng đối trợng
vào các thuộc tính trong các bảng của mô hình quan hệ và xác định ánh xạ các
quan hệ giữa các đối tượng
15
Trang 172.2.1.2 Nghiên cứu xây dựng hệ phần mềm ứng dụng CSDL đa phương
tiện hình ảnh bệnh học hỗ trợ công tác đào tạo, huấn luyện và hệ phần mềm hỗ
trợ xây dựng và quản lý giáo án, bài giảng của giáo viên trên mạng
Các chuyên gia y tế Viện Da liễu TW và Viện Y học hạt nhân đã nghiên cứu
chọn lọc và xây dựng kho dữ liệu ảnh bệnh học Hiện nay hệ đang quản lý
khoảng hơn 300 ảnh bệnh phong, các lây truyền qua đường tình dục (STD3)
va hon 200 ảnh các bệnh u, bướu thu nhận qua các ảnh đồng vị phóng xạ
2) Hệ phần mềm hỗ trợ soạn tư liệu bài giảng và quản lý tư liệu bài giảng trên mạng
Hệ được xây dựng với các chức năng chính sau :
+ Xây dựng bài giảng theo định dạng HTML,
+ Tìm kiếm theo phương pháp xấp xỉ đã trình bày và chèn các tài
nguyên ảnh bệnh học vào bài giảng
+ Quản lý các bài giảng
+ Chế độ cho phép giảng bài hoặc tự học
Công nghệ triển khai được lựa chọn là công nghệ Java-JSP-Servlet
Đối với các bệnh da liễu và bệnh chân đoán và điều trị y học hạt nhân, việc sử dụng hình ảnh là thiết yếu Vì vậy trong đào tạo, huấn luyện nhất thiết phải sử
dụng hình ảnh và hình ảnh càng phong phú càng hiệu quả Vì vậy việc xây dựng
một hệ như vậy trên mạng có nhiều ưu điểm :
+ Kho tư liệu hình ảnh phong phú với công cụ hỗ trợ tìm kiếm với thông tin ngôn ngữ ;
16
Trang 18+ Với việc xây dựng hệ trên mạng, việc khai thác hệ thống, bao gồm cả
kho tư liệu giảng dạy của giảng viên không phụ thuộc không gian và thời gian
Fie dt Wew Favortes Too Help ar
® SOẶN BÀI GIẲNG ¡_ Từ thuở sơ khải, con người đã có các hoạt DANG NHAP HE THONG
® THUTHÁP BÀI GẮNG ị động học và đào tạo Khả năng học hỏi từ cộng | Tranhvien|
+ ¡ đồng và truyền thụ kinh nghiệm sông vá lao động que ¬
Th Kio AL tana | giữa các thế hệ là một trong những phẩm chất #HUUám —_
TÌMKIÉMÄNH MINHHOA Ì whiẻ ä 5
« | khién loài ngưởi khang định được sự hơn hăn Đăng vip
@ DANH SACH BAI GIANG ¡ của mình với các loài động vật khác trên trải đất,
2 HỖ TRỢ NGƯỜI DŨNG ị thể hiện tiềm năng tiền hoá và phát triển không bị
tốn thương và triệu chứng bệnh và một số công cụ và hệ phần mềm hỗ trợ chẩn đoán và điều trị
Cũng như trên, có hai nội dung chính đã thực hiện:
1) CSDL các ảnh bệnh học về các bệnh da liễu và các bệnh u, bướu chân
đoán bằng đồng vị phóng xạ
Khác với nội dung thực hiện trình bày ở Mục 2.2.1.2 với định hướng vào đào tạo, ở đây nội dung mô tả dữ liệu kho đữ liệu hình ảnh bệnh học đã được các
chuyên gia Viện Da liễu TW và Viện Y học hạt nhân nghiên cứu đề xuất và
khuyến cáo tổ chức dữ liệu định hướng phục vụ việc chấn đoán và điều trị Cầu
17
Trang 19trúc dữ liệu được xây dựng sao cho nó phản ánh được một phần tri thức chuyên
gia trong chân đoán : Tri thức nằm trong cấu trúc cây siêu đữ liệu (metadata) ; Liên kết đến các tiêu chuẩn « vàng »; Liên kết với vùng cơ thể hay có tổn thương của một bệnh nào đó ; Tạo liên kết đến các bệnh cần chẩn đoán phân
biệt ;
Đã nghiên cứu chọn lọc và xây dựng kho dữ liệu ảnh bệnh học được tổ chức
định hướng phục vụ cho việc chấn đoán Hiện nay hệ đang quản lý khoảng hơn
300 ảnh bệnh phong, các lây truyền qua đường tình dục (STDs) và hơn 300 ảnh các bệnh u, bướu thu nhận qua các ảnh đồng vị phóng xạ
2) Hệ phần mềm hỗ trợ chân đoán dựa trên hình ảnh
Cũng như đã trình bày ở trên, các bệnh da liễu nhất tiết phải sử dụng hình
ảnh trong chẩn đoán Vì vậy mục tiêu của hệ thống là cung cấp các hình ảnh tham chiếu hữu ích hỗ trợ trong chẩn đoán với phương pháp truy cập tương tự như cách thức tìm kiếm tư liệu của các bác sĩ
Hệ có những tính năng sử dụng chính sau :
+ Quản lý siêu đữ liệu cây thông tin và khai báo kiểu dữ liệu và ngữ nghĩa
Hệ cho phép tạo cây thông tin theo cầu trúc phân loại dữ liệu về bệnh và các
tổn thương, triệu chứng Những khai báo về loại thuộc tính (thuộc tính rõ, thuộc tính ngôn ngữ) ngữ nghĩa của dữ liệu (quan hệ tương tự mờ hay định lượng gia tử) và tạo quan hệ tương tự hay đặt các thông số ngữ nghĩa
+ Nhập thông tin chân đoán
Với việc tạo cây thông tin phân loại, việc nhập dữ liệu theo kiểu phi cau trac,
tạo khả năng thao tác khá mềm đẻo và thuận tiện
+ Tra cứu, tìm kiếm :
Sự khác biệt giữa hai lĩnh vực khoa học, CNTT và Y tế, rất lớn và vì vậy, trong điều kiện hiện nay, sự xâm nhập của CNTT chủ yếu vào việc tự động hoá sao cho sự thay đổi quy trình tra cứu không nhiều Theo nhu cầu như vậy, tính
năng tra cứu đã được xây dựng bap gồm:
- Tra cứu chẩn đoán theo geography: Nhu cầu thường xuất hiện trong
hoạt động chân đoán là tra cứu tư liệu ảnh bệnh theo tên bệnh mà bác sĩ
dự đoán Vì vậy hệ thống cung cấp khả năng tra cứu theo tên bệnh
18
Trang 20- Tra cứu chân đoán theo hình vẽ: Một trong những nhu cầu tham chiếu của bác sĩ là tra cứu các bệnh theo các vùng của cơ thể như vùng mắt, vùng miệng, vùng bộ phận sinh dục Hệ cung cấp chức năng này bằng kích chuột khoanh vùng trên hình người toàn thân
- Khối chức năng tra cứu chân đoán theo mô tả các dấu hiệu tổn thương,
các triệu chứng, :
Đây là chức năng thông thường của một hệ tìm kiếm trong CSDL Tuy nhiên, như đã trình bày trên kia, hệ CSDL cho phép quản lý và khai thác dữ liệu ngữ nghĩa ngôn ngữ và do đó hệ phải có chức năng tìm
kiếm xắp xỉ dựa trên phương pháp trình bày ở Mục 2.2.1.1
#2 H thông CSŨI ảnh y tô
Cơ sử dữ jêu tổ trợ chấn đoán Khưbáometsdea Cay thing tin
Trang 21
Hình 3 : Mô tả thông tin chỉ tiết một ca bệnh cụ thể
2.2.1.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm phần cứng và sản phẩm nội dung phục vụ y tế cộng đồng
06 Bệnh thường gặp ở trẻ em, trong đó 03 bệnh viêm phối, tiêu chảy, sốt rét
và suy đình dưỡng là những nguyên nhân gây tử vong cho trên 70% số trường hợp tử vong ở trẻ đưới 5 tuổi, là một trọng tâm của công tác y tế cộng đồng trong các nước đang phát triển và được Tổ chức y tế thế giới (WHO) chú trọng
phát triển các biện pháp hỗ trợ WHO và UNICEF đã phát triển kỹ thuật mới, phác đồ điều trị lồng ghép 6 bệnh nêu trên thay cho từng phác đồ riêng lẻ, phục
vụ cho công tác của các cán bộ y tế cộng đồng Phác đồ này được Bộ Y tế nghiên cứu làm phù hợp với thực tiễn Việt nam và in thành tài liệu phác đề cho cán bộ y tế cộng đồng vào năm 2002 Mặc dù việc ứng dụng phác đồ này đem
lại hiệu quả ở mức độ nào đó, nhưng việc huấn luyện cũng tốn kém và sử dụng
20
Trang 22iF
l
Hình 3 : Mô tả thông tin chỉ tiắt một ca bệnh cụ thé
2.2.1.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm phần cứng và sản phẩm nội dung
phục vụ y tế cộng đồng
06 Bệnh thường gặp ở trẻ em, trong đó 03 bệnh viêm phổi, tiêu chảy, sốt rét
và suy dinh dưỡng là những nguyên nhân gây tử vong cho trên 70% số trường
hợp tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, là một trọng tâm của công tác y tế cộng đồng, trong các nước đang phát triển và được Tổ chức y tế thế giới (WHO) chú trọng,
phát triển các biện pháp hỗ trợ WHO và UNICEF đã phát triển kỹ thuật mới,
phác đồ điều trị lồng ghép 6 bệnh nêu trên thay cho từng phác đồ riêng lẻ, phục
vụ cho công tác của các cán bộ y tế cộng đồng Phác đồ này được Bộ Y tế
nghiên cứu làm phù hợp với thực tiễn Việt nam và in thành tài
cán bộ y tế cộng đồng vào năm 2002 Mặc dù việc ứng dụng phác đồ này đem
u phác đồ cho
lại hiệu quả ở mức độ nào đó, nhưng việc huấn luyện cũng tốn kém và sử dụng,
20
Trang 23phác đồ (thực chất là một lưu đồ trên 6 trang giấy với các nút quyết định
Yes/No
Việc nghiên cứu một phần mềm thử nghiệm cài đặt trên máy Palm PC và qua phân tích thống kê việc kiểm nghiệm với gần 100 cán bộ y tế cộng đồng ở một số xã thuộc đồng bằng Bắc bộ chỉ ra rằng hiệu quả trên các chỉ số đánh giá
đều tăng rõ rệt
Tuy nhiên giá của máy Palm PC khá đắt (300-600USD vào năm 2002) Vì
vậy, Đề tài đã thực hiện những van dé sau :
1) Nghiên cứu phát triển một thiết bị tính toán cầm tay cho phép nhúng phần
mềm chân đoán và điều trị theo phác đồ nêu trên
+ Nghiên cứu tìm tòi và phát triển một kiểu thiết bị nhúng cầm tay nhở có
khả năng nâng cấp và cài đặt các phần mềm ứng dụng khác nhau, giá thành hạ
và sử dụng dễ dàng
Đã thiết kế và thử nghiệm trải qua 03 loại mẫu Mẫu đầu với màn LCD đơn
sắc hai mẫu sau mỗi loại có hai phiên bản màn hình tính thể lỏng LCD đơn sắc
và màu Như vậy tất cả là 05 mẫu
Mẫu đầu tiên sử dụng chíp 89C52 Đây là họ vi xử lý, vi điều khiển nổi tiếng
8bit MCSS51 cua Intel, v6i RAM 256 byte, Flash ROM 8 Kbyte trong chfp Chip được thiết kế vào cuối những năm 70 đầu 80 Thiết bị đâu tiên này được thiết kế
với màn hình đơn sắc và phần mềm tối thiểu bao gồm drive cho màn LCD, phím bấm, phần mềm quản lý thiết bị, phần mềm giao tiếp với PC để tải chương trình, phông tiếng Việt và các phần mềm điều khiển khác Đay là phần mềm hệ thống
được viết gọn nhỏ, được cài đặt trong bộ nhớ Flash ROM của chíp vi xử lý /Vi diéu khiển Bộ nhớ ngoài của thiết bị bao gồm 32Kbyte RAM, 32 Kbyte EPROM Thiết bị cho phép phát triển thử nghiệm từng module của ứng dụng Phần mềm trước tiên được viết và chạy thử trên PC sau đó được biên dịch lại cho
mã lệnh MCS51 Mã lệnh này qua cable RS 232 nối giữa PC với thiết bị được tải
vào bộ nhớ RAM và chạy thử Khi phần mềm ứng dụng được kiểm tra cẩn thận
sẽ được nạp vào EPROM qua bộ nạp EPROM chuyên dụng Lúc này thiết bị sẽ
chạy chương trình lưu trong EPROM, bộ nhớ RAM chỉ cần vài Kbyte để lưu trữ
các biến tạm thời trong khi thiết bị hoạt động Thiết bị thế hệ đầu tiên có kích thước lớn gần bằng cuốn sách giáo khoa chạy ác qui 9 vôn
21
Trang 24Thế hệ thứ hai với kiến trúc tương tự nhưng được thiết kế gọn hơn với màn
LCD đơn sắc và màu nhỏ Kích thước của thế hệ 2 bằng 1/2 của thế hệ 1 Tuy vậy kích thước vẫn rất lớn Ngoài ra màn hình tính thể lỏng và các linh kiện
thuộc loại chuẩn nên năng lượng tiêu thụ lớn Ac qui chỉ chạy được vài giờ là
phải nạp điện Chíp 89C52 chỉ có thể mở rộng tối đa lên 64 Kbyte nhớ Nếu muốn mở rộng hơn bộ nhớ phải dùng kỹ thuật banking
Để có thiết bị nhỏ hơn và tiêu thụ năng lượng thấp hơn một quyết định táo
bạo được đưa ra Đó là ứng dụng công nghệ bề mặt SMT và sử dụng màn LCD
và các chíp năng lượng thấp, tích hợp cao Đây là quyết định thay đổi căn bản vẻ cấu trúc của thiết bị và như thế phải thiết kế lại toàn bộ phần cứng và phần mềm
hệ thống Ngoài ra kéo theo các phần mềm cho phát triển như trình biên dịch,
trình nạp phải thay mới Tuy vậy để có thể đưa sản phẩm ra thị trường với giá
thành khoảng trên đưới 1.000.000 VNĐ cho loại màn hình LCD màu và thấp
hơn cho LCD đơn sắc (trên 1000 sản phẩm) thì buộc lòng phải thay đổi công
nghệ
Chíp sử dụng là loại chíp 8 bit thế hệ mới Atmegal28 với 128Kbyte flash ROM, 4 Kbyte RAM, 4 Kbyte EEPROM bên trong, tiêu thụ năng lượng thấp rất thích hợp cho các thiết bị nhúng cầm tay PDA Ngoài ra chíp còn có các chức năng mở rộng kết nối với các module đo lường khác Chíp được thiết kế vào cuối những năm 90 đầu 2000 Một số nhà sản xuất mobile phone đã chọn chíp này
làm chíp điều khiển cho điện thoại di động
Thiết bị thiết kế sau này có kích thước bằng máy nhấn tin hay điện thoại di
động và đảm bảo cho cài đặt phần mềm chẩn đoán theo phác đồ Để thay đổi
phiên bản phần mềm hoặc năng cấp phần mềm chỉ cần nối cable với PC và download phần mềm vào flash ROM mà không cần thiết bị nạp ROM chuyên
đụng Đây là ưu điểm đặc biệt thuận lợi cho việc năng cấp chương trình và phát triển các ứng dụng mới
Một trong số thiết bị được thêm phần cứng và phần mềm cho theo dõi sóng
điện tim để thử nghiệm khả năng mở rộng
22
Trang 25Với kiến trúc mở thiết
bị có thể nâng cấp như kết
nối với ¡internet qua
modem, kết nối với máy
in, lắp thêm thẻ nhớ flash ROM ngoài (lên đến
Gbyte) và nâng cấp trở
thành các thiết bị đo lường
khác trong y tế
Do chúng ta mới bắt đầu phát triển các ứng
dụng IT trên các thiết bị nhúng cho nên gặp rất
nhiều khó khăn từ thiếu
kinh nghiệm lẫn thông tin,
thiếu các công cụ lập trình
cho hệ thống nhúng và khả
năng thiết kế tối ưu, tiết
kiệm bộ nhớ, tiết kiệm
theo phác đồ đề đi đến kết luận chẩn đoán và các xử lý điều trị
Đặc trưng của công việc lập trình ở đây là cần tận dụng các kỹ năng cho
phép đạt được các tính năng và các thể hiện mong muốn, tuy đơn giản nhưng trong giới hạn hạn hẹp của thiết bị
2
Trang 26« Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn
thân nào hoặc
s® Mờỡ giác mạc hoặc
e Vết loét miệng sâu hoặc rộng
Trang 27
Phân loại sởi
2.2.2 Nghiên cứu xây dựng các thí nghiệm ảo cho các môn học Lý, Hóa,
Sinh lớp 9 phổ thông trung học
2.2.2.1 Nhu câu thực tiễn và nhiệm vụ nghiên cứu
Hiện nay nhiều trường phổ thông tình trạng thiếu các phương tiện dạy học
đặc biệt là các phương tiện thực hiện các thí nghiệm trực quan Thực tiễn cho
thấy các thí nghiệm ảo có tính linh hoạt hơn rất nhiều so với các thí nghiệm thật
trên các phương diện: chi phí xây dung, chi phi tiến hành thực hiện các thí nghiệm ảo, tính trực quan, tính an toàn
Tóm lại nhu cầu nghiên cứu xây dựng các thí nghiệm ảo là rất lớn
1) Mục đích nghiên cứu làm phần mềm thí nghiệm ảo
Các tình huỗng cần thiết
Trong giảng dạy ở nhà trường vai trò của các giờ thí nghiệm rất quan trọng Trăm nghe không bằng một thấy, các thí nghiệm cung cấp hình ảnh trực quan,
25
Trang 28dễ hiểu, đễ nhớ Thí nghiệm cho phép chứng minh tính đúng đắn của các định luật, ủng hộ hay bác bỏ một giả thuyết Thí nghiệm cho phép học sinh rèn luyện
kỹ năng tư duy, tự rút ra nhận xét, tự kết luận Kiến thức thu được qua thí nghiệm là sâu sắc và thuyết phục
Có một số tình huồng mà việc thực hiện thí nghiệm thực không thể hoặc khó
tiến hành được trong điều kiện ở trường phố thông Ví dụ các thí nghiệm mô phỏng các quá trình vi mô, vĩ mô ngoài khả năng của các phương tiện của phòng thí nghiệm nhà trường, các thí nghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm quá đắt
về chỉ phí, các thí nghiệm xảy ra quá nhanh không kịp quan sát, hoặc quá chậm
không thể tiến hành trong giới hạn thời gian của tiết học
Trong những tính huống nêu trên thì việc mô phỏng thí nghiệm bằng phần
mềm máy tính là giải pháp thích hợp nhất Phần mềm mô phỏng thí nghiệm cho
phép giáo viên và học sinh : « tiễn hành » các thí nghiệm các thí nghiệm đắt tiền
hoặc hiếm xảy ra, các quá trình vi mô, vĩ mô được phần mềm mô phỏng thí
nghiệm cho phép phóng to thu nhỏ đến mức độ thích hợp để quan sát được rõ ràng nhất, các quá trình xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm được phần mềm mô
phỏng thí nghiệm co giãn về thời gian để tiến hành trong một tiết học
Các ưu điểm của giải pháp số hóa
Ngoài ra, mô phỏng thí nghiệm bằng phần mềm có những ưu điểm hiển nhiên của giải pháp số hóa, đó là
- Sau khi đã đầu tư ban đầu thì chi phi để tiến hành bài giảng thực hành với thí nghiệm ảo là rất nhỏ
- Không bị hạn chế về không gian, phương tiện, số học sinh được phục vụ,
số lần thực hiện
- Dễ sử dụng, chuẩn bị nhanh, dễ bảo quản
Với tiến bộ của khoa học công nghệ thông tin, nhất là công nghệ dữ liệu đa
phương tiện, các phần mềm mô phỏng thí nghiệm sẽ mô phỏng tốt những gì cần thể hiện qua thí nghiệm, cho phép người sử dụng tương tác với chương trình, làm thí nghiệm giống như trong thực tế
Phát triển e-learning
Ngày nay, trong lĩnh vực giáo dục các ứng dụng đào tạo điện tử (e-learning)
đang phát triển mạnh như đã nói trên Tài liệu học tập điện tử dùng cho các
26
Trang 29khoá học ngày càng nhiêu Trong các khoá học e-course đữ liệu đa phương tiện
là một yếu tố quan trọng giúp cho các bài học có tính trực quan, dễ hiểu, sinh
động và hấp dẫn hơn nhiều trong quá trình đào tạo Nghiên cứu làm các phần mềm thí nghiệm ảo là góp phần quan trọng vào phát triển e-learning
2) Nhiệm vụ của việc nghiên cứu ứng dụng CN ĐPT trong giáo dục
Với nhu cầu và khả năng của CN ĐPT phân tích ở trên, tập thể nghiên cứu
ứng dụng công nghệ đa phương tiện trong lĩnh vực giáo dục đào tạo có nhiệm
vụ nghiên cứu xây dựng phần mềm đa phương tiện mô phỏng các thí nghiệm
phục vụ giảng dạy một số môn học trong nhà trường phổ thông và xác định các
giải pháp công nghệ tối ưu xử lí đữ liệu multimedia, giải pháp tổ chức xây dựng
và quản lý đữ liệu multimedía, xây dựng quy trình công nghệ làm các thí nghiệm áo đảm bảo chất lượng và hiệu quá, giải pháp xây dựng phòng thí nghiệm ảo
2.2.2.2 Các nội dung công việc nghiên cứu chính
1) Xây dựng 24 thí nghiệm ảo chọn lọc từ trong chương trình các môn học
Vật lí, Hoá học, Sinh học ỏ cấp phổ thông trung học
2) Xây dựng kho dữ liệu các yếu tố đồ họa số héa co ban (tinh va video) và xây dựng phần mềm CSDL các yếu tổ đồ họa phục vụ cho việc phát triển các thí
nghiệm mô phỏng
Xây dựng kho đữ liệu các yếu tổ đồ họa
- Tên Sản phân: “Kho yếu tố đồ hoạ phục vụ xây dựng các thí nghiệm ảo”
- Phần mềm quản lý, tìm kiếm, hiển thị các đối tượng trong kho dữ liệu đồ
hoạ
- Các thành phẩn đồ hoạ 868 đối tượng bao gồm:
+ Các dụng cụ thuỷ tỉnh như ống nghiệm, bình, chậu, đũa, phễu, ống
truyền, chai lọ, cốc, đèn côn,
+Các chất liệu phục vụ thí nghiệm ảo: kim loại, các loại dung dịch, muối,
Axit, Bazer
+ Các dụng cụ vật lý như: Đồng hồ vonkế, Ampekế, đây điện, bóng đèn,
cầu giao, nam châm, mạt sắt, giá đỡ, thấu kính, máy ảnh, các thành
phần của mắt, ô tô, máy bay, bóng,
27
Trang 30+ Các thành phần dé hoa cho thi nghiệm sinh học: Các thành phần cấu tạo
nên tế bào, các thành phần mô phỏng gen, các thành phần mô tả các bộ
phận của người như tim, phôi, mạch máu, ruột non, ruột già
+Các thành phần đồ hoạ mô tả ánh sáng, chất liệu: ánh sáng đơn, chùm
ánh sáng, tia sáng, ánh sáng toả ra theo hình cầu, các loại chất liệu có
ánh kim, chất liệu kết tủa dạng keo, kết tủa đạng hạt,
Xây dựng phần mềm quản trị CSDL các yếu tổ đã họa
- Mô hình CSDL quan hệ với hệ quản trị CSDL MySQL
- Ngôn ngữ lập trình Java
- Các thuộc tính quản lý : tên tài nguyên, chuẩn lưu trữ, người thu thập,
tóm tắt nội dung, thời lượng, nguồn gốc, địa danh
PHI: NON 00 ) Lxplorer
Fie Edt View Favorites Tools Help a
Oou«- 6 RAS Privad Forests Pres B a & eo
bởi dâu phẩy ";9)
D1 2105.111 b0)
(có Dã đùa ký tự ** "vào đầu hoặc củốt để tìm kiếm rộng hơn VD: *phim®)
Hình 8 : Phần mềm quản trị CSDL các yếu lỗ đồ hoa (với các chức năng
quản lý, tìm kiếm, )
3) Nghiên cứu các vấn đề khoa học công nghệ
28
Trang 31Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các thí nghiệm ảo đặt ra đối
với nhánh đề tài, cần phân tích để thấy rõ các vấn đề khoa học công nghệ trong
nội dung nghiên cứu của đề tài
Thí nghiệm ảo là sản phẩm có yêu cầu cao về kĩ thuật công nghệ
Thí nghiệm ảo không phải là một đoạn hoạt hình hay video tường thuật lại
minh hoa quá trình tiến hành thí nghiệm
Mỗi thí nghiệm ảo là một phần mềm đa phương tiện hoàn chỉnh, tích hợp
nhiều loại đữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
Các thí nghiệm ảo phải có khả năng tương tác cao Giáo viên và học sinh thực sự có thể “làm thí nghiệm” như trước một bàn thí nghiệm Các đối
tượng cho phép người sử dụng trực tiếp điều khiển Giáo viên có thể sử
dụng chuột để chọn lấy các dụng cụ thí nghiệm trên giá, thực hiện thao tác
từng bước theo kịch bản đề ra, nhịp độ có thể nhanh hay chậm tuỳ ý, có thế làm lại thao tác
Bản thân mỗi thí nghiệm ảo là một chuỗi các thao tác phức tạp, gồm nhiều
cảnh khác nhau
Có những thí nghiệm đòi hỏi xử lí có phần “thông minh”, có nhiều khả
năng lựa chọn khác nhau đưa đến các tình huống khác nhau Một ví dụ thí
là thí nghiệm về đo dòng điện Các cách lắp đặt nguồn điện, thiết bị đo và
nối đây khác nhau có thể đưa đến tình huống đúng hoặc sai, sai từ lỗi nhẹ
đến lỗi có hậu quả nghiêm trọng (gây cháy nổ)
Tỉnh đa dạng của các thí nghiệm
Do đặc thù của các môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học về các lĩnh vực rất
khác nhau nên sản phầm thí nghiệm ảo cũng phong phú và đa dạng
Các thí nghiệm Vật lý yêu cầu tính chính xác về hình khối, đảm bảo tỷ lệ về
kích thước, chính xác các chuyển động, công thức tính toán đúng đắn
Các thí nghiệm Hoá học đòi hỏi phải mô tả trung thành các phản ứng hoá
học, do đó yêu cầu chính xác về màu sắc: màu của các hoá chất, của lửa cháy, khói bốc lên; yêu cầu chính xác về hình đạng: các dạng kết tủa khác nhau, dạng mây, dạng hạt, khuyếch tán
29
Trang 32Môn Sinh học yêu cầu nhiều hình vẽ giải phẫu học phức tạp, các quá trình
mô phỏng hoạt động của các cơ quan nội tạng, các quá trình sinh học khó diễn
tả trực quan và cũng khó thực hiện tương tác
Phương pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Sau khi đã xác định được những vấn đề kĩ thuật công nghệ phức tạp trong
xây dựng thí nghiệm ảo như nêu trên, phương pháp đúng đắn để giải quyết là
- _ Trước hết, cần tìm hiểu các công nghệ liên quan, so sánh đánh giá các tính
năng và lựa chọn công nghệ phù hợp nhất Nghiên cứu phát triển sản phẩm
trên cơ sở công nghệ và kỹ thuật hiện đại, tuân theo các chuẩn mới
- Nghiên cứu các sản phẩm đa phương tiện cùng loại đã có để nắm được phương pháp phát triển, tìm ra các ưu điểm nhược điểm, rút kinh nghiệm vận dụng vào sản phẩm của mình
- _ Nghiên cứu năm vững nội dung khoa học và sư phạm của mỗi thí nghiệm
để có thể trình bày được bản chất vấn đề, đảm bảo chân thật, sát với hiện
thực Tìm hiểu thực tế các phòng thí nghiệm, công cụ thí nghiệm, việc
giảng đạy thực hành thí nghiệm ở nhà trường
- Lam thir san pham, rút kinh nghiệm trên cơ sở bản mẫu trực quan, xây dựng
quy trình chuẩn hoá dần từng bước
Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ
- Phân tích, so sánh, đánh giá, lựa chọn công cụ phát trién Multimedia: Chúng tôi đã đưa ra được báo cáo đánh giá, so sánh các phần mềm hiện có
về đa phương tiện để lựa chọn ra các phần mềm phù hợp phục vụ việc xây dựng các ứng dụng trong toàn bộ đề tài Báo cáo này làm rõ các công cụ xây dựng các ứng dụng Multimedia từ việc xây dựng các loại dữ liệu: dữ liệu văn
bản, hình ảnh, hoạt hình, video mô phỏng, các đối tượng 3D và các công cụ hỗ trợ cho việc tích hợp các dữ liệu multimedia Qua việc cài đặt, phân tích về tính năng sử dụng, các khả năng hỗ trợ, tính mở, giá cả của công cụ từ đó có sự so
sánh với các các yêu cầu của đề tài để rút ra các công cụ thích hợp
Trong quá trình thực hiện để tài chúng tôi đã lựa chọn được các công cụ sau để phát triển: ‘
30
Trang 33" Các công cụ xử lý văn bản: MS-Word va Acrobat
"_ Công cụ xử lý hình ảnh: PaintShop Pro, PhotoShop
“ Công cụ xử lý Video: Adobe Premiere, Macromedia Flash MX
= Céngcu xtrly 3D: 3D studio Max va InfiniD
" Cac cong cy tich hgp dit ligu: Macromedia Director
* M6éi tnréng phát triển sản phẩm trên ngôn ngữ Lingo và JAVA,
" Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL và SQL Server
Trong quá trình thực hiện đề tài, các công cụ này đã tỏ ra rất hiệu quả trong việc
phát triển các thí nghiệm ảo và mô phỏng
- Xây dựng các đối tượng giả 3D: Các đối tượng 3D gần thực tế hơn, mô
phỏng tốt hơn nhưng đời hỏi xây dựng công phu, kích cỡ tệp lớn, thời gian rendering lâu, tốc độ xử lí của máy tính cũng phải đủ cao thì mới có khả năng
thực hiện đồ hoạ 3D Các đối tượng 2D không có hình khối và chiều sâu như
đối tượng 3D nhưng xây đựng đơn giản và nhanh hơn so với các đối tượng 3D,
đễ tạo ra các tương tác hơn
Các đối tượng giả 3D cho phép khai thác ưu điểm của của cả hai loại Đối
tượng có chất lượng cao hơn 2D và kích cỡ lại nhỏ có thé chay trén may tinh cấu hình thấp tương đối nhanh, chấp nhận được, dễ xây dựng chuyển động và tạo các tương tác tốt
Có thể nói lựa chọn sử dụng đối tượng giả 3D vào những phần thích hợp là một giải pháp sáng tạo trong xây dựng sản phẩm
- Giải pháp nén đữ liệu video :
Một trở ngại khi sử dụng các đoạn video minh họa cho các thí nghiệm ảo là các tệp video thường có kích thước rất lớn Để giảm bớt kích thước tệp video nhiều giải pháp nén khác nhau đã được sử dụng, đưa đến các định chuẩn khác nhau Nén dữ liệu video sẽ hiệu quả hơn nhưng cũng phức tạp hơn nén ảnh vì
một đoạn video gồm nhiều khung hình kế tiếp nhau, đòi hỏi tốc độ nén / giải
nén phải đủ nhanh để có chất lượng chấp nhận được Nói chung sẽ không có giải pháp nén nào là tốt nhất đối với mọi dang video, mọi mục đích sử dụng bất
kì Mỗi giải pháp nén, mỗi chuẩn video chỉ thích hợp nhất cho một (vài) kiểu
dữ liệu video và mục đích sử dụng Để giải quyết vấn đề này chúng tôi đã thực hiện :
31
Trang 34Phân loại các đữ liệu video cho các thí nghiệm ảo dựa vào số lượng mẫu sắc trong cảnh, tốc độ chuyển động
Lựa chọn các mã nén phù hợp đđể nén đữ liệu video
- Xây dựng qui trình thực hiện dé dn da phương tiện
Đề tài xây dựng được qui trình thực hiện đề án đa phương tiện, từ khâu phân tích, thiết kế, thu thập đữ liệu đến việc đánh giá để án và phân phối sản phẩm
trên đĩa CD Dữ liệu đa phương tiện là loại dữ liệu có tính đặc thù riêng, đó là
kích cỡ lớn, thường yêu cầu thê hiện trong thời gian thực Một sản phẩm
multimedi lại là sử phối hợp của nhiều loại dữ liệu như hình ảnh, âm thanh do
đó nó yêu cầu tính đồng bộ cao Việc đưa ra quy trình thực hiện dé án đa
phương tiện giúp chúng tôi quản lý việc phát triển các ứng dụng multimedia tốt hơn đồng thời giảm được thời gian xây dựng các thí nghiệm ảo và các ứng dụng multimedl
Ví dụ quy trình nêu rõ các bước thực hiện xây dựng một thí nghiệm ảo:
1 Phân tích, thu thập thông tin về các thí ghiệm ảo
Phân tích các yêu cầu về nội dung cũng như tính sư phạm của bài học Xây dựng kịch bản cho thí nghiệm ảo
Xây dựng đữ liệu 3D và video
Xử lý video
Thu thập đữ liệu âm thanh và lời đọc
Ghép âm thanh và lời đọc vào video
Tao cdc van ban (Text) hướng dẫn các thao tác
Tạo tương tác trên video
Trang 35- Xây dựng giải pháp và mô hình phòng thí nghiệm ảo
Đưa ra giải pháp và xây dựng mô hình phòng thí nghiệm ảo: mô hình
phòng thí nghiệm về phần cứng và phần mềm, các trang thiết bị cần thiết, yêu cầu tính năng kỹ thuật
Trong khuôn khể của để tài, chúng tôi đã tham khảo, phân tích, đánh giá so sánh các hệ thống đa phương tiện của nhiều trung tâm Multimedia trong và ngoài
nước Từ đó chúng tôi đã xây dựng mô hình phòng thí nghiệm ảo phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo
4) Xây dựng các thí nghiệm ảo
Nghiên cứu viết chương trình mô phóng 24 thí nghiệm ảo, tạo hoạt hình 2D
và 3D, tích hợp và xây đựng sản phẩm thí nghiệm hoàn chỉnh có tính tương tác phục vụ việc dạy và học với tính năng sư phạm phù hợp
Sau các nghiên cứu lý thuyết về công nghệ và xây dựng các mô hình, quy trình cho phong thí nghiệm ảo chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm xây dựng hệ thống
24 thí nghiệm ảo
o9 Thí nghiệm môn sinh học
o8 thí nghiệm môn Vật lý
o7 thí nghiệm môn Hoá học
5) Tế chức thực hiện việc thực nghiệm sư phạm và kiểm nghiệm để chứng minh
tính hiệu quả của phương thức thực nghiệm ảo trong thực tế giảng dạy ở trường
phổ thông trung học :
Phối hợp với tập thể khoa học tham gia thực hiện Đề tài KC.01-14 thuộc
Viện Khoa học giáo dục do PGS.TS Vũ Trọng Ri chủ trì, Tham gia tổ chức
thực hiện việc thực nghiệm sư phạm và kiểm nghiệm đề chứng minh tính hiệu quả của phương thức thực nghiệm ảo trong thực tế giảng dạy ở 3 trường phổ
thông trung học
Sản phan đã được tổ chức dạy thực nghiệm ở Trường Trung học CS Lê
Qúy Đôn-Cầu Giấy - Hà Nội vào tháng 2 năm 2004 và một số Trường Trung
học cơ sở khác của Quận Cầu Giấy, Hà Nội Kết quả được giáo viên và học sinh
tại các trường này đánh giá tốt và yêu cầu đưa các thí nghiệm vào triển khai
thực tế tại các trường nảy
6) Nhận xét về các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được
33
Trang 36- Về thể hiện nội dung: đảm báo tính sư phạm, trình bày được bản chất vấn đề; tính chân thật, đúng đắn, gần hiện thực
- — Về kĩ thuật: khai thác tối đa sức mạnh của công nghệ đa phương tiện kết
hợp chữ viết, hình ảnh, chuyển động, âm thanh để diễn tả trực quan Tính
tương tác cao để giáo viên và học sinh thực hành trên máy tính Giao diện người dùng thân thiện, đễ sử dụng
- _ Về mỹ thuật: Hài hoà về hình khối, màu sắc, đẹp mắt và hấp dẫn
- Về công nghệ: sử dụng các công nghệ tiên tiến đã được chuẩn hoá Sử dụng
dé hoa 3D để tăng tính trực quan và chân thật, làm nỗi bật ưu điểm và hiệu
quả của công nghệ đa phương tiện
Giao diện của các thí nghiệm ảo:vb
-_ Giao diện đô hoạ
- _ Thân thiện, dễ sử dụng
- Tre quan
Tính chuẩn hoá
-_ Các đữ liệu Multimedia Movie, ảnh sau khi hoàn thành được chuẩn hoá
và được chuyên thành các đạng chuẩn quốc tế và chuẩn công nghiệp
Video đuợc chuyển về các định chuẩn của hệ điều hanh: Mov, Avi va
định chuẩn quốc tê: Mpeg1,2,4; hình ảnh được chuyển về định chuẩn quốc tế: Jpeg, Gif Các định chuẩn này đảm bảo sản phẩm có thể sử dụng
trên hầu hết các máy tính hiện nay
- _ Chuẩn hoá trong thiết kế giao diện với người dùng
- _ Hệ cơ sở dũ liệu thống nhất sử dụng công cụ MySQL với mã nguồn mở
"Tính mở, tính khả chuyển
- _ Toàn bộ hệ thống thí nghiệm ảo được xây dựng theo hướng đối tượng có
tỉnh modul cao đo đỏ nó khai quát cho từng lớp các bài thí nghiệm tương
tự
-_ Hệ cơ sở đũ liệu quản trị các đối tượng đồ hoạ: MySQL mã nguồn mở
"_ Môi trường và công cụ cài đặt
34
Trang 37- Chuong trinh được cài đặt trên hệ điều hành phổ dụng Windows NT, Windows 9X và Windows 2000, Windows XP
Phần mềm thí nghiệm ảo được đóng gói trên đĩa CD-ROM
35
Trang 38Phu luc : Danh sách các thí nghiệm ảo
A THÍ NGHIÊM SINH HỌC
CÔNG tY THIẾT Bị GIÁO ĐỤC Hi
To chế 3X K4 Tnk Tá quản 1, PIN tiên koại: SÉ 434 7042, ae: d4 443 thái
Thị nghiệm áo Sự phân bào
- _ Quá trình nhân đôi giữa hai mạch
- _ Khái quát quá trình nhân đôi ADN
A2 Xây dựng thí nghiệm Sinh học Tổng hợp chuỗi Axitamin
- _ Các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi Axitamin
- _ Diễn biến quá trình tổng hợp Axitamin
- _ Qua trình tạo thành mối liên kết Peptit
A3.Thí nghiệm ảo sinh học: “Sự bài tiết nước tiêu”
36
Trang 39Mô tả các thành phần và chức năng của các thành phần trong hệ thống
lọc nước tạo thành nước tiểu của thận
Tính năng lọc nước của thận
Các yếu tố đồ hoạ xây đựng mô hình lưu chuyển nước trong cơ thể
Tích hợp các yếu tố đồ hoạ thành sản phẩm trong thí nghiệm “Sự tạo thành nước tiểu”
A4 Thí nghiệm áo sinh học: “Hoạt động hô hấp”
Xây dựng các đối tượng đồ hoạ như ống thuỷ tỉnh, lọ nhựa cắt day, núm kéo cơ hoành, bóng cao su phục vụ thí nghiệm
Movie mô tả thí nghiệm trao đối khí CO2 và O2 tại hồng cầu và nhân
tế bào các mô cơ thé
Thay đổi thể tích của lồng ngực và phổi theo các chiều hít vào và thở
ra, đồ thị phan ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào và thở ra
Sơ đồ thí nghiệm sự trao đổi khí ở phối
Movie m6 ta quá trình thông khí ở phối
Tích hợp các yếu tố đồ hoạ thành sản phẩm trong thí nghiệm “Hoạt
động hô hấp”
A5 Thí nghiệm ảo sinh học: “Tiêu hoá ở ruột non ”
Phân tích và xây dựng các yếu tố đồ hoạ cho mô hình hấp thụ chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hoá
Mô hình Quá trình hắp thụ chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hoá
Movie mô tả quá trình hấp thụ chất dĩnh dưỡng tại ruột non
Tích hợp các yếu tố đồ hoạ thành sản phẩm trong thí nghiệm
A6 Thí nghiệm ảo sinh học: “ Tìm và mạch máu”
Xây dựng hình hoạ phục vụ thí nghiệm “ Tim và mạch máu”: Cấu
tạo của tỉm, mặt trước, mặt sau, tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất,
động mạch vành
37
Trang 40Cau tao mach mau
Chu kỳ co giãn của tim
Xây dựng movie mô tả sự chuyển động của máu trong tim
Tích hợp các yếu tố đồ hoạ thành sản phẩm trong thí nghiệm “ Tim và
mạch máu”
A7 Hấp thụ chất đỉnh dưỡng và thải phân
Hap thụ chất dinh dưỡng
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng