1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin

135 505 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Information Systems
Thể loại Luận văn
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 7,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin

Trang 1

BO KHOA HOC, CONG NGHE VA MOI TRUGNG

VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

TRUNG TÂM HỢP TÁC CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUA NGHIÊN CỨU

Đề tài : “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho

bệ thống thông tin phục vụ công tác tư vấn, thẩm định và

7 * A A AS x ”

Chuyển giao công nghệ trong môi trường Internet”

Người thực hiện : Tiến sĩ Mai Anh - Chủ nhiệm Đề tài

Phó Giám đốc Trung tâm Hợp tác Công nghệ Việt - Hàn

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ điễn ra một cách sôi

động đang tác động trực tiếp và sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế xã hội

của hầu hết các quốc gia trên thế giới đồng thời nó đang mở ra một thời

kỳ mới của nhân loại trước khi bước vào thế kỷ 21 Khoa học, công nghệ

đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trong đó cuộc cách mạng công nghệ là cốt lõi, thông tin, tri thức, tay nghề cùng với trí sáng tạo, tài năng quản lý, nhân cách đang trở thành những nguồn lực cho phát triển Nói

cách khác, công nghệ là chìa khoá để làm chủ sự phát triển kinh tế - xã hội, ai nắm được công nghệ người đó sẽ làm chủ được tương lai

Hoạt động khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ là những

hoạt động rất đa dạng, phong phú diễn ra ở mọi thành phần kinh tế, mọi

doanh nghiệp, ở các địa phương trong các lĩnh vực sản xuất, kinh tế - xã hội Do đó để hoạt động khoa học, công nghệ ngày càng tốt hơn và thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi cần phải có

gắn kết giữa công tác nghiên cứu triển khai và tư vấn, thẩm định chuyển giao công nghệ Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này Trung

tâm Hợp tác Công nghệ Việt - Hàn đã triển khai nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hệ

thống thông tin tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ” Kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện trong bản báo cáo tổng hợp này, báo

cáo có tham khảo tài liệu của các tổ chức trong nước, ngoài nước nghiên cứu về thông tin công nghệ, chuyển giao công nghệ Đồng thời có sự phối hợp nghiên cứu với các chuyên gia tư vấn, chuyển giao công nghệ cũng như chuyên gia công nghệ thông tin trong nước

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 1 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 3

NHÓM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Co quan chi quan: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Cơ quan chủ trì : Viện Nghiên cứu Ung dụng Công nghệ

Các cơ quan phối hợp chính :

Trung tâm Tin học - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Trung tâm Thong tin, Ty liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia -

Bộ KHCN&MTT

Cục Sở hữu Công nghiệp - Bộ KHCN&MT

Khoa Công nghệ - Đại học Bách khoa Hà Nội

Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT

Liên hiệp Khoa hoé San xuất Công nghệ Phần mềm (CSE) Những người thực hiện chính :

Tiến sĩ Mai Anh - Phó Giám đốc Trung tâm Hợp tác Công nghệ

Việt - Hàn

Tiến sĩ Trần Xuân Thuận - Giám đốc Liên hiệp Khoa học Sản

xuất Công nghệ Phần mềm

Kỹ sư Nguyễn Lân Đàng - Trưởng Phòng Dịch vụ Thông tin,

Trung tâm Thông tin Tu liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia -

Bo KHCN&MT

Kỹ sư Nguyễn Hồng Vân - Trung tâm Tin học - Bộ KHCN&MT

Kỹ sư Hoàng Minh Thức - Khoa Công nghệ - Đại học Bách Khoa

Hà Nội

Kỹ sư Ngô Tố Nhiên - Trung tâm Hợp tác Công nghệ Việt - Hàn

Kỹ sư Bùi Thị Ngọc Hà - Liên hiệp Khoa học Sản xuất Công

Trang 4

4 I.1 Tầm quan trọng của công nghệ, công tác chuyển giao công nghệ và thông tin công nghệ 4

13 Hệ thống thông tin sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu Công nghiệp 29

Phân HH : Hệ thống thông tin phục vụ cong tac tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ

trong môi trường Internet

46

49 HI.2 Web Site, môi trường giao lưu của người dùng và quan điểm thiết kế 89

1I.3 Hệ thống đảm bảo thông tin ,

91

HIL.5 Vấn để hạ tầng kỹ thuật để phân phối thông tin trên mạng : 96 TIL6 Van dé van hanh hé thong

97 T7 Sử dụng các quan điểm trên, thiết kế mẫu hệ thống CSDL trên nên ORACLLE 100 Chương IV : Kiển nghị sử dụng các kết quả của đề tài cho

Trung tâm hợp tác công nghệ Hàn Việt

129

IV.2 Về Web Site

130 IV.3 Về các CSDL cân triển khai

130 IV.4 Phương thức phân phối tin

131

IV.6 Vấn dé nhân lực

131 IV.? Vấn để bộ máy công tác của Trung tâm Hợp tác Công nghệ Việt ~ Hàn 132

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 3

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 5

PHẨN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

II TAM QUAN TRONG CUA CONG NGHE, CONG TAC CHUYEN GIAO

CONG NGHE VA THONG TIN CONG NGHE

Trong điều kiện cách mạng công nghệ hiện nay, thế mạnh tương đối

về nguồn lao động đơn giản hoặc tay nghề thấp, về nguồn tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên đã mất dân ý nghĩa và lợi thế thuộc về những

quốc gia có công nghệ, có nguồn nhân lực tay nghề cao

Kinh nghiệm phát triển của các nước trên thế giới chỉ ra rằng, quy

mô dân số và tài nguyên thiên nhiên không thể đảm bảo cho sự thành công kinh tế của một quốc gia Trong thế giới ngày nay công nghệ tạo ra sự cách biệt ngày càng lớn giữa các quốc gia'và vì thế việc chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức là cơ hội để xoá bỏ sự cách biệt đó

Việt Nam khẳng định đông nghiệp hoá là nhiệm vụ trọng tâm của cả

một giai đoạn dài để chuyển từ một nền sản xuất lạc hậu, phân tán trở

thành nền sản xuất hiện đại Từ kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, nếu biết khai thác những thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ đã và đang diễn ra, biết phát huy những ưu thế tương đối trong hợp tác phát triển và phân công lao động quốc tế, biết chọn lựa và nhất là biết cách tiếp cận tốt

thì có thể trong 2 - 3 thập kỷ tới chúng ta sẽ vượt lên với tốc độ tăng trưởng

nhanh, đạt tới mức tiên tiến trong các lĩnh vực quan trọng của nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc Trong quá trình vận động này công tác tư vấn và chuyển giao công nghệ đóng một vai trò hết

SỨC quan trọng

Thực ra công tác tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam đã có từ lâu Trong khi hoạt động chuyển giao công nghệ ở các nước phát triển đã vào nề nếp, đã thành thị trường và có khung pháp lý rõ ràng thì ở nước ta hầu hết hoạt động chuyển giao công nghệ xảy ra tự phát giữa

các doanh nghiệp trong và ngoài nước với nhau Lượng thông tin khổng lỏ

về công nghệ của quốc tế lại chưa đến tay các cơ quan quản lý khoa học,

công nghệ và doanh nghiệp ở Cấp trung ương cũng như địa phương

Công tác tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ trong thời đại

hiện nay không thể chỉ bằng kinh nghiệm mà thông tin đống một vai trò

quyết định Cần phải có hệ thống thông tin mạnh để hỗ trợ công tác này

nhằm tạo ra nhiều cơ hội cho các địa phương và các doanh nghiệp trong

nước tiếp cận với công nghệ, tiếp cận với các tổ chức có công nghệ và qua

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 4

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN ”

Trang 6

đó tạo ra môi trường giao lưu để dần dần hình thành một thị trường mua bán công nghệ ở Việt Nam

Nhằm xác định tầm quan trọng của công nghệ chúng ta cần thống

nhất một số quan điểm xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài :

© Công nghệ là một tập hợp các công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực sản xuất trung gian thành hàng hoá tiêu dùng hoặc các nguồn lực sản xuất trung gian khác Công nghệ là do con người tạo ra Nó là một phương tiện để tăng

cường các năng lực thể chất và tỉnh thần của con người Công

Là nguồn lực để tạo ra nhiều phúc lợi hơn;

Lầ tác nhân để gây nên biến đổi xã hội ; và

Là mặt hàng được mua và bán trên thị trường

e_ Công nghệ là tập hợp các phương thức và cách thức thu nhận, chế biến hay gia công nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm hay sản phẩm, được thực hiện trong những ngành công nghiệp khác nhau

© Công nghệ là một phức hợp những kiến thức khoa học và kỹ thuật

về các phương thức và phương pháp sản xuất, tổ chức và quản lý

sản xuất và như vậy chủ yếu nó chỉ liên quan đến quá trình sản xuất

se Công nghệ là một cơ thể kiến thức

- Một hoặc một số giải pháp (solutions) để giải quyết một số

vấn đề kỹ thuật;

- _ Con đường (ways) để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật, và

- Toàn bộ kiến thức được chuyển vào hệ thống (knowledge

inputs), bất kể từ nguồn nào để làm luận cứ cho sự phát triển

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 5 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 7

® Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách

sử dụng những nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và

có phương pháp

® Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch vụ quản lý Công nghệ luôn gắn với quá trình sản xuất trực tiếp

Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam trích dẫn quan điểm của ESCAP

trong Dự án nghiên cứu mang tên Technology Atlas Project, cho rằng công

(infoware), phần con người (humanware) và phần tổ chức (Orgaware)

Các nhà xã hội học xem xét công nghệ như một thể chế xã hội quy định sự phân công lao động xã hội, cơ cấu công nghệ và công nghiệp Mỗi một công nghệ xuất hiện làimột loại ngành nghề mới sẽ ra đời, kéo theo sự tiêu vong của những ngành nghề dựa trên công nghệ cũ, và do vậy làm cho một số người lâm vào tình trạng thất nghiệp mà các nhà xã hội học gọi là thất nghiệp công nghệ Một chủng loại sản phẩm mới xuất hiện dẫn đến sự

thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu công nghiệp Tất cả những yếu tố đó dẫn tới những biến đổi trong cơ cấu kinh tế,

trong những chính sách cụ thể về phát triển công nghệ Mối quan hệ giữa

công nghệ và quá trình biến đổi chuyển giao công nghệ trở nên vô cùng

phức tạp, thúc đẩy lẫn nhau và bao trùm rộng khắp các lĩnh vực hoạt động

Của con người

Cùng với sự phát triển của Công nghệ, con người từ chỗ bắt chước đã

tiến tới thách đố với tự nhiên Từ hoàn thiện công nghệ khai thác kim

Cương tự nhiên, con người đã tìm ra phương pháp chế tạo kim cương nhân

tạo ở quy mô công nghiệp Từ tìm kiếm công nghệ chế tạo cao su nhân tạo

thay thế cao su tự nhiên với công nghệ hiện đại, con người đã có thể thu

được các vật liệu với tính năng định trước, những chất siêu dẫn có khả năng

tải điện hầu như không có tổn thất ở nhiệt độ ngày càng gần với nhiệt độ

bình thường Từ chọn lọc cá thể giống cây trồng, vật nuôi quý sẵn có trong

tự nhiên, các nhà sinh học và công nghệ đã tìm ra hướng công nghệ tạo các

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN” hệ 6

Trang 8

giống cây con theo ý muốn con người mà đại diện là sản phẩm chú cừu

“Đoly” nhân bản làm chấn động thế giới trong năm 1997,

Như vậy, trong điều kiện cách mạng công nghệ hiện nay, thế mạnh

tương đối về nguồn lao động đơn giản hoặc tay nghề thấp đã mất dần ý

nghĩa và lợi thế sẽ thuộc về những quốc gia có lực lượng lao động được đào tạo ngang tầm với những đồi hỏi của công nghệ hiện đại Tương tự, lợi thế tương đối về nguồn tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên cũng có

thể mất dân ý nghĩa Với sự phát triển của công nghệ như hiện nay, nền cơ

sở vật chất - kỹ thuật hiện có cũng trở nên lỗi thời

Trong những năm của thời kỳ trước cách mạng công nghệ, các ngành công nghiệp hoá chất, luyện kim, chế tạo động cơ đã đem lại cho con người những lợi ích to lớn, song cũng chính những ngành này hiện đang

gây cho con người bao nỗi lo âu vệ nạn ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà

kính và sự cạn kiệt tài nguyên

Nhưng với cách mạng công nghệ hiện nay, nhờ phổ cập các công nghệ không phế thải, công ”nghệ chế tao vật liệu mới, với việc cài đặt các

bộ vi xử lý vào các thiết bị công nghệ, với các hệ thống tự động hoá điều

khiển quá trình công nghệ con người đã có thể chế tạo ra các sản phẩm

và dịch vụ với suất tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu ít hơn nhiều lần

so với công nghệ truyền thống Bởi vậy, cơ sở vật chất - kỹ thuật đồ sộ, nặng nề của các thành phân công nghiệp cổ điển đã trở nên lỗi thời Và các nước phát triển đang “sẵn sàng” chuyển giao với giá “mềm” hơn các kỹ

thuật và công nghệ tiêu tán năng lượng, nguyên liệu, gây ô nhiễm cho các

nước đi sau

Kinh nghiệm phát triển của các nước trên thế giới chỉ ra rằng, quy

mô dân số và tài nguyên thiên nhiên không thể đảm bảo cho sự thành công kinh của một quốc gia để tiến nhanh hơn tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Trong thế giới ngày nay công nghệ mang lại lòng tin, niềm hy vọng và giá trị cho cả nhân loại Với sự cách biệt ngày càng lớn giữa người giầu và người nghèo, vai trò quyết định của công nghệ đã trở nên hàng đầu Ngày

nay có lẽ nó là hy vọng duy nhất để xoá bỏ sự cách biệt đó

Về vai trò của công nghệ đối với nước ta chúng ta thấy rằng, lịch sử phát triển công nghệ thế giới xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau

nhưng không phải lúc nào nước có tác giả của các phát minh cũng là nước

đầu tiên gặt hái thành quả công nghệ của chính mình Và nhiều nước lập các kỷ lục “thần kỳ” vê phát triển kinh tế trong những thập niên vừa qua lại

không phải là các cường quốc sáng tạo công nghệ Bởi vậy, nhiều nhà dự báo đã cho rằng trong những thập kỷ tới “tương lai sẽ thuộc về những nước

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 7

thống thông tin phục vụ công tac TV TD&CGCN”

Trang 9

có tiềm năng ứng dụng” Chúng ta đã chứng kiến sự rút ngắn quá trình công nghiệp hoá vào các thời kỳ khác nhau Nếu nước Anh cần đến 120 năm Tây Âu và Mỹ cần khoảng 80 năm, Nhật Bản cần xấp xỉ 60 năm, thì

bốn “con rồng” Châu á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore) chỉ cần trên dưới 20 năm

Tuy nhiên, lịch sử cũng ghi nhận rằng, cùng trong một bối cảnh lịch

sử như nhau, không phải tất cả các nước đi sau đều có khả năng khai thác

có hiệu quả lợi thế lịch sử, thời cơ công nghệ chuyển vùng để đưa đất nước

đi lên, thu hẹp khoảng cách công nghệ với các nước đi trước Một số nhà nghiên cứu còn đưa ra nhận xét: “Nếu bô lỡ cơ hội hiện nay thì các nước chậm phát triển khó tránh khỏi sự lệ thuộc công nghệ lâu đài vào các nước

phát triển”

Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng trong điều kiện cách mạng công nghệ hiện nay chỉ cần từ một đến ba năm là đủ để loại bỏ một mặt hàng ra khỏi thị trường thế giới, từ ba đến năm năm là đủ để hình thành mới, thay thế hoặc loại bỏ một ngành:sản xuất công nghiệp, thời gian khoảng 5 - 10

năm hoặc 15 năm (tuỳ theỏ sản phẩm) là đủ để đánh bại một cường quốc

công nghiệp hoặc một nhóm cường quốc công nghiệp trong cạnh tranh về

một mặt hàng nào đó

Việt Nam khẳng định công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm của cả

một giai đoạn dài chuyển từ một nền sản xuất lạc hậu, phân tán trở thành nên sản xuất hiện đại với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ mới giữ vai trò thúc đẩy to lớn,

có ý nghĩa quyết định Từ kinh nghiệm của thế giới cho chúng ta thấy rằng, nếu biết khai thác những thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ đã và đang diễn ra, biết phát huy những ưu thế tương đối trong hợp tác phát triển

và phân công lao động quốc tế, biết chọn việc và nhất là biết cách tiếp cận tốt thì có thể trong 2 - 3 thập kỷ tới chúng ta sẽ vượt lên với tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt tới mức tiên tiến trong các lĩnh vực quan trọng của nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc khả năng hoà

nhập, cùng tiến bước của Việt Nam với cộng đồng thế giới và nhất là đối

với các nước trong khu vực là hiện thực, đầy triển vọng nếu chúng ta biết cáh tan dụng vốn của nước ngoài và nhập công nghệ :

Qua những nhận định trên, ta nhận thấy lợi thế nhất định của nước ta

là:

-_ Về mặt công nghệ, một mặt nước ta không cần phải “phát minh” lại những gì cần cho đất nước Nếu biết cách lựa chọn, có khả năng tiếp thu, thích nghi và làm chủ các công nghệ có sắn thì ta

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 8 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 10

có thể rút ngắn thời gian và giảm tới mức thấp nhất có thể độ

“mạo hiểm” của quá trình áp dụng các công nghệ mới Mặt khác,

ta có khả năng đi tất vào những lĩnh vực công nghệ hiện đại như

vi điện tử, công nghệ sinh học, vật liệu mới

-_ Về mặt kinh tế, ta ít phụ thuộc hơn vào những công nghệ tiêu tốn

- _ Về mặt môi trường, ta có thể rút kinh nghiệm những bài học phá hoại môi trường sống của các nước đi trước, có thể phát triển

những loại công nghệ phù hợp với điều kiện sinh thái của xứ sở

Mặc dù các lợi thế trên chưa phải là điều kiện đủ cho sự phát triển

công nghệ, nhưng nếu ta biết tận dụng những lợi thế đó thì chắc rằng nền

kinh tế xã hội ở nước ta sẽ bất kịp được với các con rồng “Châu á”

Hiện nay thách đố lớn lao nhất đối với nước ta là tri thức và công nghệ Nước ta giàu nguồn nhân lực, không thiếu tài nguyên thiên nhiên, có truyền thống văn hoá, những lại nghèo và thiếu công nghệ Chúng ta luôn

luôn phải trả lời những câu hỏi đầy khó khăn như: có nên gắng sức tự tạo

lấy công nghệ không hay mua nó từ thị trường quốc tế thông qua hệ thống

thông tin về công nghệ ?

Cần bán, cần mua và những cơ hội đầu tư, liên doanh ? Nếu mua thì

nên nhận chuyển giao “trọn gói” công trình, trong đó có công nghệ cần mua thông qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài hay chỉ mua riêng công nghệ theo một kênh khác .? Khi mua thì làm thế nào để xác định được giá cả hợp lý? Tất cả các câu hỏi trên đều sẽ được giải đáp nếu chúng ta có hệ thống thông tin tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ Với mục tiêu đưa ra các giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin này chúng ta cần xác định rõ một số quan điểm về chuyển giao công nghệ như sau :

- Chúng ta cần phân biệt rõ vấn đề phát triển công nghệ sở tại với

chuyển giao công nghệ sở tại và chuyển giao công nghệ vĩ mô

Ranh giới để phân biệt là đường biên giới và nền kinh tế quốc gia Chính vì vậy, bất cứ sự truyền bá kiến thức nào đi qua đường biên giới quốc gia đều được coi là chuyển giao công nghệ, và bất cứ đồng công nghệ nào từ một nguồn (bên giao) đi tới bên nhận nằm trong cùng một nước thì được coi là phát triển công nghệ nội tại

Như vậy, sự phát triển công nghệ sở tại có thể đạt được thông qua

việc truyền bá và chuyển giao các kiến thức kỹ thuật từ nơi này

tới nơi khác trong một nước Quá trình này được xem như là sự

truyền bá và thâm nhập công nghệ Nói cách khác, có hai cách để

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 9

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 11

thu được công nghệ mới : Tự nghiên cứu để sản sinh ra công nghệ

và nhận công nghệ từ người khác Cách nhận công nghệ từ một nguồn khác gọi là chuyển giao công nghệ

- Có hai hình thức chủ yếu dùng để chuyển giao công nghệ là chuyển giao công nghệ dọc và chuyển giao công nghệ ngang

Chuyển giao công nghệ đọc là quá trình chuyển giao điễn ra tuần

tự từ nghiên cứu cơ bản chuyển sang nghiên cứu ứng dụng triển khai và công nghiệp hoá, đây là hình thức chuyển giao cổ điển Còn chuyển giao công nghệ ngang là quá trình chuyển giao một công nghệ đã được triển khai từ một nơi, một khu vực, một

ngành, một quốc gia khác Các doanh nghiệp có thể áp dụng cả hai hình thức hoặc chỉ một trong hai hình thức chuyển giao công

nghệ đã kể trên Tất nhiên, ngoài việc chuyển giao mua bán trên

thị trường công nghệ qua các kênh trực tiếp có tính chất pháp lý,

các doanh nghiệp còn có thể phát triển công nghệ bằng cách tận

dụng các cơ hội khác thông qua kiểu truyền bá qua các kênh gián tiếp theo kiểu không có tính chất quản lý như những cuộc tham

quan, nghiên cứư khảo sát, hội thảo, hội nghị, sách báo và các

xuất bản phẩm, các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại

- Chuyén giao công nghệ trong nước xảy ra khi bên giao và bên nhận thuộc cùng một quốc gia, còn khi hai bên thuộc hai quốc gia khác nhau thì gọi là chuyển giao quốc tế Đối với những nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, trong những năm trước mắt nhập công nghệ từ nước ngoài và hướng chủ yếu Đồng thời, phải có chính sách khuyến khích mạnh mẽ hơn nữa việc sáng tạo, tự nghiên cứu để sản sinh ra công nghệ, chuyển giao công nghệ ở trong nước Nếu không có chính sách khuyến khích, nâng đỡ bảo hộ cần thiết đối với việc tự tạo lấy công nghệ từ trong nước thì không những chỉ làm cho công nghệ phụ thuộc vào nước ngoài, mà còn không phát huy được lợi thế về lao động của nước ta cũng như sẽ lãng phí năng lực hiện có của các ngành Kích thích nhập công nghệ và khuyến khích sáng tạo, sản sinh công nghệ ở trong nước là hai mặt của một vấn đề thống nhất

Chúng phải được kết hợp tối ưu N, goai ra, người ra còn phân chia

chuyển giao ra thành chuyển giao trực tiếp và gián tiếp, chuyển

giao bên trong và bên ngoài Chuyển giao trực tiếp xây ra khi

chuyển giao chỉ có mặt các bên giao và bên nhận, chuyển giao

được thực hiện qua một hay nhiều bên trung gian gọi là chuyển

giao gián tiếp Còn chuyển giao bên trong hay bên ngoài tuỳ theo

bên giao và bên nhận thuộc hay không thuộc cùng một tổ chức

Để tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 10 thống thông tin phục vụ công tác TV.,TĐ&CGCN”

Trang 12

Ngoài ra các khái niệm sau cũng là những vấn đề liên quan chặt chẽ đến lĩnh vực chuyển giao công nghệ :

-_ Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

-_ Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật của Việt Nam, có khả năng hiện thực để áp dụng trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật hiện đại

- Kiểu đáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, có tính mới đối với thế giới và

dùng để làm mẫu chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công

- Tén goi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng

để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên điều kiện địa lý độc đáo, ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con

người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó

-_ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, đơn vị kinh

tế nhà nước hoặc tập thể trong phạm vi trách nhiệm được giao hoặc khi cơ quan đầu tư kinh phí, thiết bị để sáng tạo ra sáng chế,

giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó

- Van vang bao hộ là văn bằng xác nhận quyền sở hữu công nghiệp

của chủ văn bằng bảo hộ, quyền của tác giả sáng chế, giải pháp

hữu ích, kiểu đáng công nghiệp

Tương ứng có :

Bằng độc quyền sáng chế Bằng độc quyền giải pháp hữu ích Giấy chứng nhận kiểu đáng công nghiệp

Giấy chứng nhận đăng lý nhãn hiệu hàng hoá Giấy chứng nhận đăng ký tên gọi xuất xứ hàng hoá

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 11 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 13

Mỗi loại văn bằng đó có quy định thời gian hiệu lực khác nhau

-_ Bí quyết là các loại tri thức kỹ thuật và kinh nghiệm không được biết đến một cách rộng rãi, nhưng được áp dụng trong thực tế sản xuất và quản lý, không được phát luật bảo vệ

- _ Bí quyết gồm các phương pháp, phương thức và kỹ năng cần thiết cho việc tính toán thiết kế chế tạo, xây dựng, thiết kế - thử

nghiệm, khởi động, điều chỉnh, sử dụng các quy định công nghệ,

thành phần và công thức điều chế, những kiến thức và kinh nghiệm của công tác quản trị hành chính, kinh tế, tài chính

-_ Lixăng (Lincence) là giấy phép hoặc hợp đồng cho thuê, mua bán quyển sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và bí quyết kỹ thuật

Nguyên nhân của việc tiến hành chuyển giao côn¿ nghệ là xuất phát

từ nhu cầu và đặc điểm củả người cần và người có công nghệ

Đối với người cần công nghệ, một mặt, họ là những người không có

khả năng, hoặc không cần thiết hoặc chỉ cần đầu tư không lớn cho việc nghiên cứu và triển khai để làm cho công nghệ mới thích nghỉ với điều kiện

của mình Thông qua chuyển giao họ có thể nhanh chóng đưa công nghệ mới vào sử dụng Mặt khác, việc mua công nghệ để sử dụng ít có rủi ro hơn với việc nghiên cứu tìm ra công nghệ

Trong những năm gần đây khi tiếp nhận một công nghệ, bên cạnh hai yếu tố vốn và lao động người ta còn quan tâm đến những yếu tố mới ngày càng đóng vai trò quan trọng, đó là độ hiện đại của thiết bị và hàm lượng tri thức trong công nghệ Những nước có nhiều khả năng đổi mới

công nghệ thường bắt đầu bằng công nghệ có hàm lượng cao về lao động,

tiến đến những công nghệ có hàm lượng cao về vốn, nguyên liệu, thiết bị và cuối cùng tới những công nghệ chứa hàm lượng cao về tri thức, thường có tên gọi là công nghệ cao cấp (High technology)

Trên thế giới nhiều biến động hiện nay, ở nước ta nhu cầu đổi mới công nghệ ngày càng có tính chất quyết định, tạo khả năng cạnh tranh công nghệ, biến tiềm năng công nghệ thành lợi ích kinh tế Mục tiêu của đổi mới công nghệ nhằm xây dựng năng lực công nghệ quốc gia cho phát triển kinh

tế - xã hội, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 12 thống thông tin phục vụ công tác TVTĐ&CGCN”

Trang 14

12 PHẠM VI VÀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU :

Như tên gọi của đề tài, dé tai nay tập trung nghiên cứu “Phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin phục vụ công tác tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ trong môi trường Intenet”,

Nội dung nghiên cứu được đề cập trong dé tai này la:

I Tổng quan về các hệ thống thông tin công nghệ trong nước

II Các vấn đề cần nghiên cứu khi xây dựng hệ thống thông tin phục

vụ công tác tư vấn, thẩm định và chuyển giao công nghệ trong

môi trường Intenet

-_ Các CSDL cần có trong hệ thống -_ Vấn đề lựa chọn hệ quản trị CSDL

- _ Vấn đề sử dụng mã lưu trữ trong hệ thống thông tin

- _ Phân tích các CSDL quan trọng trong hệ thống thông tin

- Web Site, m6i trường giao lưu của người dùng và quản

điểm thiết kế

~_ Hệ thống đảm bảo thông tin

- Người dùng và vấn đề phân phối thông tin

- _ Vấn dé hạ tầng kỹ thuật để phân phối thông tin trên mạng

-_ Sử dụng các quan điểm trên, thiết kế mẫu một hệ thống

trên nén ORACLE

Để có thể đưa ra quan điểm và các giải pháp đúng về việc xây dựng một hệ thống thông tin này, nhóm đề tài cũng nghiên cứu một số vấn đề có

liên quan như :

- _ Công tác tư vấn, thẩm định, chuyển giao công nghệ và các quy trình nghiệp vụ của công tác này

-_ Các vấn để có liên quan đến Internet và đặc thù Internet tại

Trang 15

; PHAN II

TONG QUAN CONG TAC TU VAN CHUYEN GIAO

CONG NGHE TRONG NUGC

Ngày nay với sự hỗ trợ từ khả năng của Internet, nhiều tổ chức đã sử

dụng mơi trường này để cung cấp thơng tin cơng nghệ, nhiều CSDL truyền thống được chuyển đổi sang dạng CDROM và nhất là chuyển lên mạng,

kết hợp với các cơng cụ mới trên mạng để tăng khả năng phục vụ thơng tin cho người dùng Bên cạnh một số trung tâm thơng tin cơng nghệ lớn, một

số hiệp hội cũng đã làm cơng việc cung cấp thơng tin và chuyển giao cơng nghệ, ngồi ra nhiều doanh nghiệp độc lập cũng đã xây dựng Web Site để

mở rộng thị trường, tăng khả năng bán sản phẩm hay chuyển giao cơng nghệ của tổ chức mình Cách triển khai các hệ thống thơng tin này, cũng như khuơn dạng thơng tin chuyển đến người dùng của mỗi tổ chức cĩ khác nhau tuỳ thuộc vào phương thức hoạt động của mỗi tổ chức : tổ chức thuần tuý cung cấp thơng tin cơhg nghệ, tổ chức làm tư vấn chuyển giao cơng nghệ, tổ chức tự bán sản phẩm hay bán cơng nghệ v v

Các tổ chức trên đều mới chỉ áp dụng ở dạng tĩnh, tức là khâu xử lý

thơng tin cung cầu mới chỉ ở mức thủ cơng chưa áp dụng hình thức chu

trình khép kín từ bên cầu đến bên cung Sau đây chúng ta sẽ lướt qua một

số hệ thống thơng tin ở trong nước

H.I TRUNG TÂM THONG TIN KHOA HOC & CONG NGHE

THUỘC SỞ KHOA HỌC, CƠNG NGHỆ VÀ MƠI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HCM

II.I.1.Chức năng nhiệm vụ :

Trung tâm Thông tin Khoa học & Công nghệ Tp.HCM (CESTD được thành lập ngày 28.5.1983 theo quyết định số:66/QĐ-UB cuơa UBND TP.HCM với nhiệm vụ chính là:

-_ Thu thập, tích lũy thông tin tư liệu khoa học công nghệ trong nước và quốc tế

- Toa chétc cate loại hình địch vui, cung cấp thông tin khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu quân lý, nghiên cứu và phát

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 14 thống thơng tin phục vụ céng téc TV TD&CGCN”

Trang 16

triện saơn xuất kinh doanh trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh và khu vực

IL1.2 Giới thiệu địch vụ

Dịch vụ Thơng tin Cơng nghệ của Trung tâm Thơng tin Khoa học và Cơng nghệ thuộc Trung tâm Thơng tin Khoa học Cơng nghệ của Sở Khoa

học, Cơng nghệ và Mơi trường TPHCM bao gồm :

- Thong tin nghiên cứu & phát triển (R&D): tĩm tắt các cơng trình nghiên cứu, báo khoa học thuộc nhiều lĩnh vực, tạp chí, ấn phẩm khoa học-kỹ thuật

-_ Thơng tin sáng chế (patent) : giới thiệu các giải pháp kỹ thuật đã được cấp bằng sáng chế của Mỹ, châu Âu, Nhật, Trung quốc,

-_ Thơng tin về hoạt động và sản phẩm dich vu KH-CN cĩ khả năng

cung cấp của các tổ chức Khoa học tại TPHCM

Thơng tin cơng nghệ được đặt trên web site: www.hcmsfe.gov.vn của mạng thơng tin khoa học cơng nghệ của Sở Khoa học, Cơng nghệ Mơi trường Thành phố Hồ Chí Minh

Thơng tin cơng nghệ là một phần thơng tin được cung cấp trên mạng

này nhằm mục đích:

-_ Tạo lập các mối liên kết giữa người cung cấp cơng nghệ (người bán) và người tìm kiếm cơng nghệ (người mua)

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 15

thống thơng tin phục vụ cơng tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 17

Giới thiệu nhu cầu chào bán và tim kiém cơng nghệ/sản

phẩm/dịch vụ tư vấn của các doanh nghiệp/tổ chức trên mạng

Thơng tin Khoa học Cơng nghệ của Trung tâm thơng tin tư liệu của Sở Khoa học, Cơng nghệ Mơi trường TPHCM

Cung cấp thơng tin về cơng nghệ cho các nhà đầu tư các doanh nghiệp các cá nhân và tổ chức cĩ nhu cầu

Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, nâng cấp và đổi

mới cơng nghệ

Cung cấp thơng tin cơng nghệ cho việc đánh giá, quản lý, lập kế hoạch, ra quyết định đầu tư, nghiên cứu triển khai và lập dự án

đầu tư

Cung cấp thơng tin về cơng nghệ để hỗ trợ cho việc tổ chức triển

lãm, hội trợ, hội thảo về chuyển giao cơng nghệ ,

Cung cấp thơng tin về cơng nghệ để xuất bản các ấn phẩm, tổng luận về cơng nghệ

11.1.3 Gidi thiéu trang thong tin cơng nghệ trên mạng thơng tin khoa

học cơng nghệ của Sở Khoa học Cơng nghệ Mơi trường thành phố

Hồ Chí Minh

Mục Thơng tin Cơng nghệ trên mạng thơng tin khoa học cơng nghệ của Sở Khoa học, Cơng nghệ và Mơi trường thành phố Hồ Chí Minh (CityWeb) cho phép các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu tìm kiếm thơng tin mơ tả các thiết bị, cơng nghệ do người Việt Nam nghiên cứu, sân xuất ra và các thiết bị, công nghệ cuơa các đơn vị nước ngoài có văn phòng đại diện hay các đại lý phân phối tại Việt Nam (các thiết bị, công nghệ giới thiệu tại đây là có thê mua bán ngay)

Các cơng nghệ, thiết bị này được chia thành 7 nhĩm ngành như sau:

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ

Trang 18

-_ Các ngành khác

(Con số đặt bên cạnh tên nhĩm ngành biểu thị số lượng cơng nghệ, thiết bị cĩ ở nhĩm ngành đĩ)

Mỗi cơng nghệ, thiết bị cĩ các thơng tin sau:

- Mơ tả thiết bị, cơng nghệ

- _ Các lĩnh vực áp dụng cơng nghệ

-_ Uù điểm của thiết bị, cơng nghệ

- Mttc do phat triển của thiết bị, cơng nghệ

- _ Yêu cầu đầu vào

- _ Phương thức chuyển giao thiết bị cơng nghệ

- Chào giá

- Liên hệ,

Các thiết bị, công nghệ do nước ngoài nghiên couu, sain xuất ra (các thiết bị, công nghệ này nếu muốn mua bán phaơi traơi qua các bước liên hệ lâu/hơn) Các thiết bi cơng nghệ do nước ngồi

nghiên cứu sản xuất do các tổ chức sau giới thiệu:

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO)

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 48

- _ Trung tâm chuyển giao Cơng nghệ Châu á-Thái bình dương 31

- Trung Quốc 31

- Đăng ký bảo hộ 37

2 Sản xuất thức uống

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 10

- Trung tâm chuyển giao Cơng nghệ Châu á-Thái bình dương 10

- Trung Quéc 13

3 Dét may

Để tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 17

thống thơng tin phục vụ cơng tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 19

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 15

- _ Trung tâm chuyền giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 12

- Trung Quéc 20

4 Da giay

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 9

- Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 8

- Trung Quéc 10

5 Chế biến gỗ giấy

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 11

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 16

- Trung Quéc 9

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 4

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình duong 1

7 Công nghiệp hoá chất

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 106

- Trung tam chuyén giao Cong nghé Chau 4-Thai binh duong 5

- Trung Quéc 31

8 Cao su

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 9

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 5

- Trung Quốc 7

9 Nhựa-chất dẻo

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 31

~ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 13

- Trung Quéc 14

10 Gốm-sứ thuỷ tinh

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) I1

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 1

- Trung Quéc 9

11 Xây dựng-vật liệu xây dựng

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 33

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 12

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 18 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 20

- Trung Quéc 70

12 Céng nghé kim loai

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 20

-_ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 13

- Trung Quéc 32

13 Thiết bị vận tải-nâng chuyển

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 26

-_ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 11

- Trung Quéc 77

14 Thiét bi do-Quang

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (ƯNIDO) 2

-_ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 12

- _ Tổ chức Phát triển Lien hgp quéc (UNIDO) 33

- Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 24

- Trung Quốc 133

16 Cơ khí chế tạo máy

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 30

-_ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương l6

- Trung Quéc 78

- Da dang ky bao ho 4

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 7

-_ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 18

- Trung Quéc 276

18 Hoá mỹ phẩm - chất tẩy rửa

-_ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 7

- Trung Quéc 6

19 Trồng trọt - chăn nuôi

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 17

~ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 14

- Trung Quéc 75

20 Cấp thoát nước

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN” 19

Trang 21

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 2

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình đương 4

- Trung Quéc 39

21 Xử lý chất thải-môi trường

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 2

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 13

- Trung Quốc 37

22 Văn phòng phẩm-Đồ gia dụng

- Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 13

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 3

- Trung Quéc 221

23 Các lĩnh vực khác

- _ Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) 12

- _ Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương 7

- Trung Quéc 196 j

Các công nghệ, thiết bị do các Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO), Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương và Trung Quốc giới thiệu được mô tả ở dạng toàn văn nếu có ký hiệu FT hay ở dạng tóm tắt nếu có ký hiệu AB đặt ở bên cạnh tên công nghệ, thiết bị trong danh sách liệt kê các công nghệ, thiết bị chào bán Dạng toàn văn mô

tả chỉ tiết về công nghệ hay thiết bị chào bán Các công nghệ, thiết bị do Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) chào bán đều có ở đạng toàn văn Các công nghệ, thiết bị chỉ có mô tả ở dạng tóm tắt sẽ gồm những thông

tin sau:

- Ma phân loại

- Nước có công nghệ

- _ Tên công nghệ (tiếng Việt)

- _ Tên công nghệ (tiếng Anh)

- Mô tả công nghệ

- _ Mức độ triển khai

- _ Điều kiện chuyển giao

Phần lớn các công nghệ, thiết bị do Trung tâm chuyển giao Công nghệ Châu á-Thái bình dương và Trung Quốc giới thiệu là ở dạng tóm tắt

và chưa được xây dựng dưới dạng một CSDL

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 20

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN ”

Trang 22

Mục thơng tin cong nghệ trên mạng thông tin khoa học, công nghệ và môi trường của Sở Khoa học, Cơng nghệ Mơi trường Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đã cĩ gần có gần 3.000 thiết bị, công nghệ được chào bán caơ trong nước và trên thế giới trong nhiều lĩnh vực Đaẽc biệt, trang Web cũng giới thiệu những thiết bị, công nghệ đãð được người Việt Nam nghiên cứu chế tạo vag chào bán Là saơn phaẩm trí tuệ trong nước, nhưng thực tế cho thấy khaơ năng sươ dụng cuơa các thiết bị, công nghệ do trong

nước saơn xuất là khá cao, với nhiều lợi điêm khi so sánh với

các thiết bị, công nghệ ngoại nhập ơơ các maết : vốn đầu tư, thời gian giao hàng, các chế độ baơo hành baơo trì Các thiết bị, công nghệ được giới thiệu ơđ đây tuy còn chưa đầy đuơ, nhưng Trung Tâm Thông Tin KHCN TP.HCM đang và sẽ tiến hành cập

- nhật mới hàng tháng caơ về nội dung và số lượng

Các cơng nghệ, thiết bị giới thiệu chào bán được đánh mã phân loại dựa trên bộ mã do chính Trung tâm đề xuất trên cơ sở nhu cầu thực tế về cơng nghệ và thiết bị hiện cĩ và tham khảo dựa trên bộ mã về phân loại cơng nghệ của Ấn độ và bộ mã phân loại cơng nghệ của Trung tâm thơng tin tư liệu quốc gia

Các thơng tin về cơng nghệ ở đây chưa được xây dựng thành một CSDL mà mới chỉ thể hiện ở dạng Web tnh, do vậy các bản mơ tả cơng nghệ khơng đầy đủ các thơng tin cần cĩ Do vậy việc tìm kiếm, kết hợp dé chuyển giao cơng nghệ gặp rất nhiều khĩ khăn

Thơng tin chỉ tiết về trang thơng tin cơng nghệ của mạng thơng tin

khoa học, cơng nghệ và mơi trường TPHCM xin tham khảo phần phụ lục

I2 HỆ THỐNG THƠNG TIN CƠNG NGHỆ TẠI TTTTTLQG

11.2.1 Giới thiệu chung :

Trung tam Thơng tin Tư liệu Khoa học và Cơng nghệ Quốc gia bên cạnh chức năng quản lý nhà nước về mạng lưới thơng tin cơng nghệ trong nước, Trung tâm cịn cĩ các nhiệm vụ chính sau đây :

- _ Xây dựng tiểm lực thơng tin cơng nghệ và phục vụ cĩ hiệu

quả

- Thu thập, xử lý và phổ biến thơng tin, tư liệu khoa học cơng

nghệ và mơi trường phục vụ tra cứu của người

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 21 thống thơng tin phục vụ cơng tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 23

- Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ thông tin công nghệ

- _ Tổ chức hội thảo, hội nghị và hội chợ công nghệ

- _ Thắt chặt quan hệ với các đầu mối quốc tế về thông tin công

nghệ

Trong nhiều năm qua Trung tâm đã triển khai các dự án về xây dựng

CSDL thông tin, tư liệu công nghệ

Trước đây Trung tâm sử dụng các bộ mã phân loại trong khuôn khổ khối SEV như UDK, v.v nay chủ yếu sử dụng SPC và các cơ sở đữ liệu được xây dựng dựa trên nền CDS/ISIS Hiện nay Trung tâm đang thực hiện

chuyển đổi dân các cơ sở dữ liệu này sang ACCESS để việc tra cứu thuận

tiện hơn Các cơ sở dữ liệu hiện có tại Trung tâm đã đáp ứng được phần nào việc cung cấp thông tin công nghệ của các Tỉnh Thành trong cả nước dưới

nhiều hình thức khác nhau như in thành các ấn phẩm, lưu thông tin ở dạng

tệp trên các dia CDROM

Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia cũng đã

tổ chức, xây dựng, quản lý và phát triển Mạng Thông tin Khoa học và Công

nghệ Việt Nam (Vietnam Information for Science and Technology Advance) viét tat VISTA

Mạng VISTA là mạng thông tin máy tính diện rộng về khoa học và

công nghệ được tổ chức nhằm chuyển tải trực tuyến các thông tin, các

thành tựu mới nhất về khoa học và công nghệ trong nước cũng như trên thế

giới

Dịch vụ của mạng VISTA bao gồm:

-_ Tra cứu thông tin thư mục trong các CSDL khoa học và công nghệ trong và ngoài nước

- _ Tra cứu các tin tức, các tổng quan, các kết quả nghiên cứu, các

ấn phẩm khoa học và công nghệ trong và ngoài nước

-_ Sử dụng các dịch vụ thư viện của Trung tâm để nhận tài liệu gốc có tại Trung tâm hoặc trên thế giới qua mạng VISTA Hiện nay VISTA đang cung cấp thông tin đưới dạng các trang Web

tĩnh, Trung tâm thông tin t ư liệu khoa học và công nghệ quốc gia đang có

kế hoạch gắn kết trang Web này với các CSDL dé nan cao hiệu quả phục

vụ của VISTA

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 22

thông thông tin phuc vu cong téc TV TD&CGCN”

Trang 24

Trong các năm gần đây Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã tổ chức phòng "Dịch vụ thông tin" Bên cạnh các hoạt động thông tin truyền thống của Trung tâm, phòng dịch vụ thông tin

đã triển khai các hoạt động dịch vụ hướng vào thị trường chuyển giao công

nghệ Phòng này đã xây dựng được một số CSDL phục Vụ công tác tư vấn chuyển giao công nghệ Chỉ tiết về các CSDL này chúng tôi đã trình bày trong báo cáo toàn văn Trong thực tế phòng đã sử dụng các tài nguyên thông tin này thực hiện được một só hợp đồng mua bán tin công nghệ, đóng góp vào các hoạt động chuyển giao công nghệ trong nước Theo kế hoạch các CSDL này sẽ được đưa lên mạng VISTA trong tương lai

Các cơ sở dữ liệu trên mạng VISTA bao gồm :

-_ Giới thiệu về trung tâm - Nghiên cứu triển khai

- Dự báo & chiến lược - _ Thư điện tử

Dưới đây là hình ảnh trang Web chủ của mạng VISTA :

MẠNG THÔNGTÌN KHÓA HỌC VẢ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Trung tâm Thông tin Tư liệu KHE.CN Quốc gia

loại bệnh tật nguy hiểm, léo đài tuổi thọ cho Hoslee Hi-Tech

ohinh minh Nhiing thanh pu nay dure dinh dtu Propet

Đằng sự ra đời của oấo loại thuốc kháng sinh va các loại vao-xin phòng bệnh Theo đánh giá của Hệ thống hoà

oda nha khoa hyo, trong thế kỷ 21 tới don người _ VBPO ICN

sẽ oÓ những bước tiến thầy vọt trong lĩnh vực y

hao, đặo biệt là những tiến bộ mới về nghiên 6U - Lôi nnị chuyên

gen hay còn gọi là KỆ nguyên công nghệ si'h — qố “Thông tin

hge (Century of Biowehnology) KH&CN

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 23

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 25

11.2.2 Phương thức thể hiện thông tin

Mạng VISTA chủ yếu được thể hiện bằng các trang Web được kết nối lại với nhau Các file.html được bố trí nằm trong các thư mục có tên được đặt theo mục đích sử đụng Ngoài ra các Cơ sở dữ liệu thư mục được

xây đựng trên nền phần mềm CDS/ISIS for Windows

HỊ.2.3.Khảo sát cơ sở đữ liệu trên mạng VISTA:

Về mặt thông tin công nghệ và ngân hàng dữ liệu, đáng quan tâm trên mạng VISTA có các cơ sở dữ liệu sau :

- Ngan hang đữ liệu

- Tin điện tử

- _ ấn phẩm điện tử

- _ Văn bản pháp quy

-_ Dự báo & chiến lược

- _ Nghiên cứu triển Khai

- Công nghệ

-_ Môi trường

Dưới đây trình bày chi tiết về các cơ sở đữ liệu trên

e Ngân hàng dữ liệu :

Ngân hàng đữ liệu về khoa học và công nghệ bao gồm các đữ liệu

được phân loại như sau:

- _ Sách ở Thư viện KHKTTƯ (Book)

- Bai tap chi 6 Thu vién KHKTTU (BTC)

- Tiéu chuén Viét Nam (TCVN)

- Tai liệu KHCN Việt Nam (STD)

-_ Tài liệu KHCN nước ngoai (SCITEC)

- CSDL khoa hoc và công nghệ (STDOC)

- _ Kết quả đề tài nghiên cứu

-_ Tài liệu KHCN nước ngoài

-_ Tài liệu điện tử tin học nước ngoài

- _ Công nghệ sinh học (Biotech)

- _ Cafalo công nghiệp (CATALO)

- _ Sách ở Thư viện Quốc gia

- Luan 4n 6 Thư viện Quốc gia

- Tạp chí KHKT ở Thư viện KHKTTƯ

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 24

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 26

Trong ngân hàng đữ liệu có sử dụng phần mềm CDS/ISIS để tổ chức

cơ sở dữ liệu Dưới đây là hình ảnh về trang Web của ngân hàng dữ liệu này :

Z] [amnea XI a] fest al

Dé tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 25

thống thông tin phục vụ công tác TV,TD&CGCN ”

Trang 27

e© Tin điện tử:

Phần thông tin này được nối bằng các trang Web tĩnh và phân loại như sau :

-_ Khoa học, kỹ thuật & kinh tế -_ Khoa học, kỹ thuật thế giới

-_ Môi trường & phát triển bên vững

- Infotera Vietnam

- Chién luge phat triển

- Tin Asean

-_ Nông thôn đổi mới

-_ Tin Sản xuất &Thị trường

- Thông tin KHKT nông nghiệp

-_ Báo Khoa học & Phát triển

- Báo cáo KH&CN

- Tap chi trén Internet

-_ Tổng quan KH,KT&KT

- Tap chi KH,KT trong nước

- Báo cáo KH&CN

- Tap chi trén Internet

Các bài đưa đưa lên mạng bằng cách tạo các file.html sau đó kết nối lại với nhau

© _ Dự báo và chiến lược :

Phần dự báo và chiến lược có nhiệm vụ chủ yếu như sau :

- _ Kiểm soát những nguồn tin trong và ngoài nước về dự báo,

chiến lược, chính sách phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và môi trường trên phạm vi toàn cầu, khu vực, các khối nước và đối tác

-_ Biên soạn các báo cáo chuyên đề dưới dạng phân tích tổng

hợp theo yêu cầu

Đề tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 26

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 28

-_ Phục vụ thông tin hỏi đáp cho cấp ra quyết định

- _ Tổ chức biên địch tài liệu

- _ Xuất bản các bản tin

- Xây dựng và chuyển giao CSDL toàn văn

-_ Khi có yêu cầu về thông tin chiến lược người sử dụng điển phiếu Yêu cầu về thông tin chiến lược

Với các nhiệm vụ như đã nêu rõ ở trên, mạng VISTA đang ở giai

đoạn bắt đầu xây dựng CSDL để phục vụ cho yêu cầu này

e Thông tin nghiên cứu triển khai :

Máng việc này là một trong những hướng phục vụ thông tin chủ yếu của Trung tâm, hoạt động thÔng tin nghiên cứu và triển khai đảm bảo các nhiệm vụ:

- Tham gia Quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ thông

qua hoạt động đăng ký nhà nước về đề tài nghiên cứu và Kết

quả nghiên cứu

-_ Kiểm soát và nắm vững các nguồn thông tin khoa học, công

nghệ và môi trường trong và ngoài nước, tạo ra các Cơ sở dữ liêu khoa học và công nghệ

-_ Xây dựng vốn thông tin đáp ứng cho nghiên cứu & triển khai

và phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và môi trường của đất nước thông qua các dịch vụ và các ấn phẩm thông tin đa dang

- Gitp trao déi thong tin khoa hoc, cong nghé và môi trường với nước ngoài

Hiện nay đối với mảng công việc này được thể hiện qua các loại thông tin :

- Dich vu Mang VISTA

- _ Thẩm định thông tin và tra trùng lặp dé tài nghiên cứu

- _ Dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc theo chuyên để (SDD

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 27 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 29

- _ Cưng cấp CSDL trên CDROM

- _ Cung cấp bản sao tài liệu gốc

- _ Ấn phẩm thông tin

~ Tìm tin theo yêu cầu

-_ Chuyển giao, đào tạo sử dụng phần mềm thư viện CDS/ISIS for Windows

e Công nghệ :

Đối với chuyên mục này mạng VISTA có các mục tiêu sau :

- Tao lap các mối liên kết giữa người cung cấp công nghệ (người bán) và người tìm kiếm công nghệ (người mua) Giới thiệu nhu cầu chào bán và tìm kiếm công nghệ/sản phẩm/dịch vụ tư vấn của các doanh nghiệp/tổ chức trên mạng Thông tin Khoa học Công nghệ Việt Nam - VISTA

-_ Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, nâng cấp và đổi mới công nghệ

- _ Cung cấp thông tin công nghệ cho việc đánh giá, quản lý, lập kế

hoạch, ra quyết định đầu tư, nghiên cứu triển khai và lập đự án đầu tư

-_ Tổ chức triển lãm, hội trợ, hội thảo về chuyển giao công nghệ

- _ Xuất bản các ấn phẩm, tổng luận về công nghệ

-_ Xây dựng các cơ sở đữ liệu thông tin công nghệ Đào tạo, chuyển giao các sản phẩm và dịch vụ thông tin công nghệ

Tuy có những mục tiêu rõ ràng như vậy nhưng chuyên mục Công nghệ chưa phát huy được các tính năng trên một cách hiệu quả do có quá ít các công nghệ được giới thiệu cũng như các thông tin mới được trao đổi trên mạng Đồng thời việc giới thiệu các công nghệ chưa được cập nhật từ nước ngoài cũng như thu thập trên Internet mà chỉ từ phía các doanh nghiệp muốn quảng cáo

Trang 30

Củo bôi bóo về môi trưởng

É 15-000 kài chả yếu từ CSDL, ENDOC sen hẹp vong STDOC)

IL3.1.Chức năng và nhiệm vụ của Cục Sở hữu Công nghiệp

Cục Sở hữu công nghiệp : là cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Cục Sở hữu công nghiệp có trách nhiệm :

-_ Thực hiện chức năng của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác;

- Thực hiện các thủ tục đình chỉ, huỷ bỏ, gia hạn hiệu lực các Văn bằng bảo hộ; đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

-_ Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, phối hợp với các cơ quan Nhà nước khác cũng như với các tổ chức xã hội nhằm thi hành các biện pháp bảo vệ quyền

sở hữu công nghiệp và bảo đảm cho các quy định pháp luật về

sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh;

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 29 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 31

- _ Tổ chức hoạt động thông tin sở hữu công nghiệp;

-_ Kiểm tra trình độ nghiệp vụ và cấp Giấy phép hoạt động và quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ đối với các tổ chức làm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Chi dao nghiệp vụ và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ về sở hữu công nghiệp cho các cơ quan quản lý sở hữu

công nghiệp thuộc các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở;

-_ Trong phạm vi được uỷ quyền, tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

113.2 Hoạt động thông tin - tư liệu sở hữu công nghiệp

Thông tin tư liệu đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động sở hữu công nghiệp nói chung Công tác này tiếp tục được duý trì và bảo đảm đáp ứng được những yêu cầu Về thông tin cho các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Sở hữu công nghiệp và phần nào các yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh Cục Sở hữu công nghiệp đã đảm bảo công bố kịp thời, đúng pháp luật các thông tin pháp lý về các quyền sở

hữu công nghiệp mới được đăng ký tại Cục bằng cách ấn hành đều đặn các

cố Công báo Sở hữu công nghiệp theo quy định với 12 số, mỗi số 2 tập, mỗi tập 500 trang, với tổng số khoảng 5300 trang (trung bình 440 trang/1số) Ngoài ra, Cục Sở hữu công nghiệp cũng đã ấn hành 3000 bản

giới thiệu toàn văn các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp, 1500 bản

Báo cáo hoạt động sở hữu công nghiệp năm 1998 Kho tư Hiệu sáng chế tiếp tục được bổ sung khoảng 1,2 triệu tư liệu sáng chế mới (chủ yếu dạng đĩa quang) đưa tổng số bản mô tả sáng chế có tại Việt Nam lên khoảng 20,5 triệu bản Kho dữ liệu này đã phục vụ đắc lực cho công tác xét nghiệm đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích Ngoài ra, cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá đăng ký quốc gia cũng mới được xây dựng, đang tiếp tục bổ

sung, hoàn chỉnh để có thể đưa vào khai thác rộng rãi trong năm 2000 Như

vậy, cùng với kho đữ liệu giấy đã qua xử lý về kiểu đáng công nghiệp do WIPO ấn hành, Cục Sở hữu công nghiệp đã có một cơ sở đữ liệu sử hữu công nghiệp tạm đủ để phục vụ cho công tác xét nghiệm đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Các kho trên không chỉ được khai thác nhằm mục đích xét nghiệm,

mà còn được khai thác phục vụ nhu cầu tìm tin của các nhà nghiên cứu, sản xuất kinh doanh Cục Sở hữu công nghiệp đã phục vụ tại chỗ hơn 600 lượt

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 30 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN ”

Trang 32

độc giả tìm tin về sáng chế, ngoài ra còn cung cấp hàng nghìn tư liệu về sáng chế, kiểu đáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá theo yêu cầu

II3.3 Phương pháp lưu trữ tư liệu sáng chế

Trong những thập kỷ gần đây mỗi năm trung bình có khoảng 300 -

350 ngàn sáng chế được tạo ra và kèm theo đó 1 triệu tư liệu sáng chế được

công bố trong gần 100 nước bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau Nếu tính từ năm 1883 - năm ra đời Công ước Pari về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

- thì tới nay đã có khoảng 20 triệu sáng chế được tạo ra và 40 triệu tư liệu sáng chế được công bố trên thế giới

Số tư liệu to lớn nói trên thể hiện hầu như toàn bộ thành tựu kỹ thuật của nhân loại và được bổ sung không ngừng Đây là nguồn thông tin vô cùng quan trọng cho các hoạt động nghiên cứu - triển khai và sản xuất Thông qua tra cứu các tư liệu sáng chế chúng ta có thể khai thác, áp dụng các giải pháp kỹ thuật đã cớ, tránh nghiên cứu trùng lặp, đánh giá trình độ

kỹ thuật trong và ngoài nướ và tiến hành các dự báo tiến bộ khoa học - kỹ thuật Tư liệu sáng chế còn cho chúng ta biết quyền sở hữu và phạm vi bảo

hộ của các sáng chế để trên cơ sở đó tiến hành các hoạt động mua bản quyền sử dụng sáng chế và chuyển giao kỹ thuật

Để thuận tiện cho việc lưu trữ và tra cứu, tư liệu sáng chế đã được phân loại và sắp xếp theo một trật tự xác định Công cụ giúp cho việc này

là Bảng phân loại sáng chế Cấu trúc của mọi bảng phân loại sáng chế dựa trên hai nguyên tác cơ bản là : các sáng chế có nội dung như nhau phải được xếp vào cùng một vị trí ; Có thể phân loại sáng chế theo bản chất kỹ thuật hoặc lĩnh vực áp dụng của nó Ngoài ra bảng phân loại phải có các vị trí dự trữ cho các vấn để kỹ thuật mới có thể xuất hiện trong tương lai

Phân loại sáng chế quốc tế là công cụ để phân loại thống nhất tư liêu

patăng trên phạm vi quốc tế, giúp các cơ quan patăng và người dùng tin

trong việc tra cứu patăng để xác định tính mới, đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế (kể cả đánh giá kỹ thuật tiến bộ)

Ngoài ra, phân loại sáng chế quốc tế còn phục vụ cho các mục tiêu

sau:

- Lacéng cu dé s4p xếp tư liệu patäng, giúp cho việc dé dàng tiếp cận thông tin chứa trong chúng

- _ Là cơ sở để phổ biến thông tin có chọn lọc cho những đối tượng

sử dụng thông tin patăng

Dé tai “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 31 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 33

- _ Là cơ sở để phổ biến trình độ kỹ thuật trong từng ngành

- Laco sé dé thống kê sở hữu công nghiệp, từ đó đánh giá dự báo

sự phát triển kỹ thuật trên từng lĩnh vực

Để thực sự thấu hiểu Bảng phân loại sáng chế ta sẽ đi vào từng chỉ

tiết của bảng như sau :

II.3.4 Bảng phản loại sáng chế

Hiện nay tư liệu sáng chế được quản lý theo hệ thống phân loại quốc

tế PSQ Hệ thống phân loại này cứ sau 5 năm lại được xuất bản 1 lần, có bổ

sung để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Dưới đây là một

ví dụ về hệ thống phân loại quốc tế;PSQ :

Hệ thống PSQ xuất bản lần thứ 4 có hiệu lực từ ngày 1/1/1985 đến 31/12/1989, bao gồm : i

PSQ bao gồm tất cả các lĩnh vực tri thức mà các đối tượng của chúng

có thể được cấp văn bằng bảo hộ, PSQ chia làm 8 phần

-_ Ký hiệu của phần : Mỗi phần được ký hiệu bằng 1 chữ la tỉnh in PSQ gồm có các phần sau : A, B, C, D, E, F, G, H

- Tén cia phan : Phản ánh bao quát nội dung của phần Các phần trong PSQ có các tên gọi sau đây :

A - Các nhu cầu đời sống của con người

B - Các quy trình công nghệ ; giao thông vận tải

€ - Hoá học ; luyện kim

Đô tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 32 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 34

- _ Nội dung của phần : là mục lục lớp, phân lớp thuộc phần đó

- Tiểu phần : Trong mỗi phần có một hoặc vài tiểu phần bao quát nội

dung cho một vài lớp Tiểu phần không có ký hiệu phân loại Ví dụ ở phần A có:

-_ thực phẩm

thuốc lá

e Lép

Mỗi phần được chia thành các lớp

- _ Ký hiệu của lớp gồm ký hiệu của phần và hai chữ số và bat đầu tư

01 Ví dụ A 01

-_ Tên gọi của lớp phản ánh nội dung của lớp đó Ví dụ A 01 - Nông

nghiệp; lâm nghiệp; nghề chăn nuôi; săn bắn và săn bắt động vật; nghề đánh cá và nghề nuôi cá

® Phân lớp

Mỗi một lớp bao gồm một hay nhiều phân lớp

-_ Ký hiệu của một phân lớp : gồm ký hiệu của lớp tiếp theo là một chữ cái la tinh in và bắt đầu từ chữ B Ví du: A01B

- Tén goi cla phân lớp : nó chỉ ra chính xác nội dung của phân lớp

VD: A 01 B làm đất trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp : các cụm chỉ tiết của máy nông nghiệp và công cụ nói chung

-_ Nội dung phân lớp : đa số các phân lớp có thêm phần nội dung phân lớp tiếp ngay sau tên gọi của phân lớp Đó chỉ là một tóm

lược thông tin trình bày tổng quát các lĩnh vực kỹ thuật được nêu

trong phân lớp đó

Đô tài “Nghiên cứa phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Trang 35

e©_ Nhóm chính, phân nhóm

Mỗi phân lớp lại tiếp tục chia nhỏ, được gọi chung là các nhóm

(hoặc còn gọi là các đề mục), mà trong đó bao gồm hoặc là nhóm chính

hoặc là phân nhóm

-_ Ký hiệu của nhóm : gồm ký hiệu của phân lớp, sau đó là 2 cụm

chỉ số được tách biệt bằng 1 gạch chéo (/)

- _ Ký hiệu của nhóm chính : gồm ký hiệu của phân lớp tiếp theo là

cụm chỉ số từ 1 đến 3 chữ số (thường là số lẻ), tiếp theo là gạch

chéo, tiếp theo là hai số 00 Ví dụ A 01 B 1/00, B 29 C 29/00, C

07 D 245/00

- Tên gọi của nhóm chính : tên gọi của nhóm chính định rõ đặc điểm của đối tượng kỹ thuật cần tìm kiếm trong khi tra cứu tin và được coi là có ích cho việc tra cứu sáng chế Ví đụ A 01 B 1/00 - các công cụ cầm tay

-_ Ký hiệu của phân nhóm : các phân nhóm là các thành phần của nhóm chính Ký hiệu của phân nhóm gồm ký hiệu của phân lớp tiếp theo là cụm chỉ số từ 1 đến 3 chữ số của nhóm chính mà phân nhóm đó trực thuộc, tiếp theo là gạch chéo, rồi đến cụm chỉ

số ít nhất gồm 2 chữ số (thường là số chắn) và bắt đầu từ 02

Ví dụ A 01 B 1/02

Trường hợp có số thứ 3 hoặc số thứ 1 đứng sau gạch chéo thì coi

đó là số thập phân của chữ số 2 hoặc thứ 3 Ví dụ phân nhóm 3/426 cần tìm ở sau 3/42 và trước 3/43 Hoặc phân nhóm với ký

hiệu 5/1185 sẽ đứng sau 5/1 18 nhưng đứng trước 5/119

- Tên gọi của phân nhóm : Tên gọi của phân nhóm định rõ đặc điểm của đối tượng nằm trong phạm vi của nhóm chính, được coi

là có ích cho việc tra cứu sáng chế Trước tên gọi của mỗi phân nhóm thường có các dấu chấm để chỉ rõ mức độ phụ thuộc của phân nhóm nọ vào phân nhóm kia trong cùng một nhóm chính,

nghĩa là mỗi phân nhóm có số lượng dấu chấm nhiều hơn sẽ trực thuộc phân nhóm cần thiết đứng trước nó mà có số lượng dấu

chấm bớt đi I Tên gọi của phân nhóm thường là l câu hoàn chỉnh nếu nó được viết hoa ở đầu câu và là một câu nối tiếp của

câu trên gần nhất đứng trước nó có số lượng dấu chấm bớt đi một

nếu nó được viết thường

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 34

thống thông tin phục vụ công tác TVTĐ&CGCN”

Trang 36

Trong mọi trường hợp khi đọc tên gọi của một phân nhóm phải nhớ rằng nó là 1 bộ phận nối tiếp và phụ thuộc vào tên gọi của phân nhóm trên nó mà nó trực thuộc

Ví dụ: A 01 B1/00 - Các công cụ câm tay

A 01 B 1/24 - để cải tạo đồng cỏ hoặc thảm cỏ ,

Tên gọi của nhóm A 01 B 1/24 được đọc là : các công cụ cầm tay

để cải tạo đồng cỏ hoặc thảm cỏ

Ví dụ: A 01 B 1/00 - Công cụ cầm tay

1/16 - công cụ để nhổ cỏ dại

Tên gọi của phân nhóm A 01 B 1/16 là một câu hoàn chỉnh nhưng

để đảm bảo vị trí thứ bậc của nhóm thì tên gọi của phân nhóm A

01 B 1/16 là : Công cụ để nhổ cỏ đại chỉ giới hạn trong công cụ

cầm tay

¢ Chi s6 phân loại hoàn chỉnh

Chỉ số phân loại hoàn chỉnh gồm tập hợp các ký hiệu : phần, lớp,

phân lớp, nhóm chính hoặc phân nhóm

11.3.5 Pham vì của các đề mục trong hệ phân loại

Theo qui định tên gọi của phân và lớp chỉ nêu một cách tổng quát

nội dung của phần và lớp đó, không nêu chính xác các đối tượng có trong phần hoặc lớp Nói chung tên gọi của phần nêu một cách bao quát tính chất

và phạm vi của các đối tượng có thể tìm kiếm trong nó và tên gọi của lớp

cho biết một cách tổng quát các đối tượng nằm trong các phân lớp của lớp

Trang 37

Tên gọi của các nhóm chính và phân nhóm (kể cả tên gọi của các

chú dẫn và ghi chú) phản ánh một cách chính xác nhất phạm vi của đối

tượng nằm trong nhóm và phân nhóm đó

phận này có thể là thành phần chủ yếu của lĩnh vực được mô tả trong tên, vì

vậy trong một số trường hợp nó cũng quan trọng như chính bản thân tên Ví

dụ, trong phân lớp A 47 D Đỗ gỗ dùng cho trẻ em (bàn và bàn học sinh A

47 B 47/60) - một bộ phận déhg lưu ý của nó, đó là ghế và bàn học sinh, là đối tượng bao hàm trong tên bị loại trừ và theo chú dẫn chuyển sang các

nhóm riêng của phân lóp A 47 B, và như vậy đã thay đổi một cách đáng kể

phạm vi chủ đề của A 47 D

Bất cứ chú dẫn nào thuộc nhóm hoặc đề mục chung của 1 phân lớp,

có đề cập chuyển đối tượng kỹ thuật nào đó tới các lớp hoặc phân lớp khác,

thì các chú dẫn này cũng có thể làm thay đổi phạm vi của phân lớp đó Ví

dụ trong phân lớp B 43 K “Dụng cụ để viết ; ngòi bút để vẽ” chú dẫn về

“các đầu viết dùng cho các thiết bị chỉ báo và ghi” được chuyển sang các nhóm từ 1/00 đến 15/16 của phân lớp G 01 D, và do đó đã thu hẹp phạm vi của phân lớp B 43 K

Các ghi chú và các định nghĩa được trình bày sau tên của phân lớp,

lớp, tiểu phần hoặc phần có thể làm tăng mức độ chính xác các câu trong

tên gọi hoặc ở các vị trí khác của hệ phân loại hoặc giải thích mối quan hệ giữa các phân lớp với các phần khác của hệ phân loại, ví dụ :

-_ Ghi chú sau tên của tiểu phần “động cơ và máy bơm” của lớp F0I - F04 đã qui định các từ chuẩn được sử dụng trong tiểu phần đó

-_ Ghi chú được đưa vào sau tên phân lớp F 01 B qui định phạm

vị của phân lớp đó và mối quan hệ với F 01 C - P01 P

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

36

Trang 38

- Các định nghĩa được đưa vào sau tên của phần C, là các định nghĩa cho các nhóm của các nguyên tố

- Pham vi của nhóm chính chỉ được xem xét trong phân lớp mà

nó trực thuộc Phạm vi thực sự của nhóm chính được giới hạn bởi tên gọi của nhóm chính, các chú dẫn, hoặc ghi chú của nhóm chính Ví dụ nhóm “ổ bị” Nội dung của phân lớp này

chỉ giới hạn cho 1 loại máy, cho nên chỉ chứa các loại vòng bi

của máy đó Cần lưu ý các đề mục chung mang tính chất

thông tin chú không làm thay đổi phạm vi của các nhóm thuộc

nó, trừ trường hợp khi có ngữ cảnh rất rõ ràng về sự thay đổi Nhưng các chú dẫn thuộc các dé mục chung làm thay đổi

phạm vi của các nhóm thuộc nó

Phân nhóm

Phạm vi của phân nhóm nằm trong phạm vi của nhóm chính hoặc của phân nhóm đứng trước mà nó trực thuộc Phạm vi của phân nhóm được xác định bởi tên gọi của pHân nhóm và tất cả các chú dẫn, ghi chứ liên quan tới phân nhóm đó

Ví dụ : B 64 C - Máy bay, máy bay lên thẳng (phương tiện giao thông trên đệm không khí B 60 V)

5/00 Cơ cấu cân bằng (gắn cơ cấu cân bằng vào thân máy bay 1/26)

5/06 Duong gân (đặt trên cánh 5/08)

5/08 đặt trên hoặc được giữ bằng cánh

5/10 điều chỉnh được

5/12 gấp vào trong thân máy bay hoặc nôi khí cầu

Nhóm chính 5/00 được hiểu trong phạm vi tên gợi của phân lớp B 64

C tức là “cơ cấu cân bằng của máy bay, máy bay lên thẳng” mặt khác dẫn tin của phân lớp B 60 C đã nêu “phương tiện giao thông trên đệm không khí B 60 V” có nghĩa là tất cả các giải pháp kỹ thuật liên quan tới các phương tiện giao thông trên đệm không khí được phân vào B 60 V, do vậy liên quan tới nhóm chính 5/00 và các phân nhóm của nó thì “Cơ cấu cân bằng của các phương tiện giao thông trên đệm không khí” được phân vào B

60 V Ngoài ra dẫn tin của nhóm chính 5/00 “Gắn cơ cấu cân bằng vào thân máy bay 1/26” có nghĩa là tất cả các giải pháp kỹ thuật liên quan tới

nội dung “Gắn cơ cấu cân bằng vào thân máy bay” được phân vào 1/26

Nội dung của phân nhóm 5/06 thuộc nhóm chính 5/00 được hiểu “Cơ cấu cân bằng của máy bay, máy bay lên thẳng có dạng các đường gân”

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 37 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN ”

Trang 39

Ngoài ra dẫn tin thuộc phân nhóm 5/06 “được đặt trên cánh” được hiểu là

“các đường gân đặt trên cánh” được phân vào 5/08

Phân nhóm 5/08 thuộc nhóm chính 5/00 được hiểu “Cơ cấu cân bằng của máy bay lên thẳng được đặt trên cánh hoặc được giữ bằng cánh”

Phân nhóm 5/10 được hiểu “Cơ cấu cân bằng điều chỉnh được của

máy bay”

Phân nhóm 5/12 thuộc phân nhóm 5/10 được hiểu “Cơ cấu cân bằng

điều chỉnh được gấp vào trong thân máy bay hoặc nôi khí cầu”

Khi chia nhỏ một nhóm thành các phân nhóm, mỗi một phân nhóm

chỉ chứa một phần nhất định của nội dung đã nêu trong nhóm Như vậy

một nhóm nào đó có thể có một phân nhóm hoặc nhiều phân nhóm Phân nhóm không nhất thiết phải chứa nội dung cơ bản đã nêu trong nhóm Trước hết phân nhóm dùng để tách một phần nội dung của nhóm với mục đích giới hạn rõ hơn phạm vi tim kiếm Do đó bất kỳ nhóm nào cũng có thể chứa đối tượng nằm trong chủ đề củ của nó, nhưng đối tượng đó :

Chưa được nêu ở bất kỳ phân nhóm nào sau đó, hoặc

Quá rộng không thể phân trọn vào một phân nhóm duy nhất nào sau

đó

Phạm vi của phân nhóm được xác định do sự có mặt của một hoặc một vài đặc trưng cơ bản được trình bày trong tên gọi của phân nhóm Có

thể có các trường hợp sau đây :

Các đặc trưng cơ bản chưa được nêu trong tên gọi của phân nhóm trên mà nó trực thuộc :

1/04 có răng

- _ Các đặc trưng cơ bản đã được nêu ở nhóm trên mà nó trực thuộc :

Ví dụ : C09 D 5/14 Thuốc diệt nấm hoặc thuộc sát trùng (trừ

sâu) ; sơn chống hà ; sơ cho đáy tàu

thuyền

5/16 để sơn đáy tàu thuyền

Các sáng chế được phân vào nhóm 1/04 hoặc 5/16 nếu chúng có các đấu hiệu cơ bản được giới hạn chỉ trong phạm vỉ các phân nhóm này

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 38 thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN ”

Trang 40

II.2.6 Các quy tắc phân loại nói chung

Mục đích chính của hệ thống phân loại như đã nêu ở điểm 2 là tạo điều kiện thuận tiện cho việc tra cứu các giải pháp kỹ thuật tương tự đã được mô tả trong các tư liệu patăng

Do vậy hệ PSQ đã được xây dựng Và SỬ dụng sao cho các giải pháp

kỹ thuật giống nhau được phân loại và tìm thấy ở cùng một vị trí mà được coi là phù hợp nhất để tra cứu các giải pháp kỹ thuật này

Trong khi soạn thảo hệ PSQ người ta đã cố gắn đảm bảo phân loại trọn vẹn một sáng chế hay một giai pháp kỹ thuật, không phân loại từng phần của sáng chế, hoặc của giải pháp kỹ thuật

Bản chất kỹ thuật của sáng chế được mô tả trong tư liệu patăng để cập tới việc tạo thành, hoàn thiện hoặc áp dụng một vật Thuật ngữ “vật” ở đây biểu thị bất kỳ một vấn để kỹ thuật nào, ví dụ phương pháp, cơ cấu, chất Đối tượng của sáng chế cổ thể bao gồm :

- Ban chất hoặc chức năng của một vật, tức là cái hoàn toàn độc lập với bất kỳ một lĩnh vực sử dụng riêng nào đó, hoặc nếu như không nói tới lĩnh vực sử dụng thì không bị ảnh hưởng về mặt kỹ

thuật, hoặc

- Việc sử dụng hoặc ứng dụng riêng đối với một vật nào đó ở nơi

mà chính vật đó không cấu thành đối tượng của sáng chế

Thực tế nêu trên đã được phản ánh trong khi xây dựng hệ thống phân loại, mà trong đó xuất hiện 2 khái niệm : sáng chế về chức năng và sáng chế về lĩnh vực áp dụng

Các sáng chế về chức năng

Các sáng chế mà bản chất của chúng đề cập tới chính bản chất hoặc chức năng của vật, không phụ thuộc vào lĩnh vực sử dụng riêng, gift lai tinh trang kỹ thuật không thay đổi nếu tách ra khỏi lĩnh vực sử dụng thì gọi là các sáng chế về chức năng Các sáng chế này được phân vào các vị trí phân loại chức năng

Ví dụ : B0ID - Tách

C07 - Hoá hữu cơ

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp luận và các giải pháp kỹ thuật cho hệ 39

thống thông tin phục vụ công tác TV,TĐ&CGCN”

Ngày đăng: 01/03/2013, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w