Tính toán thủy lực bể tháo thẳng dòng Nhiệm vụ tính toán thủy lực bể tháo là: - Xác định độ sâu ngập của miệng ra ống đẩy dưới mực nước thấp nhất trong bể; - Bảo đảm dòng chảy ra khỏ
Trang 1và giảm lực nâng van, khi lỗ cửa ra có đường kính Dr = 0,6 1,2 m ta lắp thêm đối
trọng, để tốt hơn nữa làm cửa van nắp hình van bướm có bản lề lệch tâm ở miệng ra Khi
dùng van nắp để tránh chân không trong ống khi dừng máy cần đặt ống thông khí từ ống
đẩy chỗ trước van, kích thước ống d = ( 1/5 1/6 ) đường kính ống đẩy
Van ngược: được sử dụng khi đường kính lỗ cửa ra của ống đẩy Dr ≤ 1,2m.Van
ngược có một cánh quay xung quanh một trục cố định với nắp van, khi máy bơm ngừng
làm việc cánh van sẽ đóng kín ngăn không cho dòng nước chảy ngược lại ( Hình 10 -
7,b và 12 - 17 )
Van phẳng hạ nhanh: Khi ống đẩy có đường kính cửa ra lớn hơn 2 m thì nên dùng
loại van phẳng tự động nâng hạ nhanh bằng tời điện ( Hình 12 - 18 ) Loại bể tháo có
van phẳng yêu cầu phải có ngăn trống phía trước van do đó làm tăng thêm kích thước
chiều dài bể tháo Mở máy bơm phải đồng bộ với nâng cửa van, việc nâng van bắt đầu
khi mực nước ở phần trước van ổn định Tuy nhiên thường tốc độ kéo van chậm hơn tốc
độ dâng mực nước trước van, bởi vậy đỉnh tường ngực 2 phải vượt cao hơn mực nước
cao nhất khoảng chừng 0,4 m và là ngưỡng để nước tràn qua khi sự cố cửa van hỏng
Tiết diện lỗ tràn phía trên tường ngực nên lấy bằng 0,7 lần tiết diện ống đẩy
Ngoài ra bể tháo còn có thể dùng van cung, dùng lọai van này sẽ làm cho khối lượng
bể tháo lớn và tăng kích thước bể, do vậy loại này chỉ dùng cho trạm bơm lớn
2 Tính toán thủy lực bể tháo thẳng dòng
Nhiệm vụ tính toán thủy lực bể tháo là:
- Xác định độ sâu ngập của miệng ra ống đẩy dưới mực nước thấp nhất trong bể;
- Bảo đảm dòng chảy ra khỏi ống đẩy ở trạng thái ngập lặng;
- Xác định chiều dài giếng tiêu năng của bể tháo;
- Xác định hình dạng kích thước thềm ra từ giếng tiêu năng;
- Xác định chiều dài đoạn bảo vệ mái và đáy kênh tháo;
- Xác định các kích thước bể tháo hợp lý
Trang 2
Hình 12 - 21 Sơ đồ tính toán thủy lực bể tháo thẳng dòng
Qua thực tế tổng kết cho thấy việc thiết kế bể tháo có một số lời khuyên sau đây:
a - Để tránh sinh các vùng xoáy gây xói lở mái kênh tháo sau bể tháo nên thiết kế
phần ra ống đẩy làm việc đối xứng;
b - Khi bể tháo không có trụ phân chia thì kích thước các xoáy sẽ tăng lên; trụ phân
dòng còn giúp cho việc quản lý trạm bơm thuận lợi khi cần ngăn dòng sữa chữa;
c - Mép trên cửa ra ống đẩy đặt dưới mực nước thấp nhất trong bể ít nhất một độ sâu
bằng ( 3 4 ) Vra
g
2
2 thì điều kiện thủy lực trong bể tốt hơn, nhưng đừng sâu quá;
d - Đoạn ống ra có miệng ra hình chữ nhật ( khi tiết diện ra lớn hơn 2 m2 ) hoặc tròn
( khi tiết diện ra nhỏ hơn 2 m2 ); miệng ra hình chữ nhật sẽ làm giảm chiều dài giếng
tiêu năng 20 % so với miệng ra tròn
e - Thềm ra từ giếng tiêu năng có dạng thẳng đứng sẽ giảm được chiều dài của giếng
tiêu năng, nhưng tổn thất thủy lực qua bể tháo tăng hơn khi có dạng nghiêng, nên làm
mái nghiêng m = 0,5;
g - Đoạn kênh tháo nối tiếp với bể tháo sẽ có vận tốc ở đáy và bờ tăng cao hơn hai
lần vận tốc cho phép, do vậy cần phải bảo vệ mái và đáy kênh tháo chống xói lỡ
Thường lấy độ dài đoạn kênh cần bảo vệ ở ngoài bể tháo một đoạn dài bằng 5 lần độ sâu
lớn nhất trong kênh để vận tốc dòng chảy ở trong kênh đều đặn hơn và xấp xỉ vận tốc
cho phép
* Độ ngập sâu nhỏ nhất của mép trên miệng ra ống đẩy để bảo đảm dòng chảy ra
ngập lặng được xác định theo công thức sau:
ng
g min = 3 4( ) 2
2
Λ , ( m ) và phải ≥ 0,1 m
Trong công thức: Vra
D
= 4Q 0 2
π. , ( m/s ), thường trong khoảng từ 1,5 2 m/s
D0 = ( 1,1 1,2 ) D - đường kính cửa ra ống, D- đường kính ống, ( m )
* Độ sâu nhỏ nhất trong giếng tiêu năng của bể tháo tính theo công thức sau:
gi
H .min= D0+ hgi.min+ p, ( m )
Trong đó p là khoảng cách từ mép dưới miệng ra ống đẩy đến đáy bể Tùy theo cấu
tạo nắp ống đẩy của bể tháo, khi có vật chống rò thì lấy p = 0,2 0,3 m
* Chiều cao thềm ra của giếng tiêu năng được tính theo công thức:
t
h = Hgi.min− kmin, ( m )
Trong đó h mink là độ sâu nhỏ nhất trong kênh, ( m )
* Độ sâu lớn nhất của giếng tiêu năng:
gi
H .max= ht+ k.max, ( m )
Trang 3Trong đó: h maxk là độ sâu lớn nhất trong kênh, ( m )
* Độ ngập sâu lớn nhất của mép trên miệng ra ống xả:
ng
h .max= Hgi.max− D0− p, ( m )
* Chiều cao phía trong tường bể tháo là:
b
H = Hgi.max+a , ( m )
Trong đó : a là độ cao an toàn, lấy theo bảng sau:
Lưu lượng trạm (m3/s) 1 1 10 10 30 > 30
* Chiều dài giếng tiêu năng tính theo công thức sau:
b
L = k ng h .max, ( m )
Trong đó : k là hệ số phụ thuộc vào dạng của thềm ra khỏi giếng tiêu năng, hình
dạng tiết diện miệng ra ống đẩy, hình dạng và chiều cao của thềm, lấy theo bảng sau:
t
h
D0
k Thềm nghiêng Thềm đứng
Hoặc có thể tra đồ thị bên cạnh để xác định k
Các kết quả tra hệ số k ở trên và tính toán xác định chiều dài giếng tiêu năng trên là ứng
với miệng ra hình tròn, khi miệng ra hình chữ nhật thì rút bớt 20%
* Chiều dài đoạn kênh tháo ( sau bể tháo đối xứng ) cần bảo vệ mái và đáy :
k
L = ( ) max 4 5 k , ( m )
* Khoảng cách giữa các tâm miệng ra ống đẩy:
B =D0+ 2b + d, ( m )
Trong đó : b - khoảng cachs từ mép ống đẩy đến trụ pin, lấy như sau:
loại van tự đóng nhanh b = 0;
loại van nắp cánh bướm b = 0,5 m;
loại nắp ống đẩy có chốt bản lề phía trên b = 0,3 0,4 m
d - chiều dày trụ pin ở bể tháo lấy từ 0,6 0,8 m;
n - số lượng đường ống đẩy nối với bể tháo
Trang 4III Bể tháo kiểu xi phông
Tính đặc biệt của kết cấu xi phông là phần cuối đường ống đẩy ( trong mặt phẳng
đứng ) có dạng khuỷu cong, khi bơm nước, khuỷu làm việc theo nguyên lý chân không
vì vậy mới có tên gọi là xi phông ( xem Hình 12 - 22 )
Bể tháo xi phông gần đây đã được sử dụng nhiều vì có những ưu điểm sau:
- Không có cửa van và trụ pin ngăn giữa các buồng như những loại khác, do đó
giảm được chiều dài bể, nhất là đối với các trạm bơm lớn điều nầy càng có ý nghĩa;
- Làm việc tự động và bảo đảm an toàn;
- Tổn thất thủy lực tương đối nhỏ
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của loại này là thiết kế, thi công có nhiều phức tạp,
đòi hỏi chất lượng thi công cao hơn Đối với bể tháo có giao động mực nước lớn thì xi
phông làm việc khó bảo đảm Điều kiện làm việc của xi phông phụ thuộc vào độ chân
không tĩnh lớn nhất trên mực nước bể nhỏ nhất không được quá 6 m và khi máy bơm
làm việc không được rơi vào vùng làm việc không ổn định của máy bơm
Bể tháo xi phông có thể dùng cho các trạm bơm : khi đường kính ống đẩy nhỏ hơn 1
mét nên làm xi phông bằng thép mặt cắt tròn ( hình a ), khi ống đẩy có đường kính lớn
hơn 1 m nên dùng xi phông bằng bê tông cốt thép mặt cắt tròn hoặc đa giác ( hình δ )
Hình 12 - 22 Các sơ đồ bể tháo xi phông
a,δ - xi phông tiết diện tròn và xi phông tiết diện chữ nhật: 1- ống đẩy; 2,5 - nhánh lên
và nhánh xuống; 3- nắp để đặt van phá chân không; 4- họng xi phông; 6- đoạn ra
1 Tính toán thủy lực xác định kích thước bể tháo xi phông
Những chỉ dẫn về bố trí và kích thước bể tháo xi phông như sau:
Trang 5- Mép trên miệng ra của ống xi phông phải đặt ngập dưới mực nước thấp nhất
trong bể một đoạn tối thiểu a = ( 2 3 ) max2
2
V
g và không nhỏ hơn 0,2 m, trong đó Vmax
là vận tốc lớn nhất chảy ra miệng xi phông ( xem Hình c ở trên );
- Đỉnh dưới họng xi phông phải cao hơn mực nước lớn nhất một khoảng δ = 0,2
0,3 m Khi trong bể có hiện tượng sóng lớn do gió thì có thể lấy lớn hơn;
- Tốc độ trung bình của dòng chảy qua họng xi phông làm bằng thép nhẵn hoặc
bằng bê tông cốt thép nhẵn mặt phải lớn hơn trị số [ V ] =3,4 Rh, ( m/s ) Trong đó
h
R là bán kính thủy lực ở họng xi phông, ( m ).Nếu lấy V < [ V ] mực nước và độ chân
không ở họng xi phông sẽ giảm và tổn thất thủy lực sẽ tăng Đây là một điều kiện để
tính toán xác định kích thước họng xi phông;
- Tốc độ lớn nhất của dòng chảy trong xi phông trong điều kiện bình thường nên
lấy giới hạn 2,5 m/s, có chú ý đến tốc độ tính toán van phá chân không
Khi làm đường ống cong ở đỉnh xi phông ( Hình a trên ) có ma sát nhỏ nhất khi lấy:
r
h
r
h
= + , Với ống ghép gãy khúc ( Hình b trên ) gồm hai đoạn có góc 450 thì ma sát
nhỏ nhất khi r
h = 1,5 ( r là bán kính cong của đường tim đoạn ống cong, thường lấy bằng r = ( 1,5 1,2 ).h Ống xi phông bằng bê tông cốt thép khi chuyển từ ống đẩy tròn
sang ống xi phông hình chữ nhật, tiết diện chữ nhật có tỷ số giữa chiều cao h và bề rộng
b nhỏ hơn 1 ( b/h < 1 ) Để dễ thi công đoạn chuyển tiếp này nên lấy b = D, h = 0,785D
và đoạn dài chuyển tiếp từ hình tròn đường kính D sang chữ nhật nên lấy lớn hơn 1,5D
Một vấn đề cần chú ý khi thi công lắp ráp xi phông là phải bảo đảm đường ống xi
phông thật kín, vì nếu không khí lọt vào sẽ làm cho dòng chảy bị rối và tăng tổn thất
thủy lực bể tháo Lượng không khí trong nước càng tăng thì mực nước và độ chân không
càng giảm làm cho xi phông làm việc như đập tràn, cột nước bơm tăng lên;
- Tốc độ miệng ra xi phông nên lấy 1 1,5 m/s, miệng ra nên làm hình chữ
nhật, từ họng xi phông đến miệng ra nên làm loe trên bình đồ với góc loe 100;
- Ống nối với xi phông không nên đặt quá dốc, thường lấy 15 180để khỏi trượt
- Độ dốc nhánh lên và nhánh xuống của xi phông nếu lấy càng dốc thì tuy giảm
khối lượng nhưng lại tăng tổn thất thủy lực, thường nhánh lên thoải hơn nhánh xuống
Độ dốc nhánh xuống thường lấy 1:1 hoặc nhỏ hơn;
- Khoảng cách từ miệng ra xi phông đến đáy bể tháo theo đường tim nên lấy
bằng ( 0,5 1,25 ) h ( hoặc D0 ) Để tránh va đập dòng nước rơi xuống đáy nên nối tiếp
với đáy một đoạn cong thuận;
- Chiều dài và bề rộng bể tiêu năng của bể tháo xi phông tính toán như bể tháo
thông thường đã trình bày ở trên Chiềìu dài đoạn kênh tháo cần bảo vệ nên lấy lớn gấp
1,5 2 lần bể tháo thông thường vì sự phân bố vận tốc dòng chảy ở đây phức tạp hơn
2 Các loại van phá chân không và nguyên lý làm việc
Trang 6Van phá chân không là bộ phận bảo đảm cho xi phông cấp nước ( tích chân không )
khi bơm nước và ngắt dòng chảy ngược ( phá chân không ) từ bể tháo về ống đẩy khi
ngừng máy, nếu không có van phá chân không sẽ không ngắt được dòng chảy ngược
Yêu cầu đặt ra đối với van phá chân không:
- Làm việc bảo đảm, bền và thuận lợi;
- Có cấu tạo đơn giản, giá thành hạ;
- Bảo đảm mồi nước nhanh và phá chân không nhanh;
- Tổn thất thủy lực nhỏ nhất;
- Làm việc tự động;
- Đóng kín không cho không khí lọt vào họng xi phông khi đưa nước lên bể tháo
Van phá chân không về nguyên tắc tác động có thể chia ra: loại thủy lực và cơ khí
Mỗi van đều có lỗ để nạp khí vào xi phông ( khi phá chân không ) và tháo khí ra khỏi
ống đẩy ( khi nạp chân không ) Sau đây trình bày hai loại van nói trên
a - Van thủy lực phá chân không
Hình 12 - 23 Các sơ đồ van thủy lực phá chân không
1- ống đo áp, 2 - ống dẫn khí ;3- ống nối
Đây là loại van có kết cấu đơn giản, gồm có: một ống trụ 1 và ống dẫn khí 2 Ống
dẫn khí 2 một đầu đặt vào giữa mặt cắt họng xi phông và đầu khác nhúng vào trong ống
trụ 2 Nguyên tắc hoạt động của van thủy lực phá chân không như ( Hình a ).Van thủy
lực phá chân không làm việc theo nguyên tắc sau đây:
- Khi máy bơm làm việc, nước chảy qua ngưỡng xi phông vào bể tháo Lúc đầu
nước dâng qua ngưỡng của họng xi phông đẩy không khí trong xi phông theo ống dẫn
không khí 2 vào ống trụ 1 và thoát ra ngoài ống trụ, tiếp theo nước cũng theo ống 2 vào
ống trụ làm cho mực nước trong ống trụ dâng lên bịt kín cửa ra của ống 2 ngăn cách
họng xi phông với khí trời, bắt đầu quá trình nạp chân không để tăng khả năng tháo
nước vào bể tháo
- Khi ngừng máy bơm, dòng nước chảy ngược từ bể tháo về ống đẩy, mực nước
trong ống trụ 1 hạ xuống, đến khi thấp hơn miệng ra ống 2 thì không khí bên ngoài ống
trụ 1 theo ống 2 tràn vào họng xi phông, làm cho chân không trong họng xi phông bị
Trang 7phá Vì mực nước lớn nhất trong bể tháo thấp hơn ngưỡng họng xi phông nên nước
không thể chảy ngược về ống đẩy được, dòng chảy ngược bị chặn đứng
* Các kích thước chủ yếu của van thủy lực này như sau ( xem Hình 12 - 24 ):
+ Tiết diện ống dẫn khí 2 chọn bằng 1,5 % tiết diện họng xi phông và lấy tròn
với đường kính d;
+ Tiết diện ống trụ chọn gấp ( 2 3 ) d Ống trụ đặt trên bệ gắn vào xi phông
Đỉnh ống trụ vượt cao hơn mực nước lớn nhất trong bể tháo từ 0,2 0,3 m Đáy ống trụ
đặt thấp dưới miệng ra ống dẫn khí một đoạn ( 1 2 ) d Tâm ống dẫn khí ở họng xi
phông thấp hơn mép trong đỉnh một đoạn 1,5 d và phải nhô ra đúng mặt cắt II - II
+ Miệng dưới ống dẫn khí đặt ngang cao trình mực nước thấp nhất của bể tháo
khi tốc độ ở họng xi phông V ≤ 1,5 m/s Khi V > 1,5 m/s đặt miệng dưới ống dẫn khí
cao hơn mực nước thấp nhất trong bể tháo một đoạn bằng 0,5Vra
g
2
2
Hình 12 - 24 Sơ đồ tính toán van thủy lực phá chân không
* Xác định mực nước trong ống trụ ( Hình 12 - 24 )û:
Viết phương trình Becnully cho hai mặt cắt II - II ( tại họng xi phông ) và III - III
(tại cửa ra ống đẩy) cho hai trường hợp chảy thuận và chảy ngược:
- Trường hợp chảy thuận để xác định độ dâng nước thuận Zth:
2
2 2
3 2 2
Z Hck Vh th
g
V
g hw th
Mực nước trong ống trụ sẽ dâng lên một độ cao Zthtrên mực nước lớn nhất của bể :
th
Z Z Hch kth h th
V g
2 2
Thay ( * ) vào ( ** ) ta được độ cao dâng trong ống trụ khi chảy thuận:
th
Z
V
g hw th kth
h th V
2 29
- Trường hợp chảy ngược để xác định độ hạ mực nước Zng:
Trang 82
2 2
3 2 2
V
g hw ng
V g
Mực nước trong ống trụ hạ thấp một độ cao Zng dưới mực nước lớn nhất trong bể:
ng
V g
2 2
.
Thay ( **' ) vào ( *' ) ta được độ hạ thấp trong ống trụ khi chảy ngược:
ng
Z
V
g hw ng kng
h ng V g
2
2 2
Trong các công thức trên ký hiệu lấy như sau ;
h th
V . , Vh ng. là tốc độ dòng chảy ở họng xi phông khi chảy thuận và ngược;
3
V - tốc độ dòng chảy ở miệng ra ống đẩy; ( m/s );
th
k - là hệ số lợi dụng cột nước lưu tốc khi chảy thuận, lấy kth = 0,7 0,9
kng - là hệ số lợi dụng cột nước lưu tốc khi chảy ngược, lấy kng = 0,4 0,6
Khi biên độ giao động mực nước trong bể tháo ∆h < Zngthì không cần làm ống nối
3, nếu khi ∆h < Zng thì muốn van thủy lực phá được chân không thì phải lắp thêm ống
nối 3 ( xem Hình 12 - 24,δ ) Loại van thủy lực chỉ áp dụng với biên độ giao động mực
nước trong bể tháo trong phạm vi 1 m Muốn dùng loại van này cho mực nước giao
động lớn hơn ta có thể đặt ống trụ trên phao để cùng dịch chuyển theo mực nước Một
số viện nghiên cứu đã đưa ra những biện pháp nâng cao phạm vi sử dụng của van thủy
lực phá chân không, tuy vậy mực nước cũng bị hạn chế bởi độ chân không dưới 6 m
b - Van cơ khí phá chân không
Hình 12 - 25 Sơ đồ van cơ khí phá chân không
1- cánh, 2- tay quay; 3- đĩa chặn; 4- khuỷu họng xi phông
Loại này được dùng với mọi giao đông mực nước trong bể tháo, nhưng phải tuân theo
điều kiện độ chân không tĩnh lớn nhất trong xi phông là 6 m Loại đơn giản nhất như đã
trình bày trên hình Cánh 1 dưới tác động của dòng chảy: khi chảy thuận ( từ trái sang