1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia

94 524 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài KC.09-01 Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Biển Quốc Gia
Tác giả GS, TSKH. Dang Ngoc Thanh
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Hải dương học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2002
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia

Trang 1

TUYẾN TẬP CÁC KẾT QUÁ CHỦ YÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

“Điêu tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biên ” (KC.09)

ĐỀ TÀI KC.09-01 XAY DUNG CO 86 DU LIEU BIEN QUOC GIA’

CHUONG I

KIEM KE DU LIEU CAC CHUYEN NGANH XÂY DỰNG CƠ SỞ

THONG TIN DU LIEU (META DATA)

Cac két quả chủ yếu đạt được của để tài KC.09.01, như mục tiêu đã để ra, đã bổ

sung, hoàn thiện mở rộng, và nâng cao thêm một bước quan trọng các kết quả của đề tài KHCN-06-01 trong giai đoạn trước, chuẩn bị đầy đủ hơn những điều kiện cho việc thành lập Trung tâm dữ liệu biển quốc gia

L1 TIẾP TỤC ĐẺ TÀI KHCN.06.01, ĐÈ TÀI KC.09-01 MO RONG VIEC KIEM KE

DỮ LIỆU CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÉ CÓ ĐƯỢC MỌT CƠ SỞ THÔNG TIN DU LIEU

(METADATA) TUONG DOI DAY BU, HOAN CHINH HON, VE DIEU KIEN TU NHIEN,

KINH TÉ XÃ HỘI BIẾN NƯỚC TA HIỆN NAY

1.1.1 Thông tin đữ liệu về khí tượng biển trong 40 năm qua ˆ

Đã kiểm kê để có được thông tin dữ liệu về khí tượng biển ở nước ta trong 40 năm qua (1955-2002) Đã thống kê đữ liệu thu được từ-1945 trạm khí tượng, bao gồm 1343

trạm mặt rộng và 602 trạm cố định Tổng cộng đã thống kê được 20.050.475 số liệu về khí

tượng biến

Đây là thông tin dữ liệu đầy đủ nhất từ trước tới nay về khí tượng biển lần đầu tiên

do ngành khí tượng biển kiểm kê Các đữ liệu được kiểm kê từ các nguồn sau:

1 Các chuyến khảo sát bão hợp tác Việt Nga trên biển Việt Nam trong thời gian từ

1983 - 1988, gồm 6 chuyến khảo sát, về khí tượng và hải văn

+ Chủ nhiệm Để tai: GS,TSKH Dang Ngoc Thanh

Cơ quan chủ trì Đề tải: Viện Hải dương học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Trang 2

2 Số liệu từ các ship do các tàu nước ngoài thu phát về khí tượng biển tự nguyện

(VOS) từ 1983 - 1987 gồm nhiều yếu tô khí tượng hải văn

3 Số liệu khảo sát trên tàu nghiên cứu biển về khí tượng hải văn và môi trường biển

do Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Biển thu được trong 7 chuyển khảo sát từ 1998 - 2002

4 Số liệu khảo sát thu được từ 24 trạm quan trắc khí tượng hải văn ven bờ-đảo

thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Biển trong thời gian 1956 - 2002, các trạm quan trắc

8 Số liệu đo đòng chảy của 469 trạm đo mặt rộng ở các tầng chuẩn thực hiện trong

các chuyên khảo sát biển do Trung tâm KTTV biển thực hiện từ 1962 - 1987

1.1.2 Thông tin đữ liệu khảo sát địa chất khoáng sản biển ven bờ trong thời gian 15 năm qua

- 11 dạng đữ liệu của §671 trạm trong 2515 chuyến khảo sát (1) địa chất khoáng sản

ven bờ thực hiện từ 1990 tới 2002

- 562 tuyến khảo sát địa chan nông trên tổng chiều đài 28.173 km, với 18.208 điểm

đo (điểm nổ)

- 1404 lỗ khoan các loại trong vùng biển ven bờ

Bảng 1 Thông tin về loại số liệu (2), trạm khảo sát, toạ độ và thời gian khảo sát

được liệt kê đưới đây:

5 |G25 - Seismic reflection Be điểm nỗi HA Hợp 1993 - 2002

Trang 3

° [ORS Mineral G90 - Other geological or and ost esourees | EMHS [ lgạg jựp | MPI-ZME 8N -22,

(1) Theo thuật ngữ của ngành Địa chất-Khoáng sản biển, chuyến khảo sát chỉ một

lần thực hiện khảo sát ở một địa điểm, không kể thời gian, nội dung, quy mô khảo sát Khác với khái niệm chuyến khảo sát biển (Cruise) trong ngành hải dương học

(2) Mã số loại số liệu (G25, H28 ) được quy định trong phân mềm VODC

Thông tin chi tiết về nội dung kiểm kê dữ liệu địa chất khoáng sản biển được thực hiện tại Trung tâm Địa chất Khoáng sản Biển và đã được nhập vào Cơ sở dữ liệu VNOD-

04 của để tài KC-09.01 bao gồm các loại được trình bày đưới đây

a) Noi dung 1:

Đã thu thập chọn lọc, kiểm kê được 13 loại số liệu (Grab, Core - soft bottom,

Bathymetry-wide beam, Magnetic measurements, Chemical analysis sediments, Paleontology, Mineral & fossil resources, Other geological or geophysical measurements, Discrete salinity measurements, PH, Other chemical oceanographic measurements); của 2.515 chuyến khảo sát với 8.671 trạm khảo sát chung Cụ thê đối với từng loại số liện như sau:

- Grab (Bottom Sample): Đã kiểm kê được số liệu của 2.515 chuyển khảo sát với

§.671 lượt trạm kháo sát (số liệu nhập vào theo mã số G02)

- Core - soft bottom: Đã kiểm kê được số liệu của 2.515 chuyến khảo sat voi 8.671 lượt trạm khảo sát (số liệu nhập vào theo mã sỐ G04)

- Bathymetry-wide beam: Đã kiểm kê được số liệu của 2.515 chuyến khảo sát với

26.977 điểm đo (số liệu nhập vào theo mã số G22)

Trang 4

- Magnetic measurements: Da kiểm kê được số liệu của 525 chuyến khảo sát với

17.080 điểm đo (số liệu nhập vào theo mã số G22)

- Chemical analysis sediments: Da kiém ké duge sé liệu của 1.953 chuyến khảo sát voi 8769 diém lay mau (sé liéu nhap vao theo ma sé G32)

- Paleontology: Da kiểm kê được số liệu của 1.556 chuyến khảo sát với 6.966 điểm

lấy mẫu (số liệu nhập vào theo mã số G35)

- Mineral & fossil resources: Đã kiểm kê được số liệu của 1.953 chuyến khảo sát với

8.769 điểm lấy mẫu (số liệu nhập vào theo mã số G38)

- Other geological or geophysical measurements: Đã kiểm kê được số liệu của 1.953 chuyến khảo sát với 8.769 điểm lấy mẫu (số liệu nhập vào theo mã số G90)

~ Discrete salinity measurements (surface SSS- bucket samples): Đã kiểm kê được số liệu

của 1.006 chuyến khảo sát với 4.775 điểm lây mẫu (số liệu nhập vào theo mã số H04)

- pH: Đã kiểm kê được số liệu của 787 chuyến khảo sát với 3.792 điểm lây mẫu (số liệu nhập vào theo mã số H28)

- Other chemical oceanographic measurements: Da kiém kê được số liệu của 1.150

chuyén khảo sát với 5.411 điểm lay mau (s6 liéu nhập vào theo mã số H90)

b) Nội dung 2:

Đã thu thập, chọn lọc, kiêm kê đữ liệu của 562 tuyến khảo sát trên tổng chiều dài

28.173 km khảo sát địa vật lý địa chân nông với 18.208 trạm điểm đo (điểm nô)

c) Ndi dung 3:

- Đã thu thập chọn lọc, kiểm kê dữ liệu của 1.404 lỗ khoan các loại, trong đó có 123

Bảng 2 Thông tin về nội dung kiểm kê đữ liệu địa chất khoáng sản ven bờ đã được nhận

vào Cơ sở đữ liệu VNOD-04 của để tài:

1 Kiểm kê số liệu theo tuyến khảo sát 2515 8671

Kiểm kê số liệu theo tuyến khảo sát

3 Kiểm kê số liệu các lỗ khoan máy 123 (LK máy)

Trang 6

HH | H% | H90

Ga

Q G32

Gs

G02 | G04 | G0 | G22

điểm

Trang 7

1.1.3 Thông tin dữ liệu khảo sát địa vật lý biển trên thêm lục địa Việt Nam từ

1974 - 2002 do ngành Dầu khí kiểm kê từ các nguồn khác nhau trong ngành

Các thông tin dữ liệu được thống kê trong bộ đữ liệu bao gồm 3 loại:

a) Thông tin dữ liệu về gần 8.000 tuyến đo địa vật lý với 8.829.201 điểm đo, kết quả

thực hiện 109 dự án thăm dò địa chấn phản xạ 2D trên thêm lục địa Việt Nam, trong đó 35

dự án có đo thêm từ trường và trọng lực bao gồm 3.500 tuyến trên thêm lục địa Việt Nam

b) Thông tin đữ liệu về thăm dò địa chắn thu được trong 23 dự án thăm dò địa chấn 3D trên diện tích 11.318km2 trên thêm lục địa Việt Nam

c) Thông tin dữ liệu địa vật lý thu được trong 181 giếng khoan thăm dò dầu khí và

đo địa vật lý giếng khoan trên thêm lục địa Việt Nam

Khối lượng dữ liệu trên đây về cơ bán đã thể hiện được mức độ tư liệu khảo sát địa

vật lý hiện có ở ngành dầu khí Trong bảng 4, minh hoạ một phân kết quả kiểm kê đữ liệu

địa vật lý ở ngành dầu khí đã thực hiện ở Viện Dầu khí và nhập vào Cơ sở dữ liệu VNOD-

Trang 8

10

Trang 9

1.1.4 Thông tin dữ Hiệu về môi trường biển Việt Nam từ 1975 tới 2003

Đã thực hiện 99 chuyến khảo sát với 4.265 trạm Thống kê được 227.102 số liệu về

10 yếu tổ môi trường biển do ngành hải sản kiểm kê

1.1.5 Thông tin đữ liệu về thuỷ văn, động lực ven bờ

Các thông tin này chưa được kiểm kê trong đề tai KHCN-06.01 trước đây, bao gỗm

dữ liệu về 30 yếu tố, thụ được trong 27 chuyến khảo sát lớn nhỏ, với 1.628 tram mat rộng

32 trạm liên tục Đã thống kê được khoảng 500.000 số liệu

11

Trang 10

1.1.6 Thông tin đữ liệu hoạt động quan trắc môi trường (Monitoring) vùng biển ven bờ Việt Nam

Hoat déng Monitoring mdi trường vùng biển ven bờ Việt Nam được Cục Môi trường Bộ Khoa học và Công nghệ (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) tổ chức và chỉ đạo

thực hiện hàng năm từ 1996, nhằm mục đích cập nhật được dữ liệu về môi trường biển

Việt Nam trong từng năm, trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng và tình hình biến động môi trường biển nước ta qua từng thời gian

Hoạt động này do các trạm quan trắc môi trường biển được thành lập ở các cơ quan

được giao nhiệm vụ thực hiện Mỗi trạm đảm nhiệm việc quan trắc trong một vùng biển

gồm một sé diém quan trắc cỗ định Việc quan trắc được thực hiện theo một quy phạm thống nhất ở tất cả các trạm với những phương pháp quan trắc và phân tích thống nhất,

trong từng thời gian tương đối thống nhất trong năm (tháng 2 - 3; 5 - 6; 8 - 9; 11 - 12) Các trạm quan trắc đã được thành lập và tiễn hành quan trắc theo phân công nhiệm

2 | Trạm quan trắc môi trường biển miễn § Trung tâm khảo sát Nghiên cứu tư

Trạm quan trắc môi trường biển miền Nam | 5 ‡ Viện Hải dương học Nha Trang

4 | Trạm quan trắc môi trường biển vùng khai 6 Quan Chung Hai quan

thác dầu khí phía Nam

Ngoài ra còn một số hoạt động quan trắc tức thời của Viện Nghiên cứu Hải sản ở

vùng khơi biển Việt Nam Dưới đây là thông tin vẻ vị trí các điểm quan trắc (toạ độ - Bang 5), các yếu tô quan trắc của trạm từ 1996-2004 (Bảng 6) Các thông tin chỉ tiết hơn được trình bày trong các báo cáo "thông tin về đữ liệu quan trắc (Monitoring) môi trường biến" của các trạm Dữ liệu thực thu được qua hoạt động Monitoring nói trên được lưu giữ

ở các cơ quan thực hiện và do Cục Môi trường quân lý ‘

12

Trang 11

Bảng 5 Vị trí (toạ độ) các điểm quan trắc môi trường trong vùng biển

TT | Các điểm quan Toạ độ điểm quan trắc Tầng sâu | Thời điểm quan trắc

T Trạm quan trắc mỗi trường biển miễn Bắc

I Trà Cô 21925'50”N - 108°01'58"E | Mặt - Đáy | chân triều-đỉnh triểu

I Tram quan trac méi trudng bién miễn Trung

1 Đèo Ngang 17°54'70"N - 106°34'50"E | Mặt-giữa-.| chân triểu-đỉnh triểu

8 Quy Nhon 13°45'40"N - 109°18'90"E nt

IH Tram quan trac môi trường biển miền Nam

1 Nha Trang 12°12'45"N - 109°13'12"E | Ma&t-Day | chan triéu-dinh triéu

2 Vũng tàu 10°23'27"N - 107°01'05"E nt nt

4 Rach Gia 10°00'26"N - 104°56'20"E nt nt

5 Phú Quý _ 10°29'30"N - 108°56'00"E nt nt

IV Tram quan trac môi trường biển vùng khai thác dẫu khí phía Nam

1 Điểm I 9°32'00"N - 107°49'00"E | Tầng mặt | chân triều-đỉnh triều

Trang 12

Bảng 6: Các yếu tố môi trường nước được quan trắc ở các trạm trong thời gian 1996-2004

4_| May _ 5_ | Tâm nhìn xa ~[+ [ - - - + bién tắc khí tượng 7

Trang 13

1.1.7 Thông tin dữ liệu về tình hình kinh tế xã hội của 27 tỉnh thành ven biến

trong giai đoạn từ 1995-2001

1.1.8 Thông tin dữ liệu về thành phần loài sinh vật thực có ở biến Việt Nam Dựa trên một số tiêu chuẩn làm căn cứ cho sự hiện hữu của mỗi loài, đã tiến hành kiểm kê với các nhóm: cá, thân mềm, giáp xác, đa gai, sinh vật phù du biển Đã kiểm kê được khoảng 8.000 loài sinh vật biển thuộc các nhóm

Trên đây là các mảng thông tin đữ liệu biển nước ta còn chưa được kiểm kê hoặc kiểm kê chưa đẩy đủ trong đẻ tài KHCN-06.01 đã được tiến hành kiểm kê trong đề tài KC-09.01 lần này Việc kiểm kê đều đã được thực hiện ở các cơ sở tham gia để tài sử dụng thống nhất phần mềm VODC, trừ phần đữ liệu kinh tế xã hội sử dụng phần mềm chuyên dụng Stamarine, dữ liệu sinh vật sử dụng phần mém Biology base

Các kết quả kiểm kê của dé tài KC-09.01 lần này đã cho ta có được những thông tin

dữ liệu đầy đủ, hoàn chỉnh và chính xác hơn vẻ tình tình đữ liệu biển ở nước ta tới năm 2000-2002, sử dụng một công cụ kĩ thuật kiểm kê thống nhất (phần mẻm VODC 3.1) 6 tat

cả các cơ quan tham gia kiểm kê nhờ vậy đã tạo dựng được một cơ sở thông tin đữ liệu biển với một thiết kế kĩ thuật thuận lợi cho việc khai thác sử dụng theo yêu cầu Các kết quả kiểm kê này được chứa trong các sản phẩm thông tin trên giấy và các sản phẩm thông tin trên đĩa CD có thể sử dụng dễ dàng

Trang 14

CHƯƠNG II

TRUY NHẬP ĐỮ LIỆU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC (REAL DATA)

2.1 TREN CO SO KET QUA KIEM KE DU LIEU, DE TAI KC.09-01 TIỀN HÀNH

TRUY NHAP CAC MANG DU LIEU THUC MOI, SU DUNG PHAN MEM VODC 3.1 DA DUOC CAI TIEN, NANG CAP, DE XAY DUNG MOT CO SO DU LIEU BIEN BAN DAU

Ở MỨC TÓI ĐA (CO SO DU LIEU VNOD-04)

Các mảng dữ liệu thực mới bao gồm các bộ dữ liệu đã được chuẩn hoá, kiểm tra

chất lượng để đảm bảo độ tin cậy cơ sở dữ liệu này được quân lý ở Cơ sở trung tâm (BCN

dé tai) và các Cơ sở phối thuộc (các đơn vị tham gia), theo mô hình vừa tập trung vừa phi tập trung đã được đề xuất cho Trung tâm đữ liệu biển quốc gia tương lai

Sau đây là các bộ dữ liệu đã được truy nhập và được coi như các thành phân của Cơ

sở dữ liệu biển VNOD - 04 hiện nay của để tài KC-09.01

2.1.1 Bộ đữ liệu khí tượng biến

Do Trung tâm KTTV biển truy nhập, bao gồm dữ liệu của 17 chuyến khảo sát, trên thêm lục địa Việt Nam (1983-1985) 76 trạm synop ven Biển Đông từ 1969-1998 Tổng số

1945 trạm, với 1.307.858 số liệu về 10 yếu tố khí tượng biến Dữ liệu được chứa trong sản phẩm giấy và đĩa CD

Nội dung nhập dữ liệu bao gồm các dữ liệu thực từ các nguồn dữ liệu đã được kiểm

kê, sau khi đã được chọn lọc được tiễn hành truy nhập với phần mềm VODC cia dé tài

KC-09.01 Các dữ liệu được truy nhập lấy từ các nguồn sau:

1.Dữ liệu thu được từ 7 chuyến khảo sát bão hợp tác Việt-Nga trên Biển Đông trong thời gian 1983 - 1989 với các yếu tố: áp (1.813 số liệu), gió (1.813 số liệu), nhiệt không

khí (1.813 số liệu), sóng (774), mưa (408), nhiệt độ nước (3.032), độ mặn (3.032)

2 Dữ liệu thu được từ 10 chuyến khảo sát khí tượng thuỷ văn hợp tác Việt Nga trên

thêm lục địa Việt Nam từ 1989 - 1995 với các yếu tố: gió (16.017 số liệu), nhiệt độ không

khí (16.017), nhiệt độ nước (3.203), sóng (18.017), độ mặn

3 Dữ liệu thu được từ 76 trạm synop ven Biển Đông trong 30 năm (1969 - 1998) với các yêu tố: áp, gió, nhiệt độ không khí

4 Dữ liệu về dòng chây thu được từ chuyến khảo sát ngắn ngày đo Trung tâm Khí

tượng Thuỷ văn Biển thực hiện ở các vùng biển 'Việt Nam trong 474 trạm đo, với chuỗi số

đo 24 giờ, tuần ở các tầng chuẩn từ 1962 - 1985 ,

_ Dưới đây là nội dung chỉ tiết kết quả truy nhập đỡ liệu Khí tượng thuỷ văn biển vào

Cơ sở dữ liệu VNOD-04 của đề tài KC-09.01

Trang 15

Nội dung 1

Truy nhập, quan lý số liệu về khí tượng và thuỷ văn của 07 chuyến khảo sát bão biển

Đông bằng tàu nghiên cứu khoa học Nga (1983-1989) bằng phần mềm VODC 3.1

Đây là tập hợp nguồn số liệu trong 7 năm, bao gồm 7 chuyển khảo sát đo đạc nhiều

yếu tố kế cả khi có bão ở vùng biển Đông bao gồm: Khí tượng (áp, gió, nhiệt độ không

khí, sóng (bảng 7a, 7b, 7c)

Bảng 7a: Kết quả truy nhập số liệu Khí tượng trong 7 chuyến khảo sát bão

quy mô toàn Biển Đông bằng tàu nghiên cứu khoa học của Nga (từ năm 1983-1989)

Bang 7b: Két qua truy nhap số liệu thuỷ van trong 8 chuyến khảo sát bão

quy mô toàn Biển Đông bằng tàu nghiên cứu khoa học của Nga (từ năm 1983-1989)

Truy nhập, quan lý số liệu khảo sát Việt Nga về KTTV thêm lục địa Việt Nam (1989-

1995) bằng phần mềm VODC 3.1 bao gồm 10 chuyến khảo sát, đo đạc các yếu tố khí tượng (áp, gió, nhiệt độ không khí, sóng, thuỷ văn, nhiệt độ, độ muối nước biển) (xem bảng 7,8)

17

Trang 16

Bảng 7c: Kết quả truy nhập số liệu Khí tượng trong 10 chuyến khảo sát

Bảng 8: Kết quả truy nhập số liệu thuỷ văn trong 10 chuyến khảo sát

Việt-Nga về KTTV thêm lục địa Việt Nam (từ năm 1989-1995)

Trang 17

Nội dung 3

Truy nhập, quản lý số liệu của các trạm Synop ven Biển Đông bằng phần mềm

VODC 3.1

Đây là chuỗi số liệu trong vòng 30 năm (từ 1969-1998) bao gồm 76 trạm ven biển

Đông (Xem trong phụ lục) trong đó khí áp là 409.053 số liệu, gió thưởng tốc độ)là

409.053 số liệu, nhiệt độ không khí 409.053 số liệu Chỉ tiết qua bảng 9

Bảng 9: Kết quả truy nhập số liệu khí tượng của các trạm synop

ven Biến Đông từ năm 1969-1998

Trang 19

Truy nhập, quản lý số liệu dòng chảy từ các chuyến khảo sát ngắn ngày do Trung tâm

KTTV Biển chủ trì bao gồm 474 trạm đo ở hầu khắp vùng ven biển Việt Nam, với chuỗi đo

24 giờ, trong một tuần , đo ở các tằng chuẩn 0, 10, 20, 30, 50, mét, nguồn số liệu phong

phú, trong nhiều năm (từ năm 1962 đến 1985), với tổng số 13.557 số liệu (bảng 10)

Bảng 10: Kết quả truy nhập số liệu dòng chảy trong các chuyến khảo sát ngắn ngày do

Trung tâm KTTV Biển chủ trì

Trang 20

29 Hon Gai 107°02'S"E | 20°04'S"N | 0

30 | Thang Loi _107118E 20°54'5"N

33 Tàu V-Xô 33 _ 10600E_ | I90000N_ 0,10 _ 25

56 Tàu V-Xô 33 106°00'E 19°00'00"N 0, 10 25

57 Tau V-X6 33 105598"E | 19°00'00"N 0 50

60 | _ Tàu V-Xe33 | 105598'ĐE | 19°00'00"N Oo 25

61 | Tàu V-Xô33 105°59'8"E 19°00'00"N Oo 25

22

Trang 21

_73 | _ Tau V-X0 33 10638E | I80000N |_ 0

Trang 23

7306 _ 108°00E 19947N

Trang 24

7903 10745E |

_224 | Tram Tra Ngo 107933'E 21°07'N 0ˆ 25

2233| Tau Viet- XO 105°S6'E 19°19'N 0 1

Trang 25

Tram IIB | 10600E 19°00'N mn)

Trạm 7LÔI 10859E | 2I59N | —_ ọ

Trang 26

311 | Tram 18 Quảng Ninh | 10794!130'E | 21°18'33"N 0 25

312 | Trạm 36 Quảng Ninh | 107°48'08"E | - 21%22N 0 25

313 | Tram 36 Quang Ninh | 10794808"E 21°22'N 0 25

314 | _ Trạm VI Cô Tô 1074405'E | 2102N _0 25

315 ‡ Trạm VI Cống Trà Ngọ | 107°33'2"E | 219067"N 0 25

316 | Trạm VIH Cái Rồng 107°26E 21903'5”N 0 25

Trang 27

317 | Trạm V Minh Châu | 1072315'E 20°56N 0 25

318 | Trạm II Hòn Gai 107°02'05"E 21°04'3"N 0 25

320 | Trạm V Minh Châu | 107°31'05"E 20°56'N 0 25

321 | Tram IV Thang Loi 107°18'E 20°54'5"N 0 25

322 | Tram Ill Ong Cu 107° 18'E 20°54'5"N ‘0 25

324 | Tram VII Co Ta 1074405"E 21°02'N 0 25

325 | Tram Il Ong Cụ 107°17'S"E 20°58'5"N 0 25

326 | Tram V Minh Châu | 107931'5"E 20°56'N 0 25

358 | Tram I (Dao Rusa) 107°31'2"E 20°55'5"N 0 25

359 |_ Trạm I(Đảo Rùa) 107°31'2"E 20°55'5"N 0 25

29

Trang 28

368 | Tram phao 13 HaiPhong | 107265'E | 210357N OL 25

370 | Trạm phao 13 Hai Phong | 107°26'S"E 21903'5"°N 0- 25

373 | Tram phao 13 Hai Phong | 107265'E | 21035 7N - -Ö0 _25

_374 | Tram phao 13 Hai Phong 107°26'5"E 21°03'5"N - 0 25

375 | Trmphao7 Hải Phòng | I07265'E | 219035N 0 25

380 | Tramphao 7 HaiPhéng | 107°26'S"E 21°03'5"N

381 | Tram phao 7HaiPhong | 107°26'5"B | 2100357N

Trang 29

438 | Trạm l6 cửa Trà Lý | _ 10710E 18°59'N 0 2

440 | Trạm 16cửa TràLý | 107105 18°59N ,Ũ 25

31

Trang 30

2.1.2 Bộ dữ liệu thuỷ văn động lực ven bờ

DoViện Hải Dương học Nha Trang truy nhập, bao gồm dữ liệu của 26 chuyến khảo sát ven bờ từ 1976-2002, với 1.392 trạm mặt rộng, 82 trạm liên tục, 308.551 số liệu của 30

yếu tổ hải đương học Dữ liệu được chứa trong sản phẩm giây và đĩa CD Thông tin chi

tiết như sau

a) Các chuyến điều tra khảo sát

Số liệu nhập là các số liệu về khí tượng, thủy văn và động lực học biển trong 26

chuyến điều tra khảo sát trên 11 loại tàu thuyền các loại, từ tàu chuyên khảo sát điều tra

32

Trang 31

biển tầm cỡ thế giới (như tàu Nhexmeanov)_ tới loại ghe thuyền đánh bắt cá của ngư dân Việt Nam như Ghedan Các phương tiện đo đạc, lấy mẫu là những phương tiện, máy móc hải đương khác nhau: máy Ixtok của Liên Xô (trước đây), Rosette các loại chủ yếu là của

Mỹ và CTD của Nhật (AST) Để xác định tốc độ và hướng dòng chảy đã sử dụng cả bạ phương pháp chủ yếu là: phao nỗi (đo gần bờ), máy cơ khí (chủ yếu là PBV-2R của Liên

Xô trước đây) và máy điện tử như: SMIT (của Nga), DNC (của Anh) máy âm học (trên nguyên tắc Doppler) như: MAVS (của Mỹ) v.v

Các tâu đo đạc khảo sát

mây và tâm nhìn xa v.v, Trạm có độ sâu lớn nhất là 4260 mét; nhưng độ sâu đo lớn nhất

chỉ là 1730 mét Khoảng đo theo chiều sâu rất đa dạng; bao gồm: 0.5, I.0, 2.0 mét, và theo

chuẩn quốc tế (Đo nhiệt độ và độ mặn nước biển tại các tầng 0, 5, 10, 20, 25, 50, 75, 100

m) Dòng chảy được đo chủ yếu tại các trạm liên tục và với khoảng cách đo theo thời gian

l 15

©) Các đề tài

Số liệu nhập ở đây chủ yếu đã thu thập được qua các chuyến điều tra để thực hiện

Hợp tác Việt - Xô nghiên cứu biển Việt Nam, thăm đò vùng dầu khí Nam Việt Nam, các

để tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình biển, cấp Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công

nghệ Quốc gia, các để tài cấp cơ sở (cấp Viện), các hợp đồng với một số tỉnh đuyên hải

khảo sát nghiên cứu vùng biên địa phươg

d) Mật độ số liệu

Có thể thấy rằng phân bó số liệu nhập rất không đồng đều: từ cao nhất là 305 trạm đo/ô vuông đến 1 trạm đo/ô vuông Chủ yếu số liệu thuộc vùng biển ven bờ Nam Việt Nam

33

Trang 32

Mật độ số liệu lớn nhất là ở ô vuông 109-110°Ề, 12-13°Ẽ: 305 trạm đo/ô vuông Ở vùng gần cửa sông Cửu Long mật độ sô liệu cũng cao (gân 200 trạm đo/ô vuông) Nguyên nhân chủ yêu là do tại các ô vuông này nhập các chuyên điêu tra khảo sát ven bờ, vũng vịnh

4) Số liệu các yếu tổ thuỷ hoá (từ 1996 - 2001)

Số liệu đã nhập phần lớn các yếu tổ hóa học chủ yếu của các chuyến điều tra ven bờ

từ các để tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình biển, cấp Trung tâm Khoa học Tự nhiên

và Công nghệ Quốc gia, cấp cơ sở (cấp Viện), các Hợp đồng khảo sát với một số tỉnh duyên hải

Vùng ven biển miền Trung:

+ Các yếu tổ đinh dưỡng:

Phosphate-P (H22), Silicate-SI (H26), Nitrate-N (H24), Nitrite-N (H25), Ammonia-

N (H76), N tổng số (H75), P.tổng số (H23):

Tổng số liệu nhập: 5.117, số trạm: 412 trạm

+ Các thông số thuỷ văn, thuỷ hoá môi trường:

S%o (d6 muối - H04), TSS (Vật lơ lửng - P01), PH (H28), D.O (ôxy hoà tan - H21)

Tổng số nhập: 1.809, số trạm: 152 trạm,

+ Các thông số nhiễm ban:

Kim loại nặng (P02), Hydrocarbon (B33), BODS (P07)

Tổng số nhập: 1.371, số trạm: 120 trạm

+ Các thông số khác:

C Hữu cơ trầm tích (H90), N hữu cơ trầm tích (H90)

Tổng số nhập: 164, số trạm: 82 trạm

Ving ven biển Nam bộ:

+ Các yêu tô đỉnh dưỡng:

Phosphate-P (H22), Silicate-Si (H26), Nitrate-N (H24), Nitrite-N (H25), Ammonia- N(H?9), N tông sô (H75), P.tông số (H23):

Tổng số liệu nhập: 1.926, số trạm: 160 trạm

+ Các thông số thuỷ văn, thuỷ hoá môi trường:

S%o (độ muối - H04), TSS (Vật lơ lửng - P01), PH (H28), D.O (ôxy hoà tan - H21)

Trang 33

+ Các thông số khác:

C Hữu cơ trằm tích (H90), N hữu cơ trầm tích (H90)

Tổng số nhập: 120, số trạm: 30 trạm

Vùng ven biển từ Quảng Ninh đến Khánh Hoà:

(Khảo sát định kỳ Biển Đông) 1999-2001

+ Các yếu tố dinh đưỡng:

Phosphate-P (H22), Silicate-S¡ (H26), Nitrate-N (H24), Nitrite-N (H25), Ammonia-

N(H?6), N tông sô (H75), P.tông sô (H23):

Tổng số liệu nhập: 1.115, số trạm: 30 trạm

+ Các thông số thuỷ văn, thuỷ hoá môi trường:

S%o (độ muối - H04), TSS (Vật lơ lửng - P01), PH (H28), D.O (ôxy hoà tan - H21)

+ Các thông số nhiễm bắn:

Kim loại nặng (P02), Hydrocarbon (B33), BODS (P07)

Tổng số nhập: 06, số trạm: 06 trạm

+ Các thông số khác:

C Hữu cơ tram tích (H90), N hữu co trằm tích (H90)

Vùng biển vịnh Thái Lan:

+ Các yếu tố dinh dưỡng:

Phosphate-P (H22), Silicate-S¡ (H26), Nitrate-N (H24), Nitrite-N (H25), Ammonia-

N(H®9), N tông số (H75), P.tông sô (H23):

+ Các thông số thuỷ văn, thuỷ hoá môi trường:

S%o (độ muối - H04), TSS (Vật lơ lửng - P01), PH (H28), D.O (ôxy hoà tan - H21)

Từ năm 1996 tới hết 2002, còn có nguồn số liệu thu từ các trạm monitoring ven bờ

(từ Nha Trang đến Cà Mau), bao gồm 27 đợt khảo sát, với tổng số 140 lượttrạm, 276 lần

đo, trên 14.000 sô liệu

2.1.4 Bộ dữ liệu môi trường

Trang 34

Do Viện Hai sản truy nhập, bao gồm dữ liệu của 131 chuyển khảo sát từ 1975-2003, với 5387 trạm khảo sát, 251.784 số liệu về yếu tố môi trường biển Dữ liệu được chứa trong sản phẩm giấy và đĩa CD

Thông tin chung về kết quả truy nhập các loại số liệu, số trạm khảo sát, toạ độ thời

gian khảo sát được trình bày trong bảng I 1,12

Bảng 11: Các loại số liệu, số trạm khảo sát môi trường biển Việt Nam

trong thời gian 1975 - 2003

i HO9 - TC SE (do bang Phuong} pháp cổ điền) - Ê ằ 9 997/53 101° -115°E 5°- 21°N 1975 - 2002

Trang 35

Bảng 12: Thống kê dữ liệu môi trường biển lưu giữ ở Viện Nghiên cứu Hải Sản

sit Ten on Tháng Ì Năm se Các yếu tố quan trắc Gu

TC | S% | DO | pH | PO, | Sid; | NO; | NH, | TYPD Ì ĐVPD

Trang 38

MINH HOẠ BIỂU TRUY NHẬP DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG BIỂN

SU DUNG PHAN MEM VODC 3.1 CUA DE TAI KC-09.01

PE Đata - C;\Program FilesxVODC Fợr ĐC 3.0\SanphamHD20932V: = xj

Fie Data Edt Mode Table

Di] et By 2) | «1 > >} mm] Mivun [78 cla S606

i! R cm NAMES) + _Mưigiẽ [T Độ sâu (mỊ [T62

Đảng vật ty |, Thực vật 41 pha dul Đh Chết | Nhiễm ấu | Trứng cá - Cả bột Ì

ME Ì Khitưyng `Vit1//H6a bọc Ì Mực nước Ì Dòng chấy | Động vật phủ đu Ì Thực vật đấy

Depth | Temp | Salinity Po4 HO2 MWH3,4 ~

Dern | tm) | fel | "tes | sna [en] | om bi | Poa twee | tye | tome

Trang 39

SData Quality Controt Xi

Fie Edt Help

Wiaiy BOAR « <«< > »!1? st: Reod fa of S02

h cere ene meena net ate .Ì Tmạx: 29 4; Trin: 23.42

Data quality information

The distribution of salinity

Depth | Temp gy | Min + 3100 3200 3300 3400 3500

No [tor | poy [MY] gy [Soy 3

Trang 40

42

# Artual Data - £;\Program file Y0DC for PE 3.0: Sanphanif)2003.vod

File Data Edt Mode Yable

Động vật đấy] Thực vật phủ du] Địa Chất | Nhiễm Bấm | Trứng cá - Cá bật]

(CS | Kurteyag Vit ly Aida boc | Mực aưức| Dòng cháy Ì Động vật phà duÌ Thực vật đấy

204

mnt

33.22 33.22 33.22 33,22 33.21 wan

[General infor mation The distribution of temperature

oT eae Ze Dae [146403 $ O50 10.00 15:00 20,00 2500

tfomm code Time tht

The distribution of salinity

Ngày đăng: 01/03/2013, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Thông  tin  về  loại  số  liệu  (2),  trạm  khảo  sát,  toạ  độ  và  thời  gian  khảo  sát - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 1. Thông tin về loại số liệu (2), trạm khảo sát, toạ độ và thời gian khảo sát (Trang 2)
Bảng  4:  Kết  quả  kiểm  kê  đữ  liệu  địa  vật  ly  đã  được  nhập  vào  cơ  sở  đữ  liệu - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 4: Kết quả kiểm kê đữ liệu địa vật ly đã được nhập vào cơ sở đữ liệu (Trang 7)
Bảng  5.  Vị  trí  (toạ  độ)  các  điểm  quan  trắc  môi  trường  trong  vùng  biển - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 5. Vị trí (toạ độ) các điểm quan trắc môi trường trong vùng biển (Trang 11)
Bảng  6:  Các  yếu  tố  môi  trường  nước  được  quan  trắc  ở  các  trạm  trong  thời  gian  1996-2004 - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 6: Các yếu tố môi trường nước được quan trắc ở các trạm trong thời gian 1996-2004 (Trang 12)
Bảng  7a:  Kết  quả  truy  nhập  số  liệu  Khí  tượng  trong  7  chuyến  khảo  sát  bão - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 7a: Kết quả truy nhập số liệu Khí tượng trong 7 chuyến khảo sát bão (Trang 15)
Bảng  7c:  Kết  quả  truy  nhập  số  liệu  Khí  tượng  trong  10  chuyến  khảo  sát - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 7c: Kết quả truy nhập số liệu Khí tượng trong 10 chuyến khảo sát (Trang 16)
Bảng  9:  Kết  quả  truy  nhập  số  liệu  khí  tượng  của  các  trạm  synop - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 9: Kết quả truy nhập số liệu khí tượng của các trạm synop (Trang 17)
Bảng  10:  Kết  quả  truy  nhập  số  liệu  dòng  chảy  trong  các  chuyến  khảo  sát  ngắn  ngày  do - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 10: Kết quả truy nhập số liệu dòng chảy trong các chuyến khảo sát ngắn ngày do (Trang 19)
Bảng  11:  Các  loại  số  liệu,  số  trạm  khảo  sát  môi  trường  biển  Việt  Nam - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 11: Các loại số liệu, số trạm khảo sát môi trường biển Việt Nam (Trang 34)
Hình  2.  Biểu  tượng  chương  trình - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
nh 2. Biểu tượng chương trình (Trang 71)
HÌNH  1  :  Sĩ  BỐ  CÁC  VỮNG  XÂY  DỰNG  TẶP  BẢN  BỐ  THỦY  VĂN  BIỂN - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
1 : Sĩ BỐ CÁC VỮNG XÂY DỰNG TẶP BẢN BỐ THỦY VĂN BIỂN (Trang 74)
Bảng  14a:  Thông  tin  dữ  liệu  biển  Việt  Nam  và  Biển  Đông - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 14a: Thông tin dữ liệu biển Việt Nam và Biển Đông (Trang 86)
Bảng  14b:  Dữ  liệu  liệu  thực  về  biển  Việt  Nam  và  Biến  Đông - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng 14b: Dữ liệu liệu thực về biển Việt Nam và Biến Đông (Trang 87)
Bảng  Iác:  Các  sản  phẩm  dữ  liệu  và  kỹ  thuật  hiện  có - Đề tài KC.09-01 Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia
ng Iác: Các sản phẩm dữ liệu và kỹ thuật hiện có (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w