1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔ CHỨC CỦA TÀU TRONG TÌNH HUỐNG KHÂN CẤP pptx

30 621 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CỦA TÀU TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤPThuyền trưởng Đội chỉ huy - trên buồng lái hoặc vị trí chỉ huy thích hợp nhất;Máy trưởng Phụ trách tại hiện trường hoặc Đội chỉ huy tùy the

Trang 1

TỔ CHỨC CỦA TÀU TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

Thuyền trưởng Đội chỉ huy - trên buồng lái hoặc vị trí chỉ huy thích hợp nhất;Máy trưởng Phụ trách tại hiện trường hoặc Đội chỉ huy tùy theo tình hình; Thuyền phó nhất Phụ trách tại hiện trường;

Thuyền phó hai Thông tin liên lạc - đi cùng với Đội chỉ huy;

Máy hai Phụ trách tại hiện trường hoặc Đội ứng phó tùy theo tình hìnhMáy ba và máy tư Đội trưởng đội ứng phó;

Thuyền phó ba Đội trưởng đội ứng phó hoặc đội hỗ trợ;

Thủy thủ Thành viên của Đội ứng phó;

Phục vụ Thành viên của Đội hỗ trợ;

Thực tập/ Người đi theo tàu Thành viên của Đội ứng phó hoặc hỗ trợ

3.5 Danh môc kiÓm tra cña §éi chØ huy trong t×nh huèng khÈn cÊp

 Phát tín hiệu cấp cứu (khi cần thiết)

 Ghi chép và khẳng định kết quả việc tập trung thuyền viên

 Đánh giá tính nổi, độ ổn định, sức bền của tàu

 Đánh giá nguy hiểm nội bộ, khả năng cháy, hóa chất độc hại

 Suy xét khả năng tồn tại nếu ở lại tàu

 Lên danh sách mối nguy hiểm trực tiếp - Tất cả đã được đề cập đến?

 Những cố gắng để ngăn chặn/ kiểm soát sự cố có thể gây ra nguy hiểm cho thuyền viên

 Thuyền/ bè cứu sinh đã được chuẩn bị trước?

 Những cố gắng để ngăn chặn/ kiểm soát sự cố có thể tiếp tục? (Mệt mỏi/ Căng thẳng)

ĐỘI CHỈ HUY TRÊN BUỒNG LÁI

SỸ QUAN PHỤ TRÁCH TẠI HIỆN TRƯỜNG

ĐỘI ỨNG PHÓ 1 ĐỘI ỨNG PHÓ 2 ĐỘI HỖ TRỢ

SỸ QUAN PHỤ TRÁCHTHÔNG TIN LIÊN LẠC

Trang 2

 Bạn đã nhường lại vị trí chỉ huy để nghỉ?

 Hỗ trợ công việc chỉ huy bằng việc tham khảo nhận định của người khác về sự tiến triển của tình hình

 Phân công nhiệm vụ đầy đủ, (đặc biệt về thông tin liên lạc và ghi chép)

 Tránh làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình hình

 Đã cân nhắc việc cảnh báo những tàu lân cận (thông báo khẩn cấp và an toàn) và thông báo cho quốc gia ven biển gần nhất?

 Đã thông báo để tập trung đội Đội ứng phó sự cố của Công ty?

 Tất cả các thiết bị thông tin đã được sử dụng?

 Đã tham khảo (hoặc giao trách nhiệm này) Sổ tay các quy trình ứng phó sự cố?

 Đã bố trí để có sẵn đủ nước ngọt và lương thực?

 Đội chỉ huy có ngăn ngừa việc đánh giá hư hỏng và đánh giá sự toàn vẹn của hệ thống?

 Thu thập và đánh giá tác động của thời tiết qua bản dự báo định kỳ

 Tiến hành kiểm tra những việc sau:

 Khả năng thành công của các cố gắng ngăn chặn sự cố

 Sự sống còn nếu lưu lại trên tàu

 Cần thiết phải sơ tán một phần

 Lượng dự trữ nước ngọt, thực phẩm, điện ắc quy dự trữ, và nhiên liệu máy phát sự

cố

 Thông tin bổ sung cho Đội ứng phó sự cố của Công ty, Trung tâm phối hợp tìm kiếm gần nhất và các tàu trong khu vực

QUY TRÌNH XỬ LÝ KHI CÓ CÁC TÌNH HUỐNG NGUY CẤP XẢY RA

1 NGƯỜI RƠI XUỐNG BIỂN

1.1Phát hiện ra ngay

Người phát hiện ra có người rơi xuống

 Báo ngay cho Buồng lái và những người xung quanh

 Chỉ rõ người rơi bên mạn nào

Sỹ quan boong trực ca

1 Dừng máy chính

2 Bẻ lái về phía có người rơi xuống biển

3 Báo buồng máy Đồng thời đánh dấu vị trí người rơi xuống nước trên hải đồ hoặc GPS Ném một hoặc cả đèn và phao khói đặt ở hai cánh gà Buồng lái

4 Cử người theo dõi nạn nhân bằng mắt liên tục

5 Gọi Thuyền trưởng Phát tín hiệu chuông báo động cứu người rơi xuống biển

6 Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quy định đã phân công

Trang 3

7 Xác định thời gian và vị trí tàu.

8 Ghi các biện pháp được thực hiện vào Nhật ký

Thuyền trưởng

1 Tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết để cứu nạn nhân (Williason Turn)

2 Nếu không tìm thấy ngay người bị nạn thì hoạt động tìm kiếm phải tiến hành theo

Hướng dẫn tìm kiếm và cứu nạn - IAMSAR của IMO.

3 Thông báo cho các tàu ở lân cận, các trạm Radio bờ biển, các Trung tâm tìm kiếm

và cứu nạn

4 Báo cáo về Công ty

5 Nếu Người bị nạn không tìm thấy hoặc tìm thấy nhưng đã chết, Thuyền trưởng phải xin ý kiến Công ty

Chuẩn bị để hạ ca nô cứu sinh

Hạ một ca nô cứu sinh khi tàu tới nơi xảy ra tai nạn để vớt người rơi xuống biển

Đội ứng phó 2 và Đội hỗ trợ

Sẵn sàng các phương tiện sơ cứu

1.2 Không phát hiện ngay

Người phát hiện có người mất tích hay có thể đã rơi xuống biển phải báo ngay cho Buồng

lái

Sỹ quan boong trực ca

1 Gọi Thuyền trưởng

2 Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp

3 Thông báo cho Buồng máy biết

4 Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quy định đã phân công

5 Xác định thời gian và vị trí tàu

6 Ghi các biện pháp được thực hiện vào Nhật ký

Trang 4

4 Báo cáo về Công ty

5 Cần chú ý những vấn đề sau:

• Những nhận xét về người mất tích; thấy anh ta lần cuối cùng khi nào, ở đâu

• Các điều kiện và những thông tin có liên quan khác (hoàn cảnh gia đình, đặc tính cá nhân anh ta)

• Nhiệt độ nước biển

• Hướng đi của tàu tại thời điểm xảy ra tai nạn

• Thay đổi hướng và thời gian đổi hướng

• Tầm nhìn trước và tại thời điểm xảy ra tai nạn

• Hướng, tốc độ của gió và dòng chảy

• Tốc độ trước và tại thời điểm xảy ra tai nạn

• Phương vị và khoảng cách tới những tàu khác

Thuyền trưởng phải dựa vào những điều trên đây để quyết định có quay tàu lại hay không Mặc dù thời gian có thể đã lâu nhưng nếu còn hy vọng-dù mỏng manh thì cũng phải quay tàu lại.

6 Xác định và thống nhất giờ trên tàu

7 Chuyển vị trí tàu sang một Hải đồ sạch

8 Quay lại đúng vết đường đã đi

Có mặt tại buồng máy và đặt máy chính ở tình trạng sẵn sàng

Các sỹ quan, thuyền viên phải quan sát kỹ hai bên đường tàu đi.

5. INMARSAT ‘M’ trong buồng thuyền trưởng

6. Khối phát tín hiệu cấp cứu INMARSAT ‘C’ từ xa đặt trong buồng VTĐ

7. Các cách khác như được mô tả trong phụ lục 4 của Quy tắc tránh va trên biển

Các thiết bị mang theo

Trang 5

1 EPIRB -406 Mhz đặt ở cánh gà bên phải buồng lái Thiết bị nổi này có thể hoạt động bằng tay hoặc tự động.

2 Ba máy VHF kín nước và các pin dự phòng trên bàn phòng hải đồ 

3 Hai phao định vị rađa Transponder (SART) treo phía bên trong cạnh hai cửa ra cánh gà buồng lái Không được kích hoạt nếu không phát hiện có tàu ở lân cận

6 Pháo hiệu bổ sung ở mạn ngoài của cánh gà buồng lái 

7 Chăn, quần áo bảo hộ, thực phẩm như là nước hoa quả đòng hộp 

4 Đóng thông gió khu sinh hoạt Xác nhận vào lúc giờ 

5 Đóng cửa túp lô và cửa ra vào khu sinh hoạt Xác nhận vào lúc giờ 

Trang 6

2 Điều chỉnh hướng đi để hạn chế tối đa tác động của khói, hơi và độ lắc của tàu 

3 Thông báo cho nhà chức trách địa phương về tình huống khẩn cấp 

4 Trong cảng, liên lạc với dịch vụ khẩn cấp (cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn của cảnh sát) Có thể yêu cầu cảnh sát để phong tỏa khu vực lân cận

6 Tiếp cơ quan truyền thông Chỉ dẫn cơ quan truyền thông đến gặp Đội ứng cứu

3 Hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động chống cháy 

Người phụ trách tại hiện trường

Thuyền phó nhất, nếu có mặt, phụ trách ở vị trí gần nơi xảy ra cháy nhất

Đội ứng phó

Đội ứng phó 1

Hai thành viên của đội mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Khi được yêu cầu, dùng rồng

để chống cháy và/ hoặc cứu người bị mắc kẹt

Đội ứng phó 2

Mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Cứu người bị mắc kẹt trong khu sinh hoạt trong khi Đội ứng phó 1 chống cháy Phun nước làm mát vách

Đội hỗ trợ

Nhiệm vụ của Đội hỗ trợ bao gồm:

1 Giúp đội ứng phó mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở 

3 Đóng các cửa túp lô và cửa ra vào khu sinh hoạt 

Trang 7

7 Giúp chăm sóc người bị thương 

9 Chuẩn bị xuồng cứu sinh sẵn sàng để bỏ tàu khi cần thiết Chuyển bè cứu sinh

ra boong chính để không bị ảnh hưởng của đám cháy

11 Những người không có nhiệm vụ phải tập trung tại nơi đã định sẵn gần khu vực sự cố mà không bị nguy hiểm Một người có radio cầm tay VHF được chỉ định phụ trách những người trên

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:

1 Nói chậm rãi và rõ ràng vào VHF cầm tay

2 Chỉ dụng VHF cầm tay cho những thông tin quan trọng

3 Khi sử dụng VHF cầm tay, gọi tên Đội ứng phó và dùng từ “PHỤ TRÁCH” khi gọi

sỹ quan phụ trách

4 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở phải có người ghi bảng kiểm soát thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của người này là ghi và kiểm tra các thông số trên bảng kiểm soát Nếu có thể, người ghi phải có máy VHF cầm tay để liên lạc với đội trưởng đội ứng phó

5 Sử dụng vòi rồng ở bên ngoài khu sinh hoạt

6 Sử dụng van cách ly của hệ thống cứu hỏa chính để hướng áp lực nước đến nơi cần thiết và tránh khu vực sự cố

7 Có thể khởi động bơm cứu hỏa và bơm cứu hỏa sự cố từ buồng điều khiển chống cháy

Lưu ý các hóa chất cất giữ trong các kho ở khu sinh hoạt khi cháy có thể sinh ra hơi độc hại

4 CHÁY TRONG KHU VỰC BUỒNG MÁY

4 Đóng thông gió buồng máy Xác nhận vào lúc giờ 

5 Đóng thông gió khu sinh hoạt Xác nhận vào lúc giờ 

7 Bất kỳ thuyền viên nào có mặt tại nơi sự cố phải cố gắng hạn chế đám cháy 

Trang 8

Nếu tình hình trở nên nguy hiểm, phải rút lui an toàn về vị trí tập hợp

Thuyền trưởng

2 Điều chỉnh hướng đi để hạn chế tối đa tác động của khói, hơi và độ lắc của tàu 

4 Xem xét việc phát tín hiệu cấp cứu Phát đi lúc giờ 

5 Thông báo cho nhà chức trách địa phương về tình huống khẩn cấp 

6 Trong cảng, liên lạc với dịch vụ khẩn cấp (cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn của cảnh sát) Có thể yêu cầu cảnh sát để phong tỏa khu vực lân cận

8 Tiếp Báo chí Chỉ dẫn Báo chí, Truyền thông đến gặp Đội ứng cứu sự cố trên

3 Hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động chống cháy 

4 Khi yêu cầu, vận hành hệ thống dập cháy bằng Halon và nước phun sương 

5 Ngắt nhiên liệu tới máy chính và máy phụ khi cần thiết 

Người phụ trách tại hiện trường

Máy hai, nếu có mặt, phụ trách ở vị trí gần nơi xảy ra cháy nhất

Đội ứng phó

Đội ứng phó 1

Hai thành viên của đội mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Nếu cần thiết, đội ứng phó sẽ

là đội tấn công sử dụng vòi rồng, hoặc/ và cứu người bị kẹt

Đội ứng phó 2

Mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Đội ứng phó 2 có thể cứu người từ khu vực buồng máy trong khi Đội ứng phó 1 tiếp tục chống cháy Đội ứng phó 2 phun nước làm mát vách khu vực lân cận

Trang 9

Đội hỗ trợ

Nhiệm vụ của Đội hỗ trợ bao gồm:

1 Giúp đội ứng phó mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở 

2 Đóng các thông gió từ bên ngoài và tấm chắn lửa ống thông gió 

3 Phun nước làm mát vách trong khu vực lân cận 

8 Chuẩn bị xuồng cứu sinh sẵn sàng để bỏ tàu trong trường hợp tình hình trở nên tồi tệ và cần thiết phải bỏ tàu

10 Những người không có nhiệm vụ phải tập trung tại nơi đã định sẵn gần khu vực sự cố mà không bị nguy hiểm Một người có máy VHF cầm tay được chỉ định phụ trách những người trên

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:

1 Nói chậm rãi và rõ ràng vào VHF cầm tay

2 Chỉ dùng VHF cho việc liên lạc quan trọng Tránh chỉ ra những điều rõ ràng

3 Khi sử dụng VHF, gọi tên Đội ứng phó và dùng từ “PHỤ TRÁCH” khi gọi sỹ quan phụ trách

4 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở phải có người ghi bảng kiểm soát thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của người này là ghi và kiểm tra các thông số trên bảng kiểm soát Nếu có thể người ghi phải có VHF để liên lạc với đội trưởng đội ứng phó

5 Nếu cần thiết sử dụng vòi rồng ở bên ngoài khu vực buồng máy

6 Sử dụng van cách ly của hệ thống cứu hỏa chính để hướng áp lực nước đến nơi cần thiết và tránh khu vực sự cố

7 Có thể khởi động bơm cứu hỏa và bơm cứu hỏa khẩn cấp từ buồng điều khiển chống cháy

Lưu ý vị trí để hóa chất, vì chúng có thể tác động đến đám cháy và chất lượng không khí

5 CHÁY TRONG KHU VỰC HẦM HÀNG

Hành động ứng phó

1 Phát tín hiệu báo động/ tập hợp bằng chuông hoặc còi tàu 

Trang 10

2 Thông báo bằng hệ thống thông tin nội bộ về tình hình, điểm tập hợp thay thế, nếu cần thiết Thông báo lúc giờ

3 Khởi động bơm cứu hỏa và hệ thống dập cháy cố định trên boong 

4 Đóng thông gió, và các lỗ đo của hầm hàng bị cháy và hầng hàng bên cạnh Xác nhận vào lúc giờ

2 Điều chỉnh hướng đi để hạn chế tối đa tác động của khói, hơi và độ lắc của tàu 

3 Kiểm tra sơ đồ xếp hàng và tính chất của hàng hóa 

5 Khởi động hệ thống dập cháy cố định trên boong 

6 Kiểm tra nhiệt độ hầm hàng đang cháy và các hầm lân cận 

7 Đánh giá khả năng đám cháy bùng trở lại nếu như mở nắp hầm 

8 Thông báo cho nhà chức trách địa phương về tình huống khẩn cấp 

9 Trong cảng, liên lạc với dịch vụ khẩn cấp (cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn của cảnh sát) Có thể yêu cầu cảnh sát để phong tỏa khu vực lân cận

11 Tiếp cơ quan truyền thông Chỉ dẫn cơ quan truyền thông đến gặp Đội ứng cứu

3 Hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động chống cháy 

Trang 11

Người phụ trách tại hiện trường

Thuyền phó nhất, nếu có mặt, phụ trách ở vị trí gần nơi xảy ra cháy nhất

Đội ứng phó

Đội ứng phó 1

Hai thành viên của đội mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Khi được yêu cầu, dùng rồng

để chống cháy và/ hoặc cứu người bị mắc kẹt

Đội ứng phó 2

Mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Cứu người bị mắc kẹt trong khi Đội ứng phó 1 chống cháy Phun nước làm mát vách khu vực xung quanh

Đội hỗ trợ

Nhiệm vụ của Đội hỗ trợ bao gồm:

1 Giúp đội ứng phó mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở 

5 Chuẩn bi thiết bị nâng để chuyển người bị thương 

10 Những người không có nhiệm vụ phải tập trung tại nơi đã định sẵn gần khu vực sự cố mà không bị nguy hiểm Một người có VHF cầm tay được chỉ định phụ trách những người trên

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:

1 Nói chậm rãi và rõ ràng vào VHF cầm tay

2 Chỉ dụng VHF cầm tay cho những thông tin quan trọng

3 Khi sử dụng VHF cầm tay, gọi tên Đội ứng phó và dùng từ “PHỤ TRÁCH” khi gọi

sỹ quan phụ trách

4 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở phải có người ghi bảng kiểm soát thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của người này là ghi và kiểm tra các thông số trên bảng kiểm soát Nếu có thể, người ghi phải có VHF cầm tay để liên lạc với đội trưởng đội ứng phó

5 Sử dụng vòi rồng ở gần nơi bị sự cố

6 Sử dụng van cách ly của hệ thống cứu hỏa chính để hướng áp lực nước đến nơi cần thiết và tránh khu vực sự cố

Trang 12

7 Có thể khởi động bơm cứu hỏa và bơm cứu hỏa khẩn cấp từ buồng điều khiển chống cháy

Cách tốt nhất để chống cháy bắt nguồn ở hầm hàng là đóng chặt thông gió để làm cạn nguồn ôxy và sử dụng hệ thống dập cháy cố định trên boong

6 CHÁY TRONG KHU VỰC BUỒNG BƠM

Hành động ứng phó

1 Phát tín hiệu báo động/ tập hợp bằng chuông hoặc còi tàu 

2 Thông báo bằng hệ thống thông tin nội bộ về tình hình, điểm tập hợp thay thế, nếu cần thiết Thông báo lúc giờ

3 Ngừng làm hàng Xác nhận vào lúc giờ 

4 Khởi động bơm cứu hỏa và hệ thống dập cháy cố định trên boong 

5 Đóng thông gió Xác nhận vào lúc giờ 

2 Điều chỉnh hướng đi để hạn chế tối đa tác động của khói, hơi và độ lắc của tàu 

3 Khởi động hệ thống dập cháy cố định trên boong 

4 Thông báo cho nhà chức trách địa phương về tình huống khẩn cấp 

5 Trong cảng, liên lạc với dịch vụ khẩn cấp (cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn của cảnh sát) Có thể yêu cầu cảnh sát để phong tỏa khu vực lân cận

7 Tiếp cơ quan truyền thông Chỉ dẫn cơ quan truyền thông đến gặp Đội ứng cứu

Trang 13

lúc giờ.

3 Hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động chống cháy 

Người phụ trách tại hiện trường

Thuyền phó nhất, nếu có mặt, phụ trách ở vị trí gần nơi xảy ra cháy nhất

Đội ứng phó

Đội ứng phó 1

Hai thành viên của đội mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Khi được yêu cầu, dùng rồng

để chống cháy và/ hoặc cứu người bị mắc kẹt

Đội ứng phó 2

Mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở Cứu người bị mắc kẹt trong khi Đội ứng phó 1 chống cháy Phun nước làm mát vách khu vực xung quanh

Đội hỗ trợ

Nhiệm vụ của Đội hỗ trợ bao gồm:

1 Giúp đội ứng phó mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở 

5 Chuẩn bi thiết bị nâng để chuyển người bị thương 

10 Những người không có nhiệm vụ phải tập trung tại nơi đã định sẵn gần khu vực sự cố mà không bị nguy hiểm Một người có VHF cầm tay được chỉ định phụ trách những người trên

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:

1 Nói chậm rãi và rõ ràng vào VHF cầm tay

2 Chỉ dụng VHF cầm tay cho những thông tin quan trọng

3 Khi sử dụng VHF cầm tay, gọi tên Đội ứng phó và dùng từ “PHỤ TRÁCH” khi gọi

sỹ quan phụ trách

4 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở phải có người ghi bảng kiểm soát thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của người này là ghi và kiểm tra các thông số trên bảng kiểm soát Nếu có thể, người ghi phải có VHF cầm tay để liên lạc với đội trưởng đội ứng phó

Trang 14

4 Đóng thông gió khu sinh hoạt Xác nhận vào lúc giờ 

6 Bất kỳ thuyền viên nào có mặt tại nơi sự cố phải cố gắng hạn chế đám cháy Nếu tình hình trở nên nguy hiểm, phải rút lui an toàn về vị trí tập hợp Thuyền viên tại vị trí xảy ra cháy phải theo quy ước thông báo về sự có mặt của mình

về nơi tập hợp để kiểm tra quân số

Trong mọi trường hợp không được sử dụng nước để dập lửa đám cháy do dầu ăn/ mỡ Dùng nước sẽ phát tán đám cháy và gây ra bỏng nặng.

Thuyền trưởng

1 Điều chỉnh hướng đi để hạn chế tối đa tác động của khói, hơi và độ lắc của tàu 

3 Thông báo cho nhà chức trách địa phương về tình huống khẩn cấp 

4 Trong cảng, liên lạc với dịch vụ khẩn cấp (cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn của cảnh sát) Có thể yêu cầu cảnh sát để phong tỏa khu vực lân cận

6 Tiếp cơ quan truyền thông Chỉ dẫn cơ quan truyền thông đến gặp Đội ứng cứu

Trang 15

3 Hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động chống cháy 

Người phụ trách tại hiện trường

Thuyền phó nhất, nếu có mặt, phụ trách ở vị trí gần nơi xảy ra cháy nhất

1 Dự phòng cho đội chống cháy để phun nước làm mát vách 

3 Giúp đội ứng phó mặc quần áo cứu hỏa và thiết bị thở 

8 Những người không có nhiệm vụ phải tập trung tại nơi đã định sẵn gần khu vực sự cố mà không bị nguy hiểm Một người có radio cầm tay VHF được chỉ định phụ trách những người trên

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:

1 Có thể ngắt nguồn điện cho nhà bếp tại chỗ hoặc từ buồng máy

2 Nói chậm rãi và rõ ràng vào VHF cầm tay Tránh hét vào máy

3 Chỉ dùng VHF cho những thông tin quan trọng

4 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở phải có người ghi bảng kiểm soát thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của người này là ghi và kiểm tra các thông số trên bảng kiểm soát Nếu có thể, người ghi phải có máy VHF để liên lạc với đội trưởng đội ứng phó

Ngày đăng: 10/07/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w