1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án mạng vật liệu xây dựng 16 doc

7 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 250,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ng có vai trò là chất kết dính để tạo ra cường độ ặt khác ximăng còn có tác dụng giữ nước tạo độ dẻo cho vữa.. Còn trong vữa ính để tạo ra cường độ cho vữa, còn vôi hoặc đất sét sẽ làm n

Trang 1

ø ta đã thêm nguyên vật liệu để bêtông

Trong quá trình kiểm tra bằng thực nghiệm có thê

đạt các yêu cầu kỹ thuật nên lượng vật liệu cho 1m 3 bêtông đã thay đổi, do đó phải tính lại theo các công thức sau :

1000

'

1

m

v ×

= x m

1000

'

m

m v

n

1000 '

= c m

Đ

m v

1000 ' ×

1 =

m v m d

; kg

1000 ' ×

=

m m pg

v

Bước 4 :

Khi tính toán sơ bộ thành phần vật l ta đã giả thiết là nguyên vật ệu hoàn toàn khô (W = 0%) Nhưng trong thực tế cát và đá luôn bị ẩm nên phải tính đến

ể điều chỉnh lại lượng cát, đá và nước cho chính xác

Lượng nguyên vật liệu trên hiện trường được tính theo các công thức sau :

X2 = X1 ; kg

C2 = C1 (1 + WC /100) ; kg

Đ2 = Đ1 (1 + WĐ /100) ; kg

N2 = N1 - (C1WC /100 + Đ1WĐ /100) ; lít

trong đó : X2 , C2 , Đ2 , N2 - lượng ximăng, cát ẩm, đá ẩm và nước sẽ sử dụng

cho 1m 3 bêtông tại hiện trường, kg

X1 , C1 , Đ1 , N1 - lượng ximăng, cát, đá và nước theo cấp phối chuẩn

(ở điều kiện khô) cho 1m 3 bêtông, kg

WC , WĐ - độ ẩm của cát và đá tại hiện trường, %

Bước 5 :

Chuyển thành phần bêtông hiện trường

iệu cho 1m 3 bêtông li

đ

* Hệ số sản lượng bêtô

g tích thùng trộn là Vo , coi rằng cát, đá và ximăng chiếm chỗ toàn bộ ìng trộn còn nước không chiếm chỗ vì nó đi vào các lỗ rỗng của thùng trộn Ta có :

g vật liệu cho một mẻ trộn bằng

ng

chế tạo bêtông vật liệu được sử dụng ở tr ,VoC , VoĐ) Dun

thu

VoX + VoC + VoĐ = Vo

oD oC oX

V

= + +

γ γ γ

Thể tích hô

D C

ùn hợp bêtông sau khi nhào trộn luôn luôn nhỏ hơn tổng thể tích tự nhiên của các

X

nguyên vật liệu,điều đó được thể hiện bằng hệ số sản lượng bêtông β

o

b V

V

=

β

Trang 2

Khi đã biết cấp phối công tác ta có công thức xác định hệ số sản lượng như sau :

oD oC

V + +

β

oD oC oX

D C X

γ γ

γ 2 + 2 + 2

γoC , γoĐ - khối lượng thể tích xốp của ximăng, cát, đá tại hiện

trường, kg/ l

g của cốt liệu mà giá trị của β nằm trong khoảng

t mẻ trộn bằng máy :

üc sử dụng trong việc tính lượng nguyên vật liệu cho

ì Vo (lít) Lượng vật liệu cho một mẻ trộn của ma

trong đó : X2 , C2 , Đ2 - lượng vật liệu cho 1m 3 bêtông tại hiện trường, kg

γoX ,

Tuỳ thuộc vào độ rỗn

0,55 ÷ 0,75

* Xác định liều lượng cho mộ

tông đươ Hệ số sản lượng bê

một mẻ trộn của máy có dung tích thùng trộn la

ïy được tính như sau :

o

X = 2 β ; kg

1000

o

o N2 V

1000

= ; lít

o

1000

= C2 ; kg

Đo = D βV o

1000

2 ; kg

o

1000

2

trong đó : X , N , C , Đ , Po o o o ximăng, nước, cát, đá và phụ gia dùng

cho một mẻ trộn

Go - lượng

2 , C2 , Đ2 , PG2 - lượng ximăng, nươ

cấp phối công tác

Trang 3

CHƯƠNG VI :

VỮA XÂY DỰNG

§1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

I KHÁI NIỆM

gần giống như bê tông, chỉ khác ở một số điểm s

nước nhào trộn phải lớn

ìm nh n đòi hỏi lực kết dính với vật liệu xây phải lơ

ío yêu cầu cũng g

II PHÂ

00 kg/m

h

- Vữa xi mămg : ximăng + cát + nước

- Vữa vôi : vôi + cát + nước

- Vữa thạch cao : thạch cao

- Vữa hỗn hợp : ximăng - vôi, ximăng - đất sét, ximăng - thạch cao v.v

3 Theo mục đích sử dụng

- Vữa xây ûch đá, sử dụng cát hạt trung

- Vữa trát đ hoàn thiện bề mặt khối xây, sử dụng cát hạt mịn

- Vữa láng, ït, ốp, vữa trang hoàng để hoàn thiện công trình, thường dùng thạch

Vữa xây dựng là một loại vật liệu đá nhân tạo tương tự như bê tông, thành phần chế

tạo gồm có : chất kết dính, nước, cốt liệu nhỏ và phụ gia (nếu có) Phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của hỗn hợp vữa và vữa

Vữa xây dựng có đặc điểm

au :

- Vữa phải làm việc ở trạng thái dàn thành lớp mỏng nên không thể có cốt liệu lớn mà chỉ có cốt liệu nhỏ

- Do chỉ có cốt liệu nhỏ nên tỷ diện rất lớn, đòi hỏi lượng

hơn

- Vữa tiếp xúc với không khí, với vật liệu xây hút nước nên dễ bị mất nước nên đòi hỏi vữa phải có khả năng giữ nước lớn hơn để đảm bảo độ dẻo và quá trình rắn chắc của ximăng

- Vữa la iệm vụ liên kết vật liệu xây nê

ïn

Ngoài ra , vữa là một loại đá nhân tạo nên cường độ và độ bền, độ de

iống như bê tông

N LOẠI

1 Theo khối lượng thể tích

- Vữa nặng : γo > 1500 kg/m 3

- Vữa nhẹ : γo ≤ 15 3

2 Theo chất kết dín

+ cát + nước

để xây ga ể

la cao làm chất kết dính vì có độ mịn và bóng cao

- Vữa đặc biệt : vữa giếng khoan, vư ìn mối nối các chi tiết trong qua

nh, vữa phun cáp dự ứng lực, vữa cách âm, cách nhiệt v

Y Z ghe

Trang 4

§2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO VỮA

I CHẤT KẾT DÍNH

Để chế tạo vữa thường dùng chất kết dính vô cơ như ximăng pooclăng, ximăng pooclăng xỉ, ximăng pooclăng puzơlan, vôi không khí, vôi thủy, thạch cao xây dựng v.v Việc lựa chọn chất kết dính tùy thuộc vào môi trường sử dụng và mác vữa yêu cầu

ng có vai trò là chất kết dính để tạo ra cường độ ặt khác ximăng còn có tác dụng giữ nước tạo độ dẻo cho vữa Còn trong vữa

ính để tạo ra cường độ cho vữa, còn vôi hoặc đất sét) sẽ làm nhiệm vụ giữ nước tạo độ de îa

Loại xi măng : chọn tùy thuộc vào môi trường sử dụng

mác cao c

2 Vôi

nh để tạo ra cường độ cho vữa có khả năng giữ nước tạo độ dẻo cho vữa Còn trong vữa hỗn hợp, vôi có nhiê

ượng vôi trong vữa sẽ giảm vẫn dẻo Vôi dùng cho vữa có thể dùng bột vôi sống hoặc vôi nhuyễn

ût trát), nếu là bột vôi sống phải cẩn thận khi nhào trộn

II CÁT

ởng rất lớn đến cường độ của vữa Các chỉ tiêu đánh g

Loại vữa mác 2 ÷ 10, dùng ở môi trường khô ráo, thì dùng vôi

Loại vữa mác trung bình, từ 10 ÷ 75 nếu không có yêu cầu gì đặc biệt thì nên dùng loại vữa hỗn hợp vừa đảm bảo cường độ lại vừa đảm bảo độ dẻo

Loại vữa mác cao, từ 75 ÷ 200 nhất thiết phải dùng xi măng để bảo đảm cường độ

1 Xi măng

Vai trò : trong vữa ximăng, ximă

cho vữa M

hỗn hợp ximăng chỉ đóng vai trò là chất kết d

măng : Ximăng cần có mác cao gấp 3 ÷ 4 lần mác vữa Khi dùng

ó thể pha vào phụ gia trơ và vôi để hạ mác ximăng xuống

Vai trò : trong vữa vôi, vôi có vai trò là chất kết dí

Mặt khác vôi còn

ûm vụ chủ yếu là đảm bảo khả năng giữ nước cho vữa, còn ximăng sẽ làm nhiệm vụ kết dính và tạo ra cường độ cho vữa

Khi chất lượng vôi tốt, khả năng giữ nước sẽ tốt thì l

xuống rõ rệt, mà vữa

, nếu là vôi nhuyễn thì phải tôi kỹ và lọc qua sàng 0,6 mm (để loại hạt quá già lửa làm rỗ mă

Cát cấu tạo nên bộ xương cứng trong vữa, làm cho vữa bớt co thể tích và tăng sản lượng Vì vậy, chất lượng cát có ảnh hư

iá chất lượng của cát dùng cho vữa gồm có :

CT1 : Hàm lượng chất bẩn

Hàm lượng chất bẩn, bụi, sét trong cát được khống chế như sau : < 20% cho mác vữa dưới 10; < 10% cho vữa mác 25 và 50; và < 5 % cho vữa mác 75 trở lên

CT2 : Thành phần hạt , độ lớn

Thành phần hạt : nói chung cát phải có môđun độ lớn không nhỏ hơn 0,7 và cấp

Bảng 6-1

phối phải phù hợp với bảng 6-1 và được biểu diễn ở đồ thị như hình vẽ

Lượng sót tích luỹ (%) 0 ÷ 10 0 ÷ 55 30 ÷ 95 75 ÷ 100

Trang 5

0 10 20

Phạm vi cho phép

30 40 50 60 70 80

5,0

vữa

mm, xây đá hộc dùng cát có kích

ìn thiện thì cát có dmax < ûch anh, cát fenspat) và cát nhân tạo (nghiền từ

ào

nh chất nhất định của vữa Để tiết kiệm lượng chất kết dính,

g nước nhào trộn, làm tăng độ dẻo, thường dùng một số phụ gia hoạt tính bề tăng sản lượng và hạ ma vữa thường dùng các loại phụ gia vô cơ như đất ét dẻo, cát nghiền nho bột đá puzơlan

NƯỚC

Nước dùng để ch ûo vữa là nước sạch

Y Z

công, là

h

0 0,14 0,315 1,25 Kích thước lỗ sàng,

Đồ thị xác định thành phần hạt của cát trong

Độ lớn : khi xây gạch nên dùng cát có dmax ≤ 5

thước không lớn hơn 1/4 1/5 chiều dày mạch xây, co÷ ìn khi hoa

2,5mm

Cát có thể là cát thiên nhiên (cát tha

các loại đá đặc hoặc đá rỗng)

III PHỤ GIA

Trong vữa có thể dùng tất cả các loại phụ gia như bêtông Phụ gia được cho v nhằm mục đích cải thiện các tí

làm giảm lượn

ặt Khi cần

m

s

ïc

í,

IV

ế ta

1 Khái niệm

Độ dẻo của hỗn hợp vữa đặc trưng cho khả năng dễ hay khó nhào trộn, thi

H CHẤT CỦA HỖN HƠ

VỮA (TCVN 3121

ất quan trọng đảm bảo năng suất thi công và chất lượng của k

làm việc ở trạng thái dàn mỏng nên yêu cầu độ dẻo phải lớn

2 Cách xác địn

Độ dẻo được đánh giá bằng độ cắm sâu vào hỗn hợp vữa của côn, tính bằng cm

Trang 6

Côn là dụng cụ kim loại có dạng hình nón, góc ở chóp bằng 30, cao 145mm, nặng

mm, đường kính đáy

ïn 150mm

ø đo độ cắm chùy có cấu tạo tương tự vica

của đáy phễu Thả vít cho côn rơi tự do vào trong vữa Sau 10 giây tính từ khi thả vít

ú ảnh hưởng

g dùng chất kết dính tăng và nước tăng Ư Độ dẻo tăng

Ư lớp hồ bao bọc ạt cát sẽ dày lên làm độ dẻo của hỗn hơ vữa tăng

- Khi đường kính hạt cát giảm thì độ rỗng và tỷ diện của cát tăng Ư lớp hồ bao bọc ạt cát sẽ mỏng đi làm độ dẻo của hỗn hợp vữa giả

ính hưởng của phụ gia :

Nếu sử dụng phụ gia trơ thì độ dẻo của hỗn hợp vữa sẽ giảm

ính hưởng của mức độ trộn

- Mức độ trộn kỹ, trộn bằng máy Ư độ dẻo tăng

- Mức độ trộn không kỹ, trộn bảng tay Ư độ dẻo giảm

II ĐỘ

1 K

ủa khối vữa khi vận

kém

2 P

300±2g, đường kính đáy 75mm Phễu đựng vữa hình nón cụt cao 180

nhỏ 20mm, đường kính đáy lơ

Dụng cụ đê

Hỗn hợp vữa trộn xong được đổ ngay vào phễu, dùng chày đầm 25 cái sau đó lấy bớt vữa ra sao cho mặt vữa thấp hơn miệng phễu 1cm Dằn nhẹ trên mặt bàn hay nền cứng

5 ÷ 6 lần Đặt phễu vào giá dưới côn rồi hạ côn xuống sao cho mũi côn vừa chạm vào mặt vữa ở tâm

bắt đầu đọc trị số trên bảng chia chính xác đến 0,2cm

Trong điều kiện hiện trường cho phép thả côn vào trong vữa bằng tay

3 Các yếu tô

Aính hưởng của chất kết dính:

- Lượn

- Lượng dùng chất kết dính tăng nhưng giữ nguyên lượng nước Ư Độ dẻo giảm vì lượng nước dùng để thuỷ hoá

- Lượng dùng chất kết dính giảm Ư Độ dẻo giảm

Aính hưởng của cốt liệu :

- Khi đường kính hạt cát tăng thì độ rỗng và tỷ diện của cát giảm

A

- ûng phụ gia hoạt tính thì độ dẻo của hỗn hợp vữ

-

A

PHÂN TẦNG CỦA HỖN HỢP VỮA

hái niệm

Phân tầng là sự thay đổi tỷ lệ của hỗn hợp vữa theo chiều cao c

chuyển hoặc để lâu chưa dùng tới Độ phân tầng càng lớn thì chất lượng vữa càng

hương pháp xác định

3 6 4

5

1

2

Dụng cụ để thử độ phân tầng

1,2,3 - Ống kim loại

Trang 7

Có hai phương pháp xác định độ phân tầng của hỗn hợp vữa

t ì 5 để phân khối vữa ra làm 3 phần Đổ phần 1 v ío trộn lại

Độ phân tầng được tính theo công thức (TCVN 3121-1979) :

PT = 0,07 (S13 - S33) ; cm 3

n được S1 Sau đó để yên trong 30 phút rồi lấy đi 2/3

còn lại

công thức :

PT = S1 - S2 ; cm

kết dín

îa được biểu thị qua phần trăm tỷ lệ giữa độ dẻo của hô

ịnh

bằng dụng cụ tạo hân không

g trong 1 phút, một phần nước của hỗn hợp vữa bị tách ra Đổ

lần

ồm ba ống kim loại rời nhau Sau

gang miệng khuôn, đậy nắp rồi cho

rong 30 giây rồi xác định độ dẻo của hỗn hơ úng 1 ún

Yêu cầu : PT ≤ 30cm 3

Phương pháp lắng : vữa mới trộn được đổ đầy vào một bình hình trụ cao 30cm,

đường kính 15cm Đo độ sâu cắm cô

trong thùng (lấy nhẹ nhàng, không làm xáo trộn số vữa còn lại), đem trộn

rồi cho vào bình trụ cao 15cm, đường kính 15cm để xác định S2

Độ phân tầng được xác định theo

III KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC

1 Khái niệm

Vì vữa phải làm việc ở trạng thái dàn mỏng, diện tích tiếp xúc không khí lớn và phải tiếp xúc vật liệu xây lấy nước, do đó đòi hỏi nước phải có khả năng giữ nước lớn để đảm bảo độ dẻo trong quá trình thi công và đảm bảo quá trình ngưng kết rắn chắc của chất

h

Khả năng giữ nước của hỗn hợp vư

ùn hợp vữa sau khi chịu hút ở áp lực chân không và độ dẻo của hỗn hợp vữa ban đầu

1 Cách xác đ

Khả năng giữ nước của hỗn hợp vữa được xác định

c

ío của hỗn hợp vữa (S1), đặt trên mặt p thấm nước, rải hỗn hợp vữa lên trên giấy bọc một lớp dày 3cm Hút không khí trong bình

giảm đến áp suất 50 mmH

hỗn hợp vữa trong phễu ra chảo Tiếp tục làm như thế ba lần Cho hỗn hợp vữa sau ba

nh độ dẻo (S2)

ào chung hảo, trộn lại trong 30 giây rồi xác

Dụng cụ thử khả năng giữ nước

Ngày đăng: 10/07/2014, 00:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w