1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang

93 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác dụng của cống lợi sữa trong điều trị thiếu sữa sau sinh dưới một tháng
Tác giả Trương Tấn Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Hiền, TS. Hoàng Minh Chung
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành YHCT

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS LÊ THỊ HIỀN

2 TS HOÀNG MINH CHUNG

Hà Nội - 2009

Trang 3

Lêi c¶m ¬n

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS.BSCKII Lê Thị Hiền - Nguyên Phó trưởng khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội, Phó trưởng khoa Phụ - Bệnh viện YHCT Trung ương Đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

TS Hoàng Minh Chung - Chủ nhiệm Bộ môn dược - Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội Đã tận tình hướng dẫn, hết lòng tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:

 PGS.TS Nguyễn Nhược Kim - Trưởng khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội

 PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thanh - Phó trưởng khoa Y học cổ truyền

- Trường Đại học Y Hà Nội

 Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, cùng các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội với những kinh nghiệm và lòng nhiệt tình đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

 Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu

 Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Phụ Sản - Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Cán bộ công nhân viên Bệnh viện

y học cổ truyền Bắc Giang đã tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Giám đốc, Cán bộ công nhân viên Công ty đông dược LanQ và Bệnh viện y học cổ truyền LanQ đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin ghi tâm những tình cảm, công lao, sự cổ vũ của bạn bè đồng nghiệp, người thân trong gia đình luôn sát cánh cùng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT

DĐVN III : dược điển Việt Nam III N0 : ngày bắt đầu điều trị

N7 : sau 7 ngày điều trị

N14 : sau 14 ngày điều trị

N21 : sau 7 ngày dừng thuốc điều trị NXB : nhà xuất bản

TCCS : tiêu chuẩn cơ sở

YHCT : y học cổ truyền

YHHĐ : y học hiện đại

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

Chương 1 TỔNG QUAN 14

1.1 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ THIẾU SỮA 14

1.1.1 Sinh lý của sự sản xuất sữa 14

1.1.2 Lượng sữa mẹ: 15

1.1.3 Thành phần sữa mẹ: 16

1.1.4 Tầm quan trọng của sữa mẹ: 17

1.1.5 Phương pháp nuôi trẻ bằng sữa mẹ: 18

1.1.6 Thiếu sữa 19

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ THIẾU SỮA 22

1.2.1 Định nghĩa 22

1.2.2 Đặc điểm sinh lý về sữa mẹ theo YHCT 22

1.2.3 Nguyên nhân và thể bệnh theo YHCT 24

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THIẾU SỮA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.27 1.3.1 Ở Trung Quốc 27

1.3.2 Ở Việt Nam 30

1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC "THÔNG NHŨ ĐƠN" 通乳丹 30

1.4.1 Xuất sứ, nguồn gốc bài thuốc 30

1.4.2 Thành phần và cách dùng 31

1.4.3 Tác dụng và chủ trị 31

1.4.4 Ứng dụng lâm sàng: sản phụ sau sinh ít sữa 31

1.4.5 Phân tích các vị thuốc 31

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 40

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 42

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng 42

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 43

Trang 7

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 43

2.3.2 Chọn cỡ mẫu nghiên cứu 43

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 44

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 46

2.3.5 Phương pháp đánh giá kết quả điều trị 47

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 49

2.3.7 Phương pháp khống chế sai số 49

2.4 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 50

2.4.1 Địa điểm nghiên cứu 50

2.4.2 Thời gian nghiên cứu 50

2.5 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 50

2.6 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 50

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 52

3.1.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 52

3.1.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 52

3.1.3 Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu 53

3.1.4 Số lần đẻ của các sản phụ 53

3.1.5 Phương pháp sinh con của các sản phụ 54

3.1.6 Số bữa bú thêm của trẻ trước điều trị 54

3.2 KẾT QUẢ TĂNG TIẾT SỮA TRÊN LÂM SÀNG 55

3.2.1 Cảm giác căng tức vú của sản phụ 55

3.2.2 Lượng sữa vắt trung bình trong 1 phút trong đợt điều trị 57

3.2.3 Thời gian một bữa bú của trẻ 58

3.2.4 Số bữa cho trẻ bú thêm 60

3.2.5 Sự hài lòng của trẻ sau mỗi bữa bú mẹ 62

3.2.6 Số lần tiểu tiện của trẻ trong ngày 63

Trang 8

3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC 64

3.3.1 Thay đổi chỉ số sinh hoá máu trước và sau điều trị 64

3.3.2 Một số triệu chứng khác trên lâm sàng 64

3.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHUNG 65

Chương 4: BÀN LUẬN 66

4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 66

4.1.1 Về tuổi của các sản phụ thiếu sữa 66

4.1.2 Về nghề nghiệp của các sản phụ thiếu sữa 67

4.1.3 Về trình độ học vấn của các sản phụ 68

4.1.4 Về số lần đẻ của các sản phụ 68

4.1.5 Về phương pháp sinh con của các sản phụ 69

4.1.6 Về số bữa cho trẻ bú thêm 70

4.1.7 Về cảm giác căng tức vú của sản phụ 70

4.1.8 Về số lượng sữa vắt được trong 1 phút của sản phụ 71

4.2 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ TĂNG TIẾT SỮA TRÊN LÂM SÀNG 71

4.2.1 Thời gian một bữa bú 71

4.2.2 Số bữa trẻ bú thêm sữa ngoài 72

4.2.3 Sự hài lòng của trẻ sau bữa bú 73

4.2.4 Số lần tiểu tiện của trẻ trong một ngày 73

4.3 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG CỐM LỢI SỮA VỚI THIẾU SỮA DƯỚI GÓC ĐỘ YHCT 74

4.4 BÀN LUẬN VỀ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA CỐM LỢI SỮA 76

KẾT LUẬN 77

KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ tuổi của các sản phụ 52

Bảng 3.2 Tỷ lệ nghề nghiệp của các sản phụ 52

Bảng 3.3 Tỷ lệ trình độ học vấn của các sản phụ 53

Bảng 3.4 Tỷ lệ số lần đẻ của các sản phụ 53

Bảng 3.5 Tỷ lệ phương pháp sinh con của các sản phụ 54

Bảng 3.6 Tỷ lệ số bữa bú thêm của trẻ trước điều trị 54

Bảng 3.7 Tỷ lệ căng tức vú của sản phụ trong đợt điều trị 55

Bảng 3.8 Lượng sữa vắt trung bình/1 phút trong đợt điều trị 57

Bảng 3.9 Thời gian một bữa bú trong đợt điều trị 58

Bảng 3.10 Số bữa bú thêm của trẻ trong đợt điều trị 60

Bảng 3.11 Số bữa cho trẻ bú thêm trung bình trước và sau điều trị 61

Bảng 3.12 Sự hài lòng của trẻ sau bữa bú trong đợt điều trị 62

Bảng 3.13 Số lần tiểu tiện / ngày trong đợt điều trị 63

Bảng 3.14 Sự thay đổi chỉ số sinh hoá máu trước và sau điều trị 64

Bảng 3.15 Sự xuất hiện một số triệu chứng khác trên lâm sàng 64

Bảng 3.16 Kết quả điều trị chung theo phân loại 65

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cảm giác căng tức vú nhiều của các sản phụ trong đợt điều trị 55

Biểu đồ 3.2 Cảm giác căng tức vú vừa của sản phụ trong đợt điều trị 56

Biểu đồ 3.3 Cảm giác căng tức vú ít của sản phụ trong đợt điều trị 56

Biểu đồ 3.4 Lượng sữa vắt được trong 1 phút trong đợt điều trị 57

Biểu đồ 3.5 Thời gian một bữa bú < 5 phút trong đợt điều trị 58

Biểu đồ 3.6 Thời gian một bữa bú 5 – 10 phút trong đợt điều trị 58

Biểu đồ 3.7 Thời gian một bữa bú > 15 phút trong đợt điều trị 59

Biểu đồ 3.8 Số bữa bú thêm của trẻ trong đợt điều trị 60

Biểu đồ 3.9 Số bữa cho trẻ bú thêm trung bình trước và sau điều trị 61

Biểu đồ 3.10 Sự hài lòng của trẻ trong đợt điều trị 62

Biểu đồ 3.11 Số lần tiểu tiện/ngày trong đợt điều trị 63

Biểu đồ 3.12 Kết quả điều trị chung theo phân loại 65

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu tạo tuyến vú 15

Hình 2.1 Các vị thuốc trong bài Cốm lợi sữa 41

Hình 2.2 Cốm lợi sữa 41

Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu 51

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sữa mẹ là nguồn thức ăn quý giá nhất đối với trẻ em, không có một loại sữa nhân tạo nào có thể thay thế được Sữa mẹ là nguồn thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng: Đạm, đường, mỡ, vitamin và các chất khoáng [1], [4], [5] Trong sữa mẹ có các kháng thể, trẻ bú sữa mẹ sẽ nhận được kháng thể có khả năng miễn dịch nên trẻ ít bị bệnh hơn Sữa mẹ dễ tiêu hoá và hấp thụ, là thức ăn lý tưởng nhất cho sự phát triển cơ thể, phát triển trí thông minh, bảo

vệ cơ thể chống đỡ các bệnh nhiễm khuẩn Với bà mẹ cho con bú: sữa mẹ đầy

đủ sẽ tạo điều kiện gắn bó tình cảm mẹ con, là nguồn cung cấp tiện lợi về kinh tế, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ, tránh có thai, giảm nguy cơ chảy máu, ung thư vú và buồng trứng [36], [43], [48]

Với vai trò quan trọng của sữa mẹ vừa nêu trên, nếu như người mẹ nào thiếu sữa để nuôi con, thậm chí là không có sữa, phải nuôi con bằng nguồn sữa khác thì đó là một vấn đề khó khăn cho người mẹ, đồng thời vô cùng thiệt thòi cho trẻ Hiện nay tỷ lệ người mẹ thiếu sữa sau khi sinh rất nhiều, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ không được bú sữa mẹ còn cao [8]

Để khắc phục thiếu sữa cho sản phụ sau sinh, nên khuyên sản phụ cho con bú sớm, bú nhiều, hạn chế cho trẻ bú bình Sau khi cho con bú vắt sạch sữa để kích thích tạo ra sữa mới Người mẹ nên nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước hoa quả và sữa [1], [3], [7], [10]

Theo Y học hiện đại, thiếu sữa là tình trạng sản phụ sau khi sinh có ít sữa hoặc không có sữa Hậu quả thiếu sữa của mẹ sau khi sinh là phải dùng thêm sữa ngoài ngay từ trong giai đoạn đầu thiếu sữa mẹ sau sinh sẽ gây khó khăn cho người mẹ trong việc nuôi con và thiệt thòi cho trẻ [9], [12], [15]

Y học cổ truyền gọi chứng thiếu sữa hoặc không có sữa sau khi sinh là chứng "Sản hậu khuyết nhũ" [22], [27], [29], [41] Để giải quyết tình trạng

Trang 13

này, Y học cổ truyền sử dụng nhiều biện pháp như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống, dùng thuốc theo biện chứng, theo kinh nghiệm dân gian, theo cổ phương, dùng các món ăn nhằm tăng tiết sữa [40], [41], [44] Mỗi phương pháp đều cho kết quả nhất định

Gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu phục hồi nguồn sữa mẹ như:

Đỗ Thanh Hà, Lê Thị Hiền, Nguyễn Sơn Dư (2005) nghiên cứu "Đánh giá tác dụng của phương pháp tác động cột sống để phục hồi nguồn sữa mẹ" cho thấy kết quả đạt 84,8% [11], [16] Nguyễn Tài Lương (2003) " Đánh giá hiệu quả của phương pháp chẩn trị bằng tác động cột sống đối với một số bệnh sinh sản

ở phụ nữ" cho thấy kết quả đạt 87,2% phục hồi nguồn sữa mẹ [26] Lê Đình Quý (2007), nghiên cứu "Đánh giá tác dụng của phương pháp bấm huyệt điều trị thiếu sữa sau sinh" cho thấy kết quả đạt 84%, không kết quả đạt 16% [32] Các công trình trên mới chỉ tập trung vào phương pháp không dùng thuốc, còn phương pháp dùng thuốc hầu như ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu

Bài thuốc "Thông nhũ đơn" là bài thuốc cổ phương có xuất sứ từ Nữ khoa quyển hạ của Phó Thanh Chủ ở Trung Quốc, được dùng rộng rãi và có hiệu quả [30], [57], [62], [63] Ở Việt Nam bài thuốc này, cũng đã được các thầy thuốc y học cổ truyền ở các Bệnh viện dùng để điều trị chứng thiếu sữa sau khi sinh [52], [53] "Cốm lợi sữa" chính là bài thuốc "Thông nhũ đơn" do Khoa Dược Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội bào chế, nhưng chưa được nghiên cứu đánh giá một cách khoa học Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá tác dụng của Cốm lợi sữa trong điều trị thiếu sữa sau sinh dưới một tháng" với mục hai tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng tăng tiết sữa của “Cốm lợi sữa” đối với phụ nữ thiếu sữa sau sinh dưới một tháng

2 Đánh giá mức độ an toàn của “Cốm lợi sữa”

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ THIẾU SỮA

1.1.1 Sinh lý của sự sản xuất sữa

Sữa mẹ sản xuất từ những tế bào của nang sữa (tuyến vú) Xung quanh các nang sữa là các tế bào cơ, nó co thắt và đẩy sữa ra ngoài qua ống dẫn sữa (từ nang sữa) ra ngoài Ở phần quầng vú, các ống trở lên rộng hơn và hình thành các xoang sữa Đó là nơi sữa được gom lại để chuẩn bị cho một bữa ăn Ống hẹp trở lại khi nó qua núm vú Tổ chức xung quanh ống dẫn sữa và nang sữa gồm có mô mỡ, mô liên kết, mạch máu Tổ chức mỡ và mô liên kết quyết định độ lớn của vú Cuối thời kỳ thai nghén, vú lớn gấp 2-3 lần so với lúc bình thường [2], [14], [18], [50]

Sau khi sinh, sản xuất sữa mẹ được điều chỉnh bởi hai phản xạ:

 Phản xạ sinh sữa:

Khi trẻ mút vú, xung động cảm giác đi từ vú lên não, tác động lên thuỳ trước của tuyến yên để bài tiết ra prolactine Prolactine đi vào máu đến vú làm cho các tế bào bài tiết sữa sản xuất ra sữa Phần lớn prolactine ở trong máu trong khoảng 30 phút sau bữa bú Chính vì thế, nó giúp vú tạo sữa cho bữa ăn tiếp theo Đối với bữa ăn này, trẻ bú sữa mà nó đã có sẵn trong vú Vì thế, cần cho trẻ bú nhiều thì vú mẹ sẽ tạo nhiều sữa

Prolactine thường được sản xuất nhiều về ban đêm, vì vậy nên cho trẻ bú vào ban đêm để duy trì việc tạo sữa Prolactine làm cho sản phụ cảm thấy thư giãn và đôi khi buồn ngủ vì thế sản phụ có thể nghỉ ngơi tốt ngay cả khi cho con bú vào ban đêm Ngoài ra, prolactine còn ngăn cản sự phóng noãn vì thế

có thể giúp sản phụ không có thai trở lạ i [2 ], [13 ], [18], [23 ]

Trang 15

 Phản xạ xuống sữa (hay tiết sữa):

Khi trẻ bú, xung động từ vú tác động lên thuỳ sau tuyến yên để bài tiết ra oxytocin Oxytocin đi vào máu đến vú và làm cho các tế bào cơ cung quanh nang sữa co lại, làm cho sữa đã được tập trung vào nang sữa chảy theo ống dẫn sữa đến xoang sữa và chảy ra ngoài Đây là phản xạ xuống sữa (hay tiết sữa hoặc phun sữa)

Ở người đẻ con so: xuống sữa vào ngày thứ 3, thứ 4 sau đẻ

Người đẻ con dạ: xuống sữa vào ngày thứ 2, thứ 3 sau đẻ

Trên lâm sàng ta thấy: vú căng tức, các tuyến sữa phát triển nhiều, to, các tĩnh mạch dưới da vú nổi rõ, khó chịu, sốt nhẹ, nhiệt độ >38˚C, mạch nhanh, khi có sự xuống sữa thực sự thì các hiện tượng trên mất đi [2], [14], [18], [23]

Trang 16

vài thìa trong ngày đầu, lượng này tăng lên vào khoảng 100ml vào ngày thứ hai và 500ml vào tuần lễ thứ hai Lượng sữa sẽ được tiết ra một cách đều đặn

và đầy đủ vào ngày thứ 10-14 sau khi sinh Trung bình mỗi ngày trẻ khoẻ mạnh tiêu thụ khoảng 700-800ml sữa trong 24 giờ

Độ lớn của vú không ảnh hưởng đến số lượng sữa, tuy nhiên vú quá nhỏ hay không tăng kích thước trong thời gian mang thai có thể sản xuất ít sữa

Ở những sản phụ nuôi dưỡng kém, lượng sữa vào khoảng 500-700ml/ ngày trong 6 tháng đầu, 400-600ml/ ngày trong 6 tháng sau đó và 300-500ml/ngày trong năm thứ hai Tình trạng này có thể do nguồn dự trữ của sản phụ bị kém (thiếu dự trữ mỡ) trong thời gian mang thai [2], [7], [12]

1.1.3 Thành phần sữa mẹ:

- Protein: protein sữa mẹ dễ tiêu, dễ hấp thu Một phần có thể hấp thu ngay ở dạ dày Protein sữa mẹ chứa α lactalbumin, casein (35%) hình thành những cục mềm lỏng dễ tiêu hoá Trong sữa non, protein chiếm 10%; Trong sữa vĩnh viễn là 1% Ngoài ra, acid amine của sữa mẹ có cystein và taurine cần thiết cho sự phát triển của não bộ trẻ sơ sinh Ngoài ra sữa mẹ còn có protein kháng khuẩn để bảo vệ cơ thể trẻ [1]

- Lipid: sữa mẹ chữa acid béo không no, đây là loại acid béo dễ tiêu, cần thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự vững bền của mạch máu trẻ Sữa mẹ còn chứa lipase, gọi là lipase kích thích muối mật vì nó khởi động các hoạt động trong ruột non với sự có mặt của muối mật Lipase không hoạt động trong bầu vú hoặc trong dạ dày trước khi sữa trộn với mật [1]

- Glucid: đường của sữa mẹ là β lactose rất dễ hấp thu, thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn Lactobacillus bifidus Vi khuẩn này biến β lactose thành acid lactic (là loại acid ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh) đồng thời giúp hấp thu dễ dàng calcium và các muối khoáng khác [1]

Trang 17

1.1.4 Tầm quan trọng của sữa mẹ:

Sữa mẹ là thức ăn toàn diện nhất cho trẻ, đặc biệt là trong 6 tháng đầu của cuộc sống Việc nuôi con bằng sữa mẹ có những lợi ích sau [36]:

- Sữa mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trẻ

- Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng sữa mẹ một cách có hiệu quả

- Bảo vệ trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, tránh một số bệnh dị ứng

- Giúp cho trẻ phát triển tốt về tinh thần, tâm lý và thể chất

- Chi phí ít hơn là nuôi trẻ bằng thức ăn nhân tạo

- Giúp cho sự gắn bó mẹ con và làm phát triển mối quan hệ gần gũi, yêu thương

- Giúp cho sản phụ chậm có thai

- Bảo vệ sức khoẻ cho sản phụ (cầm máu hậu sản tốt, giảm tỷ lệ ung thư vú)

Trang 18

1.1.5 Phương pháp nuôi trẻ bằng sữa mẹ:

 Những thuật ngữ về bú mẹ [1]:

- Bú mẹ hoàn toàn (tuyệt đối): nghĩa là không cho trẻ bất cứ một đồ ăn hoặc thức uống nào ngay cả nước (trừ thuốc và vitamin-muối khoáng hoặc sữa mẹ đã được vắt ra)

- Bú mẹ chủ yếu: nghĩa là nuôi trẻ bằng sữa mẹ nhưng cũng cho thêm một ít nước hoặc đồ uống pha bằng nước

- Bú mẹ đầy đủ: nghĩa là nuôi con bằng sữa mẹ kể cả bú mẹ hoàn toàn hoặc bú mẹ là chủ yếu

- Bú mẹ một phần: nghĩa là cho trẻ bú một vài bữa sữa mẹ, một vài bữa

ăn nhân tạo

- Ăn nhân tạo: nghĩa là nuôi trẻ bằng các thức ăn mà không không cho

bú mẹ tí nào

 Phương pháp bú mẹ [1], [4], [5]:

Nuôi trẻ bằng sữa mẹ chỉ đạt được kết quả tốt khi mẹ muốn cho con bú

và đặt tin tưởng vào việc nuôi con trẻ bằng sữa mẹ để hỗ trợ cho phản xạ oxytocin

Trẻ được bú đúng phương pháp

- Cho trẻ bú ngay sau sinh, khoảng 1/2 giờ sau sinh và để mẹ nằm gần con

- Sữa non phải là thức ăn đầu tiên của trẻ để giúp ruột phát triển hoàn chỉnh và giảm tình trạng nhiễm khuẩn do nguồn thức ăn khác đưa vào

- Bú mẹ tuyệt đối tối thiểu trong 4 tháng đầu

- Cho trẻ bú theo nhu cầu của trẻ, tránh bú theo giờ, điều này phù hợp với lượng sữa mẹ và sự phát triển của từng trẻ

- Đứa trẻ phải ngậm bắt vú tốt để mút có hiệu quả

- Đứa trẻ nên mút thường xuyên và càng lâu càng tốt

- Không nên cho trẻ bú thêm sữa bò hoặc các loại nước khác

Trang 19

- Vệ sinh vú và thân thể

- Cai sữa: chỉ nên cai sữa lúc trẻ được 18-24 tháng, sớm nhất là 12 tháng Khi cai sữa trẻ phải bỏ từ từ các bữa bú Không nên cai sữa lúc trẻ bị bệnh hay vào lúc bị bệnh nhiễm trùng phổ biến Mẹ có thai vẫn cho con bú nhưng cần thêm dinh dưỡng cho trẻ và cho mẹ

- Săn sóc vú và đầu vú: đầu vú nhô ra rõ vào cuối thai kỳ vì thế nếu đầu

vú phẳng hoặc tụt vào trong cần phải hướng dẫn và làm cho đầu vú nhô ra bằng cách xoa và kéo đầu vú ra vài lần mỗi ngày Nếu làm không có kết quả thì sẽ cho bú qua một đầu vú phụ hoặc nặn sữa ra và cho trẻ ăn bằng thìa và cốc

1.1.6 Thiếu sữa

1.1.6.1 Định nghĩa:

Thiếu sữa là hiện tượng sản phụ sau khi sinh sữa rất ít hoặc không có chút sữa nào [7], [9], [12]

1.1.6.2 Những yếu tố làm giảm lượng sữa trong ngày:

- Cho con chậm bú sau đẻ 2-3 ngày, sẽ hạn chế sự hoạt động của tuyến

vú bởi vì không có chất prolactine

- Sản phụ có bệnh: suy tim, lao, thiếu máu, suy dinh dưỡng

- Sản phụ quá trẻ, dưới 18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng thành, kém tiết sữa

- Sản phụ dùng các loại thuốc ức chế sự tiết sữa: Aspirine, kháng sinh, thuốc chống dị ứng

- Sản phụ lao động nặng

- Sản phụ buồn phiền, lo âu sẽ hạn chế tiết prolactine

- Khoảng cách cho bú dài trên 3 giờ

- Con trên 12 tháng Trong năm đầu lượng sữa là 1200ml/ngày Năm thứ hai là 500ml/ngày Năm thứ ba là 200ml/ngày [7], [9], [12]

Trang 20

1.1.6.3 Chẩn đoán thiếu sữa

 Trẻ tăng cân kém dưới 500g/tháng

 Nhẹ cân nặng lúc sinh sau 2 tuần

 Trẻ đi tiểu ít, dưới 6 lần/ngày, nước tiểu cô đặc, màu vàng sẫm, mùi khai

1.1.6.4 Cách bảo vệ nguồn sữa mẹ:

Đó là tái lập lại sự tạo sữa hay duy trì sữa mẹ Được áp dụng cho trẻ còn

bú mẹ mà sản phụ vì lý do nào đó tạm thời ít sữa [3], [8], [10]:

- Để cho trẻ bú thường xuyên: cho trẻ bú 5 phút ở mỗi vú, 2-3 giờ một lần mặc dù sản phụ chỉ còn ít sữa

- Cho trẻ ăn thêm cho đến khi sản phụ đủ sữa Trường hợp cho ăn thêm bằng sữa bò thì pha loãng 1/2 đậm độ sữa để trẻ luôn luôn bị đói và bú mạnh thêm Điều này không nên kéo dài một tuần lễ Cho trẻ ăn thêm sau khi bú mẹ (cho trẻ ăn bằng thìa )

- Sản phụ phải được nghỉ ngơi thoải mái và phải tin tưởng rằng sẽ có sữa trở lại

Để tăng cường biện pháp trên đây cần phải:

- Giải thích cho sản phụ để sản phụ tin tưởng rằng sẽ có sữa trở lại

- Tìm hiểu và giải quyết nguyên nhân gây ít sữa Nguyên nhân gây ít sữa phổ biến là:

Trang 21

+ Sản phụ cho trẻ ăn thêm sớm không cần thiết

+ Sản phụ lo lắng, mệt mỏi, thiếu ngủ

+ Sản phụ uống thuốc ngừa thai có độ oestrogen cao

- Cần giải thích cho sản phụ lợi ích của việc bú mẹ so với các phương pháp nuôi dưỡng khác

- Có thể dùng thuốc gây xuống sữa [7], [9], [24], [51]:

+ Dùng oxytocin dưới dạng phun (Syntonon) bơm vào mũi, 4 đơn vị/lần vào một hoặc hai mũi, 2-3 phút trước khi cho con bú

+ Dùng Chlorpromazine gây kích thích sản xuất sữa đồng thời làm giảm

lo lắng Liều lượng dùng là 10-25mg, 2-3 lần/ngày, trong 3-10 ngày Nếu cần tăng liều 50mg (không quá 200mg/ngày) trong 1-2

ngày, sau đó giảm liều

- Khuyến khích sản phụ ăn thêm thức ăn giàu dinh dưỡng mà gia đình có thể có Ăn thêm khoảng 1/2 hoặc 1/4 khẩu phần ăn hàng ngày

- Nếu sản phụ bị nhiễm trùng thì điều trị nhiễm trùng nhanh và cho bú

mẹ lại sớm

Nếu làm các biện pháp trên đây không có hiệu quả và không nhờ sản phụ thứ hai nuôi trẻ, khi đó mới cho trẻ ăn nhân tạo Tuy vậy sản phụ còn một ít sữa thì cần cho trẻ bú vài phút trước khi ăn Làm như vậy có lợi vì:

- Gia tăng giá trị dinh dưỡng cho trẻ bằng một ít sữa mẹ

- Trẻ được bảo vệ chống nhiễm trùng, tuy ít còn hơn không có

- Có được mối tình cảm giữa mẹ và con

- Sữa có thể có thể trở lại khi sản phụ được an tâm

Trang 22

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ THIẾU SỮA 1.2.1 Định nghĩa

Sản phụ sau khi sinh không có sữa hoặc ít sữa gọi là "Khuyết nhũ" Nếu sữa không thông thì gọi là “Nhũ trấp bất hành” Nhũ trấp là chất dịch trắng đục, bất hành là không lưu hành, tức là sữa không lưu thông [22], [27], [44] 1.2.2 Đặc điểm sinh lý về sữa mẹ theo YHCT

Vú nằm ở khoảng giữa hai tạng Phế và Can Sự tạo sữa liên quan nhiều đến khí và huyết

Khí huyết tuần hoàn khắp cơ thể không lúc nào gián đoạn Khoảng 4-5 giờ sáng, khí huyết bắt đầu từ Thủ thái âm Phế kinh đi ra đến huyệt Vân môn

ở trên vú, khoảng 2 - 3 giờ sáng trở về Túc quyết âm Can kinh ở huyệt Kỳ môn Mạch Túc dương minh Vị đi từ huyệt Khuyết bồn xuống đến vú, mạch Xung bắt đầu từ huyệt Khí hải cùng kinh Túc dương minh Vị tiếp trên rốn đi

từ trong ngực mà tản ra, cho nên cổ nhân nói: "Vú thuộc kinh Túc dương minh Vị, đầu vú thuộc kinh Túc quyết âm Can"

Sữa mẹ là chất dịch đục được sinh ra từ khí huyết Mạch Nhâm đảm bảo

âm huyết của toàn th ân, mạch Xung thuộc kinh dương minh là bể của huyết, cho nên khi khí thịnh, bể huyết đầy là sữa xuống đầy đủ

Cơ chế sinh ra sữa là do hiện tượng sinh lý của kinh mạch, tạng phủ, khí, huyết, tác dụng lên vùng ngực (tuyến vú) Thành phần của sữa là tân dịch do khí huyết sinh ra Khí huyết do công năng tạng phủ biến hoá mà thành, thông qua hệ kinh mạch mới có thể đưa tới vú để sinh ra sữa Sữa đầy đủ hay không

là do ảnh hưởng trực tiếp thịnh hay suy của kinh mạch Tạng phủ là nguồn gốc của khí huyết, với chức năng của các tạng phủ như sau: trong tạng phủ thì tạng Tâm chủ huyết, tạng Can tàng huyết, tạng Tỳ thống nhiếp huyết, Vị chủ nạp chứa đựng, nghiền nát thuỷ cốc cùng với Tỳ là nguồn gốc của mọi hoá

Trang 23

sinh Thận tàng tinh, tinh ở Thận là chất cơ bản sinh ra huyết Khí có tác dụng thúc đẩy vận chuyển huyết Khi lục phủ ngũ tạng điều hoà thì khí huyết dầy đủ, lưu thông Mạch Xung, mạch Nhâm thịnh vượng thì sữa đầy đủ cả chất lượng và số lượng

Can có chức năng tàng huyết, chủ sơ tiết và điều đạt, vì vậy Can góp phần rất quan trọng trong việc điếu hoà bài tiết sữa

Tỳ sinh huyết và thống nhiếp huyết Quá trình biến hoá hấp thụ thức ăn

và vận chuyển dịch là sự chung sức hỗ trợ nhau giữa Vị và Tỳ Tiêu hoá thức

ăn là công năng của Vị , hấp thu vẩn chuyển các chất dinh dưỡng là nhiệm vụ của Tỳ Cho nên Tỳ là tạng vận hành tân dịch, Vị phải thông qua đường kinh mạch để phân tán nuôi dưỡng toàn thân Theo YHCT, tinh hoa của thức ăn đồ uống sau khi hấp thụ ở tạng Tỳ được đưa lên Phế (màu trắng ) rồi qua Tâm trở thành màu đỏ để biến thành huyết, huyết là nguồn gốc sinh ra sữa

Vị có chức năng nhào trộn thức ăn quan hệ biểu lý với Tỳ Ngoài ra mạch của kinh dương minh Vị đi xuống cùng hội với mạch Xung ở Khí xung,

vì vậy có thuyết nói rằng “Xung mạch hiện ở dương minh” Vị khí thịnh thì Xung mạch cũng thịnh, huyết hải tràn đầy, sữa mới sinh ra và bài tiết đầy đủ Như vậy cơ chế sinh sữa, bài tiết sữa tuỳ thuộc vào hai mạch Xung, Nhâm và có quan hệ mật thiết với tạng phủ Tuy tạng phủ có tác dụng khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời Thận và Can là quan hệ mẹ con, Thận chủ tàng tinh, Can tàng huyết, tinh huyết là gốc

rễ sinh ra khí huyết để tạo ra sữa Tỳ và Vị có quan hệ biểu lý Vị chủ nạp thuỷ cốc, Tỳ chủ vận hoá nên khi nói đến Tỳ Vị là nói đến nguồn gốc của hoá sinh Từ đó ta nhận thấy Can, Thận, Tỳ,Vị sung túc thì tạo ra nguồn khí huyết đầy đủ, khí huyết đầy đủ vào hai mạch Xung Nhâm, ra tới tuyến vú mà thành sữa

Trang 24

Sản phụ sau khi sinh nếu mạch Xung Nhâm vượng, Tỳ Vị khí mạnh, ăn uống điều hoà thì sữa đủ và đặc, đảm bảo đủ sữa cho trẻ bú trong vòng 4 tháng đầu mà không cần cho trẻ ăn gì thêm ngoài sữa mẹ [37], [38], [39], [60] 1.2.3 Nguyên nhân và thể bệnh theo YHCT

 Nguyên nhân

Nguyên nhân tình trạng thiếu sữa (ít sữa) ở sản phụ là trong khi chửa, đẻ khí huyết quá hư suy hoặc khi sinh con sản phụ mất quá nhiều máu ảnh hưởng nghiêm trọng tới các mạch: Xung, Nhâm, Đốc, Đới và ngũ tạng, lục phủ, làm cho nguồn tân dịch bổ sung để sinh sữa thiếu hụt, lượng sữa sản sinh không

đủ để nuôi con

Mặt khác sản phụ có thể mất sữa (có sữa sau đó bị mất sữa) hoặc không

có sữa hoàn toàn còn do trong khi mang thai, bầu sữa không to thêm hoặc có

to thêm nhưng gần đến tháng sinh không thấy biểu hiện căng hoặc cắn nhức đầu vú, hoặc không thấy sữa non ra báo hiệu sắp sinh [22], [27], [41], [44]

 Thể bệnh

 Thể khí huyết hư nhược [44], [54]

Nguyên nhân: do thể chất sản phụ yếu, khí huyết không đầy đủ hoặc lúc

đẻ mất huyết quá nhiều, dẫn đến khí huyết hư, không hoá sinh ra sữa được

Biểu hiện lâm sàng: sữa không xuống được hoặc xuống rất ít, bầu vú không căng đau, sắc mặt xanh nhạt hoặc sạm vàng, da dẻ khô, tinh thần mệt mỏi, thân thể ốm yếu, đầu choáng, tai ù, tâm phiền, đoản khí, ăn ít, đại tiện lỏng, huyết hôi ra ít, đái rắt, lưỡi nhợt, mạch hư tế

Phép điều trị: bổ huyết, ích khí, sinh sữa

Trang 25

Bài thuốc:

Bài 1: Thông nhũ đơn (Đảng sâm 20g, Hoàng kỳ 20g, Đương quy 20g, Mạch môn đông 20g, Mộc thông 20g, Cát cánh 12g, Móng giò lợn 2 cái) Đun

kỹ móng giò ăn, nước thuốc uống

Bài 2: Xuyên sơn giáp 20g, Thiên hoa phấn 20g, Móng giò lợn 1 cái Đun kỹ uống nước và ăn thịt chân giò

Bài 3: Móng giò lợn đực một bộ, Thông thảo 4g Đun kỹ uống nước và

ăn thịt chân giò

Bài 4: Cá chép 1 con đốt, tán nhỏ, mỗi lần uống 4g

Phép điều trị: sơ can, giải uất, thông lợi sữa

Bài thuốc:

Bài 1: Tiêu giao thang gia giảm (Đương quy 12g, Bạch thược 12g ,Bạc

hà 8g, Mộc thông 12g, Thông thảo 6g, Sài hồ 12g, Trần bì 8g, Bạch linh 12g, Bạch truật 12g, Sinh khương 3 lát) Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang Bài 2: Hạ nhũ dũng tuyền thang (Đương quy 12g, Sinh địa 20g, Mộc thông 12g, Vương bất lưu hành 20g, Thanh bì 8g, Sài hồ 12g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g, Xuyên sơn giáp 12g, Thiên hoa phấn 12g, Ngưu tất 16g, Cam thảo 6g) Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang

Bài 3: Thanh bì 8g, Sài hồ 8g, Hương phụ 8g, Chi tử 12g, Cam thảo 4g Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang

Trang 26

Bài 4: Lá hoa phù dung giã nhỏ đắp ngoài

Bài 5: Thông thảo 4g, Vẩy tê tê 12g Sắc uống ngày 1 thang, uống

5-10 thang

Châm cứu: các huyệt Nhũ căn, Đản trung, Thiếu trạch, Kiên tỉnh

Nếu hư: châm bổ huyệt Túc tam lý

Nếu thực: châm tả huyệt Thái xung

Tác động cột sống (phương pháp của Lương y Nguyễn Tham Tán) hoặc xoa bóp vùng giáp tích từ đốt sống cổ 1 đến đốt sống thắt lưng 5, mỗi ngày một lần 30 phút, liệu trình 10-20 ngày liên tục

 Ăn uống chữa bệnh (Ẩm thực trị bệnh)

 Thể khí huyết hư nhược

 Chân giò hầm lạc: lạc nhân 200g, chân giò lợn 2 cái, muối, hành, gừng, rượu, hầm chín nhừ ăn [20]

 Canh cá diếc: cá diếc 100-250g và gia vị, nấu canh, chia làm 2 bữa ăn trong ngày [55]

 Móng giò lợn 2 cái (rửa sạch, cạo hết lông), Thông thảo 30g (cho vào túi vải bọc kỹ), Hành hoa 3 nhánh Tất cả cho vào nồi, đổ nước, hầm nhừ, bỏ

bã thuốc, nêm gia vị, ăn thịt, uống nước hầm (có thể dùng thường xuyên) Nếu người khí huyết hư nhiều, mệt mỏi, có thể thêm Đương quy, Hoàng

kỳ mỗi thứ 50g để tăng cường khí huyết [56]

 Đương quy 100g, thịt dê 200g (rửa sạch, thái miếng), gừng tươi 5 lát, hành hoa 3 nhánh Tất cả cho vào nồi hầm nhỏ lửa, tới khi thịt dê chín nhừ, thêm gia vị vừa đủ, ăn thịt, uống nước hầm (chia nhiều bữa) [55]

 Vừng đen 30g (giã nhỏ), gạo tẻ 50g, nấu cháo [20]

 Thể Can uất khí trệ

 Canh măng: măng non 3 cái (400-500g), nấu canh, ngày chia làm 2 lần,

ăn nóng, ăn 5 ngày liền [20]

Trang 27

 Canh chân giò: chân giò 2 cái, Mộc nhĩ 5g, Lậu lô 15g, Phật thủ 10g, Hành trắng 2 cọng, hầm nhừ ăn [55]

 Ngoài chế độ ăn uống, sản phụ cần nghỉ ngơi nhiều, tránh mọi căng thẳng thần kinh và cáu giận, tự tạo cho mình sự thoải mái vì sự căng thẳng tinh thần ảnh hưởng rất xấu tới quá trình tạo sữa [7], [9], [10], [59]

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THIẾU SỮA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1 Ở Trung Quốc

 Nghiên cứu về dùng thuốc điều trị thiếu sữa

 Thông nhũ linh: Hoàng kỳ 40g, Đảng sâm 30g, Đương quy 15g, Sinh địa 15g, Mạch môn đông 15g, Cát cánh 10g, Mộc thông 10g, Vương Bất lưu hành (sao) 10g, Bào sơn giáp (Xuyên sơn giáp) 6g, Thông thảo 6g, Tạo giác thích 6g, Lậu lô 6g, Thiên hoa phấn 6g, Trư đề (móng chân lợn) 2 cái sắc trước, mỗi ngày 1 thang Điều trị 175 bệnh nhân, khỏi 170 bệnh nhân, không kết quả 5 bệnh nhân, tỷ lệ có hiệu quả 97% [58]

 Sơ can thông nhũ thang: Sài hồ 12g, Đương quy 12g, Xuyên khung 6g, Mộc thông 15g, Thông thảo 15g, Vương bất lưu hành 15g, Cát cánh 10g, Lộ lộ thông 10g, Xuyên sơn giáp 10g, Lậu lô 10g Ngày sắc uống 1 thang Điều trị sản phụ khuyết nhũ 35 bệnh nhân, tốt 25 bệnh nhân, khá 8

bệnh nhân, không có kết quả 2 bệnh nhân [61]

 Thông can sinh nhũ thang: Bạch thược (thổ sao), Đương quy 15g, Bạch truật (thổ sao)15g, Mạch đông 15g, Bào sơn giáp (Xuyên sơn giáp) 10g, Thục địa 10g, Chích cam thảo 3g, Thông thảo 3g, Sài hồ 3g, Viễn chí 3g, Cát cánh 3g, Bạch chỉ 3g Mỗi ngày 1 thang, sắc uống, dùng từ 3 đến 5 thang Điều trị sản hậu khuyết nhũ 61 bệnh nhân, tốt 38 bệnh nhân, khá 18 bệnh nhân,

tỷ lệ hiệu quả tốt và khá 91,8%, không hiệu quả 5 trường hợp (8,2%) [64]

Trang 28

 Vương bất lưu hành thang: Vương bất lưu hành 25g, Xuyên sơn giáp 15g, Thông thảo 15g, Lộ lộ thông (quả cây sau sau) 15g, Lậu lô 20g, Mạch môn đông 10g, Mộc thông 10g Khí huyết hư nhược gia Đảng sâm 20g, Đương quy 15g Can uất khí trệ gia Hương phụ 10g, Đan sâm 15g Sắc uống, ngày 1 thang, dùng tối thiểu 2 thang, tối đa 6 thang Điều trị sản hậu khuyết nhũ 485 bệnh nhân, khỏi 436 bệnh nhân, khá 45 bệnh nhân, không có kết quả

4 bệnh nhân, tỷ lệ tốt và khá 99,17% [65]

 Thôi nhũ tán: Xuyên sơn giáp tán mịn 5g, duy sinh tố (Vitamin E) 200 mg; Uống, mỗi ngày 3 lần, 10 ngày là một liệu trình Dùng bài thuốc điều trị chứng khuyết nhũ 80 bệnh nhân, tốt 56 bệnh nhân (70%), khá 20 bệnh nhân, (25%), không kết quả 4 bệnh nhân (chiếm 5%) [58]

 Thông nhũ thang: Nhân sâm 10g, Hoàng kỳ 25g, Vương bất lưu hành 25g, Lậu lô 25g, Ty qua lạc (Sơ mướp) 25g, Xuyên sơn giáp 10g, Đan sâm 15g, Thông thảo 5g, Xuyên khung 5g, Sài hồ 5g, Thanh bì 5g, Đào nhân 5g, Bạch chỉ 5g, Hồng hoa 3g Ngày 1 thang sắc uống Khí huyết hư nhược gia thêm Đương quy, Nhân sâm, Hoàng kỳ Huyết mạch ủng trệ gia Xuyên sơn giáp, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm Nhũ phòng đau gia thêm Ty qua lạc Có nhiệt gia Hoàng cầm Dùng bài thuốc này điều trị khuyết nhũ 63 bệnh nhân, khỏi 47 bệnh nhân, khá 8 bệnh nhân, trung bình 6 bệnh nhân, không kết quả 2 bệnh nhân, tỷ lệ tốt và khá 98,6% [58], [60]

 Phúc phương thôi nhũ ẩm: Sinh hoàng kỳ 20g, Đương quy 20g, Xuyên sơn giáp 10g, Xuyên khung 10g, Vương bất lưu hành 10g, Lậu lô 10g,

Lộ lộ thông 10g, Sài hồ 6g, Thông thảo 6g Sắc uống, ngày 1 thang Dùng bài thuốc điều trị chứng nhũ thiểu 76 bệnh nhân, tốt 45 bệnh nhân, khá 24 bệnh nhân, không kết quả 7 bệnh nhân [58]

 Quy kỳ thông nhũ thang: Hoàng kỳ 40g, Đương quy 20g, Vương bất lưu hành 15g, Bạch thược 15g, Chích sơn giáp 10g, Xuyên khung 10g, Đào

Trang 29

nhân 10g, Bào khương 10g, Tiêu chỉ thực 10g, Cát cánh 6g, Cam thảo 6g Sắc uống, mỗi ngày 1 thang Khí trệ, huyết ứ nặng gia Sài hồ, Lộ lộ thông Âm hư gia Mạch môn đông, chế miết giáp Nếu nhiệt nặng bỏ Bào khương, gia Hoàng cầm Thấp thịnh gia Thương truật, Hoắc hương Thận hư gia Nữ trinh

tử, Chung nhũ thạch Dùng bài thuốc điều trị chứng sản hậu khuyết nhũ 50 bệnh nhân, kết quả khỏi 43 bệnh nhân, khá 4 bệnh nhân, trung bình 1 bệnh nhân, không kết quả 2 bệnh nhân, tỷ lệ tốt và khá 96% [58]

 Nhị Thông thang: Sinh Hoàng kỳ 20g, Đương quy 20g, Xuyên khung 10g, Xuyên sơn giáp 10g, Vương bất lưu hành 10g, Lậu lô 10g, Lộ lộ thông 10g, Sài hồ 6g, Thông thảo 6g Sắc uống Điều trị 76 bệnh nhân, tỉ lệ tốt và khá 90,8% [42], [58]

 Nghiên cứu về châm cứu điều trị thiếu sữa

 Châm huyệt Dũng tuyền: điều trị 414 bệnh nhân thiếu sữa Nếu sữa

vẫn chưa ra, sau khi châm, dùng hai tay bóp vào bầu vú, sữa sẽ chảy ra, rồi cho trẻ bú Thường châm từ 2 đến 3 lần là có hiệu quả [66]

 Châm huyệt Nhũ tam châm: (Nhũ nguyên, Nhũ hải, Nhũ tuyền) điều trị 286 bệnh nhân thiếu sữa Can uất khí trệ châm thêm huyệt Thái xung hoặc Thiếu trạch Khí huyết đều hư châm thêm huyệt Túc tam lý Đau đầu, mất ngủ châm thêm huyệt Phong trì Kết quả: tốt 266 bệnh nhân, khá 15 bệnh nhân, không kết quả 5 bệnh nhân [67]

 Châm huyệt Hợp cốc, Khúc trì, Can du, Tỳ du, Nhũ căn, Huyết hải, Túc tam lý, điều trị 200 bệnh nhân thiếu sữa, có kết quả tốt 134 bệnh nhân, khá 45 bệnh nhân, không kết quả 21 bệnh nhân [68]

 Châm Túc tam lý, Nhũ căn, Chiên trung, Thiếu trạch, điều trị 65 bệnh nhân thiếu sữa Kết quả: thể can khí uất trệ 249 bệnh nhân khỏi hoàn toàn 82,7%, thể khí huyết đều hư 37 bệnh nhân khỏi hoàn toàn 17,3% [69]

Trang 30

1.3.2 Ở Việt Nam

Đã có một số công trình nghiên cứu về thiếu sữa như:

 Nguyễn Tham Tán (1982) vận dụng phương pháp tác động cột sống để điều trị thiếu sữa và tắc tia sữa tại Khoa Đông y Bệnh viện Bạch Mai cho thấy

có kết quả trên lâm sàng [35]

 Nguyễn Tài Lương và nhiều cộng sự (2001-2003) đã tiến hành đề tài

"Nghiên cứu phục hồi nguồn sữa mẹ bằng phương pháp tác động cột sống của Nguyễn Tham Tán" cho kết quả như sau: phương pháp phục hồi nguồn sữa

mẹ bằng tác động cột sống có hiệu quả nhanh Ngoài việc phục hồi số lượng sữa còn giúp điều chỉnh chất lượng sữa Các chỉ tiêu protein, đường, lipid trong sữa đều tăng [26]

 Đỗ Thanh Hà, Lê Thị Hiền, Nguyễn Sơn Dư (2005) đã tiến hành đề tài

" Đánh giá tác dụng phương pháp tác động cột sống để phục hồi nguồn sữa mẹ" cho thấy kết quả: tốt và khá 84,8%, không kết quả 15,2% [16]

 Lê Đình Quý (2007) đã tiến hành đề tài "Đánh giá tác dụng của phương pháp xoa bóp bấm huyệt điều trị thiếu sữa sau sinh" cho thấy kết quả: tốt 48%, khá 36%, không kết quả 16% [32]

Qua đây, chúng ta thấy rằng các công trình nghiên cứu về thiếu sữa ở Việt Nam còn quá ít Đặc biệt là chưa có công trình nghiên cứu về điều trị thiếu sữa bằng thuốc YHCT

1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC "THÔNG NHŨ ĐƠN" 通乳丹

1.4.1 Xuất xứ, nguồn gốc bài thuốc

Bài thuốc "Thông nhũ đơn" (còn gọi là sinh nhũ đơn) được ghi trong sách Thanh truyền thanh chủ nữ khoa của Phó Thanh Chủ [30], [64], [65]

Trang 31

1.4.2 Thành phần và cách dùng

Đảng sâm 12g, Đương quy 12g, Mộc thông 10g, Sinh hoàng kỳ 12g, Mạch môn đông 8g, Thông thảo 12g, Cát cánh 12g, Ý dĩ nhân 16g, Móng sừng lợn 5g Sắc nước uống

1.4.3 Tác dụng và chủ trị

 Tác dụng: ích khí, dưỡng huyết, thông nhũ

 Chủ trị: chứng sau sinh khí huyết hư, sữa ít, sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi, hụt hơi, sắc lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch nhu tế

1.4.4 Ứng dụng lâm sàng: sản phụ sau sinh ít sữa

1.4.5 Phân tích các vị thuốc

 Mộc thông 木通 (Caulis Clematidis)

 Bộ phận dùng: dùng thân leo đã phơi hay sấy khô cây Tiểu Mộc thông

(Clematis armandii Franch) hoặc cây Tú cầu đằng (Clematis montana Buch -

Ham ex DC)

 Tên khoa học: Clematis armandii Franch Thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae)

 Tên khác: còn gọi Tam diệp mộc thông

 Tính vị - Quy kinh: đạm, khổ, hàn, vào các kinh tâm, phế, tiểu trường, bàng quang

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: thanh nhiệt, lợi tiểu, thông kinh, tăng sữa Chủ trị: phù

thũng, đái dắt, đái buốt, khớp tê đau, kinh nguyệt bế tắc, tắc tia sữa, ít sữa

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ [25], [64], [65]: dùng Mộc thông,

Mã đậu linh chế thành thuốc sắc: (1ml tương đương 1g dược liệu) tiêm vào tĩnh mạch chó và thỏ đã gây mê bằng phenol bacbital Kết quả không thấy có

Trang 32

tác dụng lợi tiểu mà lại có lúc nước tiểu giảm xuống Nước sắc Mộc thông,

Mã đậu linh dùng với liều nhỏ có tác dụng hưng phấn sức bóp của tim mạnh lên, ngược lại liều lớn có tác dụng làm yếu sức co bóp của tim, cuối cùng dẫn đến ngừng đập ở thể tim giãn Liều trung bình thì làm cho tâm thất ngừng ở trạng thái tâm thu, còn tâm nhĩ thì ngừng ở thể tâm trương

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 3 - 8g, dạng thuốc sắc

 Mạch môn đông 麦门冬 (Radix Ophiopogonis japonici)

 Bộ phận dùng: dùng rễ củ đã phơi hay sấy khô cây Mạch môn đông

 Tên khoa học: Ophiopogon Japonicus (L.f.) Ker-Gawl Thuộc họ Mạch môn đông (Convallariaceae)

 Tên khác: Thốn đông, Đại mạch đông, Cây lan tiên, Mạch đông, Dương cửu, Ô cửu, Dương tề, Ái cửu, Vũ cửu, Tuyệt cửu, Bộc điệp, Dương thử, Vũ phích

 Tính vị - Quy kinh: cam, vi khổ, vi hàn, vào các kinh tâm, phế, vị

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: dưỡng vị, sinh tân, nhuận phế, chỉ ho, thanh tâm, trừ phiền,

nhuận tràng, thông tiện Chủ trị: phế ráo, ho khan, tân dịch thương tổn, khát nước; tâm bứt rứt mất ngủ, nội nhiệt tiêu khát, trường ráo táo bón

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Thuốc có tác dụng tăng lượng huyết động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, cải thiện lực co bóp cơ tim và chống rối loạn nhịp tim, trên thực nghiệm, thuốc còn có tác dụng an thần

 Thuốc có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu trắng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn thương hàn

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 6 - 12g, dạng thuốc sắc

Trang 33

 Đảng sâm 党参 (Radix Codonopsis javanicae)

 Bộ phận dùng: dùng rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đảng sâm

 Tên khoa học: Codonopsis javanica (Blume.) Hook.f.) Thuộc họ Hoa chuông (Campanulaceae)

 Tên khác: Phòng đảng Sâm, Lộ đảng, Đài đảng, Sứ đầu sâm

 Tính vị - Quy kinh: vị ngọt, tính bình (hơi ôn), vào kinh phế, tỳ

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: bổ tỳ, ích khí, sinh tân chỉ khát Chủ trị: Tỳ Vị suy

kém, Phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu ngày cơ thể suy nhược, khí huyết hư

 Kết quả nghiên cứu theo dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Tác dụng tăng sức: thực nghiệm cho thấy Đảng sâm có tác dụng chống mỏi mệt và tăng sự thích nghi của súc vật trong môi trường nhiệt độ cao

 Đối với hệ tiêu hóa: dịch của Đảng sâm làm tăng trương lực của hồi tràng chuột Hà lan cô lập

 Đối với hệ tim mạch: cao lỏng Đảng sâm và chiết xuất cồn tiêm tĩnh mạch chó và thỏ gây mê có tác dụng hạ áp trong thời gian ngắn Tiêm tĩnh mạch dịch chiết xuất với liều dùng 2g/kg cho mèo gây mê có tác dụng tăng cường độ co bóp của tim, tăng lưu lượng máu cho não

 Đối với máu và hệ thống tạo máu :

* Dịch, cồn và nước sắc Đảng sâm đều có tác dụng làm tăng số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, làm giảm số lượng bạch cầu trong đó lượng bạch cầu trung tính tăng còn lượng tế bào lymphocyte lại giảm Dịch tiêm Đảng sâm tăng nhanh máu đông mà không có tác dụng tán huyết

* Tiêm Đảng sâm vào con thỏ bình thường thấy lượng đường huyết tăng lên Tác giả cho rằng sở dĩ Đảng sâm làm tăng lượng đường huyết là do thành phần Hydratcarbon trong Đảng sâm vì khi tiêm hoặc cho uống Đảng sâm đã

Trang 34

cho lên men để loại chất đường đều không làm cho lượng huyết đường tăng lên

 Ngoài ra, Đảng sâm còn có tác dụng làm hưng phấn tử cung cô lập của chuột cống, phát triển nội mạc tử cung kiểu Progesteron mức độ nhẹ, gây tăng trương lực cổ tử cung, tiết sữa ở súc vật mẹ cho con bú, nâng cao Corticosterone trong huyết tương, nâng cao đường huyết

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 20 - 40g, dạng thuốc sắc, viên hoàn, bột, ngâm rượu

 Đương quy 当归 (Radix Angelicae sinensis)

 Bộ phận dùng: dùng rễ (Radix Angelicae sinensis) của cây đã

trồng được 3 năm

 Tên khoa học: Anggelica sinensis (Oliv.) Dieis, (Angelica polymorpha Maxim.var sinensis Oliv) Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae)

 Tên khác: Can quy, Sơn kỳ, Bạch kỳ, Văn vô, Tần quy, Thảo

đầu quy,Mã vĩ quy, Đại cần, Danh bệ, Tượng mã, Khích hy, Nữ nhị thiên, Địa tiên viên, Di linh chi, Tăng am thảo, Đương quy, Tần đương quy, Tây đương quy, Toàn đương quy, Đương quy thân, Bạch quy thân, Đương quy vĩ, Đương quy tu, Du đương quy, Tửu sao đương quy, Thổ sao đương quy

 Tính vị - Quy kinh: cam, tân, ôn, vào các kinh Can, Tâm và Tỳ

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng

Chủ trị: huyết hư, chóng mặt, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, táo bón do huyết hư, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn

 Đương quy chích rượu: dùng điều trị bế kinh, đau bụng kinh, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn

 Toàn Quy: hoà huyết (vừa bổ huyết, vừa hoạt huyết)

Trang 35

 Quy vĩ: hoạt huyết, hoá ứ

 Quy thân: dưỡng huyết, bổ huyết

 Quy đầu: chỉ huyết

 Kết quả nghiên cứu theo dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Tăng huyết sắc tố và hồng cầu: dịch ngâm Đương qui cho chuột nhắt uống làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu Tác dụng này có quan hệ với hàm lượng Vitamin B12 và acid Folic trong Đương qui

 Đối với tim mạch: Đương qui có tác dụng làm giãn động mạch vành, giảm tiêu hao lượng ô xy của cơ tim, giảm ngưng tập của tiểu cầu, chống sự hình thành huyết khối, có tác dụng làm giảm rối loạn nhịp tim và hạ lipid huyết Đương qui có tác dụng làm giãn huyết quản ngoại vi, làm dịu co thắt

cơ trơn của huyết quản ngoại vi, tăng lưu lượng máu, vì thế Đương qui có tác dụng giảm đau

 Đương qui có tác dụng: nhuận tràng, thông tiện, tăng sức đề kháng, kháng khuẩn

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 6 - 12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu

 Hoàng kỳ 黄芪 (Radix Astragali membranacei)

 Bộ phận dùng: dùng rễ phơi hoặc sấy khô của cây Hoàng kỳ

 Tên khoa học: Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge Thuộc họ đậu (Fabaceae)

 Tên khác: Đái thảm, Đái thâm, Thục chi, Bách bản, Ngải thảo, Kỵ thảo, Độc thầm, Vương tôn, Dương nhục, Hoàng thị, Miên kỳ, Đái phấn, Đố phụ, Cam bản ma, Bách dược miên, Hoàng kỳ, Sinh hoàng kỳ, Chích hoàng

kỳ, Thanh chích kỳ, Mật chích kỳ, Đại hữu kỳ, Miên hoàng kỳ, Mạc giáp hoàng kỳ, Thượng hữu kỳ, Tây thượng kỳ, Kỳ diện, Bạch thủy hoàng kỳ, Đại hoàng kỳ, Thổ hoàng kỳ, Nham hoàng kỳ, Độc căn, Nhị nhân đài, Thổ sơn

Trang 36

bạo phương căn, Miên hoàng kỳ, Thượng hoàng kỳ, Mật chích hoàng kỳ, Thanh chích hoàng kỳ, Sinh hoàng kỳ, Sinh hoàng kỳ bì

 Tính vị - Quy kinh: cam, ôn, vào kinh Phế và Tỳ

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: bổ khí cố biểu, lợi tiểu, trừ mủ, sinh cơ Chủ trị: khí hư

mệt mỏi, kém ăn, trung khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày, sa tạng phủ, tiện huyết, rong huyết, ra mồ hôi, nhọt độc khó vỡ, nội nhiệt tiêu khát, viêm thận mạn

 Hoàng kỳ chích mật: kiện tỳ, ích khí

 Sinh Hoàng kỳ: cố biểu, lợi tiểu, trừ mủ, sinh cơ

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể

 Thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể

 Kháng khuẩn

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 9 - 30g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán

Trang 37

 Thông thảo 通草 (Medulla Tetrapanacis)

 Bộ phận dùng: dùng lõi thân khô của cây Thông thảo

 Tên khoa học: Tetrapanax papyrifera (Hook.) K.Koch Thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae)

 Tên khác: cây Thông thoát

 Tính vị - Quy kinh: cam, đạm, vi hàn, vào các kinh phế, vị

 Tác dụng dược lý [21], [25], [31], [65]:

 Theo YHCT: thanh nhiệt, lợi tiểu, thông kinh, hạ sữa Chủ trị: ngũ lâm,

thuỷ thũng, sau đẻ không ra sữa

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ: chưa có tài liệu ghi chép

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 3 - 5g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán Thường phối hợp với các vị thuốc khác

 Cát cánh 桔梗 (Radix Platycodi grandiflori)

 Bộ phận dùng: dùng rễ củ phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh

 Tên khoa học: Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC Thuộc họ Hoa chuông (Campanụlaceae)

 Tên khác: Tề ni, Bạch dược, Cánh thảo, Lợi như, Phù hổ, Lư như, Phương đồ, Phòng đồ, Khổ ngạch, Mộc tiện, Khổ cánh, Cát tưởng xử, Đô ất

la sất

 Tính vị - Quy kinh: khổ, tân, hơi ôn, vào kinh phế

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: ôn hoá hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng Chủ trị: ho đờm

nhiều, ngực tức, họng đau, tiếng khàn, áp xe phổi, tiêu mủ, mụn nhọt

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Ảnh hưởng đối với hệ hô hấp: cho chó và mèo đã gây mê uống nước sắc Cát cánh, thấy niêm mạc phế quản tăng tiết dịch rõ, chứng minh rằng Cát cánh có tác dụng long đờm mạnh

Trang 38

 Tác dụng nội tiết: nước sắc Cát cánh làm giảm đường huyết của thỏ, đặc biệt trong trường hợp gây tiểu đường nhân tạo, thuốc có tác dụng càng rõ

 Tác dụng chuyển hóa lipid: trên thí nghiệm, cho chuột uống nước sắc Cát cánh, thấy có tác dụng giảm Cholesterol ở gan

 Tác dụng chống nấm: trong thí nghiệm, nước sắc Cát cánh có tác dụng

ức chế nhiều loại nấm da thông thường

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 3 - 9g, dạng thuốc sắc

 Ý dĩ nhân 薏苡仁 (Semen Coicis)

 Bộ phận dùng: hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Ý dĩ

 Tên khoa học: Coix lachryma-jobi L.Thuộc họ Lúa (poaceae)

 Tên khác: Giải lễ, Dĩ thực, Dĩ mễ, Mễ châu, Ý mễ nhân, Ý châu tử Thảo ngư mục, Ngọc mễ, Khởi mục, Châu tử nhan, Bồ lô ốc viêm, Hữu ất mai, Ý thử, Cảm mễ, Hồi hồi mễ, Tây phiên thuật, Thảo châu chi, Cống mễ

 Tính vị - Quy kinh: cam, hàn, vào kinh Tỳ, Phế

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: kiện tỳ, bổ phế, thanh nhiệt, thảm thấp Chủ trị: phù thũng,

tê thấp chân tay co rút, ỉa chảy do tỳ hư, phế ung, trường ung (viêm ruột thừa), cước khí

 Kết quả nghiên cứu dược lý YHHĐ [21], [25], [64], [65]:

 Tác dụng đối với hệ hô hấp: liều thấp thuốc gây kích thích hô hấp, liều cao thuốc ức chế hô hấp Thuốc cũng có tác dụng làm giãn phế quản

 Tác dụng trên tế bào khối u: Ý dĩ nhân có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư

 Tác dụng trên cơ vân: làm cho cơ vân giảm và ngưng co bóp Có tác dụng thư giãn đối với cơ trơn

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 10 - 30g

 Móng sừng lợn 七孔猪蹄

Trang 39

 Khái niệm: móng sừng lợn là một loại sừng cứng bao bọc kín hết ngón chân lợn

 Tên khác: móng chân lợn, trư đề, thất khổng trư đề, dã trư đề, móng sừng lợn, trư cước, trư tứ túc, trư đề giáp

 Tên khoa học: Pigis toenail

 Tính vị - quy kinh: vị ngọt mặn, tính bình, không độc, vào Vị kinh

 Công dụng - chủ trị: móng sừng lợn có tác dụng bổ trung ích khí, lợi sữa, bổ huyết, dưỡng thai, làm đẹp da, chủ trị các chứng bệnh như sản phụ khí huyết suy nhược, thiếu sữa hoặc mất sữa, ung thũng, nhọt độc

 Tác dụng dược lý:

 Theo YHCT: móng sừng lợn có thể làm tăng thận tinh, làm mạnh lưng

và chân, bồi bổ vị dịch mà làm da dẻ sáng nhuận, cơ bắp vững chắc, dưỡng huyết mà làm tăng tiết sữa nhiều hơn so với thịt thường

 Nghiên cứu dược lý YHHĐ [63], [64], [65]: móng sừng lợn khá giàu

chất dinh dưỡng, ngoài đạm và chất béo còn có nhiều canxi, phốt pho, sắt, magiê, mangan, kẽm, các vitamin B, A Ngoài ra, móng sừng lợn còn có systine, myoglobin là nguồn cung cấp collagen rất tốt Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng người già và người gầy yếu nếu thường xuyên ăn móng sừng lợn sẽ cải thiện được chức năng tích nước kém của các

tế bào mô, thúc đẩy quá trình tạo hemoglobin và hồng cầu

 Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 6 - 9g (sắc) dạng bột sau khi đã chế hoặc 1 - 2g thuốc tán/lần

Trang 40

Chương 2

CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

Chất liệu nghiên cứu là "Cốm lợi sữa" Thành phần của cốm lợi sữa này chính là bài thuốc cổ phương "Thông nhũ đơn"

* Thành phần “Cốm lợi sữa": gồm có:

Số lượng (g)

Tiêu chuẩn

1 Đảng sâm (Radix Codonopsis javanicae) 12 DĐVN III

2 Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 12 DĐVN III

4 Sinh hoàng kỳ (Radix Astragagali membranacei) 12 DĐVN III

5 Mạch môn (Radix Ophiopogonis jap onici) 8 DĐVN III

6 Thông thảo (Medulla Tetrapanacis) 12 DĐVN III

7 Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori) 12 DĐVN III

Liều lượng của các vị thuốc, chúng tôi căn cứ sách "Bài giảng YHCT" của Khoa YHCT Đại học Y Hà Nội (1996)

* Bào chế: theo phụ lục

- Các vị thuốc đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam III

- Các vị thuốc được chế biến theo phương pháp chế biến thuốc YHCT [28],

[34], [46], [49]

Ngày đăng: 01/03/2013, 03:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội (2003), "Nuôi con bằng sữa mẹ", Bài giảng nhi khoa tập I, NXB Y học Hà Nội, tr. 185-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2003
12. Phan Trường Duyệt, Đinh Thế Mỹ (1998), "Thiếu sữa", Lâm sàng sản phụ khoa, NXB Y học Hà Nội, tr. 102-143.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu sữa
Tác giả: Phan Trường Duyệt, Đinh Thế Mỹ
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1998
14. Phạm Thị Minh Đức (2005), "Sinh lý sinh sản nữ", Sinh lý học tập II, NXB Y học Hà Nội, tr. 135-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản nữ
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2005
15. Kim Hà (1994), Nuôi con bằng sữa mẹ, NXB Hội phụ nữ, tr. 5-71. 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Kim Hà
Nhà XB: NXB Hội phụ nữ
Năm: 1994
18. Nguyễn Đức Hinh (2000), "Sự tiết sữa", Bài giảng phụ khoa, NXB Y học Hà Nội, tr. 71-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tiết sữa
Tác giả: Nguyễn Đức Hinh
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2000
19. Nguyễn Văn Hồ (1999), Giới thiệu một bệnh án ít sữa sau sinh, Tạp chí YHCT Việt Nam, số 303, tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một bệnh án ít sữa sau sinh
Tác giả: Nguyễn Văn Hồ
Năm: 1999
20. Lê Trang Hưng (2003), Trung y ẩm thực trị bệnh, NXB văn hoá dân tộc, Hà Nội, tr. 155-156.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung y ẩm thực trị bệnh
Tác giả: Lê Trang Hưng
Nhà XB: NXB văn hoá dân tộc
Năm: 2003
22. Trần Văn Kỳ (2000), "Thiếu sữa", Điều trị phụ khoa Đông y, , NXB Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 81-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu sữa
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: NXB Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
23. Nguyễn Khắc Liêu (2006), "Sinh lý phụ khoa", Bài giảng sản phụ khoa dùng cho sau đại học, NXB Y học Hà Nội, tr. 181-194.24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý phụ khoa
Tác giả: Nguyễn Khắc Liêu
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2006
25. Đỗ Tất lợi (2000), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội, tr. 55-59, 224-225, 243-246, 715-717, 811-813, 887-889.26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất lợi
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2000
29. Lê Quý Ngưu, Trần Thị Như Đức (1998), "Sữa không xuống", Phụ khoa trong Đông y, NXB Thuận hoá, tr. 490-496.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sữa không xuống
Tác giả: Lê Quý Ngưu, Trần Thị Như Đức
Nhà XB: NXB Thuận hoá
Năm: 1998
31. Đỗ Viết Phú (1998), Thông thảo một vị thuốc chữa thiếu sữa, tắc tia sữa, Tạp chí Y học Việt Nam, số 5, tr. 19-20.32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Viết Phú
Năm: 1998
35. Nguyễn Tham Tán (1982), Phương pháp tác động cột sống để điều trị thiếu sữa, NXB y học Hà Nội, tr. 12,15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tác động cột sống để điều trị thiếu sữa
Tác giả: Nguyễn Tham Tán
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 1982
36. Nguyễn Thanh Thanh (1993), Lợi ích của sữa mẹ, NXB Y học Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi ích của sữa mẹ
Tác giả: Nguyễn Thanh Thanh
Nhà XB: NXB Y học Hà
Năm: 1993
37. Trần Thuý, Vũ Nam, Nguyễn Văn Toại (2005), Lý luận Y học cổ truyền, NXB Y học Hà Nội, tr. 47,48,55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Y học cổ truyền
Tác giả: Trần Thuý, Vũ Nam, Nguyễn Văn Toại
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2005
38. Trần Thuý, Lê Thị Hiền, Nguyễn Nhược Kim(2009), Sản phụ khoa Y học cổ truyền, NXB Y học Hà Nội, tr. 158-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trần Thuý, Lê Thị Hiền, Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2009
39. Trần Thuý, Lê Thị Hiền (2002), Sản phụ khoa Y học cổ truyền, NXB Y học Hà Nội, tr.155-157.40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trần Thuý, Lê Thị Hiền
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2002
41. Trần Thuý, Lê Thị Hiền (2002), "Thiếu sữa", Sản phụ khoa YHCT, NXB Y học Hà Nội, tr. 187-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu sữa
Tác giả: Trần Thuý, Lê Thị Hiền
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2002
42. Đặng Ánh Tuyết (2002), Nghiệm phương điều trị thiếu sữa, Tạp chí Đông y Việt Nam, số 335, tr. 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệm phương điều trị thiếu sữa
Tác giả: Đặng Ánh Tuyết
Năm: 2002
43. Bành Ước Trí (2002), Kiến thức nuôi con, NXB Thanh niên, tr. 358- 364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức nuôi con
Tác giả: Bành Ước Trí
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lớn trong ảnh  là mặt cắt dọc của tuyến vú  A. Ống tuyến vú   B. Tiểu thuỳ tuyến vú   C - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Hình l ớn trong ảnh là mặt cắt dọc của tuyến vú A. Ống tuyến vú B. Tiểu thuỳ tuyến vú C (Trang 15)
Hình 2.1. Các vị thuốc trong bài Cốm lợi sữa - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Hình 2.1. Các vị thuốc trong bài Cốm lợi sữa (Trang 41)
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.1. Tỷ lệ tuổi của các sản phụ(n = 40) - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.1. Tỷ lệ tuổi của các sản phụ(n = 40) (Trang 52)
Bảng 3.4. Tỷ lệ số lần đẻ của các sản phụ(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.4. Tỷ lệ số lần đẻ của các sản phụ(n = 40) (Trang 53)
Bảng 3.6. Tỷ lệ số bữa bú thêm của trẻ trước điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.6. Tỷ lệ số bữa bú thêm của trẻ trước điều trị(n = 40) (Trang 54)
Bảng 3.7. Tỷ lệ căng tức vú của sản phụ trong đợt điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.7. Tỷ lệ căng tức vú của sản phụ trong đợt điều trị(n = 40) (Trang 55)
Bảng 3.8. Lượng sữa vắt trung bình/1 phút trong đợt điều trị(n = 40)(ml). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.8. Lượng sữa vắt trung bình/1 phút trong đợt điều trị(n = 40)(ml) (Trang 57)
Bảng 3.9. Thời gian một bữa bú trong đợt điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.9. Thời gian một bữa bú trong đợt điều trị(n = 40) (Trang 58)
Bảng 3.10. Số bữa bú thêm của trẻ trong đợt điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.10. Số bữa bú thêm của trẻ trong đợt điều trị(n = 40) (Trang 60)
Bảng 3.11. Số bữa cho trẻ bú thêm trung bình trước và sau điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.11. Số bữa cho trẻ bú thêm trung bình trước và sau điều trị(n = 40) (Trang 61)
Bảng 3.12. Sự hài lòng của trẻ sau bữa bú trong đợt điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.12. Sự hài lòng của trẻ sau bữa bú trong đợt điều trị(n = 40) (Trang 62)
Bảng 3.13. Số lần tiểu tiện / ngày trong đợt điều trị(n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.13. Số lần tiểu tiện / ngày trong đợt điều trị(n = 40) (Trang 63)
Bảng 3.1.4. Sự thay đổi chỉ số sinh hoá máu trước và sau điều trị (n= 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.1.4. Sự thay đổi chỉ số sinh hoá máu trước và sau điều trị (n= 40) (Trang 64)
Bảng 3.16. Kết quả điều trị chung theo phân loại (n = 40). - Luan van CKII.Trương Tấn Hưng - Bệnh viện YHCT Bắc Giang
Bảng 3.16. Kết quả điều trị chung theo phân loại (n = 40) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w