Nâng cao hiệu quả KD ở cty TNHH Thái Dương
Trang 1LờI NóI ĐầU
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trêncơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trờng luôn mở ra các cơ hộikinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhng đồng thời cũng chứa
đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để cácdoanh nghiệp có thể đứng vững trớc qui luật cạnh tranh khắcnghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phảivận động, tìm tòi hớng đi cho phù hợp Việc doanh nghiệp đứngvững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh
là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệpcần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quantrọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của mình
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dơng,với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự giúp đỡ tận tìnhcủa thầy giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn
chọn đề tài "Một số biện pháp Chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 2kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dơng " làm đề tài nghiên cứu của mình.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậytrong chuyên đề này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệuquả kinh doanh ở Công ty và đa ra một số giải pháp, kiến nghị
để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thái Dơng.
Chơng II Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dơng.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dơng.
Chuyên đề này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
I Khái niệm và vai trò về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công Ty.
1 Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từ trớc đến nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệmkhác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sảnxuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợinhuận thu đợc sau quá trình sản xuất kinh doanh) Khái niệm nàylẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiếndiện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mứctăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là kháiniệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả
đạt đợc với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giảManfred - Kuhn và quan điểm này đợc nhiều nhà kinh tế và quảntrị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quátrình sản xuất kinh doanh
- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đa
ra một số khái niệm ngắn gọn nh sau: hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao
động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt đợc
Trang 42 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội
Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quảkinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xãhội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiếtkiệm các nguồn lực Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,
ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quảcủa hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh lànhững gì mà doanh nghiệp đạt đợc sau một quá trình kinhdoanh nhất định, kết quả cần đạt đợc bao giờ cũng là mục tiêucần thiết của doanh nghiệp Trong khi đó trong khái niệm vềhiệu quả kinh doanh, ngời ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả vàchi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh làphải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là
đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kếtquả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đợc hiểu theonghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơhội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trịcủa sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt độngkinh doanh này Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kếtoán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật
sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn
Trang 5phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệuquả cao hơn.
3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu đểcác nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xemxét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biếtviệc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quảntrị phân tích, tìm ra các nhân tố để đa ra các biện pháp thíchhợp trên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả Với t cách là một công cụ đánhgiá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ đợc sửdụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổnghợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng
để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vitoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
nh ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểuhiện của việc lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp phải tự lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh của mìnhcho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt đợc mục tiêutối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối u nguồnlực sẵn có Nhng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để
có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọncách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệuquả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quảntrị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thớc đotrình độ của nhà quản trị
Trang 6Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị tr-ờng.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại củadoanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trênthị trờng, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảmbảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôntồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tấtcả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay
Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòihỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên.Nhng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nhcác yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuônkhổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải nâng cao hiệu quả kinh doanh Nh vậy, hiệu quả kinh doanh
là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác
định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục
vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội
Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên
và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra
và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có nh vậy mới đápứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Nh vậy chúng tabuộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liêntục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh làmột nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu
Trang 7mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanhnghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanhnghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanhnghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sảnxuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy
sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạonên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trờng làchấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trờng ngày càng phát triểnthì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốcliệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặthàng mà cạnh tranh về mặt chất lợng, giá cả mà cò phải cạnhtranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nh-
ng ngợc lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại đợc trênthị trờng Để đạt đợc mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thìdoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trờng
Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lợng tốt,giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việcgiảm giá thành, tăng khối lợng hàng hóa, chất lợng, mẫu mã khôngngừng đợc cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tốcơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động kinh doanh trên thị trờng Muốn tạo ra sự thắng lợi trongcạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng caohiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quảkinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồntại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
II đặc điểm của mặt hàng lâm sản ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thái dơng
1 Đặc điểm về sản phẩm
Trang 8Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâmsản, trớc hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sảnphẩm của công ty sản xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trờngtrong nớc cũng nh nớc ngoài Tuỳ theo tính chất và đặc điểm củatừng loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu công ty sẽ có những kếhoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện.
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy trình công nghệ nh sau:
Các khâu liên quan và máy móc sử dụng
Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tếthị trờng cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày,từng giờ, các sản phẩm nhập ngoại có chất lợng cao, mẫu mã đẹp
đi đôi với chất lợng của sản phẩm cạnh tranh rất mạnh với các loạisản phẩm trong nớc, làm cho nhu cầu về hình thức mẫu mã sảnphẩm, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp cũng đợc đẩy lên rấtcao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản nh công
ty TNHH Thái Dơng thờng xuyên phải tiếp cận những công nghệ,
Trang 9máy móc mới cũng nh thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của cácsản phẩm đi đôi với chất lợng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng Việc doanh thu của loại hình sảnxuất này mang lại lợi nhuận rất cao nên nó ảnh hởng tích cực đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gâymất nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinhdoanh và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
- Một đặc điểm nữa về sản phẩm là đợc sản xuất theo nhucầu thị trờng và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này
có thuận lợi là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoátvốn, nhng cũng chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệpkhông chủ động đợc nhiều trong việc sản xuất kinh doanh đểnâng cao hiệu quả cũng nh tiết kiệm đợc nguyên vật liệu
2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp, mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bớc đi đúng
đắn trong quá trình đầu t máy móc thiết bị, cũng nh nguyênvật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyềnsản xuất cũng nh tiếp cận với những công nghệ mới để nâng caochất lợng, hiệu quả cho sản phẩm của mình Đó là yếu tố mangtính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất.Hiện nay, công ty TNHH Thái Dơng có hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật nh sau: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của côngty
Đơn vị: 1000đCác chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại
Trang 10N¨m södông cung cÊpQuèc giaM¸y thiÕt kÕ
M¸y ch¹m, kh¶m 28 35 1991 Trung Quèc
(Theo nguån: Phßng kü thuËt th¸ng
Trang 11rất nhiều, thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện đảmbảo cho việc sản xuất kinh doanh Sự xuống cấp này đã ảnh hởngtrực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, ngời lao
động cha yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảoquản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá Mặc dù công ty đã
có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn vềcơ sở hạ tầng nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuấtkinh doanh Phơng tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có
số lợng hạn chế đôi khi cha đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyểnhàng hoá của công ty Nó gây ảnh hởng trì trệ, không kịp thời
và ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
ảnh hởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng nh hiện nay củacông ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đốitác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay Chính điều đó đã làm
ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài nhữngmáy móc mới đầu t gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũcộng với sự phát triển một cách nhanh chóng của ngành công nghệhiện nay , đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuất cha đạthiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lợng,năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chiphí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh
3 Đặc điểm về lao động.
Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tốhàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu nh đảm bảo
đợc số lợng, chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tốnày ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng
Trang 12lao động, nhng do tính chất công việc của công ty là ít ổn
định, có thời gian khối lợng công việc nhiều và ngợc lại nên trongmấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lợng lao động
mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lợng lao động màthôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoàilao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹthuật đợc đào tạo cơ bản từ các trờng và các làng nghề có uy tín,tuỳ theo từng bộ phận trong phân xởng sản xuất công ty sẽ bố tríthích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trìnhsản xuất cũng nh phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời.Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty nh sau:
Cơ cấu lao động theo chức năng
đó có 9% là lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã
đ-ợc tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chấtlợng lao động hơn là số lợng lao động Công ty cũng là doanhnghiệp làm việc theo chế độ một thủ trởng Vì vậy, cũng hạnchế tối đa đợc sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty
Trang 13Cơ cấu trong lao động các phân xởng cũng đợc sắp xếp mộtcách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuốicùng là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực củatừng bộ phận Với cơ cấu nhân sự nh vậy công ty đã phần nào
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
- Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động Đại và sauđại học đẳnCao
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2005)
Số lợng lao động quản lý là 9 ngời, trong đó có 7 ngời cótrình độ đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp vàchủ yếu đợc đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao Nh vậy với bộmáy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ caochiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc tổchức một cách khoa học và hiệu quả
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọngcao, nhng đó cha phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầusản xuất của công ty Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹthuật về các phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuấtnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh củacông ty
Trang 14Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn,
đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc,
là những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vàolàm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sửdụng lao động Nhng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng
có những bất ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy lànhững công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật củacông ty nhng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác của côngnhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động Nhiều ngời trong số họsức khỏe đã giảm đi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao
động Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển ngời và đào tạonâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thếcho các lớp thế hệ trớc
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuấttrực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệuthì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành
đợc Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợngsản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu,
đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệuthuộc về lâm sản Nh chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiênnhiên hiện nay ngày càng ít đi, nhiều khu rừng ở nớc ta đã cạnkiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi.Nguyên vật liệu chủ yếu đợc nhập khẩu từ các nớc nh: Lào,Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kếhoach thật cụ thể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chấtlợng, số lợng và giá cả cho phù hợp với bến bãi cũng nh quá trình sảnxuất Chú trọng nhất là làm sao có đủ nguyên vật liệu để đáp
Trang 15ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng cho khách đùngthời hạn Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh h-ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ảnh hởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí choviệc nghiên cứu thị trờng đầu vào của mình và do có nhiều nhàcung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể đợc giảm
- ảnh hởng tiêu cực: chủng loại, chất lợng, số lợng bị hạn chế
Đối với thị trờng cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ
động đến với các thị trờng và bạn hàng truyền thống Tuy nhiên,việc các công ty này có bán đợc sản phẩm của mình trên thị tr-ờng hay không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố nh giá nguyênvật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn nh vậy đã gây nhiềukhó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty phải bỏ mộtkhoản chi phí lớn đi nghiên cứu thị trờng, chăm sóc khách hàng,
ký kết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng trớc khi nhập hàng
5.2 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
- Đối với thị trờng tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng
đang tờng bớc chiếm đợc đa số thị phần ở khu vực miền trungnhất là các sản phẩm nội thất, gia dụng Công ty phấn đấu cungcấp sản phẩm này cho các tỉnh miền trung và đã tạo đợc uy tín,
Trang 16chiếm đợc lòng tin của khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Nhng do ngời tiêudùng Việt Nam nói chung và miền trung nói riêng cha thật sự cónhững cái nhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùng vớichất lợng hàng hoá trong nớc cho nên ảnh hởng trực tiếp đến cácdoanh nghiệp chế biến mặt hàng lâm sản,
Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền trungnhng ở thị trờng này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còncha thông thoáng trong việc sản xuất sản phẩm và nhu cầu củangời tiêu dùng trong khi đó công ty vẫn cha xâm nhập đợc thị tr-ờng miền bắc và miền nam nhiều, là thị trờng có rất nhiều nhucầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sản xuất vì ở thịtrờng này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chất lợng vàcông suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãmcông ty trong việc mở rộng thị trờng, ảnh hởng tiêu cực đến việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
II Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cầnphải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phảicoi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩnhiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không cóhiệu quả Nếu theo phơng pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giátrị bình quân đạt đợc của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếukhông có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu củanăm trớc Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc cácchỉ tiêu này mới có thể đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thốngcác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao
Trang 171.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí
=
Lợi nhuận trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụtrong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh
doanh =
Lợi nhuận trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳ
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp; một đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu đồnglnh Nó phản ánhtrình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu
thuần =
Lợi nhuận trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ýnghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phíhoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vàocơ bản
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Chỉ tiêu năng suất lao
động =
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra đợc bao nhiêu
ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:Chỉ tiêu lợi nhuận bình Lợi nhuận trong kỳ
Trang 19quân tính cho một lao
động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số sử dụng lao động:
Hệ số sử dụng lao động
= Tổng số lao động đợc sử dụng Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanhnghiệp
- Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Hệ số sử dụng thời gian lao
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Sức sinh lợi của vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
Trang 20Hiệu quả sử dụng thời gian
làm việc của máy móc thiết
- Hệ số đổi mới tài sản cố định:
Hệ số đổi mới tài sản cố
định =
Tổng giá trị tài sản cố định đợc
đổi mớiTổng tài sản cố định hiện có
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ sẽ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lu động cóhiệu quả và ngợc lại
- Thời gian của một vòng quay:
Thời gian của một vòng quay =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu
động
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lu
động càng cao và ngợc lại
chơng II thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty
- Giấy phép ĐKKD số 048226 do Sở Kế Hoạch - Đầu T - TỉnhNghệ An cấp
Tiền thân công ty TNHH Thái Dơng là một công ty chuyênkhai thái và chế biến lâm sản Tất cả mọi hoạt động của công ty
đều dới sự chỉ đạo của chủ sở hữu Công ty TNHH Thái Dơng đợcthành lập với nguồn vốn của: Ông Thái Lơng Trí: Giám đốc Côngty
Đến ngày 25 tháng 05 năm 2005 Công ty TNHH Thái Dơng đã
đăng ký ngành nghề bổ xung và tổng thể bao gồm nh sau: Khaithác chế biến lâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bánkhoáng sản ( thiếc, vàng) Sự mở rộng về ngành nghề đã đa
đến cho công ty sự mở rộng về quy mô Đến bây giờ công ty đãthành lập đợc 6 phòng ban Tuy còn là một doanh nghiệp non trẻmới thành lập công ty hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiềukhó khăn nhng công ty đã từng bớc khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ
Trang 22lực của ban giám đốc cũng nh đội ngũ nhân viên không ngừngnâng cao trình độ, học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm để xâydựng công ty ngày càng vững mạnh hơn.
2 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thái Dơng.
2.1 Quá trình phát triển của công ty.
Trong những năm đầu hoạt động công ty TNHH Thái Dơnggặp rất nhiều khó khăn, nền kinh tế nớc ta mới chuyển hớng từ cơchế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Vì thế, với công ty còn non trẻ nhcông ty TNHH Thái Dơng sẽ không tránh khỏi những khó khăn vàthách thức Nhng với sự nỗ lực của ban Giám đốc cũng nh toàn thểcán bộ công nhân viên Công ty đã phát triển và ngày càng đứngvững hơn trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt đó Nhngtrong những năm hoạt động kinh doanh công ty TNHH Thái Dơngvẫn luôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc, trongnhững năm đầu hoạt động, công ty chuyên khai thác và chế biếnlâm sản cung cấp cho những khách hàng truyền thống trong nớccũng nh ngoài nớc Hiện nay công ty TNHH Thái Dơng mở rộng và
đầu t sang nớc bạn Lào để khai thác và luyện khoáng sản Vớitừng bớc phát triển và mở rộng thêm thị trờng công ty TNHH TháiDơng quyết tâm sẽ ngày càng vững mạnh hơn trong nền kinh tếthị trờng hiện nay cũng nh mai sau
Với khẩu hiệu “Chữ Tín ” là sức mạnh Công ty TNHH Thái
D-ơng đang vợt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh
Trang 23tế thị trờng để phát triển, không những giữ vững thị trờngtrong nớc mà còn tăng cờng mở rộng thị trờng ra bên ngoài.
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Hiện nay Công ty TNHH Thái Dơng gồm 100 cán bộ, nhânviên, công nhân lao động trong đó có 15 kĩ s tốt nghiệp các tr-ờng đại học: Ngoại thơng, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Báchkhoa, Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp, Mỏ địa chất cùng 6nhân viên trung cấp tài chính kế toán và 79 công nhân
Là một công ty TNHH nên bộ máy của công ty đợc tổ chứctheo kiểu trực tuyến chức năng
Mô hình: ( Nguồn từ phòng kế toán )
* Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh thơng mại, thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nớc Giám đốc có quyền quyết định tất cảcác công việc trong công ty Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi rocủa công ty
* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức
sử dụng vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty Thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc Phân phối thu nhập, tích luỹtính toán theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, viết phiếu
Phòng Giám đốc
Phòng kinh doanh
Kho và phòng mẫu
Phòng máy móc, thiết bị
Trang 24xuất nhập kho Kiểm tra rồi viết hoá đơn thanh toán rồi giao chonhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanh toán.
* Phòng dự án: Lập và phân tích các dự án đầu t mới:
Nghiên cứu đơn đặt hàng mới
- Xây dựng những kế hoạch để trình lên Giám đốc
- Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách
- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho cácphòng ban
- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trongcông ty
- Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoànkhách
* Kho và phòng mẫu:
- Kho: Cất trữ hàng hoá và sản phẩm của công ty là khochính
- Phòng mẫu: Trng bầy hàng hoá là kho phụ
* Phòng kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt độngkinh doanh của công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở
Trang 25rộng tìm kiếm khách hàng trong nớc cũng nh ngoài nớc, để tham
mu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế
II Khái quát thực trạng kinh doanh của công ty tnhh thái dơng.
1 Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Từ khi đợc thành lập và trải qua nhiều khó khăn, công tyTNHH Thái Dơng đã đạt đợc những thành công nhất định, gópphần vào sự phát triển của nền kinh tế non trẻ nớc ta nói chung vànâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty nói riêng.Trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, công
ty TNHH Thái Dơng luôn luôn đặt ra cho chính mình một mụctiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu
đặt ra
Trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của công ty đều nhằm
mở rộng quy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị ờng, đồng thời công ty cũng đặt ra vấn đề hiệu quả kinh doanh
tr-và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu Thực tế trongcông ty thời gian vừa qua chỉ thực hiện đợc mục tiêu mở rộngkinh doanh, mà mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn còn
là một bài toán khó đang đợc lãnh đạo của công ty quan tâm và
sẽ tim ra giải pháp phù hợp nhất
Mặc dù trong những năm hoạt động kinh doanh còn gặp rấtnhiều khó khăn nhng về hiệu quả kinh doanh ở công ty, ta thấyrằng thời gian qua công ty luôn đạt đợc kết quả cao về tổngdoanh thu, tổng lợi nhuận thu nhập bình quân và khoản nộpngân sách nhà nớc của công ty, nhng công ty vẫn cha thực hiện
đợc việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.Nguyên nhân của việc cha thực hiện đợc việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực bản
Trang 26trong cũng nh bên ngoài của công ty, đã tác động không nhỏ đếnmục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty TNHH Thái Dơng,tôi rút ra đợc những nhận xét chung nh sau:
- Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch vềdoanh thu, lợi nhuận, giá trị tổng sản lợng
- Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện dothu nhập tăng từ 750.000đ/ ngời/ tháng năm 2000 lên đến950.000đ/ ngời/ tháng trong năm 2001 và đến năm 2005 là1.450.000đ/ ngời/ tháng
- Công ty hàng năm đã đóng góp một phần nhỏ cho ngânsách nhà nớc, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc cũng nh tạo công ăn việc làm cho ngời lao động cùng với sựphát triển của công nghệ mới trong quá trình tạo nên một bớc mớitrong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
1.1 Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Thái Dơng là một công ty t nhân có dâychuyền công nghệ mới đợc đa vào sản xuất cùng với một loạt cácdây chuyền sản xuất phục vụ cho sự hoạt động của công ty luôn
đợc đảm bảo một cách thông suốt từ trên xuống dới Những côngnghệ mới đợc đa vào sản xuất đã góp phần nâng cao hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh Ưu điểm của dây chuyềncông nghệ này là do nhập từ nớc ngoài cùng với công nhân kỹthuật cao đợc đào tạo cơ bản do các chuyên gia hớng dẫn nên đápứng đợc các nhu cầu đặt ra để nâng cao năng suất lao động,
Trang 27tận dụng đợc nguồn nhân lực sẵn có và tạo thế chủ động chocông ty.
Với sản phẩm là các loại mặt hàng về đồ thủ công mỹ nghệ,
gỗ chất lợng cao và uy tín của công ty về chất lợng sản phẩm,
ph-ơng thức sản xuất kinh doanh là một điều kiện hết sức thuận lợicho công ty tiếp tục đa dạng hoá về sản phẩm của mình, mởrộng thị trờng tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Về quan hệ giao dịch của công ty, công ty có mối quan hệmật thiết với các cơ sở cung cấp nguyên vật liệu trong nớc và cácnguồn hàng từ nớc ngoài Công ty đã đạt đợc chữ tín để kinhdoanh lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi Công ty đã có nguồncung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và có chất lợng cao
Thị trờng hiện có các sản phẩm do công ty sản xuất chiếm tới10% thị trờng miền Trung Đó là thị trờng hiện có của công ty
đồng thời cũng là một thị trờng tiềm năng lớn đối với một số sảnphẩm nếu nh công ty đa dạng hoá đợc các sản phẩm của mình
có trình độ công nghệ kỹ thuật cao để có đợc các sản phẩmphục vụ cho nhu cầu thị trờng
Công ty có một thị phần tơng đối lớn so với nhiều nhữngdoanh nghiệp có cùng loại hình sản xuất kinh doanh nh công ty kểcả với các doanh nghiệp nhà nớc, chiếm tới 10% thị phần và cácdoanh nghiệp còn lại chiếm 90% thị phần Nh vậy là trong môi tr-ờng cạnh tranh gay gắt này, công ty vẫn chiếm lĩnh đợc thị tr-ờng bằng uy tín, chất lợng sản phẩm mặc dù công ty còn gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm hiểu về thị trờng trong nớc, sựthay đổi trong môi trờng kinh doanh và các chính sách của nhànớc và các ngành
Trang 28- Hiện nay bậc thợ trung bình của công ty là 4,1 / 7 Chỉ tiêunày là tơng đối cao so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ trình
độ tay nghề của công nhân là khá cao, nên vấn đề về chất lợnglao động của công ty là một lợi thế trong việc sử dụng nguồn lao
động Doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ tay nghềcao, lành nghề, có kinh nghiệm tốt, nên có khả năng cao hơntrong chủ động đàm phán cũng nh việc nhận gia công các mặthàng có chất lợng cao cho một số doanh nghiệp khác Chất lợngcủa ngời công nhân ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, ảnh hởng
1.2 Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mặc dù có một số u điểm trên, nhng nhìn chung công ty vẫncòn nhiều khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Vấn đề về kỹ thuật công nghệ: Ngoài những dây chuyềnmáy móc đợc nhập từ nớc ngoài, còn lại một loạt những máy móc
đã quá lạc hậu so với sự phát triển một cách nhanh chóng của côngnghệ hiện nay
Công tác kinh doanh của công ty gồm những khâu nh sau:thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định kinh doanh
Đối với công ty TNHH Thái Dơng thì các khâu này hoạt động rấtthủ công Các khâu của hoạt động này rất cần có sự hỗ trợ của các
Trang 29phơng tiện hiện đại: dịch vụ mạng và Internet, các phơng phápnghiên cứu hiện đại, các ứng dụng thơng mại điện tửEmail Những hạn chế về kỹ thuật này đã gây ra những tổnthất cho công ty và làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của công ty.Ngoài ra còn có những thiệt hại nh luôn bị thiếu thông tin về các
đối tác kinh doanh, ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanhrất lúng túng và thiếu chính xác, không xử lý và phân loại đợcthông tin thứ cấp
- Về thị trờng: do nhu cầu về số lợng, chất lợng của nhữngdoanh nghiệp có sử dụng sản phẩm của công ty đòi hỏi sự thíchứng một cách nhanh nhạy trong cơ chế thị trờng mà thực sự thìtrong lĩnh vực này công ty thực sự cha chú trọng nhiều, vì vậygặp rất nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu thị trờng cũng nhviệc phát triển thị trờng Công việc này nhiều khi còn rất chồngchéo, không hiệu quả cho nên không tạo nên sự khác biệt nhiều
về chất lợng sản phẩm cũng nh mẫu mã sản phẩm
Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng của công ty cònrất yếu kém, công ty không có biện pháp nghiên cứu thị trờngriêng của mình, nên việc nắm bắt nhu cầu thị trờng khôngnhanh nhạy làm cản trở việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Vấn đề về vốn: việc sản xuất đòi hỏi phải có một số vốn lu
động tơng đối lớn, năm 2005 vừa qua vốn lu động của công tytăng lên chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngắn hạn, điều này ảnh h-ởng đến tài chính cũng nh khả năng thanh toán của công ty Nợnhiều, công ty phải trả lãi nhiều làm cho lợi nhuận của công tygiảm đi, phải đối mặt với áp lực thanh toán nợ đến hạn
- Vấn đề bộ máy quản lý: có đợc một bộ máy quản lý gọn nhẹ
sẽ làm giảm đợc chi phí quản lý, dễ điều hành, phát huy đợc tinh
Trang 30giảm đến quá mức, vợt quá giới hạn cho phép sẽ làm cho công tythiếu mất một số bộ phận chức năng, ngời cán bộ quản lý phảikiêm nhiệm quá nhiều công việc tạo cho họ sự mệt mỏi, khôngchuyên tâm đợc vào công việc Công ty TNHH Thái Dơng là mộttrong những công ty rơi vào tình trạng này và đang gặp phải rấtnhiều khó khăn, khi nhu cầu về các bộ phận quản lý chức năngtăng lên và đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao để giải quyếtcác công việc cụ thể.
- Vấn đề lao động: tuy rằng công ty có số lợng công nhân cótrình độ tay nghề cao ( công nhân bậc 5 trở lên) có kinh nghiệmtốt, tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhng những công nhân có trình độ kỹ thuật cao nàycũng đồng nghĩa với độ tuổi trung bình của họ cao tạo ranhững khó khăn cho công ty Đó là thời gian lao động của họ còn
ít, sức khoẻ giảm sút về cả thể lực lẫn tinh thần làm ảnh hởng
đến năng suất lao động Mặt khác đội ngũ lao động này không
đợc tiếp cận với kiến thức và trình độ khoa học kỹ thuật đơng
đại, nên việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật gặp nhiềukhó khăn
Vấn đề xây dựng cơ cấu lao động sao cho hợp lý để đảmbảo việc làm ổn định, nâng cao đợc hiệu quả sử dụng lao độngvẫn là một bài toán khó cho doanh nghiệp
- Vấn đề về chính sách: hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty phụ thuộc chặt chẽ vào các chính sách của nhà nớc, đặcbiệt là các chính sách xuất nhập khẩu, các điều kiện để đợckhai thác và chế biến, các chính sách về thuế suất u đãi cho cácdoanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá theo quy định Do vậy màhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn phải chịu
Trang 31sự chi phối của các chính sách nhà nớc và có những thay đổi theo
sự thay đổi của chính sách
2 Nguyên nhân gây ra hạn chế.
2.1 Nguyên nhân khách quan.
- Về môi trờng kinh doanh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệtcủa cơ chế thị trờng, những mặt trái và khuyết tật của cơ chếthị trờng luôn tạo ra những cái bẫy vô hình để đa bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào rơi vào vực thẳm của sự phá sản Hơn nữacông ty còn phải đối phó trớc sự ra đời của hàng loạt các công ty,doanh nghiệp khác có cùng loại hình sản xuất và trớc sự kiện ViệtNam tham gia vào tổ chức WTO Đây không chỉ là vấn đề hạnchế bởi môi trờng mà nó còn là sự thách thức của công ty trongthời gian tới Sự đoàn kết của các doanh nghiệp Việt Nam chacao, không những không tăng cờng liên kết với nhau mà còn có xuhớng cạnh tranh, thủ tiêu lẫn nhau Nguyên nhân này dẫn tới sựthiếu tin tởng lẫn nhau của các doanh nghiệp trong nớc, đồng thờivô hình hoá tạo ra lợi thế cho các công ty nớc ngoài trong cạnhtranh, trong khi mọi tiềm năng hoạt động của họ đều mạnh hơncác doanh nghiệp trong nớc Không những vậy, nhiều cơ sở sảnxuất t nhân núp bóng các doanh nghiệp đợc cấp phép kinh doanh
để lũng đoạn thị trờng về giá cả, cũng nh nhiều yếu tố khác vợtkhỏi sự kiểm soát của nhà nớc dẫn đến chất lợng sản phẩm không
đợc đảm bảo, gây thiệt hại cho các nhà sản xuất chân chính,trong đó có công ty TNHH Thái Dơng
- Về chính sách, pháp luật của nhà nớc: nhà nớc cha thực sự cónhững chính sách hợp lý đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, không khuyến khích đợc doanh nghiệp đổi mới trangthiết bị công nghệ, chủ động trong việc sản xuất kinh doanh.Mặt khác hệ thống pháp luật nớc ta cha đầy đủ và thiếu sự đồng
Trang 32bộ, đặc biệt là sự thay đổi đột ngột, thờng xuyên các văn bảnmới ra đời, phủ định, không thống nhất với văn bản cũ là vấn đềgây rất nhiều khó khăn, phiền toái trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, việc cải cách thủ tục hành chính ở nớc ta vẫncồng kềnh các thủ tục nhập khẩu hàng hoá cũng nh thủ tục vayvốn để sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.Ngoài ra thái độ của cán bộ ngành có liên quan luôn gây ranhững phiền hà, nhiễu sự đối với các doanh nghiệp trong ngànhnói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng.
2.2 Nguyên nhân chủ quan.
- Bộ máy quản lý công ty cha đợc hoàn thiện là do bản thânlãnh đạo của công ty cha nhận thấy rõ chức năng, nhiệm vụ củatừng cán bộ, bộ phận và lợi ích đem lại từ việc thực hiện cácnhiệm vụ đó Ngoài việc quan tâm đến lợi ích của ngời lao
động thì việc sắp xếp bố trí phù hợp với khả năng của họ chophép công ty tận dụng đợc năng lực của ngời lao động, khuyếnkhích họ phát huy hết khả năng của mình Trong công ty có sựsắp xếp từ ban lãnh đạo đến các phòng ban đều phải gánh vácnhiều nhiệm vụ khác nhau, không tạo đợc điều kiện thuận lợi chocán bộ tham gia các chơng trình đào tạo bồi dỡng nâng caotrình độ nghiệp vụ của mình Đặc biệt là dù công ty có nhu cầurất lớn về việc tìm hiểu , nghiên cứu thị trờng để mở rộng thị tr-ờng và tăng tốc độ tiêu thụ của sản phẩm nhng hiện nay công tyvẫn cha có một chính sách cụ thể cho lĩnh vực này
- Trong mấy năm gần đây công ty tuyển dụng lao động rất
ít là do tính chất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
đợc ổn định, nhiều công nhân phải tạm nghỉ khi công ty không
đủ việc làm Công ty cha có những biện pháp để tạo ra nhiều cơhội kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và
Trang 33tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động, đào tạo và tuyểndụng thêm công nhân để có đợc đội ngũ lao động có trình độtay nghề cao.
- Công nghệ cha đợc đổi mới là do đặc điểm chung củahầu hết các doanh nghiệp Việt Nam, là không có sự ứng dụngkhoa học, công nghệ một cách thời sự, có thói quen, dẫn tới sự thụtlùi, xa lạ với sự tiếp cận thị trờng bằng những phơng tiện hiện đại
Do cha cạnh tranh mạnh dạn về đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật,
đầu t đào tạo nguồn nhân lực của công ty Trình độ ngoại ngữ,tin học trong hệ thống cán bộ, nhân viên quá kém nên gây khókhăn cho vấn đề hiện đại hoá của công ty Mặt khác khoa học kỹthuật trên thế giới ngày càng phát triển đã đa ra thị trờng nhiềusản phẩm công nghệ do áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
đó, thì với trình độ khoa học hạn chế, sự hiểu biết về ngoại ngữ
vi tính kém, việc cập nhật các thông tin về khoa học công nghệhầu nh không có thì việc lập kế hoạch, đầu t mua sắm trangthiết bị của công ty gặp nhiều khó khăn và việc sử dụng các loạicông nghệ này có thể kém hiệu quả Công ty sẽ phải mất mộtkhoản chi phí tơng đối lớn cho các nhà t vấn trong vấn đề này
III thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thái dơng.
1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trởngại nhng công ty đã có những cố gắng to lớn để trụ vững, ổn
định và có những bớc đi lớn để đạt đợc hiệu quả cao Công ty
đã tạo công ăn việc làm ổn định cho 100 cán bộ, công nhân viênnhằm đảm bảo đời sống của họ, góp phần làm ổn định trật tự
an ninh xã hội và tăng thu cho ngân sách nhà nớc
1.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Trang 34Cũng nh mọi doanh nghiệp nhà nớc khác, doanh thu và lợi
nhuận là hai chỉ tiêu mà công ty TNHH Thái Dơng xem là động
lực thúc đẩy sự phát triển Doanh thu chính là giá trị hay số tiền
mà doanh nghiệp có đợc nhờ thực hiện sản xuất kinh doanh còn
lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt đợc
Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta mới
chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng hay không,
nhng để biết đợc sự phát triển theo chiều sâu của công ty ta
phải xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Bảng1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2003/200
2
2004/2003