Đẩy mạnh tiêu thụ SP tại cty TNHH Úc Đại Lợi
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh
mẽ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơnbao giờ hết Đối với một doanh nghiệp ngoài quốc doanh cóqui mô vừa và nhỏ thì việc duy trì hoạt động và kinhdoanh có lãi là vô cùng khó khăn
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,kém hiệu quả là do không tìm đợc đầu ra hay còn hạnchế trong việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm Yếukém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hởngtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn làmgián đoạn quá trình lu thông hàng hoá, ảnh hởng tới việcsản xuất hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nớc Trong bối cạnh tranh gay gắt đó, công ty TNHH úC ĐạILợI cũng gặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và pháttriển Tuy hàng năm doanh thu của công ty vẫn tăng với tỷ
lệ khá nhng vẫn còn một số hạn chế trong việc tiêu thụ sảnphẩm Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinhdoanh và là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty, giúp công ty có thể tồn tại và phát triểntrong cơ chế thị trờng
Vậy làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm? Đây là câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị công tycũng nh sinh viên khoa Quản trị kinh doanh Do đó trongthời gian thực tập tại Công ty TNHH úC ĐạI LợI em đã chọn
đề tài:
Trang 2“Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty TNHH úC ĐạI LợI“ làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
Em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần côngsức nhỏ bé vào việc thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty và giải đáp thắc mắc bấy lâu của mình Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng II: Khảo sát và phân tích tình hình tiêu thụ sản
phẩm tại công ty TNHH úC ĐạI LợI
Chơng III: Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại
công ty TNHH úC ĐạI LợI
Trang 3CHƯƠNG I Những vấn đề lí luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng.
I Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hóa và thị ờng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đối với doanh nghiệp.
tr-1/ Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tựmình quyết định ba vấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt
động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanhcái gì? Sản xuất và kinh doanh nh thế nào? Và cho ai? Chonên việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần đợc hiểu theo cảnghĩa hẹp và nghĩa rộng
* Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quátrình kinh tế bao gồm nhiều khâu bắt đầu từ việcnghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu doanh nghiệp cầnthoả mãn, xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sảnxuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng hóa (DNTM) và
Trang 4cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm
đạt mục đích cao nhất
Do tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình gồm nhiều hoạt
động khác nhau nhng có quan hệ chặt chẽ bổ sung chonhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa doanhnghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc màcòn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữacác bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trìnhtiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp Phối hợpnhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp có nghĩa là các khâutrong quá trình tiêu thụ hàng hóa không thể đảo lộn chonhau mà phải thực hiện một cách tuần tự nhau theo chutrình của nó Doanh nghiệp không thể tổ chức sản xuấttrớc rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trờng, điều đó sẽlàm cho hàng hóa không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng,cũng có nghĩa không thể tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hóa
và doanh nghiệp phá sản
* Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đợchiểu nh là hoạt động bán hàng là việc chuyển quyền sởhữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng đồng thờithu tiền về
Vậy tiêu thụ hàng hóa đợc thực hiện thông qua hoạt
động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hoá đợcchuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trongdoanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảophục vụ cho nhu cầu xã hội
Trang 5Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuấtkinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp
2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
2.1 Đối với doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai tròquan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Bởi vì nhờ tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hóa hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn rathờng xuyên liên tục, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúpdoanh nghiệp bù đắp dợc những chi phí, có lợi nhuận đảmbảo cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiệncác mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vàomục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận Bởi khi khối lợnghàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của một
đơn vị sản phẩm giảm từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệpcũng nh làm tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị tr-ờng Bởi vì khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ,tức là nó đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn mộtnhu cầu nào đó Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpthể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu ngời tiêudùng và khối lợng hàng hóa tiêu thụ càng tăng thì thị phầncủa doanh nghiệp càng cao
Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xâydựng đợc các kế hoạch kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả
Trang 6cao do họ dự đoán đợc nhu cầu của xã hội trong thời giantới.
2.2 Đối với xã hội.
Về phơng diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cóvai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh
tế là một thể thống nhất với những cân bằng, những tơngquan tỷ lệ nhất định Sản phẩm hàng hóa đợc tiêu thụ tạo
điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rabình thờng trôi trảy tránh đợc sự mất cân đối, giữ đợcbình ổn trong xã hội
3 Thị trờng và chức năng chủ yếu của thị trờng tiêu thụ hóa.
3.1 Khái niệm về thị trờng tiêu thụ hàng hóa.
Thị trờng qua cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra các quátrình trao đổi buôn bán
Theo Marketing thị trờng bao gồm tất cả các kháchhàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể,sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãnnhu cầu và mong muốn đó
Theo quan niệm này quy mô thị trờng sẽ tuỳ thuộc vào sốngời có cùng nhu cầu và mong muốn, vào lợng thu nhập lợngtiền mà họ sẵn sàng bỏ ra để mua sắm hàng hóa đểthoả mãn nhu cầu và mong muốn đó Quy mô thị trờngkhông phụ thuộc vào số ngời có nhu cầu và mong muốnkhác nhau
Theo khái niệm mà các nhà kinh doanh thờng dùng thìthị trờng chứa tổng cung, tổng cầu về một loại hàng hóahay một nhóm hàng hóa nào đó Trên thị trờng luôn luôn
Trang 7diễn ra các hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa,tiền tệ.
Tái sản xuất hàng hóa bao gồm các khâu sản xuất phânphối, trao đổi, tiêu dùng Thị trờng là khâu tất yếu củasản xuất hàng hóa, thị trờng chỉ mất đi khi hàng hóakhông còn Thị trờng là một phạm trù riêng của sản xuấthàng hóa, hoạt động cơ bản của thị trờng đợc biểu hiệnqua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ mật thiết đó lànhu cầu hàng hóa và dịch vụ, cung ứng hàng hóa và dịch
vụ và giá cả hàng hóa Thị trờng là sự kết hợp giữa cung vàcầu trong đó những ngời mua và ngời bán bình đẳngcùng cạnh tranh Số lợng ngời mua ngời bán nhiều hay ítphản ánh quy mô của thị trờng lớn hay nhỏ Việc quyết
định có nên mua hay không do cung cầu quyết định Từ
đó ta thấy rằng thị trờng là nơi thực hiện sự kết hợp chặtchẽ giữ hai khâu: sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
3.2 Các chức năng chủ yếu của thị trờng tiêu thụ hàng hóa.
Thị trờng đợc coi là phạm trù trung tâm vì qua đó cácdoanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối cácnguồn lực thông qua hệ thống giá cả Thị trờng tồn tạikhách quan, mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biếtnhu cầu của thi trờng và xã hội cũng nh thế mạnh củamình trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa để có chiếnlợc, kế hoạch và phơng án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi củathị trờng và xã hội Thị trờng có vai trò to lớn nh vậy vì do
nó có những chức năng chủ yếu sau
3.2.1 Chức năng thừa nhận
Trang 8Chức năng này thể hiện hàng hóa của doanh nghiệp cóbán đợc không, nếu bán đợc có nghĩa là thị trờng chấpnhận, có nghĩa là ngời mua chấp nhận và quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp đợc thực hiện Thị trờng thừa nhậngiá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa, sự phân phối vàphân phối lại các nguồn lực nói nên sự thừa nhận của thị tr-ờng
3.2.2 Chức năng thực hiện
Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động mua và bán hànghóa Ngời bán cần bán giá trị của hàng hóa còn ngời muacần lại cần giá trị sử dụng của hàng hóa Thông qua chứcnăng thực hiện của thị trờng, các hàng hóa hình thành nêncác giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việcphân phối các nguồn lực
3.2.3 Chức năng điều tiết và kích thích
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ nó cho phép ngời sảnxuất bằng nghệ thuật kinh doanh của mình tìm đợc nơitiêu thụ hàng hóa với hiệu quả hay lợi nhuận cao và chophép ngời tiêu dùng mua đợc những hàng hóa có lợi chomình
3.2.4 Chức năng thông tin
Chức năng này chỉ cho ngời sản xuất biết nên sản xuấthàng hóa nào, khối lợng bao nhiêu để đa vào thị trờng ởthời điểm nào là thích hợp nhất, chỉ cho ngời tiêu dùngbiết nên mua những hàng hóa nào ở thời điểm nào có lợicho mình Chức năng này có đợc do trên thị trờng chứa
đựng thông tin về: Tổng số cung, tổng số cầu đối với
Trang 9từng loại hàng hóa, chất lợng sản phẩm hàng hóa, các điềukiện tìm kiếm hàng hóa
II Nội dung chủ yếu của quá trình tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp là mộtchủ thể kinh tế độc lập và phải tự mình giải quyết ba vấn
đề trung tâm cơ bản của tổ chức kinh tế Lợi nhuận làmục tiêu sống còn của doanh nghiệp Muốn có lợi nhuận,doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng hóa, sản phẩm củadoanh tnghiệp phải phù hợp với nhu cầu của thị trờng Vìvậy để tồn tại và phát triển lâu dài thì mỗi doanh nghiệpcần xác định đợc chiến lợc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa củamình
Chiến lợc tiêu thụ là định hớng hoạt động có mục đíchcủa doanh nghiệp và hệ thống các giảI pháp, biện phápnhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong tiêu thụ Mục tiêucủa chiến lợc tiêu thụ thờng bao gồm: mặt hàng tiêu thụ,tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trờng,nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Chiến lợc tiêu thụ của một doanh nghiệp giúp doanhnghiệp nắm bắt đợc nhu cầu khách hàng từ đó chủ động
đối phó với mọi biến động của thị trờng, giúp doanhnghiệp mở rộng thêm thị trờng mới, kế hoạch hóa về khối l-ợng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận chọn kênh tiêu thụ và các
đối tợng khách hàng Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm hàng hóagiữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành công hay thấtbại của chiến lợc kinh doanh và bao gồm các bớc sau:
1 Nghiên cứu thị trờng.
Trang 10Để thành công trên thơng trờng, đòi hỏi bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng phải thực hiện công tác nghiên cứuthăm dó và xâm nhập thị trờng của doanh nghiệp nhằmxác định nhu cầu mà doanh nghiệp cần thoả mãn cũng nhkhả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, từ đó tìm kiếm các giải pháp nhằm thích ứng với đòihỏi của thị trờng, đây là công việc hết sức cần thiết khisản xuất kinh doanh một hàng hóa nào đó.
Trớc hết nghiên cứu thị trờng là việc xác định nhu cầuthị trờng, xác định những sản phẩm hàng hóa mà doanhnghiệp cần sản xuất kinh doanh để mang lại hiệu quả caonhất Nghiên cứu thị trờng là bớc khởi đầu quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệpnào, nó quyết định sự thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp xác định chính xácnhu cầu thị trờng thì sẽ có những quyết định sản xuấtkinh doanh hợp lí mang lại hiệu quả kinh tế cao, vì khi đósản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đợc ngời tiêu dùngchấp nhận Ngợc lại, khi sản xuất kinh doanh một sản phẩmhàng hóa không phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng, thìkhông thể tiêu thụ đợc doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và cóthể thất bại nặng nề Điều này cũng có nghĩa là ‘‘Chúng taphải bán những thứ mà thị trờng cần, chứ không phải bánnhững thứ mà chúng ta có’’
Nội dung của nghiên cứu thị trờng bao gồm:
- Nghiên cứu các nhân tố môi trờng để phân tích đợccác ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty cũng nhnhững thời cơ có thể phát sinh
Trang 11- Thu thập thông tin khái quát về qui mô thị trờng chủyếu qua các tài liệu thống kê về tiêu thụ và bán hàng giữacác không gian thị trờng.
- Nghiên cứu tổng quan kết cấu địa lý, mặt hàng,phân bố dân c và sức mua, vị trí và sức hút, cơ cấu thịtrờng ngời bán hiện hữu của thị trờng
- Nghiên cứu động thái và xu thế vận động của thị ờng ngành, nhóm hàng, lĩnh vực kinh doanh
Từ những kết quả phân tích các nội dung trên, doanhnghiệp có đánh giá tiềm năng thị trờng tổng thể, đo lờngthị phần và tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải chú ý tới việcnghiên cứu khách hàng tiềm năng Nghiên cứu tập tính vàthói quen, cấu trúc logic lựa chọn của khách hàng và nghiêncứu động cơ mua sắm và hành vi ứng xử của khách hàngtiềm năng
2 Chiến lợc sản phẩm hàng hóa.
2.1 Khái niệm.
Chiến lợc sản phẩm là phơng thức kinh doanh hiệu quả,dựa trên cơ sở bảo đảm thoả mãn nhu cầu của thị trờng vàthị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2 Vai trò của chiến lợc sản phẩm.
Chiến lợc sản phẩm hàng hóa có vai trò quan trọng đợccoi là xơng sống của chiến lợc tiêu thụ Trình độ sản xuấtcàng cao, cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò của chiến lợcsản phẩm hàng hóa càng trở nên quan trọng Chiến lợc sảnphẩm không những chỉ bảo đảm cho hoạt động sản xuất
Trang 12kinh doanh đúng hớng mà còn gắn bó chặt chẽ giữa cáckhâu của quá trình tái sản xuất mở rộng của doanhnghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lợc tiêu thụsản phẩm.
2.3 Nội dung của chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
+ Chiến lợc thiết lập chủng loại giữ vị trí vốn có của sảnphẩm trên thị trờng bằng việc bảo vệ uy tín mà doanhnghiệp đạt đợc Chiến lợc này đòi hỏi doanh nghiệp phảinhận thức đợc các sản phẩm hiện có tơng ứng với khúc thịtrờng nào và sản phẩm có phù hợp với sự đòi hỏi của khúcthị trờng đó hay không Nếu đáp ứng đợc thiết lập chủngloại đó, giữ vị trí vốn có của sản phẩm đó trên khúc thịtrờng hiên có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào có liênquan đến sản phẩm
+ Chiến lợc hoàn thiện sản phẩm, cải tiến các thông sốcủa chất lợng sản phẩm theo định kỳ, chiến lợc này đợcthực hiện theo các phơng án sau
- Cải tiến về chất lợng nhằm làm tăng độ tin cậy, độbền và các tính năng khác của sản phẩm
- Cải tiến kiểu dáng sản phẩm bằng cách thay đổi mầusắc, thiết kế bao bì, kết cấu của sản phẩm
- Cải tiến các tính năng của sản phẩm, bổ sung thêmtính năng sử dụng của sản phẩm
+ Chiến lợc phát triển sản phẩm mới: phát triển sản phẩmmới ngày càng trở thành yêu cầu tất yếu khách quan tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Yêucầu phải nghiên cứu sản phẩm mới xuất phát từ sự phát
Trang 13xu hớng ngả sang cạnh tranh về chất lợng và dịch vụ, đòihỏi các doanh nghiệp phải cải tiến, hoàn thiện các sảnphẩm hiện có thì mới giành đợc lợi thế trong cạnh tranh.Mặt khác, mỗi loại sản phẩm có chu kì sống nhất định,khi sản phẩm cũ đã bớc sang giai đoạn suy thoái thì doanhnghiệp phải có sản phẩm mới thay thế nhằm đản bảo tínhliên tục của qua trình sản xuất kinh doanh
3 Chiến lợc giá cả
3.1 Khái niệm.
Chiến lợc giá là đa ra các loại giá cho một loại sản phẩmhàng hóa, tơng ứng với thị trờng, tơng ứng với từng thời kỳ
để bán đợc nhiều nhất và lãi cao nhất
Mức giá doanh nghiệp đa ra phải đảm bảo tối đa hóalợi nhuận nhng lại phù hợp với ngời tiêu dùng và ngời tiêu dùngchấp nhận đợc Mức giá đó sẽ thay đổi theo chu kỳ sốngcủa sản phẩm vì thế doanh nghiệp cần nhận thức một
cách chính xác để có thay đổi hợp lí nhất
3.2 Vai trò của chiến lợc giá.
Mặc dù trên thi trờng hiện nay, cạnh tranh bằng giá đãnhờng vị trí cho cạnh tranh bằng chất lợng và dịch vụ nhnggiá cả vẫn có vai trò quan trọng nhất định Giá cả vẫn cònquan trọng trong việc xác định lợi ích kinh tế giữa ngờibán và ngời mua Nếu chiến lợc sản phẩm định hớng choviệc sản xuất thì chiến lợc giá cả định hớng cho việc tiêuthụ
Chiến lợc giá có mối quan hệ mật thiết với chiến lợc sảnphẩm hàng hóa Chiến lợc sản phẩm dù rất quan trọng và đã
đợc xây dựng một cách chu đáo sẽ không đem lại hiêụ quả
Trang 14cao nếu không có chiến lợc giá hoặc chiến lợc giá mangnhiều thiếu sót.
Các doanh nghiệp mới thành lập hay thâm nhập thị ờng mới thờng áp dụng chiến lợc giá cả để thu hút kháchhàng về phía mình để chiếm lĩnh một phần thị trờng
tr-Đối với thị trờng Việt Nam, thu nhập dân c còn thấp, yêucầu vè chất lợng sản phẩm cha cao thì cạnh tranh bằngchiến lợc giá vẫn còn là vũ khí lợi hại Tuy nhiên không nênquá lạm dụng vào việc cạnh tranh bằng giá vì nó có thểphản tác dụng gây tổn hại cho doanh nghiệp
3.3 Phân loại chiến lợc giá.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn các chiến lợc giá khácnhau để thực hiện mục tiêu của mình
- Chiến lợc ổn định giá: là chiến duy trì bằng đợc mứcgiá hiện đang bán chiến lợc này áp dụng khi giá bán
đã đáp ứng đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đahóa doanh thu của doanh nghiệp
- Chiến lợc tăng giá: là chiến lợc đa giá lên cao hơn cácmức giá đang bán của doanh nghiệp Chiến lợc này đ-
ợc áp dụng khi hàng hóa của doanh nghiệp đang đợc achuộng về chất lợng kiểu dáng và các dịch vụ bánhàng của doanh nghiệp
- Chiến lợc giảm giá: là chiến lợc hạ thấp các mức giá
đang bán của doanh nghiệp Chiến lợc này đợc ápdụng khi xuất hiện dấu hiệu giảm cầu hay có sự xuấthiện của đối thủ cạnh tranh
Trang 15
3.4.1 Căn cứ vào mục tiêu của định giá có thể sử dụnghai chiến lợc sau:
Chiến lợc giá hớng vào doanh nghiệp: có nghĩa là hớng
vào mục tiêu nội tại của doanh nghiệp, vào chi phí và lợinhuận
Chiến lợc giá hớng ra thị trờng : chiến lợc này dựa trên 2
yếu tố quan trọng tiềm năng thị trờng về nhu cầu, sự giãn
nở nhu cầu cạnh tranh, về giá sản phẩm hàng hóa cạnhtranh, so sánh các chi phí dịch vụ của các doanh nghiệp,lấy giá thị trờng làm chuẩn để định giá hớng ra thị trờng 3.4.2 Philip Kotler đã đa ra các chiến lợc hình thành giá
nh sau:
Xác định giá cho hàng hóa mới bao gồm xác định giácho sản phẩm mới thực sự thì có thể chọn hoặc là chiến l-
ợc “Hốt phần ngon” hoặc là chiến lợc bám chắc thị trờng
Chiến lợc “hốt phần ngon’’: là chiến lợc định giá cao do
tạo ra sản phẩm mới đợc cấp bằng sáng chế
Chiến lợc bám chắc thị trờng: là chiến lợc định giá thấp
cho sản phẩm mới nhằm thu nhiều ngời mua và giành
đ-ợc thị phần
Định giá theo nguyên tắc địa lý là chiến lợc định giákhác nhau cho ngời tiêu dùng ở những vùng địa lý khácnhau
Xác định giá có chiết khấu bù trừ để thởng cho ngờitiêu dùng vì những hành động nhất định nh thanh toánsớm các hoá đơn, mua một khối lợng lớn hàng hóa hay muatrái mùa vụ
Trang 16Xác định giá khuyến khích tiêu thụ trong những hoàncảnh nhất định, các công ty, tạm thời định cho sản phẩmcủa mình những giá thấp hơn giá ghi trong bảng, và đoikhi thậm chí còn thấp hơn cả giá thành
4 Chiến lợc phân phối.
4.1 Khái niệm.
Chiến lợc phân phối sản phẩm dịch vụ là phơng hớngthể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm vàdịch vụ cho khách hàngcủa mình trên thị trờng lựa chọn
4.2 Vai trò của chiến lợc phân phối.
Chiến lợc phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗichiến lợc phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh
an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh,giảm đợc sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hànghóa nhanh chóng
Chiến lợc phân phối có liên hệ chặt chẽ với chiến lợcsản phẩm và chiến lợc giá cả, một mặt nó chịu ảnh hởngcủa chiến lợc sản phẩm và chiến lợc giá cả Nhng mặt khác
nó cũng tác động trở lại đối với việc xây dựng và triển khai
các chiến lợc trên
4.3 Phân loại chiến lợc phân phối.
Chiến lợc phân phối có thể đợc phân thành nhiều loạikhác nhau:
* Căn cứ vào sự tiếp xúc giữa doanh nghiệp và ngời tiêudùng cuối cùng
Trang 17Chiến lợc phân phối trực tiếp: là chiến lợc phân phối
mà ngời sản xuất bán thắng sản phẩm của mình cho ngờitiêu dùng cuối cùng không qua bất cứ một khâu trung giannào Chiến lợc này làm cho ngời sản xuất kinh doanh biết rõnhu cầu của thị trờng, tạo cơ hội thuận lợi cho ngời sảnxuất nâng cao uy tín và ứng phó kịp thời sự thay đổi cóthể có của thị trờng, tuy nhiên nó làm cho tốc độ tiêu thụhàng hóa chậm lại
Chiến lợc phân phối gián tiếp: là chiến lợc đợc tiến
hành thông qua một số khâu trung gian
* Căn cứ vào hình thức bán hàng:
Chiến lợc phân phối theo hình thức bán lẻ: là chiến lợc
phân phối hàng hóa dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng.Chiến lợc này do ngời sản xuất hoặc ngời đại lý bán lẻthực hiện
Chiến lợc phân phối theo hình thức bán buôn: là chiến
l-ợc phân phối hàng hóa dịch vụ cho ngời mua để bán lại
4.4 Nội dung của chiến lợc phân phối.
Xác định mục tiêu của chiến lợc phân phối: chiến lợcphân phối có nhiều mục tiêu khác nhau nhng có bốn mụctiêu chính là; bảo đảm phân phối nhanh chóng; tiêu thụ
đợc khối lợng lớn sản phẩm dịch vụ;đảm bảo chất lợng hànghóa; chi phí thấp Tùy thuộc vào mục tiêu tổng quát trongchiến lợc tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn mộttrong những nục tiêu chủ yếu là cơ sở xây dựng chiến lợcphân phối
Lựa chọn căn cứ xây dựng chiến lợc phân phối:
Trang 18Căn cứ vào đặc điểm hàng hóa có thể chia thành ba
nhóm: những hàng hóa khó bảo quản rễ h hỏng đòi hỏi
phải tiếp cận thị trờng trực tiếp; những hàng hóa đơnchiếc; những hàng hóa có kỹ thuật đặc biệt cần phả bántrực tiếp; những hàng hóa muốn bán với khối lợng lớn phảiqua các khâu trung gian
Căn cứ vào đặc điểm khách hàng: khách hàng đông
hay lẻ tẻ, tập chung hay phân tán, mức độ ổn định trongtiêu dùng
Xác định kênh phân phối: nội dung quan trọng của
chiến lợc phân phối là phải chọn kênh phân phối phù hợp với
đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm khách hàng, nhờ
đó doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của chiến lợc phânphối
5 Chiến lợc giao tiếp khuếch trơng.
Chiến lợc giao tiếp khuếch trơng là chiến lợc sử dụng kỹthuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích thúc đẩy hoạt
động tiêu thụ Trong nền kinh tế chỉ huy, ngời sản xuấtkhông cần quan tâm xây dựng chiến lợc giao tiếp khuếchtrơng, bởi lẽ họ là ngời giao nộp chứ không phải ngời bán.Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu của ngời bán là lợinhuận, do vậy phải thu hút khách hàng, thực hiện các hoạt
động yểm trợ bán hàng Vì vậy, vai trò của chiến lợc giaotiếp khuếch trơng trở nên cực kỳ quan trọng trong chiến lợctiêu thụ Chiến lợc giao tiếp khuếch trơng là công cụ hữuhiệu hỗ trợ cho chiến lợc sản phẩm, giá cả, phân phối
Chiến lợc giao tiếp khuếch trơng bào gồm những chiến lợc sau:
Trang 19Chiến lợc quảng cáo: là chiến lợc sử dụng các phợng tiện
thông tin để truyền tin về sản phẩm hàng hóa hoặc chongời trung gian, hoặc cho ngời tiêu dùng cuối cùng trong mộtkhoảng thời gian và không gian nhất định
Chiến lợc xúc tiến bán hàng : là chiến lợc sử dụng những
kỹ thuật đặc thù nhằm gây ra một sự gia tăng nhanhchóng nhng tạm thời trong doanh số bán bằng việc cungcấp một lợi ích ngoại lệ cho ngời mua Xúc tiến bao gồmnhững kỹ thuật nh; bán hàng có thởng, khuyến mại, giảmgiá tức thì, giảm giá nhân ngày lễ, khai trơng…
Chiến lợc yểm trợ bán hàng: là chiến lợc hoạt động của
ng-ời bán hàng nhằm gắn bó chặt chẽ với ngng-ời mua hoặc gắnnhững ngoừi sản xuất kinh doanh với nhau thông qua việc
sử dụng hoạt động của hiệp hội kinh doanh, cửa hàng giớithiệu sản phẩm, hội nghị khách hàng, hội chợ…
III Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
1.1 Giá cả hàng hóa.
Giá cả hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếutác động tới hoạt động tiêu thụ – Giá cả hàng hóa có thểkích thích hay hạn chế cung cầu trên thị trờng và do đó
ảnh hởng đến tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ thu hút đợckhách hàng đảm bảo khả năng tiêu thụ thu đợc lợi nhuậncao nhất hay tránh đợc ứ đọng, hạn chế thua lỗ Tuỳ từngmôi trờng, từng đoạn thị trờng mà các doanh nghiệp nên
đặt giá cao hay thấp để có thể thu hút đợc nhiều kháchhàng, và do đó sẽ bán đợc nhiều hàng hóa, tăng doanh sốbán hàng cho doanh nghiệp mình Hơn nữa giá cả phải đ-
Trang 20ợc điều chỉnh linh hoạt trong từng giai đoạn kinh doanh,từng thời kỳ phát triển hay chu kỳ kinh doanh để nhằm thuhút khách hàng và kích thích sự tiêu dùng của họ, làm tăngtốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
Giá cả ảnh hởng mạnh tới hoạt động tiêu thụ do vậy nócũng đợc sử dụng nh một vũ khí trong cạnh tranh nhất làtrong đIều kiện thu nhập của ngời dân còn thấp Tuynhiên trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí gía cả nhiềutrờng hợp “ gậy ông sẽ đập lng ông” không những khôngthúc đẩy đợc tiêu thụ mà còn bị thiệt hại Do đó phải hếtsức thận trọng trong việc cạnh tranh bằng giá, việc định h-ớng, xây dựng kế hoạch đúng đắn về giá cả là một đIềukiện quan trọng cho việc tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩmhàng hóa của các doanh nghiệp hiện nay
1.2 Chất lợng sản phẩm
Khi nói đến chất lợng sản phẩm hàng hóa là nói đếnnhững đặc tính nội tại của sản phẩm đợc xác định bằngnhững thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc phù hợp với
điều kiện hiện tại và thoả mãn đợc những nhu cầu hiện tạinhất định của xã hội
Ngời tiêu dùng khi mua hàng trớc hết nghĩ tới khả nănghàng hóa thoả mãn nhu cầu của họ, tới chất lợng mà nó có.Trong điều kiện hiện tại chất lợng là yếu tố quan trọng bậcnhất mà các doanh nghiệp lớn thờng sử dụng trong cạnhtranh vì nó đem lại khả năng “chiến thắng vững chắc”
Đây cũng là con đờng mà doanh nghiệp thu hút kháchhàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất Bất kỳ mộtsản phẩm hàng hóa nào đợc chào bán trên thị trờng đều
Trang 21chứa đựng một giá trị sử dụng nhất định, các sản phẩm
đồng loại nhng đợc sản xuất từ các doanh nghiệp khácnhau sẽ có chất lợng khác nhau và sản phẩm của doanhnghiệp nào có chất lợng cao hơn sẽ thu hút đợc nhiều kháchhàng về mình Khi khách hàng biết đến chất lợng sảnphảm hàng hóa của doanh nghiệp và tin vào chất lợng thì
họ sẽ mua hàng của doanh nghiệp Điều đó cho thấy doanhnghiệp không chỉ bán đợc hàng duy trì đợc thị trờngtruyền thống mà còn mở rộng đợc thị trờng mới, củng cốthêm vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuậnnhng để đạt đợc lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ
đợc hàng hóa và thu tiền về tức là đợc khách hàng chấpnhận Muốn vậy ngoài yếu tố giá cả doanh nghiệp phải chútrọng tới yếu tố chất lợng, chính chất lợng sản phẩm có thểtạo nên vị thế cững chắc của sản phẩm trên thị trờng
Đồng thời chất lợng sẽ thu hút khách hàng lâu dài, bền vững
và làm cho khách hàng trung thành với sản phẩm hàng hóacủa doanh nghiệp
1.3 Cơ cấu mặt hàng.
Cơ cấu mặt hàng có ảnh hởng tới tốc độ tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp bởi vì nhu cầu tiêu dùng trên thị rất
đa dạng, phong phú, nh vậy để đáp ứng nhu cầu hơn nữa
và tăng tốc độ tiêu thụ của đoanh nghiệp cần có cơ cấumặt hàng hợp lí, đủ chủng loại Hơn nữa, một cơ cấu mặt
Trang 22hàng hợp lí sẽ dễ dàng đáp ứng sự thay đổi nhanh củanhu cầu thị trờng và giảm rủi ro cho doanh nghiệp.
1.4 Các biện pháp quảng cáo.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay quảngcáo đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa Quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm tới ng-
ời tiêu dùng và kích thích nhu cầu của họ
Do quảng cáo là rất tốn kém vì thế để đảm bảo quảngcáo có hiệu quả cần thuê công ty quảng cáo để soạn thảochơng trình quảng cáo, thuê chuyên gia phân tích, kíchthích tiêu thụ để xây dựng các chơng trình quảng cáo,khuyến mãi để tạo hình ảnh của các doanh nghiệp Doanhnghiệp có thể quảng cáo trên báo chí, truyền hình, truyềnthanh dùng th chào hàng v.v để quảng cáo sản phẩm củamình cho phù hợp nhất
Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp nhờ quảng cáotốt đã tăng nhanh doanh số bán và có những doanh nghiệpchi rất nhiều tiền cho quảng cáo nhng nội dung quảng cáokhông hợp lí dẫn đến tình trạng ngời tiêu dùng khôngnhững không mua sản phẩm mà họ còn phản đối quyếtliệt Vì vậy khi xây dựng chơng trình quảng cáo doanhnghiệp phải hết sức thận trọng để hoạt động quảng cáo
thúc đẩy nhanh mức tiêu thụ của doanh nghiệp
1.5 Mạng kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng.
Tổ chức tốt kênh phân phối và dịch vụ sau bán sẽ làmtăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cuả các doanhnghiệp, kênh phân phối bao gồm mạng lới bán buôn, bán lẻ,
đại lý đợc tổ chức một cách hợp lý khoa học sẽ chiếm lĩnh
Trang 23đợc không gian thị trờng, tạo điều kiện thuận cho ngời tiêudùng và kích thích hơn nữa nhu cầu của họ Doanh nghiệpthờng sử dụng ba loại kênh tiêu thụ sau:
Kênh cực ngắn: đây là kênh phân phối trực tiếp giữa
doanh nghiệp và ngời tiêu dùng không qua trung gian,doanh nghiệp tự tổ chức tiêu thụ qua các cửa hàng bán lẻcủa mình
Kênh ngắn: là kênh trong đó doanh nghiệp sử dụng một
ngời trung gian là ngời bán lẻ
Kênh dài: là kênh có từ hai ngời trung gian trở nên trong
phân phối
Thiết lập mạng lới kênh tiêu thụ cần căn cứ vào chiến lợctiêu thụ mà doanh nghiệp đang theo đuổi, vào nguồn lựccủa doanh nghiệp, vào đặc tính của khách hàng, thóiquen tiêu dùng và các kênh của đối thủ cạnh tranh
Để làm tốt việc phân phối doanh nghiệp cần đảm bảovăn minh lịch sự, đúng hẹn trong giao dịch, tạo mọi điềukiện có lợi nhất cho khách hàng tới mua hàng hơn nữa phảilinh hoạt mềm dẻo trong phơng thức thanh toán, giao nhậnhàng hóa đảm bảo hai bên cùng có lợi tránh tình trạng gâykhó khăn cho khách hàng ngoài ra những dịch vụ sau bánhàng cũng góp phần đảm bảo cho khách hàng khi muasắm hàng hóa, làm cho khách hàng có niềm tin và yêntâm hơn khi quyết định tiêu dùng sảncủa doanh nghiệp
và do vậy hàng hóa bán sẽ ổn định và nhiều hơn làm tăngviệc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
2.1 Các yếu tố kinh tế.
Trang 24Thu nhập bình quân đầu ngời (GNP): Tác động lớn tới
nhu cầu tiêu dùng, GNP càng tăng cao sẽ kéo theo sự tănglên về nhu cầu, về số lợng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,tăng lên về chủng loại, chất lợng, thị hiếu.v.v Làm cho tốc
độ tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên
Yêú tố lạm phát: Lạm phát tăng làm tăng giá cả của yếu tố
đầu vào, làm tăng giá bán hạn chế mức tiêu thụ
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Lãi suất cho vay tăng
làm chi phí kinh doanh tăng dẫn đến giá bán tăng và tiêuthụ giảm
Chính sách thuế: Thuế tăng làm giá thành hàng hóa
tăng, tiêu thụ giảm
2.2 Số lợng các đối thủ cạnh tranh.
Kinh doanh trên thi trờng là sự cạnh tranh khốc liệt giữacác doanh nghiệp với nhau Tốc độ tiêu thụ hàng hóa mộtphần phụ thuộc vào quy mô, số lợng đối thủ cạnh tranh.Nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa của doanh nghiệp Ngoàira tốc độ tiêu thụcòn phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ thị phần của doanh nghiểptrên thị trờng
2.3 Thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của ngờitiêu dùng, có nh vậy mới thoả mãn đợc nhu cầu của kháchhàng mới mong tăng tốc độ tiêu thụ Đây cũng là nhân tố
ảnh hởng không nhỏ tới lợng cầu trên thị trờng Ngời tiêudùng sẽ mua nhiều hơn nếu hàng hóa hợp với thị hiếu vàthiết yếu đối với họ
Trang 25IV Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp
1.Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo tăng doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đây là yêu cầu biểu hiện mặt kinh tế và biểu hiện mặtlợng kết quả công tác bán hàng của doanh nghiệp Lợi nhuậncao là mục tiêu trực tiếp của doanh nghiệp, gia tăng doanh
số và tăng lợi nhuận không phải luôn luôn đồng hớng Nóichung tốc độ tăng của lợi nhuận và doanh số không luônluôn cùng tỷ lệ Thật vậy doanh số không chỉ phụ thuộcvào khối lợng tiêu thụ mà còn phụ thuộc vào chính sách bánhàng và giá thành sản phẩm hàng hóa Trong điều kiệncạnh tranh khốc liệt của thị trờng, cái mà doanh nghiệpcần, quan tâm hàng đầu không phải là mức lợi nhuận tối
đa trong một đơn vị sản phẩm mà là tổng lợi nhuận Mặtkhác doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp còn phụ thuộcvào cơ cấu sản phẩm hàng hóa nó tiêu thụ, vào các chínhsách kinh tế vỉ mô của nhà nớc
2 Tiêu thụ hàng hóa đảm bảo phát triển thị phần của doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa nhằm mở rộng thị trờng, khám phánhững thị trờng mới, thị trờng tiềm năng Mức độ thựchiện yêu cầu này còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong
đó tập trung nhất là doanh nghiệp phải có khả năng cạnhtranh trên thị trờng Thật vậy, để tiêu thụ ngày càng nhiềusản phẩm hàng hóa trên thị trờng, mở rộng thị trờng chomình và loại bỏ đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp cầnphải có những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh của mình:Lợi thế chi phí, lợi thế kinh nghiệm, lợi thế về quy mô, mẫu
Trang 26mã , kiểu dáng, giá bán Khi doanh nghiệp đã có những lợithế đó thì cần phải phát huy một cách tối đa trớc đối thủcạnh tranh và không ngừng hạn chế hay đi trớc lợi thế cạnhtranh của đối thủ, có nh vậy mới ngày càng tiêu thụ đợcnhiều sản phẩm hàng hóa cuả doanh nghiệp Từ đó làmtăng thị phần của doanh nghiệp trên thi trờng
3 Tiêu thụ hàng hóa đảm bảo tăng tài sản vô hình cho doanh nghiệp.
Tài sản vô hình của doanh nghiệp ở đây tập trungvào việc làm tăng uy tín, tăng niềm tin đích thực của ngờitiêu dùng khi tiêu dùng sản phẩm hàng hóa của doanhnghiệp Điều này thể hiện ở nhiều yếu tố trong đó biểuhiện trực tiếp ở hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp vàphù hợp của sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra vớiyêu cầu của khách hàng: gồm mạng lới bán, chất lợng sảnphẩm, thái độ bán hàng, cách thức bán hàng, trách nhiệm
đến đâu khi hàng hóa đã đợc bán Khách hàng sẽ có thiệncảm hay ác cảm đối với sản phẩm của doanh nghiệp, mỗikhi nhắc tới doanh nghiệp Xét về lâu dài, chính nhờ xâydựng phát triển tài sản vô hình đã tạo nên cơ sở nền tảngvững chắc cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
4 Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo dịch vụ đối với khách hàng.
Khi tiêu thụ song hàng hóa, không có nghĩa doanhnghiệp hết trách nhiệm đối với hàng hóa đó Việc tiêu thụhàng hóa kế tiếp có thuận lợi hay không phụ thuộc vào việcthực hiện các dịch vụ đối với khách hàng đến đâu doanhnghiệp phục vụ khách hàng đảm bảo về chất lợng hàng
Trang 27hóa chủng loại, số lợng, phong cách phục vụ và ngày càng
đáp ứng tốt hơn cho những yêu cầu của khách hàng đối vớisản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
Khi hàng hóa đợc tiêu thụ nhiều có nghĩa là doanhnghiệp đã thực hiện tốt dịch vụ đối với khách hàng, tạoniềm tin đối với khách
Trang 28CHƯƠNG II phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại
công ty TNHH úC ĐạI LợI
I Qúa trình hình thành và phát triển Công ty TNHH úC ĐạI LợI.
Công ty TNHH úC ĐạI LợI đợc thành lập theo quyết định
số 2897/TL - DN do uỷ ban thành phố Hà Nội cấp Đăng kýkinh doanh số 44410 ngày 15/1/2000 do Sở kế hoạch
và Đầu t Hà Nội cấp
Công ty TNHH úC ĐạI LợI có tên gọi tắt là: UDL– CO - LTD
Có trụ sở đặt tại 72 NGÔ QUYềN– Hà Nội
Công ty TNHH úC ĐạI LợI do hai thành viên sáng lập lên
Đây là một Công ty vừa và nhỏ chuyên sản xuất các mặthàng polime (chủ yếu là bộ đồ đi ma) đồng thời kinhdoanh các mặt hàng khác nh hàng điện máy, t liệu tiêudùng và một số hàng hoá khác
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cũng trải quanhững khó khăn bởi sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị tr-ờng.Tuy nhiên do sự năng động của ban lãnh đạo đã đaCông ty phát triển đúng hớng, phù hợp với năng lực và sựcmạnh của mình Đặc biệt lãnh đạo, công nhân viên luôngắn bó sát cánh bên nhau, cùng nhau vợt qua mọi khó khănvơn lên phía trớc
Năm 2000 do mới thành lập cho nên hoạt động kinhdoanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, doanh thu cảnăm đạt 923 triệu đồng, doanh thu từ sản xuất là 393
Trang 29triệu, doanh thu từ thơng mại là 530 triệu, tổng lợi nhuậnchỉ có 43,8 triệu đồng.
Năm 2001 hoạt động của Công ty đã đi vào thế ổn
định, vì vậy hoạt động tiêu thụ sản phẩm khả quan hơnrất nhiều Trong năm 2001 doanh thu của Công ty tăng rấtmạnh đạt 2548 triệu, doanh thu từ hoạt động sản xuất là
1045 triệu, doanh thu từ hoạt động thơng mại là 1503triệu, tổng lợi nhuận đạt 197,2 triệu
Năm 2002 hoạt dộng kinh doanh của Công ty tiếp tụcphát triển, ông ty đã kinh doanh thêm một số mặt hàngmới và mở rộng cơ sở của mình Trong năm này doanh thucủa Công ty là 4196 triệu, doanh thu từ hoạt động sản xuất
là 2003 triệu, doanh thu từ hoạt động thơng mại là 2196triệu, với tổng lợi nhuận đạt 543 triệu
Năm 2003 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khókhăn, nguyên nhân chính là do Công ty đã có rất nhiều
đối thủ cạnh tranh mạnh, bên cạnh đó Công ty cha cónhững thay đổi mạnh cho phù hợp với nhu cầu khách hàng,vì thế mức răng trởng chậm và có nguy cơ suy giảm Tuynhiên doanh thu của Công ty vẫn tăng đạt 4621 triệu
đồng,với 2134 triệu từ hoạt động sản xuất và 2487 triệu từhoạt động thơng mại, lợi nhuận thu đợc là 628 triệu đồng Năm 2004 Công ty đã có những thay đổi nhất định vìvậy hoạt động kinh doanh đã có bớc tiến triển, doanh thu
đã bắt đầu tăng mạnh trở lại đạt 5837 triệu đồng,doanh thu từ hoạt động sản xuất là 2975 triệu, doanh thu
từ hoật động thơng mại là 2862 triệu, đây là lần đầu tiêndoanh thu từ hoạt động sản xuất cao hơn doanh thu từ hoạt
Trang 30động thơng mại, tổng lợi nhuận Công ty đạt đợc là 768triệu đồng
II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH úC ĐạI LợI.
1 Sản phẩm của Công ty.
1.1Sản phẩm sản xuất của Công ty.
Công ty chuyên sản xuất các loại quần áo đi ma vớitổng sản lợng 171500 sản phẩm năm 2004
3 Aó đi ma không có tay 49350
4 Aó đi ma có hai mũ 20500
+ Bộ quần áo đi ma là sản phẩm sản xuất ít nhất nhnglại có giá trị cao tạo ra doanh thu lớn cho công ty Đây là sảnphẩm rất tiện dụng cho ngời đi xe máy, tuy nhiên giá thànhcủa nó còn cao nên mức tiêu thụ không lớn nắm
+ Aó đi ma có tay là loại áo ma thông dụng nhất tiện lợicho ngời sử dụng Công ty sản xuất nhiều loại áo có tay vớichất lợng và mẫu mã khác nhau nhằm phục vụ thị hiếu và
Trang 31+ Aó đi ma không có tay là loại áo sản xuất từ thời kì
đầu có u điểm là kín do không phải thò tay ra ngoài,
nh-ng nó rất bất tiện và khó khăn khi phải làm một việc gì
đó bằng tay Chính vì thế nhu cầu loại áo này ngày cànggiảm, tuy nhiên do giá cả của nó rẻ nên phù hợp với một bộphận ngời dân ở những vùng nông thôn
+ Aó đi ma dành cho hai ngời là loại áo ma có tay đợc cảitiến để có thể cùng một lúc hai ngời cùng sử dụng đợc Loại
áo này có hai mũ do đó rất tiện cho hai ngời khi đi xe máy,loại áo này ra đời đánh dấu sự phát triển của Công ty và
đem lại nguồn doanh thu đáng kể
+ Aó ma mỏng là loại áo dùng tạm thờng chỉ sử dụng mộtvài lần là rách, đây là loại áo rẻ tiền nhất, thoả mãn nhucầu của những ngời đi đờng khi gặp những cơn ma bấtchợt
Danh mục sản phẩm nhằm duy trì phát triển sản xuất củacông ty, phục vụ nhu cầu ngời tiêu dùng trong xã hội
1.2 Những hàng hóa Công ty kinh doanh.
Công ty kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa khác nhaunhằm tăng doanh thu tăng lợi nhuận
Biểu 2: Hàng hóa công ty kinh doanh.
TT Tên hàng hóa Công ty kinh doanh
1 Hàng điện máy (phụ tùng ôtô, phụ tùng máy
công nghiệp, thiết bị thi công cơ giới )
2 Hàng t liệu tiêu dùng (vải ra, vải bạt, dây
điện, quạt điện,
Trang 323 Hàng hóa khác
Hàng điện máy là nhóm hàng kinh doanh chủ yếu củaCông ty đợc công ty nhập về từ các đơn vị khác nhau vàbán lại cho khách hàng có nhu cầu Đây chủ yếu là các phụtùng dùng để thay thế, ngoài ra có một số thiết bị thi côngdùng cho xây dựng loại nhỏ và có giá trị không lớn
Hàng t liệu tiêu dùng gồm có nhiều loại nh vải ra, vải bạtcung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, còndây điện,quạt điện cung cấp cho ngời tiêu dùng
Hàng hóa khác gồm nhiều loại khác nhau với khối lợng tiêuthụ nhỏ và có giá trị nhỏ
2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH úC ĐạI LợI.
2.1 Chức năng của Công ty.
Công ty TNHH úC ĐạI LợI là doanh nghiệp ngoài quốcdoanh với chức năng chủ yếu là sản xuất quần áo đi ma vớinhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau
Ngoài ra Công ty còn có chức năng thơng mại với việckinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nh :
- Hàng t liệu sản xuất: Chủ yếu là vật t thiết bị phụ
tùng ô tô, máy, thiết bị thi công cơ giới
- Hàng t liệu tiêu dùng: Vải da, vải bạt, dây điện, quạt
điện
- Mua bán kí gửi hàng hóa khác:
-2.2 Nhiệm vụ của công ty.
Công ty cần xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh theo đúng chức năng của mình đã đăng kí
Trang 33Tìm mọi biết pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhàng hóa, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
T ổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tạo việc làm
và thu nhập ổn định cho ngời lao động
Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đốivới nhà nớc, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh trật tự xãhội, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ do nhànớc quy định
2.3 Loại hình tổ chức của công ty: Bộ máy của UĐV – CO –
LTD đợc tổ chức theo kiểu kết hợp trực tuyến và chứcnăng Một mặt giám đốc trực tiếp quản lý và điều hànhhoạt động kinh doanh của toàn công ty, không qua cấpquản trị trung gian Mặt khác các phòng chức năng có chứcnăng tham mu cho giám đốc để quản trị các lĩnh vựcchuyên sâu trong Công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu tiên,
chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh củaCông ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng,
Phòng Vật t Phòng
Marketing
Phân ởng
Trang 34x-chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Côngty.
Phòng kinh doanh: Chức năng xây dựng các kế hoạch
sản xuất kinh doanh của Công ty dựa trên các hợp đồng đãký
Phòng kế toán: Công ty là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập đợc tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung,trớc nó không có các đơn vị hạch toán phụ thuộc Vì thếphòng kế toán có chức năng quản lý sự vận động của vốn,
tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán
- Giao dịch, quan hệ đảm bảo đủ vố từ các nguồn đểphục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Giữ bảo toàn và phát triển vốn, đề xuất các biệnpháp đa vốn vào sản xuất kinh doanh đúng pháp luật
Trang 35Phòng vật t: Tổ chức thu mua hàng hóa, nguyên vật
liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất và quá trình bánhàng của doanh nghiệp
Nhiệm vụ:
- Tạo đợc mối quan hệ với bạn hàng, đảm bảo nguyênliệu và hàng hóa ổn định về chất lợng quy cách vàchủng loại
- Phối hợp đồng bộ với phòng kinh doanh khi thực cáchiện hợp đồng nhằm đáp ứng kịp thời hàng hoánguyên vật liệu
Phòng marketing: Tìm các biện pháp nhằm thúc đẩy
tiêu thụ hàng hóa
3.1 Đặc điểm lao động của Công ty.
Tổng số lao động của Công ty là 41 ngời (trong đó nữ
là 29 ngời)
Lao động gián tiếp là 10 ngời, lao động trực tiếp là 31
ng-ời chiếm 75,6% lao động của Công ty
Trang 36Trong tổng số lao động của công ty chỉ có 5 ngời cótrình độ đại học chiếm 12% lao động của Công ty còn lại
đa phần là công nhân bình thờng Nh vậy có thể tỷ lệ lao
động tri thức trong công ty còn thấp, công ty cần tuyểnchọn thêm lao động có trình độ để có thể đáp ứng nhucầu phát triển Có nh vậy chất lợng lao động của công tymới tăng lên và đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao cuảnhiệm vụ sản xuất kinh doanh với những đòi hỏi khắt khecủa thị trờng
3.2 Đặc điểm nguyên liệu của Công ty.
Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của Công ty là các loạinhựa polime đă chế biến, có nghĩa là các loại nhựa nàykhông còn ở dạng thô nữa mà đă đợc tạo ra thành các tấmmỏng Chính vì thế giá sản xuất đầu vào của Công ty vẫncòn cao, gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm.Mặt khác giá cả nguyên vật liệu thờng xuyên biến độngvà
đôi khi chịu ảnh hởng của những cơn sốt giá, điều nàylàm cho Công ty bị phụ thuộc, bị động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Sang năm 2005 Công ty dự địnhnhập dây chuyền sản xuất hiện đại để có thể tạo ra cáctấm polime từ nguyên liệu thô để giảm bớt chi phí đầuvào và chủ động nguyên liệu cho sản xuất, tạo thêm việclàm cho công nhân
89
3.3 Đặc điểm máy móc của Công ty.
Trang 37Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty TNHH úC ĐạI LợI
do Việt Nam sản xuất chế tạo Tuy nhiên phần lớn máy móccủa Công ty là máy cũ và đã lạc hậu, điều này đã gây ảnhhởng lớn tới việc nâng cao chất lợng sản phẩm tăng cờnghoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, việc hiện đại hóa máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất là phơng châm hành động của lãnh đạo công tynhằm tạo ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao Tạo
điều kiện cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa phát triển tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty
Biểu 3: Máy móc của công ty.
Tên máy móc thiết bị Số lợng (cái)
- Máy hàn ép
- Máy hàn trơn
- Máy hàn ống
12642
Trang 38động tốt, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra bình ờng
th-III Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công
Phân tích hoạt động tiêu thụ hàng hóa giúp nhà quảntrị biết đợc thế mạnh của Công ty, cũng nh những hạn chếyếu kém mà Công ty cần giải quyết khắc phục Qua đóban lãnh đạo Công ty sẽ có chiến lợc kinh doanh thích hợpnhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu, tăng lợinhuận, đảm bảo tái đầu t mở rộng tăng thị phần
Tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Công tyTNHH.Công tác thiết lập và ký kết hợp đồng kinh tế đàmphán do ban giám đốc và phòng kinh doanh đảm nhiệm vớihai kênh tiêu thụ chủ yếu:
Công ty Ngời bán buôn Bán lẻ
Ng-ời tiêu dùng
Công ty Đại lý Ngời tiêu dùng
1 Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công
Trang 391.1 Đánh giá tốc độ tăng giảm của tổng doanh thu qua các năm từ 2000 – 2004.
Phân tích tốc độ phát triển doanh thu qua các năm đểthấy đợc sự biến động và xu hớng phát triển của doanh thubán hàng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch trung hạnhoặc dài hạn của Công ty
228,1 4
2002 4196 1,12 3746,
43
177,9 1
405,8 8
2003 4621 1,09 4239,
45
113,1 6
459,2 9
2004 5837 1,10 5306,
36
125,1 6
574,8 5
- Mi là doanh thu bán hàng kì i của Công ty TNHH úC ĐạILợI
- Ip chỉ số giá so với năm gốc
- Moi doanh thu bán hàng theo giá kì (i-1)
- Ti là tỷ lệ phát triển liên hoàn
- Toi là tỷ lệ phát triển định gốc
Trang 40Ta có tỉ lệ phát triển bình quân 5 năm: 154,84%
Doanh thu bán hàng của Công ty qua các năm luôn luôntăng trởng, tỷ lệ tăng thấp nhất là 13,16%, cao nhất là128,14%, tỷ lệ tăng bình quân 54,84% Điều đó đã giúpCông ty ngày càng phát triển và có vị thế trên thị trờng
1.2 Đánh giá mức tăng giảm của doanh thu bán hàng trong Công ty qua 3 năm (2002, 2003, 2004).