1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y ĐẠI TRƯỜNG DU potx

5 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 821,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y ĐẠI TRƯỜNG DU Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa du kinh khí vào Phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du.. + Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tán khí

Trang 1

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y ĐẠI TRƯỜNG DU

Tên Huyệt:

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du

Xuất Xứ:

Mạch Kinh

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 25 của kinh Bàng Quang

+ Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tán khí Dương của Đại Trường

Trang 2

Vị Trí:

Dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1, 5 thốn, ngang huyệt Yêu Dương Quan (Đc.3)

Giải Phẫu:

Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống Trước mỏm ngang có cơ vuông thắt lưng, cơ đái-chậu

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 4, nhánh của đám rối thắt lưng

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3 hoặc L4

Tác Dụng:

Điều Trường Vị, lý khí, hóa trệ

Chủ Trị:

Trị lưng đau, các cơ vùng lưng co giật, tiêu cha?y, tiêu hóa kém, táo bón, chi dưới liệt, thần kinh tọa đau

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 1-1, 5 thốn Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-15 phút

Trang 3

+ Trị thần kinh tọa đau: hướng mũi kim xiên ra bên ngoài

+ Trị khớp chậu, háng đau: mũi kim hướng về huyệt Tiểu Trường Du

Tham Khảo:

Dây thần kinh hông (tọa) bên nào bị đau, ấn vào huyệt Đại Trường Du phía bên đó thấy đau Và ấn vào Đại Trường Du và Yêu Dương Quan thấy đau là dấu hiệu màng bụng viêm" (Châm Cứu Học Tự Điển)

Trang 4

ĐẦU DUY

Tên Huyệt:

Duy = mép tóc; 2 bên góc trán - đầu tạo thành mép tóc, vì vậy gọi là Đầu Duy (Trung Y Cương Mục)

Tên Khác:

Tả ng Đại

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 8 của kinh Vị

+ Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương Đởm

Trang 5

Vị Trí:

Nơi góc trán, cách bờ chân tóc 0, 5 thốn, trên đường khớp đỉnh trán, từ huyệt Thần Đình (Đc.24) đo ra 4 thốn

Giải Phẫu:Dưới da là chỗ cơ thái dương dính vào cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ

Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số V

Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ não số V

Tác Dụng:

Khu phong, tiết ho?a, trấn thống

Chủ Trị:

Trị nư?a đầu đau (Migraine), thần kinh trước trán đau, mí mắt rung giật

Châm Cứu:

Châm xiên dưới da 0, 5 - 1 thốn - Không cứu (Giáp Ất Kinh)

Ngày đăng: 09/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm