o Số lượng NST không thay đổi trong quá trình phân bàoo Sự biến đổi hình thái NST trong Phân bào nguyên nhiễm mang tính chất chu kỳ o Phân bào nguyên nhiễm là hình thức phân bào đặc trưn
Trang 1Ch ươ ươ ng VI: ng VI: S sinh tr S sinh tr ự ự ưở ưở ng và ng và
Trang 2Chu kì t bào ế
Trang 3Hai hình th c phân bào sinh v t nhân th c ứ ở ậ ự
Trang 4o Số lượng NST không thay đổi trong quá trình phân bào
o Sự biến đổi hình thái NST trong Phân bào nguyên nhiễm mang tính chất chu kỳ
o Phân bào nguyên nhiễm là hình thức phân bào đặc trưng cho các loại tế bào :Tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục sơ khai ; tế bào hợp tử
Trang 5Kì đ u ầ , Kìø giữa , Kìø sau , Kìø cuối
Kì đ u ầ , Kìø giữa , Kìø sau , Kìø cuối
Trang 7 Kì đ u ( Prophase) ầ
Các hiện tượng đặc trưng:
oHình thành Nhiễm sắc thể oMàng nhân và hạch nhân có nhiều thay đổi oHình thành bộ máy phân bào
oCấu tạo thoi vô sắc ( có 2 sợi: các sợi cực chạy và các sợi tâm động)
Các hiện tượng đặc trưng:
oHình thành Nhiễm sắc thể oMàng nhân và hạch nhân có nhiều thay đổi oHình thành bộ máy phân bào
oCấu tạo thoi vô sắc ( có 2 sợi: các sợi cực chạy và các sợi tâm động)
Trang 8 Kì giữa ( Metaphase)
Hiện tượng: tiếp tục có sự biến đổi hình thái và vị trí NST
NST đạt trạng thái co xoắn cực đại,
tạohình dạng và kích thước đặc trưng
Hiện tượng: tiếp tục có sự biến đổi hình thái và vị trí NST
NST đạt trạng thái co xoắn cực đại,
tạohình dạng và kích thước đặc trưng
Trang 9 Kì sau ( Anaphase)
Hiện tượng: sự phân tách và di chuyển về 2 cực của nhiễm sắc tử chị em.
Sự phân chia TBC thường bắt đầu từ kì sau.
Hiện tượng: sự phân tách và di chuyển về 2 cực của nhiễm sắc tử chị em.
Sự phân chia TBC thường bắt đầu từ kì sau.
Trang 10 Kì cuối ( Telophase)
Hiện tượng:
o NST di chuyển về cực, biến dạng Sợi nhiễm sắc dãn xoắn thành chất nhiễm sắc.
o Hình thành màng nhân, nhân con
oTiêu biến thoi phân bào
Sự phân chia TBC thường được hoàn tất ở kì cuối.
Hiện tượng:
o NST di chuyển về cực, biến dạng Sợi nhiễm sắc dãn xoắn thành chất nhiễm sắc.
o Hình thành màng nhân, nhân con
oTiêu biến thoi phân bào
Sự phân chia TBC thường được hoàn tất ở kì cuối.
Trang 11 Sự phân chia tế bào chất ( Cytokinesis)
o Phân chia TBC được bắt đầu cuối kì sau hoặc đầu kì cuối và diễn ra suốt kì cuối.
o Sự phân chia TBC có sự khác biệt giữa TB động vật và thực vật
Trang 12 - Bắt đầu bằng sự thành lập 1 rãnh phân
cách(cleavagefurrow), chạy vòng quanh tế bào
- Vị trí rãnh thường được xác định bằng sự định hướng của thoi phân bào, thường là ở vùng mặt phẳng xích đạo của thoi.
- Rãnh này càng ngày càng ăn sâu vào trong cho đến khi nó cắt ngang qua tế bào , tạo ra 2 tế bào mới.
Trang 13 - Vì tế bào thực vật có các vách celluloz tương đối cứngnên không thể tạo ra các rãnh phân cách, do đó sự phân chia tế bào chất được xảy ra theo 1 cách khác.
- Ở nhiều loài nấm & tảo màng nguyên sinh & vách phát triểnvào bên trong tế bào cho đến khi 2 mép gặp nhau
& tách biệt hoàn toàn thành 2 tế bào con
- Ở thực vật bậc cao, một màng đặt biệt gọi là đĩa tế bào (cell plate) được thành lập ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Đĩa tế bào bắt đầu được hình thành ở trung tâm của tế bào chất & từ từ lan ra cho đến khi chạm vào mặt ngoài của tế bào& cắt tế bào làm 2 phần
Trang 14 - Sự nguyên phân đảm bảo cho sự phân phối đồng đều, chính xác NST cho 2 tế bào con, nên đã truyền đạt đầy đủ thông tin di truyền cho tế bào con.
- Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con , mỗi tế bào con có số NST như nhau & bằng số lượng NST của tế bào mẹ
Ý nghĩa sinh học của sự nguyên phân
Trang 15 Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân bào là do tốc độ các phản ứng hoá học phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường & nhiệt độ ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của gen & và các đại phân tử
- Ngoài ra các hormon tuyến nội tiết , các chất kích thích không đặc hiệu ( muối Na , K , protein lạ …) các chất hoá học phóng xạ ( như kháng sinh , chất alkyl hoá , phẩm nhuộm tác động lên ADN,colchicine, tác động lên thoi vô sắc , lithium, ức chế sự phan cắt bào tương trypafovin, các phóng xạ ion hoá gây tổn thương NST ) đều ảnh
hưởng đến quá trình phân bào
Trang 16Khái niệm : Giảm phân là quá trình tạo ra các tế bào đơn bội, có
bộ Nst giảm một nửa so với trong TB xô ma
Đặc điểm:
oXảy ra ở TB sinh dục thời kì chín
oQuá trình giảm phân xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp
Trang 17 Như chúng ta đã biết, sự nguyên phân
giúp duy trì số lượng nhiễm sắc thể không đổi trong các tế bào dinh dưỡng Trong
các tế bào giao tử (trứng và tinh trùng), số lượng nhiễm sắc thể chỉ bằng một nửa so với tế bào dinh dưỡng để khi thụ tinh (một trứng kết hợp với một tinh trùng) tạo thành hợp tử, số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội được khôi phục trở lại Quá trình phân
chia làm số lượng nhiễm sắc thể trong
giao tử còn một nửa gọi là sự giảm phân
Trang 19 Các giai đoạn giảm phân: mỗi lần phân chia gồm 4 giai đoạn: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối
Trang 20 Giảm phân I
Phân bào giảm phân 1 có thời gian kéo dài và diễn biến rất phức tạp, đặc biệt ở giai đoạn kì trước 1.
Trang 21Dựa vào trạng thái của nhiễm sắc thể có thể phân biệt kỳ trước 1 thành 5 giai đoạn nhỏ :
Leptonema: Các nhiễm sắc thể xuất hiện dưới dạng sợi mãnh, chưa thấy được dạng kép Nhiễm sắc thể bắt đầu xoắn Màng nhân và hạch nhân chưa tiêu biến.
Zygonema: Nhiễm sắc thể tiếp tục xoắn Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp
và tiếp hợp với nhau từ một đầu của nhiễm sắc thể tạo thành thể lưỡng trị.
Pachynema: Nhiễm sắc thể tiếp tục xoắn, dày lên, có thể thấy được mỗi bivalent gồm có 4 sợi hay 4 nhiễm sắc tử Trong giai đoạn này nhiễm sắc thể xoắn chặt và xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử trong cặp tương đồng Dưới kính hiển vi có thể nhận ra những điểm tại đó các nhiễm sắc tử bắt chéo.
Diplonema: Nhiễm sắc thể trong từng cặp tương đồng bắt đầu tách nhau ra bắt đầu từ vùng tâm động Cuối kỳ này 2 nhiễm sắc thể tương đồng vẫn còn dính nhau
ở một vài điểm chiasma (cho đến kỳ giữa I).
Diakinesis: Nhiễm sắc thể xoắn cực đại và mang hình dạng đặc trưng Màng
nhân và hạch nhân biến mất Thoi vô sắc hình thành
Trang 22 Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng hoạt động như một đơn vị thống nhất, di chuyển và tập trung về mặt phẳng xích đạo
Trang 23 Tâm động của hai nhiễm sắc thể không phân chia,
do đó chỉ có sự tách và phân ly về hai cực tế bào của hai nhiễm sắc thể.
Trang 24 Hai nhân mới tạo thành chứa bộ đơn bội kép, số lượng
bằng nửa của TB mẹ
chí cả cấu trúc
Trang 25Kì trung gian ( Interphage) nằm
giữa 2 giai đoạn phân bào giảm
nhiễm, nhân con ở trạng thái nghỉ
ngắn và không có sự nhân đôi VCDT
Trang 26 Đặc điểm:
o Cũng bao gồm 4 kì tương tự như nguyên phân, quá trình như sơ đồ.
o Thời gian nhanh, chỉ chiếm 1- 10% cả quá trình giảm phân.
Trang 27Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) và qua thụ tinh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) được phục hồi nhờ đó thông tin di truyền được truyền đạt ổn định qua các đời, đảm bảo cho thế hệ sau mang những đặc điểm của thế hệ trước.
Sự phân li độc lập và trao đổi chéo cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử qua thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau Đây chính là cơ
sở tế bào học để giải thích nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình đưa đến sự xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính
Trang 28 Sự trao đổi chéo xảy ra ở kì đầu 1 là nhờ sự tiếp hợp chính xác của 2 NST tương đồng nhờ phức hệ tiếp hợp, có sự
tổng hợp thêm ADN cần thiết và hoạt động của các Protein nhờ SSB Protein ( Protein gây bất ổn định ADN ); Rec A
protein cũng như các enzim đặc trưng cho quá trình hoán vị gen giữa 2 đoạn ADN tương đồng
Trang 29 Giống nhau:
phân bào.
hoạt động lặp lại theo chu kì.
Trang 30Khác nhau