Trên lâm sàng thường gặp chứng Tai ù, điếc do thần kinh.. Tai ù do công năng thính giác bị rối loạn gây ra.. Tai điếc là công năng thính giác bị mất.. Thực Chứng: do Can Đởm hỏa vượng hợ
Trang 1THỰC HÀNH CHÂM CỨU TRỊ LIỆU
TAI Ù - TAI ĐIẾC (Nhĩ Lung, Nhĩ Minh - Tinitus Aurium - Surdité - Deaf )
Trang 2A Đại cương
Tai ù, điếc do nhiều nguyên nhân gây ra Trên lâm sàng thường gặp
chứng Tai ù, điếc do thần kinh
Tai ù do công năng thính giác bị rối loạn gây ra
Tai điếc là công năng thính giác bị mất Nhẹ là lãng tai, Nặng là điếc
B Nguyên nhân
Thực Chứng: do Can Đởm hỏa vượng hợp với đờm trọc bốc lên
Hư Chứng: do Thận suy, hư dương bốc lên
C Triệu chứng
Trong tai nghe như có tiếng ve kêu, tiếng gió thổi, càng yên lặng càng
nghe rõ, hoặc trong tai nghe yếu, không rõ hoặc không nghe thấy gì
+ Do Can Đởm hỏa vượng bốc lên hợp với đờm trọc thì thường thấy
chóng mặt, bừng nóng, mất ngủ, dễ tức giận
+ Do Thận suy, dương hư bốc lên thường thấy chóng mặt, lưng đau,
gối mỏi
Trang 3D Điều trị
1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Dục âm, tiềm dương
Huyệt chính: Ế Phong (Ttu.17) + Phong Trì (Đ.20) + Trung Chử
(Ttu.3)
Huyệt phụ: Hành Gian (C.2) + Phong Long (Vi.40) + Thái Khê
(Th.3) + Thận Du (Bq.23)
Cách Châm: châm nhóm huyệt chính, kích thích vừa, cách ngày
châm 1 lần 10-15 ngày là 1 liệu trình
Thực Chứng: thêm Hành Gian (C.2) + Phong Long (Vi.40)
Hư Chứng: thêm Thận Du (Bq.23) + Thái Khê (Th.3)
2- Dương Cốc (Ttr.5) + Dương Khê (Đtr.5) + Dịch Môn(Ttu.3) + Hạ
Quan (Vi.7) + Quan Xung (Ttu.1) (Giáp Ất Kinh)
3- Bá Hội (Đc.20) + Dịch Môn (Ttu.2) + Dương Khê (Đtr.5) + Ế
Phong (Ttu.17) + Hạ Quan (Vi.7) + Hàm Yến (Đ.4) + Lư Tức (Ttu.19) +
Nhĩ Môn (Ttu.21) + Quan Xung (Ttu.1) + Thiên Song (Ttr.16) + Thượng
Quan (Đ.3) + Trung Chử (Ttu.3) + Tứ Bạch (Vi.2) (Thiên Kim Phương)
Trang 44- Nhóm 1: Thiên Dung (Ttr.17) + Thính Hội (Đ.2) + Thính Cung
(Ttr.19) + Trung Chử (Ttu.3) trị tai ù, tai điếc như ve kêu
Nhóm 2: Dương Cốc (Ttr.5) + Dương Khê (Đtr.5) + Hiệp Khê (Đ.43)
+ Khiếu Âm (Đ.11) + Kiên Trinh (Ttr.9) + Lạc Khước (Bq.8) + Thương
Dương (Đtr.1) + Tiền Cốc (Ttr.2) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị tai ù (Tư Sinh
Kinh)
5- Tai Điếc: Bá Hội (Đc.20) + Dương Cốc (Ttr.5) + Dương Khê
(Đtr.5) + Hậu Khê (Ttr.3) + Lạc Khước (Bq.8) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Thính
Cung (Ttr.19) + Thính Hội (Đ.2) + Trung Chử (Ttu.3) + Uyển Cốt (Ttr.4)
Lãng tai: Ế Phong (Ttu.17) + Hiệp Khê (Đ.43) + Nhĩ Môn (Ttu.21) +
Phong Trì (Đ.20) + Thính Cung (Ttr.19) + Thính Hội (Đ.2) (Thần Ứng
Kinh)
6- Cứu Ế Phong (Ttu.17) 7 tráng + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngoại Quan
(Ttu.5) + Thận Du (Bq.23)) + Thiên Lịch (Đtr.6) + Thính Cung (Ttr.19) +
Thượng Tinh (Đc.23) 27 tráng ( Châm Cứu Yếu Lãm )
7- Hợp Cốc (Đtr.4) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36)(Châm
Cứu Đại Thành)
Trang 58- Ế Phong (Ttu.17) + Thính Cung (Ttr.19)(Bách Chứng Phú)
9- Thực Chứng: Ế Phong (Ttu.17) + Hiệp Khê (Đ.43) + Thính Hội
(Đ.2) + Trung Chử (Ttu.3)
Ngoại Cảm Phong Tà: thêm Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngoại Quan (Ttu.5)
Can Đởm Hỏa Thịnh: thêm Khâu Khư (Đ.40) + Thái Xung (C.3)
Hư Chứng: Quan Nguyên (Nh.4) + Thận Du (Bq.23) (Bq.23) (Châm
Cứu Học Giảng Nghĩa)
10- Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Thính
Cung (Ttr.19) + Thính Hội (Đ.2) + Trung Chử (Ttu.3) (Châm Cứu Học Giản
Biên)
11- Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Quan
Nguyên (Nh.4) + Thận Du (Bq.23) + Thính Hội (Đ.2) (Trung Hoa Châm
Cứu Học)
12- Do Ngoại Cảm : châm tả Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) +
Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Trì (Đ.20)
Do Khí Bế: châm tả Ế Phong (Ttu.17) + Thái Xung (C.3) + Thính Hội
(Đ.2) + Trung Chử (Ttu.3)
Trang 6Do Khí Hãm: châm bổ Bá Hội (Đc.20) + Ế Phong (Ttu.17) + Khí Hải
(Nh.6) + Thính Hội (Đ.2) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36)
• Do Can Dương: châm tả Hành Gian (C.2) + Nhĩ Môn (Ttu.21) +
Hiệp Khê (Đ.43) + châm bổ Thái Khê (Th.3) + Thính Cung (Ttr.19)
• Do Thận Hư: châm bổ Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6)
+ Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq.23) (Bq.23) + Thính Cung (Ttr.19) (Châm
Cứu Trị Liệu Học)
13- Bá Hội (Đc.20) + Ế Phong (Ttu.17) + Thính Hội (Đ.2) + Trung
Chử (Ttu.3) + Ngoại Quan (Ttu.5) [kích thích vừa] ((Lâm Sàng Đa Khoa
Tổng Hợp Trị Liệu Học)
14- Dịch Môn (Ttu.2) + Dương Cốc (Ttr.5) + Ế Phong (Ttu.17) + Hạ
Quan (Vi.7) + Hàm Yến (Đ.4) + Hiệp Khê (Đ.43) + Hội Tông (Ttu.7) + Khế
Mạch (Ttu.18) + Kiên Trinh (Ttr.9) + Lung Huyệt + Ngoại Quan (Ttu.5) +
Nhĩ Môn (Ttu.21) + Phong Trì (Đ.20) + Phù Bạch (Đ.10) + Tam Dương Lạc
(Ttu.8) + Tăng Minh 2 + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Song (Ttr.16) + Thính
Cung (Ttr.19) + Thính Hội (Đ.2) + Thương Dương (Đtr.1) + Thượng Quan
+ Tứ Độc (Ttu.9) (Châm Cứu Học HongKong)
Trang 715- Châm bình bổ bình tả Ế Phong (Ttu.17) + Ngoại Quan (Ttu.5) +
Thận Du (Bq.23) + Thính Cung (Ttr.19) (’Trung Quốc Châm Cứu’ số
28/1986)