Qua các số liệu thống kê cho thấy, một số nước xây dựng mô hình nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động cũng là nhà cung cấp cấp các dịch vụ truyền hình di động bởi các hãng này tận dụng
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
-
-BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ 3G MÃ SỐ 99-10-KHKT-RD Chủ trì đề tài: TS Phạm Việt Hà Cộng tác viên: TS Trần Thiện Chính KS Lê Văn Duy
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 7
1.1 Khái niệm truyền hình di động 7
1.2 Các công nghệ truyền hình di động 9
1.3 Truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G 16
1.3.1 Chế độ phát đơn hướng 17
1.3.2 Chế độ phát quảng bá 18
1.4 Nội dung của dịch vụ truyền hình di động 21
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN 3G-UMTS 26
2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa sử dụng cho công nghệ truyền hình di động dựa trên mạng 3G-UMTS 26
2.1.1 IETF 26
2.1.2 ISO/IEC 28
2.1.3 ITU 29
2.1.4 ISMA 30
2.1.5 3GPP 30
2.1.5.1 Nhóm tiêu chuẩn giao thức và mã hóa 30
2.1.5.2 Nhóm tiêu chuẩn phân phối dịch vụ đơn hướng 31
2.1.5.3 Nhóm tiêu chuẩn phân phối dịch vụ quảng bá 32
2.1.5.4 Nhóm tiêu chuẩn yêu cầu trong mạng cung cấp dịch vụ quảng bá 32
2.1.5.5 Nhóm tiêu chuẩn lớp người dùng 33
2.1.5.6 Nhóm tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ 34
2.1.6 ETSI 34
2.1.7 3GPP2 37
2.1.8 OMA 38
2.2 Phân loại các tiêu chuẩn kỹ thuật 39
2.3 Các tiêu chuẩn mã hóa và giải mã 40
2.3.1 Mã hóa và giải mã hình ảnh và âm thanh 40
2.3.2 Giao thức trong dịch vụ truyền hình 41
2.4 Nghiên cứu tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ đơn hướng 43
2.4.1 Cấu trúc chung để cung cấp dịch vụ 3G PSS 43
2.4.2 Thủ tục thiết lập cung cấp dịch vụ 3G PSS 44
2.4.3 Yêu cầu đối với thiết bị di động sử dụng dịch vụ 3G PSS 45
2.5 Nghiên cứu tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ quảng bá 46
2.5.1 Cấu trúc chung hệ thống cung cấp dịch vụ quảng bá – MBMS 46
2.5.2 Thủ tục thiết lập cung cấp dịch vụ quảng bá trong MBMS 48
2.5.3 Yêu cầu đối với truy nhập vô tuyến cho MBMS 51
2.5.4 Bảo mật trong MBMS 56
2.5.5 Dịch vụ trong MBMS 58
CHƯƠNG 3 NĂNG LỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC NHÀ KHAI
Trang 3THÁC MẠNG 3G TẠI VIỆT NAM 62
3.1 Các loại dịch vụ đang được cung cấp 62
3.1.1 Viettel 62
3.1.2 MobiFone 63
3.1.3 VinaPhone 64
3.2 Đánh giá nhu cầu thị trường dịch vụ MobileTV tại Việt nam 64
3.3 Đánh giá năng lực mạng lưới và khả năng triển khai dịch vụ MobileTV của các mạng 3G tại Việt Nam 66
3.3.1 Cấu hình mạng cung cấp dịch vụ của VinaPhone và MobiFone 66
3.3.1.1 Kiến trúc tổng thể hệ thống Mobile TV 67
3.3.1.2 Các thành phần chính trong hệ thống 67
3.3.1.3 Mô hình kết nối hệ thống MobileTV 69
3.3.1.4 Năng lực hệ thống 73
3.3.1.5 Chức năng quản trị và vận hành hệ thống 74
3.3.2 Kết luận về hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình di động của các nhà mạng 3G tại Việt Nam: 76
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG TRÊN MẠNG 3G TẠI VIỆT NAM 77
4.1 Hướng chuẩn hóa kỹ thuật truyền hình di động trên mạng 3G ở Việt Nam 77
4.2 Khuyến nghị sử dụng tiêu chuẩn ở Việt Nam 78
4.3 Đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn cho dịch vụ truyền hình di động trên mạng 3G tại Việt Nam 78
4.3.1 Tiêu chuẩn về hình ảnh và âm thanh 79
4.3.2 Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ truyền tải dòng 79
4.3.3 Tiêu chuẩn về phân phối dịch vụ đơn hướng: 80
4.3.4 Tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ quảng bá trong tương lai 80
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4Bảng 3 Các khuôn dạng mã hóa (Profile) đối với dịch vụ truyền hình di động 41
Bảng 4 Các giao thức với thiết bị di động 42
Bảng 5 Các dịch vụ người sử dụng trong MBMS 59
Bảng 6 Giao thức và tiêu chuẩn kết nối 71
Bảng 7 Encoding profile đề xuất cho mạng 2.5G 72
Bảng 8 Encoding profile đề xuất cho mạng 3G 72
Bảng 9 Encoding profile đề xuất cho mạng HSPDA 73
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Mô hình chung hệ thống truyền hình di động 8
Hình 2 Phân loại các công nghệ truyền hình di động 11
Hình 3 So sánh các công nghệ truyền hình di động 14
Hình 4 Chế độ phát quảng bá và đơn hướng 17
Hình 5 Truyền hình di động qua kết nối đơn hướng 18
Hình 6 Kiến trúc mạng CMB 18
Hình 7 Truyền hình di động qua kết nối quảng bá 19
Hình 8 Kiến trúc mạng MBMS 21
Hình 9 Mô hình luồng nội dung trong truyền hình di động 24
Hình 10 Ngăn xếp giao thức các dịch vụ người sử dụng 42
Hình 11 Các thành phần mạng liên quan đến dịch vụ 3G PSS 43
Hình 12 Cấu trúc logic trong việc thiết lập cung cấp dịch vụ 3G PSS 44
Hình 13 Sơ đồ thiết lập phiên cung cấp dịch vụ 3G PSS đến thiết bị di động 45
Hình 14 Kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình di động trên mạng 3G 47
Hình 15 Sơ đồ thiết lập phiên cung cấp dịch vụ quảng bá 49
Hình 16 Dòng thời gian các phiên cung cấp dịch vụ đa hướng 51
Hình 17 Dòng thời gian các phiên cung cấp dịch vụ quảng bá 51
Hình 18 Sắp xếp các kênh trong MBMS 52
Hình 19 Quá trình truyền dẫn MCCH 53
Hình 20 Kiến trúc bảo mật MBMS 57
Hình 21 Kiến trúc tổng thể hệ thống MobileTV của VinaPhone và MobiFone 67
Hình 22 Mô hình kết nối hệ thống giữa VinaPhone, MobiFone và nhà sản xuất nội dung 70
Hình 23 Giao diện mạng 71
Trang 6MỞ ĐẦU
Công nghệ truyền hình di động ngày nay được phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Sự hội tụ của truyền hình và di động đang dần trở thành phương tiện truyền thông đại chúng và tiến tới trở thành ngành công nghiệp giải trí siêu lợi nhuận cho các nhà khai thác dịch vụ viễn thông Có nhiều công nghệ truyền hình di động với các đặc thù khác nhau nên vấn đề đặt ra đối với nhà khai thác là cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm tìm ra giải pháp phù hợp nhằm thu được hiệu quả cao nhất
Tại Việt Nam từ năm 2009 đến nay, MobiPhone, Vinaphone, Viettel đã triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình di động dựa trên mạng 3G của họ Tuy nhiên, Việt Nam chưa xây dựng các tiêu chuẩn liên quan đến công nghệ này
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp ích rất lớn cho việc nghiên cứu, triển khai xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật truyền hình di động dựa trên mạng 3G tại Việt Nam cho phù hợp
Nhằm mục đích nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật truyền hình di động dựa trên mạng 3G và đưa ra đề xuất hướng chuẩn hóa và khuyến nghị sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật truyền hình di động dựa trên mạng 3G tại Việt Nam, đề tài được xây dựng theo nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan truyền hình di động
Chương 2: Nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ truyền hình
Với lượng thời gian có hạn, nhóm thực hiện đề tài đã nỗ lực thu thập tài liệu
và xử lý thông tin liên quan đến các tiêu chuẩn kỹ thuật truyền hình di động dựa trên mạng 3G Tuy nhiên, do công nghệ truyền hình di động trên mạng di động còn rất mới mẻ nên một số nội dung trong đề tài chưa được chi tiết và không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm thực hiện đề tài hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia để đề tài được hoàn thiện và tiếp tục phát triển Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm thực hiện đề tài
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
1.1 Khái niệm truyền hình di động
Truyền hình di động (Mobile TV) là công nghệ mã hoá và truyền dẫn các chương trình truyền hình hoặc video để có thể thu được trên các thiết bị thu di động như bộ thu truyền hình di động, điện thoại di động, các thiết bị hỗ trợ số cầm tay (PDA), các thiết bị đa phương tiện vô tuyến,… có khả năng thu tín hiệu truyền hình di động
Với truyền hình di động người xem có thể xem một số lượng lớn các chương trình truyền hình trong khi di chuyển Các chương trình truyền hình có thể được truyền tải dòng (streaming) hoặc qua sóng UHF, VHF tới máy di động để xem ở tốc độ giống như khi được phát hoặc các chương trình có thể được xem với một độ trễ thời gian nhất định hoặc có thể được ghi lại toàn bộ Truyền hình di động không chỉ cho phép phát thông tin một chiều truyền thống như truyền hình di động mặt đất, vệ tinh, vô tuyến băng rộng mà còn cho phép truyền tín hiệu truyền hình tương tác nhờ sử dụng các kênh phản hồi cung cấp bởi truyền hình di động dựa trên mạng di động Các chương trình có thể được phát ở chế độ quảng bá (chế độ broadcast) trong một vùng phủ hoặc phát tới một người sử dụng theo yêu cầu (chế độ unicast) hoặc có thể phát tới một nhóm người sử dụng (chế độ multicast) Kiểu phát quảng bá có thể sử dụng phương thức phát sóng vô tuyến trên mặt đất như truyền hình số và tương tự để phát đến các gia đình hoặc chúng có thể được phát trực tiếp qua các vệ tinh đến các máy di động, đồng thời các nội dung đó cũng có thể phát thông qua Internet/Web Kiểu phát cho nhóm người sử dụng riêng hoặc một người sử dụng thường có trong hệ thống cung cấp dịch vụ điện thoại trên nền tảng công nghệ 3G và 3G+ Dịch vụ MobileTV cho phép khách hàng xem truyền hình trực tiếp (LiveTV) hoặc xem lại các chương trình truyền hình Quốc tế và trong nước; xem video theo yêu cầu (VOD); các clip ca nhạc, clip hài, karaoke giải trí,…
Trang 8Hình 1 Mô hình chung hệ thống truyền hình di động
Hình 1 cho thấy mô hình cơ bản của một hệ thống truyền hình di động Các chương trình truyền hình được thu ở các head end, ví dụ qua vệ tinh, và được
mã hóa nguồn (khuôn dạng chuẩn hình ảnh H.264, MPEG-4 part2, H.263, chuẩn âm thanh ACC, AMR…) Nguồn hình ảnh sau đó được mã hóa kênh (mã xoắn, mã turbo ), ghép xen kênh với các chương trình khác rồi đưa đến
bộ điều chế (OFDM với chuẩn mã hóa QPSK, 16QAM ) rồi được khuyếch đại công suất và đưa tới anten phát thông qua mạng vô tuyến (DVB-H, T-DMB, S-DMB…) hoặc ghép vào các kênh truyền số liệu thông qua mạng vô tuyến băng rộng (mạng di động 3G, WiMax, UWB…) Ở đầu máy thu, máy cầm tay di động thu được các tín hiệu truyền hình sẽ thực hiện các chức năng ngược lại với phần phát bao gồm: giải điều chế, giải ghép xen, giải mã kênh và giải mã nguồn để có thể xem được nội dung các kênh truyền hình trên thiết bị hiển thị di động
Bảng 1 Số liệu thống kê về các mạng truyền hình di động trên thế giới
di động
Thời điểm triển khai
Công nghệ
Nhà cung cấp dịch
Hãng cung cấp thiết
bị
Nhật 105m 1,8m 05/04/2008 ISDB-T Tự do NEC, NTT, Sharp, Sony,
DoCoMo Hàn
LG, Samsung, Motorola
Trang 9T-DMB 15,4m Trung
Vodafone
Quantum, Samsung, Nokia Phần
Lan
Austria,H3, Orange
Nokia, ZTE
Thuỵ
Điển
LO
AT&T, Verizon
Motorola, LG, Samsung
Bảng 1 cho thấy các con số về sự phát triển của truyền hình di động ở một
số nước trên thế giới Qua các số liệu thống kê cho thấy, một số nước xây dựng mô hình nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động cũng là nhà cung cấp cấp các dịch vụ truyền hình di động bởi các hãng này tận dụng được thế mạnh trong việc sử dụng cơ sở hạ tầng mạng giúp vùng phủ sóng truyền hình vươn khắp cả nước, điển hình như Hàn Quốc và Italia với công nghệ truyền hình số quảng bá mặt đất T-DMB và DVB-H Bên cạnh đó, sau hơn 3 năm triển khai
kể từ khi hệ thống cung cấp dịch vụ quảng bá đầu tiên của PCCW mobile được xây dựng vào tháng 5/2006, số thuê bao truyền hình di dộng dựa trên mạng tế bào trên toàn thế giới đạt mức 40 triệu thuê bao (1% số thuê bao di động trên toàn thế giới) với doanh thu 3 tỷ USD vào năm 2008 và dự đoán đạt
140 triệu thuê bao với doanh thu khoảng 12 tỷ USD vào năm 2011 (số liệu dự đoán của các đơn vị nghiên cứu thị trường của Inform, Gartner, Jupiter,…)
1.2 Các công nghệ truyền hình di động
Ngày nay có nhiều công nghệ khác nhau được sử dụng để cung cấp các dịch
vụ truyền hình di động Điều này có được là do rất nhiều nhóm nhà cung cấp
Trang 10dịch vụ khác nhau như các nhà khai thác dịch vụ thông tin di động, các nhà khai thác phát thanh và truyền hình truyền thống và các nhà khai thác vô tuyến băng rộng đang tìm kiếm phương thức để phân phối dịch vụ truyền hình di động như là các dịch vụ đa phương tiện Các nhà khai thác di động có mạng bao phủ diện rộng hầu khắp trên thế giới có điều kiện thuận lợi phát triển cung cấp các dịch vụ truyền hình di động Trong khi đó các nhà khai thác dịch vụ phát thanh và truyền hình truyền thống cũng mở rộng, phát triển các mạng truyền hình quảng bá mặt đất để cung cấp các dịch vụ truyền hình di động Chính vì điều này một số lượng lớn công nghê truyền hình di động được cung cấp trên các mạng quảng bá mặt đất như DVB - H, T-DMB hay ISDB - T Tất nhiên cũng có một số nhà khai thác lựa chọn xây dựng sử dụng công nghệ vệ tinh hoàn toàn mới để triển khai dịch vụ truyền hình di động như S-DMB, DVB-S Các nhà khai thác băng rộng cũng không ngừng gia tăng cung cấp các dịch vụ dựa trên nền IPTV và có các mạng, công nghệ phân phối dịch vụ Internet băng rộng kết hợp đồng thời với dịch vụ truyền hình di động Các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại băng rộng cũng phát triển công nghệ gửi streaming media cho phép cung cấp dịch vụ truyền hình di động trên hệ thống
cơ sở hạ tầng của họ đến điện thoại di động
Theo thống kê gần đây nhất hiện nay trên toàn thế giới đã có hơn 120 nhà khai thác khai trương dịch vụ truyền hình di động, trong số đó có tới 90% dựa trên các mạng thông tin di động
Do vậy có nhiều công nghệ truyền hình di động khác nhau, tuy nhiên có thể phân chia các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di động theo 3 hướng chính đó là:
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ tế bào, chủ yếu dựa trên nền mạng 3G (CMB,MBMS, BCMCS) trong đó nội dung được truyền qua kênh truyền dữ liệu của mạng di động
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên các mạng quảng bá vệ tinh hoặc mặt đất (DVB-H, T-DMB, DVB-S…) trong đó nội dung được truyền trên kênh vô tuyến phát riêng
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên mạng băng rộng không dây (UWB, Wimax, WiBro…) trong đó nội dung được tuyền thông qua mạng Internet băng rộng không dây
Trang 11Hình 2 cho thấy sự phân loại các công nghệ truyền hình và phương thức truyền tín hiệu vô tuyến khác nhau
EV-DO 1x
HSDPA
Các nhà khai thác di động
Các nhà quảng bá
Truyền dẫn vệ tinh
Truyền dẫn mặt đất
Broadcast Broadcast
S-DMB DVB-H ISDB-S
DAB ISDB-T
T-DMB
DAB-IP MediaFLO
UWB WiBro WiMAX
Băng rộng
Unicast & Multicast
Các nhà khai thác băng rộng
Hình 2 Phân loại các công nghệ truyền hình di động
Qua các phân loại thống kê, ta thấy hiện nay có hai phương pháp chính để phát tín hiệu truyền hình di động Phương pháp thứ nhất là phát qua mạng tế bào với tương tác 2 chiều và phương pháp thứ hai là phát qua mạng quảng bá dành riêng, 1 chiều hoặc 2 chiều phụ thuộc vào loại hình dịch vụ mà nhà cung cấp phát triển Mỗi phương pháp có các ưu nhược điểm riêng:
- Phát tín hiệu truyền hình qua mạng tế bào có ưu điểm là sử dụng được
cơ sở hạ tầng mạng đã được thiết lập, do đó sẽ giảm chi phí triển khai Đồng thời, nhà khai thác đã có sẵn thị trường truy nhập tới các thuê bao hiện tại, các thuê bao này chỉ cần đăng ký dịch vụ truyền hình di động
mà họ muốn sử dụng Bên cạnh đó, với khả năng tương tác 2 chiều trực tiếp thông qua mạng di động, các thuê bao có thể lựa chọn được các nội dung, tương tác trực tiếp so với không có tương tác trực tiếp hoặc sử dụng kênh tương tác ngược là kênh truyền dữ liệu thông qua mạng di động như các mạng dịch vụ truyền hình di động kênh phát riêng như DVB-H (DVB-T2), T-DMB, ISDB-T… Nhược điểm chính khi phát tín hiệu truyền hình qua các mạng tế bào 3G hoặc 3G+ là vấn đề băng thông hạn chế, điều này có thể làm giảm chất lượng các dịch vụ thoại truyền thống Tốc độ dữ liệu cao của truyền hình di động có thể làm
Trang 12giảm khả năng cung cấp của mạng tế bào Hơn nữa để thu được tín hiệu truyền hình di động máy đầu cuối cũng cần phải xem xét (các vấn đề như kích thước màn hình, cường độ tín hiệu thu, công suất pin và khả năng xử lý là các vấn đề cần xem xét khi thiết kế máy thu) Nhiều nhà cung cấp dịch vụ 3G đang cung cấp dịch vụ video theo yêu cầu và dòng truyền tải video Các dịch vụ này phát ở chế độ unicast với dung lượng truyền dẫn giới hạn và được xây dựng trên nền các công nghệ sử dụng
hệ thống tế bào như GSM, WCDMA hoặc CDMA2000 Các công nghệ
sử dụng để phát truyền hình bao gồm phát unicast (CMB) và phát đồng thời broadcast, multicast hoặc unicast (MBMS) CMB dựa trên công nghệ truyền file đa phương tiện đến thiết bị di động thông qua dịch vụ
truyền tải dòng đơn hướng thời gian thực CMB dựa trên công nghệ
truyền dịch vụ chuyển mạch gói trên mạng di động PSS CMB thường hoạt động trên luồng dữ liệu với tốc độ 128kbit/s đến thiết bị điện thoại
di động MBMS dựa trên công nghệ truyền file broadcast và multicast
đa phương tiện MBMS được thiết lập bởi dự án hiệp hội 3GPP để phát các dịch vụ truyền hình di động qua mạng GSM và mạng WCDMA MBMS hoạt động với băng thông 5 MHz WCDMA, hỗ trợ 20 kênh dịch
vụ truyền tải dòng quảng bá thời gian thực, song song, mỗi dịch vụ có
tốc độ 128 kbit/s, trên kênh vô tuyến có băng thông 5 MHz Tạ Việt Nam, ngay sau khi chính thức triển khai công nghệ 3G vào đầu năm
2009, các mạng di động VinaPhone, MobiFone và Viettel đã cung cấp các dịch vụ đa phương tiện dành cho người dùng trong đó có dịch vụ truyền hình di động Dịch vụ truyền hình di động cho phép các thuê bao
di động có thể xem các kênh truyền hình trực tiếp (Live TV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc, phim truyện đặc sắc, video clip…) ngay trên màn hình máy điện thoại di động
- Các hệ thống truyền hình di động dành riêng được thiết kế để tối ưu hoá sự phân phát tín hiệu truyền hình di động Các hệ thống này có thể phát trên mặt đất (DVB-H, DVB-T2 T-DMS, ISDB-T, DAB-IP, MediaFLO), phát qua vệ tinh (S-DMB, ISDB-S, DAB) hoặc kết hợp cả mặt đất và vệ tinh Những ưu điểm chính của các hệ thống truyền hình
di động dành riêng là nội dung truyền hình di động được truyền dựa trên các kênh phát sóng dành riêng nên có thể được phát quảng bá tới nhiều người sử dụng đồng thời, khả năng di chuyển của thuê bao với tốc độ
Trang 13cao, chất lượng hình ảnh tốt, số lượng kênh phong phú hơn so với cung cấp trên nền tảng mạng di động 3G Dịch vụ truyền hình di động dựa trên kênh phát sóng riêng cũng không chịu tác động của như nghẽn mạng của mạng tế bào Nhược điểm của các hệ thống này là yêu cầu đầu
tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng mạng và các lựa chọn nội dung bởi người
sử dụng bị hạn chế thông qua kênh tương tác ngược là kênh truyền dữ liệu của các mạng di động
Tại Việt Nam, công ty VTC ra mắt dịch vụ truyền hình di động theo chuẩn DVB-H (DVB-T2) từ tháng 1/2007, vào thời điểm đó VTC kỳ vọng phát triển được ít nhất 80.000 thuê bao trong năm đầu tiên, song sau 8 tháng mới chỉ có 5.000 thuê bao So với truyền hình di động của mạng 3G là VinaPhone, MobiFone và Viettel, dịch vụ truyền hình di động của VTC có cước “mềm” hơn nhiều bởi sử dụng kênh vô tuyến riêng so với sử dụng kênh data của 3G-UTMS Tuy nhiên, các thiết bị điện thoại di động cần có hệ thống giải mã DVB-H mà hiện nay tại Việt Nam chỉ có 3 dòng điện thoại của Nokia có khả năng thực hiện là N77, N92 và N96 (chủng loại ít, giá cao) nên đã hạn chế sự phát triển của mạng so với các nước trên thế giới như Hàn Quốc và Nhật Bản
Do vậy, sau hơn 2 năm cung cấp dịch vụ truyền hình di động, ngày 3/2/2010, tổng công ty VTC chính thức khởi động lại dịch vụ này và ra mắt dịch vụ truyền hình di động MaxTV Đây là dịch vụ cung cấp truyền hình di động cung cấp trên các kênh truyền hình trong nước và nước ngoài, trên các thiết bị cầm tay qua công nghệ DVB-H Dịch vụ truyền hình di động MaxTV được đánh giá là hầu như đã khắc phục được các nhược điểm lớn nhất mà truyền hình di động vấp phải trong thời gian qua Trong đó, nổi bật nhất là đã khắc phục được khó khăn về các thiết bị đầu cuối, thay vì dịch vụ chỉ sử dụng được trên một số điện thoại di động dòng N của Nokia (N96 và N77) với giá bán rất cao, thì MaxTV giúp khách hàng xem được truyền hình qua hầu hết các model điện thoại di động hiện hành Ngoài ra, các thiết bị đầu cuối dạng USB, Settop box,… hỗ trợ khách hàng xem truyền hình di động mọi lúc mọi nơi MaxTV còn sử dụng công nghệ phát sóng quảng bá (kết hợp Interactive), sẽ cung cấp băng thông lớn, đảm bảo không bị quá tải, dù số lượng người sử dụng tăng lên
Công ty VTV Broadcom là doanh nghiệp trực thuộc đài truyền hình Việt Nam (VTV) chính thức phát sóng thử nghiệm dịch vụ Truyền hình di động VTV MobileTV tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh từ ngày 27/8/2010 Thời gian
Trang 14thử nghiệm kéo dài đến 31/12/2010 VTV MobileTV phát sóng theo chuẩn truyền hình di động T-DMB, giúp khán giả có thể xem truyền hình mọi lúc, mọi nơi bằng các thiết bị cầm tay với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt và đồng đều ngay cả khi ngồi trên các phương tiện giao thông di chuyển với tốc
độ cao Dịch vụ truyền hình di động T-DMB nằm trong khuôn khổ hợp tác trao đổi công nghệ giữa 2 nước Hàn quốc và Việt Nam thông qua các biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác giữa Bộ TT&TT và KCC, giữa Đài THVN và ETRI, VTV Broadcom và RAPA Các thiết bị có thể xem được dịch vụ Truyền hình di động VTV MobileTV rất đa dạng: Điện thoại di động, Navigation (trên xe hơi), PMP (thiết bị multimedia cầm tay), USB (cho máy xách tay)…
Hình 3 So sánh các công nghệ truyền hình di động
Hình 3 cho thấy so sánh công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G và các hệ thống truyền hình di động dựa trên mạng dành riêng Công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G chỉ có thể cung cấp cho một số lượng người sử dụng nhất định nhưng với khả năng tương tác 2 chiều trực tiếp, rất nhiều tính năng cho người sử dụng so với các công nghệ truyền hình
di động dựa trên mạng dành riêng Khi mạng di động chỉ cung cấp các dịch vụ Unicast thì số lượng người sử dụng đồng thời không cao bởi năng lực cung
Trang 15cấp của hệ thống nhưng khi chuyển sang cung cấp các dịch vụ Multicast và Broadcast thì khả năng cung cấp các dịch vụ cho số lượng người sử dụng đồng thời tăng lên rõ rệt
Quảng bá Quảng bá
Giao diện
không gian
DVBT, COFDM
CDMA TDAB,
COFDM
GETRAN UTRAN WCDMA
384 Kb/s trong kênh 5 Mhz
312 Kb/s trong kênh
430 Hz
6 Mb/s trong kênh 25 Mhz
Cơ quan tiêu
chuẩn hoá
diễn đàn DAB
CDMA và lựa chọn mã
Biến đổi băng thông
và biến đổi Fourier chọn lọc
Lựa chọn mã Biến đổi
700 Mhz (Mỹ), UHF, băng L
VHF, UHF UMTS 2000 433 Khz
(của Nhật)
Băng S (Hàn Quốc) và IMTS 2000
Thời gian
chuyển kênh
trung bình
Trang 16MPEG-2 TS H.263,
H.264, MPEG-4 SP
MPEG-2 TS MPEG-2
AAC, MPEG-4 part2, MPEG-2 TS
Phương thức
điều chế
QPSK, 16 QAM, với COFDM
QVGA với OFDM
DQPSK với FDM
16 QAM với COFDM
OFDM
1.3 Truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G
Truyền hình di động sử dụng nền tảng công nghệ 3G và 3G+ bao gồm 2 chuẩn, 3G tiến triển từ công nghệ GSM và 3G tiến triển từ công nghệ CDMA Hiện nay, do các mạng di động trong nước có giấy phép phát triển 3G chủ yếu
là công nghệ WCDMA phát triển từ GSM Vì vậy, nội dung đề tải tập trung vào công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G của WCDMA và các tiêu chuẩn của công nghệ này
Trong công nghệ truyền hình di động 3G – WCDMA, mạng cung cấp dịch
vụ truyền hình di động bao gồm 02 phương thức phân phối nội dung truyền hình di động tới khách hàng, đó là phát dịch vụ quảng bá và đơn hướng Các chế độ phát quảng bá và đơn hướng mô tả như trong hình 4
Trang 17Hình 4 Chế độ phát quảng bá và đơn hướng
1.3.1 Chế độ phát đơn hướng
Chế độ phát đơn hướng (unicast) được thiết kế để phân phối nội dung qua các kết nối điểm – điểm với các dịch vụ phát video hoặc audio theo yêu cầu của khách hàng Một kết nối ảo được thiết lập tới người dùng, người dùng lựa chọn các nội dung mà mình mong muốn, hệ thống thực hiện yêu cầu, phương thức này hoạt động giống như phân phối các dịch vụ tương tác khác Với chế
độ phát đơn hướng số người được phục vụ bị hạn chế bởi tài nguyên hệ thống Tính mở rộng của chế độ đơn hướng là giới hạn, tại cùng một thời điểm chi phí phục vụ cho từng người dùng là rất cao Truyền hình di động đơn hướng dựa trên công nghệ truyền streaming chuyển mạch gói qua mạng di động 3G (3G PSS) hay còn gọi là công nghệ quảng bá đa phương tiện tế bào (CMB) Hình 5 mô tả trường hợp trong đó một số người sử dụng dịch vụ Mobile TV đang xem ba kênh khác nhau được truyền tải dòng theo unicast Trong trường hợp này, mỗi người sử dụng yêu cầu một kết nối streaming riêng rẽ tới server Server và tải lưu lượng mạng do đó liên kết trực tiếp với số người sử dụng Ở trường hợp này, server streaming phải có mười kết nối streaming, bởi vì có mười người sử dụng Mobile TV Rõ ràng là khi số người sử dụng tăng lên, tải server sẽ tăng và lưu lượng được tạo ra trong các mạng truy nhập vô tuyến và các mạng lõi sẽ lớn
Trang 18Hình 5 Truyền hình di động qua kết nối đơn hướng
Hình 6 mô tả kiến trúc CMB Để cung cấp dịch vụ streaming media, mạng cần kết nối đến các nguồn cung cấp nội dung tài nguyên trong máy chủ nội dung như LiveTV, Video, âm nhạc… được mã hóa
Hình 6 Kiến trúc mạng CMB
1.3.2 Chế độ phát quảng bá
Trong chế độ phát quảng bá cùng một nội dung được phát quảng bá không giới hạn người dùng hoặc một nhóm người dùng qua mạng Kiểu này dành cho phát kênh truyền hình quảng bá thông dụng Truyền hình di động phát triển dựa trên nền công nghệ dịch vụ quảng bá và phát đa hướng đa phương tiện (MBMS) là dịch vụ quảng bá và phát đa hướng đa phương tiện cung cấp dịch vụ truyền hình di động trên nền các mạng di động 3G Đây là công nghệ nâng cấp từ CMB cho phép số lượng khách hàng không giới hạn sử dụng dịch
vụ truyền hình di động đồng thời trong cùng một khu vực Các mạng 3G hiện nay có thể di trú MBMS mềm dẻo mà không phải bổ sung các yêu cầu về phổ tần và hệ thống, ngoại trừ phải nâng cấp phần mềm và kích cỡ hệ thống
MBMS có 2 chế độ cung cấp dịch vụ cho một số lượng lớn người dùng đó là: đa hướng (multicast) và quảng bá (broadcast) Chế độ multicast là chế độ truyền dẫn tài nguyên đến tất cả thiết bị trong một nhóm nhiều người dùng
Trang 19Các thiết bị này có thể nằm trong các vùng tế bào khác nhau hoặc đang di chuyển Việc truyền theo chế độ multicast không phải phân phối tới tất cả người dùng mà chỉ gửi tới một nhóm người có chọn lọc Trong chế độ phát quảng bá, MBMS phát các gói dữ liệu đa phương tiện tới tất cả các máy thu trong một vùng định trước
Hình 7 mô tả trường hợp tương tự khi dịch vụ Mobile TV được cung cấp bởi công nghệ kết nối quảng bá MBMS Server phân phát chỉ một dòng stream trên mỗi kênh tới trung tâm dịch vụ broadcast/multicast (BM-SC) Dòng dữ liệu đối với mỗi kênh trong mạng lõi và mạng vô tuyến được phát lặp khi cần thiết Ở trường hợp này, server streaming chỉ cần cung cấp ba kết nối streaming đồng thời Hơn nữa, các nguồn tài nguyên vô tuyến trong tế bào chỉ cần được phân bổ ba kênh truyền dẫn quảng bá song song thay vì sáu kênh truyền dẫn unicast riêng rẽ Tải server, mạng, và tế bào độc lập với số lượng người sử dụng
SGSN
GGSN SGSN
Mạng lõi
Hình 7 Truyền hình di động qua kết nối quảng bá
Hình 8 mô tả kiến trúc MBMS Để hỗ trợ MBMS, những sự thay đổi là cần thiết ở hầu hết các node của mạng chuyển mạch gói Những sự thay đổi này được thực hiện bằng cách nâng cấp phần mềm, giao thức điều khiển và nâng cấp hệ thống thiết bị MBMS khả dụng với cả mạng truy nhập vô tuyến GSM/EDGE (GERAN) và mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN)
Trang 20Trung tâm dịch vụ broadcast/multicast (BM-SC) được bổ sung vào mạng BM-SC thực hiện việc cung cấp và phân phát các dịch vụ quảng bá di động BM-SC đóng vai trò là điểm vào đối với các dịch vụ phân phát nội dung muốn
sử dụng BM-SC BM-SC thiết lập và điều khiển các phần mang truyền tải tới mạng lõi di động và có thể được sử dụng để định trình và phân phát các kênh truyền dẫn MBMS BM-SC cũng cung cấp các thông báo dịch vụ tới các thiết
bị đầu cuối Các thông báo này bao gồm tất cả các thông tin cần thiết (như mô
tả dịch vụ multicast, các địa chỉ multicast IP, thời gian truyền dẫn, các mô tả media…) mà thiết bị đầu cuối cần để có thể tham gia vào một dịch vụ MBMS BM-SC có thể được sử dụng để tạo ra các bản tin tính cước đối với dữ liệu đã được phát từ nhà cung cấp nội dung và quản lý các chức năng bảo mật được đặc tả bởi 3GPP cho chế độ multicast
BM-SC cung cấp hai giao diện tới mạng lõi Qua giao diện Gmb, BM-SC
trao đổi thông tin điều khiển với node hỗ trợ Gateway GPRS (GGSN) Giao
diện Gi truyền tải dữ liệu nội dung tới GGSN Các nhà cung cấp nội dung
phân phát các nội dung của mình tới BM-SC (nhà cung cấp nội dung không phát nội dung tới tất cả người sử dụng qua các kênh dành riêng mà chỉ phát nội dung tới BM-SC) BM-SC sẽ phân phát các nội dung này tới người sử dụng Giao diện giữa BM-SC và content server có thể được đặt ở trong mạng
di động hoặc ở ngoài mạng
Tiêu chuẩn MBMS không yêu cầu bắt buộc các chức năng BM-SC được thực hiện như thế nào Một số nhà cung cấp có thể cung cấp các chức năng này ở một node riêng rẽ, các nhà cung cấp khác có thể tích hợp các chức năng này trong các node mạng dịch vụ và mạng lõi hiện tại Trong mạng lõi, MBMS bổ sung các chức năng và các bản tin giao thức cần thiết để tạo và quản lý các cây phân bố dữ liệu broadcast và multicast
Một tính năng đặc biệt của MBMS là MBMS cho phép các nhà khai thác định nghĩa các dịch vụ broadcast và multicast đối với các vùng địa lý cụ thể Các vùng địa lý này được cấu hình qua vùng dịch vụ MBMS Mỗi node trong mạng lõi sử dụng danh sách các node downstream để xác định node nào nên được sử dụng để chuyển tiếp dữ liệu dịch vụ MBMS Ở mức GGSN, danh sách bao gồm mọi node serving GSN (SGSN) mà dữ liệu sẽ được chuyển tiếp
Ở mức SGSN, danh sách bao gồm mọi node bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC) của mạng truy nhập vô tuyến mặt đất WCDMA hoặc trong trường hợp
Trang 21của mạng truy nhập vô tuyến GSM sẽ bao gồm mọi bộ điều khiển trạm gốc (BSC) cần thu dữ liệu Đối với các dịch vụ hoạt động ở chế độ multicast, mạng lõi quản lý cây phân bổ dữ liệu động bằng cách giám sát những người sử dụng đăng ký sử dụng dịch vụ Giống như IP multicast, mỗi node mạng lõi chuyển tiếp dữ liệu MBMS tới các node downstream đang phục vụ những người sử dụng đã đăng ký sử dụng dịch vụ
MBMS bổ sung các tính năng sau vào mạng di động so với CMB:
- Tập trung các chức năng điều khiển dịch vụ phân phát broadcast/multicast, ở MBMS gọi là trung tâm dịch vụ broadcast/multicast (BM-SC)
- Định tuyến broadcast/multicast các luồng dữ liệu trong mạng lõi
- Sử dụng sóng mang vô tuyến (bearer) hiệu quả đối với truyền dẫn vô tuyến bởi công nghệ điểm-tới-đa điểm trong một tế bào
Ngoài việc cung cấp dịch vụ streaming media, các nhà cung cấp nội dung
có thể sử dụng MBMS để cung cấp dịch vụ download, phân phối các file tới các nhóm đông người sử dụng Hơn nữa, MBMS có thể cung cấp các dịch vụ carousel, bao gồm các nội dung được lặp lại định kỳ
Hình 8 Kiến trúc mạng MBMS
MBMS là công nghệ có những ưu điểm so với các công nghệ như IP multicast do những thuận lợi về mặt giới hạn của mạng 3G và các thuê bao UE
Trang 22cần phải đăng ký để tham gia vào nhóm multicast và chỉ có BM-SC được phép gửi dữ liệu đến nhóm Bên cạnh đó, MBMS là một thị trường tiềm năng ngay
cả khi cạnh tranh với các truyền hình quảng bá truyền thống Tuy nhiên, có những khó khăn khi triển khai MBMS MBMS làm cấu trúc mạng 3G trở nên rất phức tạp và chi phí triển khai cần phải tính toán bù đắp dựa trên yếu tố kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất trong mạng 3G là công suất phát Dịch vụ MBMS lý tưởng là sử dụng một sóng mang điểm-đa điểm phục vụ một số lượng lớn khách hàng với chi phí cố định Sóng mang điểm-đa điểm cần phục
vụ cho các UE thậm chí ở biên của cell Tuy nhiên, công suất phát bị suy giảm
bộ phát Công nghệ phân cực macro yêu cầu sự phức tạp cả về mạng lẫn thiết
bị đầu cuối thu nhưng đảm bảo được các yêu cầu về giảm công suất phát sóng mang điểm-đa điểm
Bênh cạnh cấu trúc phức tạp của MBMS, vấn đề kinh doanh và sự phổ biến các dịch vụ cần phải xem xét Đối với các dịch vụ không phổ biến, khi sử dụng sóng mang điểm-đa điểm MBMS sẽ cần nhiều chi phí hơn so với sử dụng công nghệ đơn hướng Do vậy, cần quan tâm đến sự phổ biến và tiện ích của các loại dịch vụ có khả năng cung cấp bởi hệ thống cung cấp dịch vụ
1.4 Nội dung của dịch vụ truyền hình di động
Các dịch vụ đa phương tiện di động đã phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của các mạng di động 3G Nhiều dịch vụ như video call, VoIP, MMS, Podcasting, tin báo khẩn, … đã được triển khai và đem lại hiệu quả cao trong việc kinh doanh của các nhà khai thác Chính sự xuất hiện của nhiều dịch vụ
Trang 23đa phương tiện này đã mở ra nhiều cơ hội cho các phương tiện tương tác mới phát triển
Truyền hình di động đã được dự đoán là ứng dụng nổi bật của thế kỷ 21 và bước đầu phát triển vào năm 2006 và 2007, thời điểm được xem như là khẳng định niềm tin này Hiện nay, trên thế giới có trên 2 tỷ thuê bao di động Trong
số đó, tổng số thuê bao dịch vụ truyền hình di động trên toàn cầu từ 150 triệu năm 2009 sẽ tăng nhanh trong 5 năm tới và đạt con số 462 triệu Châu Á - Thái Bình Dương dẫn đầu thế giới về số lượng thuê bao di động và số người
sử dụng dịch vụ truyền hình di động Số thuê bao sử dụng dịch vụ truyền hình
di động này sẽ tăng từ 24 triệu (năm 2007) lên trên 260 triệu trong 5 năm tới Thị trường 3G đang tăng trưởng nhanh và chỉ số doanh thu bình quân của một thuê bao/tháng (ARPU) từ các dịch vụ thông thường của các nhà khai thác viễn thông tiếp tục xuống dốc, sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường truyền hình di động toàn cầu Khi truyền hình di động hứa hẹn cung cấp những dịch vụ truyền hình nội dung tự tạo UGC (nội dung được tạo ra bởi người sử dụng) và cá nhân hóa trên điện thoại di động, đây sẽ là những cơ hội tuyệt vời cho các nhà cung cấp khai thác nội dung truyền hình truyền thống trên kênh di động theo cách mới Với việc chi trả cho quảng cáo trên di động
dự đoán tăng hơn 42% từ 2008 đến 2013, quảng cáo có thể đóng một vai trò đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận từ truyền hình di động cho các nhà khai thác khắp thế giới
Truyền hình trên điện thoại di động với đặc trưng là màn hình chỉ từ 2-3 inch và giới hạn thời gian xem do công nghệ và thời lượng ngắn, khi người sử dụng tranh thủ thời gian xem Nội dung phải được quan tâm, thu hút ngay lập tức Nó được tạo riêng cho môi trường điện thoại di động Nội dung cho truyền hình di động được phân loại theo các danh mục sau:
a) Nội dung thời hạn
- Broadcast/Multicast thời hạn đến các thiết bị di động
- Truyền hình trực tiếp và các kênh đặc biệt dành cho di động
Trang 24- Webcams cho việc theo dõi từ xa
- Game đa phương tiện
- Tin nhắn khẩn cấp
b) Nội dung không giới hạn
- Video theo yêu cầu (tin tức, thời tiết, hoạt hình, tiêu điểm, tin tức chứng khoán, …)
- Âm nhạc theo yêu cầu
- Webcasting (các tin tức và sự kiện)
- Web browsing (thông tin, mua sắm)
- Nội dung cá nhân
- Các game video
Các nhà khai thác nhận thấy không lâu thu phí truyền hình trực tuyến sẽ trở thành hiện thực, lúc đó nội dung của mạng sẽ cần phải được định hướng, sáng tạo và có nguồn riêng biệt với các kênh truyền hình thông thường Như vậy, các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động 3G tạo các mối liên hệ với các nhà sản xuất nội dung và mối liên kết này được mô tả như trong Hình 9
Hình 9 Mô hình luồng nội dung trong truyền hình di động
Trong những năm tới truyền hình di động sẽ hướng tới là trung tâm của
Trang 25những hoạt động trực tuyến, cộng tác và hoạt động tin nhắn, kéo người sử dụng khỏi Internet Di động mang tính cá nhân hoá nhiều hơn, khả dụng hơn ở mọi lúc, mọi nơi và trực quan cho giải trí, học hành
Trang 26CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN 3G-UMTS
2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa sử dụng cho công nghệ truyền hình
di động dựa trên mạng 3G-UMTS
Tương tự như công nghệ truyền hình cáp, quảng bá mặt đất và vệ tinh, truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G-UMTS cũng cần có bộ các tiêu chuẩn công nghiệp nhằm tương thích kết nối, điều khiển, mã hóa, hiển thị nằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ truyền hình di động Quá trình tiêu chuẩn hóa cho công nghệ truyền hình di động dựa trên 3G, đặc biệt cho hệ thống MBMS là nhiệm vụ phức tạp, vì có rất nhiều thành phần và hệ thống từ các nhà cung cấp thiết bị khác nhau để tạo nên một hệ thống truyền hình di động từ nhà cung cấp nội dung-tới-đầu cuối Đây là công nghệ mới xuất hiện, quá trình tiêu chuẩn hóa cho công nghệ này cần có sự tham gia của các cơ quan tiêu chuẩn và hiệp hội các nhà sản xuất công nghiệp Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như IETF, ITU, ETSI, IEC, đã và đang nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị và tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng cho công nghệ truyền hình di động dựa trên 3G-UMTS, bao gồm truyền tải dòng dữ liệu PSS trong thời gian thực, mã hóa tín hiệu, giao thức điều khiển, giao thức truyền dữ liệu, dịnh dạng file, QoS, công nghệ MBMS
2.1.1 IETF
IETF là nhóm đặc nhiệm kỹ thuật Internet, bao gồm hơn 80 nhóm làm việc,
có chức năng nghiên cứu, phát triển và quyết định các chuẩn dùng trong mạng
IP Các chuẩn của IETF tồn tại dưới dạng RFC Do phương thức truyền tải nội dung trong mạng lõi của hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G sử dụng công nghệ truyền streaming media thời gian thực dựa trên các giao thức RTP/UDP/IP nên các tiêu chuẩn có liên quan đến công nghệ truyền hình di động bao gồm:
- IETF RFC 2326: "Real Time Streaming Protocol (RTSP)" là giao thức streaming thời gian thực, định nghĩa giao thức dùng để điều khiển từng luồng stream kết nối giữa máy chủ PSS và client PSS (3GPP TS
Trang 2722.234);
- IETF RFC 4566: "SDP: Session Description Protocol", là giao thức mô
tả phiên SDP, định nghĩa khuôn dạng dữ liệu cho giữa máy chủ PSS và client PSS Máy chủ PSS sẽ cung cấp loại hình dữ liệu hình ảnh và âm thanh theo SDP và SDP sẽ gửi tới client PSS mô tả loại dữ liệu media MIME mã hóa trong phiên(3GPP TS 22.234);
- IETF STD 0006: "User Datagram Protocol", là giao thức gói dữ liệu người sử dụng (UDP), định nghĩa việc điều khiển và truyền dữ liệu hình ảnh và âm thanh truyền qua mạng UDP/IP (3GPP TS 22.234);
- IETF STD 0007: "Transmission Control Protocol", là giao thức điều khiển truyền tải (TCP), định nghĩa việc điều khiển và truyền dữ liệu hình ảnh và âm thanh truyền qua mạng TCP/IP (3GPP TS 22.234);
- IETF RFC 3550: "RTP: A Transport Protocol for Real-Time Applications", là một giao thức truyền tải cho các ứng dụng thời gian thực, định nghĩa giao thức truyền dữ liệu cho các ứng dụng hình ảnh và
âm thanh thời gian thực bao gồm phản hồi chất lượng đường truyền, mô
tả thuật toán điều khiển thời gian truyền của RTCP, nhận bản tin đánh giá tốc độ…;
- IETF RFC 3551: "RTP Profile for Audio and Video Conferences with Minimal Control" còn gọi là giao thức AVP cấu hình RTP cho audio và video conference với mức điều khiển tối thiểu nhằm tối thiểu hóa các quy tắc giữa các phiên truyền hình ảnh và âm thanh;
- IETF RFC 4867: "RTP Payload Format and File Storage Format for the Adaptive Multi-Rate” là định dạng tải RTP và định dạng lưu trữ file cho các bộ mã hóa thích ứng đa tốc độ (AMR), thích ứng đa tốc độ băng hẹp (AMR-NB) và thích ứng đa tốc độ băng rộng (AMR-WB);
- IETF RFC 3016: "RTP Payload Format for MPEG-4 Audio/Visual Streams", định dạng tải tin RTP cho các treaming audio/visual MPEG-4 part2 bao gồm mã hóa âm thanh aacPlus and MPEG-4 AAC, mã hóa hình ảnh MPEG-4 part2 cho file MIME;
- IETF RFC 4629: "RTP Payload Format for the ITU-T Rec H.263 Video", định dạng tải RTP cho H.264 video bao gồm mã hóa hình ảnh H.263 cho file MIME;
- IETF RFC 2046: "Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part Two: Media Types", định dạng file JPEG và GIF cho file MIME;
Trang 28- IETF RFC 2616: "Hypertext Transfer Protocol – HTTP/1.1", xác định các chức năng của HTTP qua TCP/IP để hỗ trợ các định dạng hình ảnh, text, mô tả SMIL và hỗ trợ tải xuống file 3GP;
- IETF RFC 3711: "The Secure Real-time Transport Protocol (SRTP) Multimedia files" là giao thức bảo mật truyền dữ liệu hình ảnh và âm thanh thời gian thực;
- IETF RFC 3394: "Advanced Encryption Standard (AES) Key Wrap Algorithm" là thuật toán đóng gói dữ liệu;
- IETF RFC 3839: "MIME Type Registrations for 3rd Generation Partnership Project (3GPP) và IETF RFC 4396: "RTP Payload Format for 3rd Generation Partnership Project (3GPP) Timed Text" định dạng chữ theo thời gian cho 3GPP
Các tiêu chuẩn của tổ chức IETF liên quan đến các định dạng file hình ảnh
và âm thanh, giao thức điều khiển và truyền media qua mạng TCP/UPD/IP thời gian thực
2.1.2 ISO/IEC
Tổ chức ISO/IEC nghiên cứu và đề xuất các tiêu chuẩn quốc tế cho quá trình nén, giải nén, xử lý và hiển thị các ảnh động, âm thanh mã hóa và tổ hợp của chúng Các tiêu chuẩn của ISO/IEC liên quan đến định dạng hình ảnh và
âm thanh cho dịch vụ truyền hình di động bao gồm:
- ISO/IEC 14496-3:2005: "Information technology – Coding of visual objects – Part 3: Audio" định dạng mã hóa âm thanh accPlus và AAC cho truyền tải dòng hình ảnh và âm thanh trong định dạng file MPEG-4;
- ISO/IEC 14496-2:2004: "Information technology – Coding of audio-visual objects – Part 2: Visual" định dạng mã hóa và giải mã hình ảnh MPEG-4 Level 3 cho truyền hình di động;
- ISO/IEC 14496-10:2009: "Information technology – Coding of audio-visual objects – Part 10: Advanced Video Coding" định dạng mã hóa và giải mã hình ảnh H.264, còn được gọi là tiêu chuẩn MPEG-4 phần 10;
audio ISO/IEC 10918audio 1:1993: "Information technology – Digital compression
Trang 29and coding of continuous-tone still images – Requirements and guidelines" định dạng hiển thị hình ảnh JPEG trong file MPEG-4;
- ISO/IEC 14496-12:2005: "Information technology – Coding of visual objects – Part 12: ISO base media file format" định dạng file ISO trong MPEG-4;
audio ISO/IEC 15444audio 12:2005: "Information technology – JPEG 2000 image coding system – Part 12: ISO base media file format" định dạng file ISO;
- ISO/IEC 10646-1:2000: "Information technology – Universal Octet Coded Character Set (UCS) – Part 1: Architecture and Basic Multilingual Plane" định dạng văn bản trong hiển thị hình ảnh
Các tiêu chuẩn của tổ chức ISO/IEC liên quan đến các định dạng, mã hóa
và giải mã hình ảnh và âm thanh được sử dụng trong công nghệ truyền hình di động qua 3G
2.1.3 ITU
Tổ chức ITU cũng nghiên cứu và đề xuất các tiêu chuẩn quốc tế cho quá trình mã hóa, giải mã, xử lý và hiển thị hình ảnh, âm thanh cho dịch vụ truyền hình di động Một số tiêu chuẩn này tương thích hoàn toàn các tiêu chuẩn của ISO/IEC, bao gồm:
- ITU-T Recommendation H.263: "Video coding for low bit rate communication" định dạng mã hóa H.263;
- ITU-T Recommendation T.81: "Information technology – Digital compression and coding of continuous-tone still images – Requirements and guidelines" tương thích tiên chuẩn ISO/IEC 10918-1:1993;
- ITU-T Recommendation H.264: "Advanced video coding for generic audiovisual services" tương thích hoàn toàn tiêu chuẩn ISO/IEC 14496-10:2009;
- ITU-T Recommendation G.722.2: “Wideband coding of speech at around 16 kbit/s using Adaptive Multi-Rate Wideband (AMR-WB)” định dạng mã hóa thích ứng đa tốc độ băng rộng;
- ITU-T Recommendation J.247: “Objective perceptual multimedia video quality measurement in the presence of a full reference” khuyến nghị
Trang 30phương pháp đo kiểm chất lượng hình ảnh dựa trên các phương pháp của NTT, OPTICOM, Psytechnics, Yonsei và PSNR
Các tiêu chuẩn của tổ chức ITU liên quan đến các định dạng, mã hóa và giải mã hình ảnh và âm thanh được sử dụng trong công nghệ truyền hình di động qua 3G cũng như tiêu chuẩn chất lượng hình ảnh
ITU không đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến giao thức điều khiển, truyền
dữ liệu, cấu trúc hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình di động
2.1.4 ISMA
ISMA là tổ chức liên minh thế giới về truyền hình ảnh và âm thanh qua mạng Internet, tập trung nghiên cứu tích hợp tiêu chuẩn đa phương tiện cho IPTV Tổ chức này đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến việc bảo mật gói dữ liệu PSS được truyền trong mạng với tiêu chuẩn “Internet Streaming Media Alliance (ISMA), ISMA Encryption and Authentication, Version 2.0”
2.1.5 3GPP
Tổ chức 3GPP đưa ra tất cả các tiêu chuẩn liên quan đến tiêu chuẩn steaming gói PSS, kiến trúc hệ thống quảng bá, dịch vụ, yêu cầu kỹ thuật của đường truyền vô tuyến, phân phối tín hiệu quảng bá, bảo mật và tính cước Các tiêu chuẩn này có thể được phân thành các mục sau:
2.1.5.1 Nhóm tiêu chuẩn giao thức và mã hóa
- 3GPP TS 26.140: “Multimedia Messaging Service (MMS); Media formats and codes” định dạng file và mã hóa cho dịch vụ đa phương tiện trong mạng cung cấp PSS;
- 3GPP TS 26.141: “IP Multimedia System (IMS) Messaging and Presence; Media formats and codecs” định dạng file và mã hóa cho dịch
vụ đa phương tiện trong mạng IMS;
- 3GPP TS 26.346: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Protocols and codecs” mô tả phương thức cung cấp dịch vụ tải dữ liệu
và streaming trong chế độ quảng bá và chế độ đa hướng cũng như mã hóa file truyền trong mạng cung cấp MBMS;
- 3GPP TS 26.234: “Transparent end-to-end Packet-switched Streaming
Trang 31Service (PSS); Protocols and codecs” định nghĩa giao thức và các bộ mã hóa cho PSS trong hệ thống 3GPP bao gồm giao thức cho điều khiển tín hiệu, chuyển mạch, truyền hình ảnh và âm thanh, tương thích tốc độ và bảo vệ Các mã hóa âm thanh, video, hình ảnh tĩnh, ảnh và chữ được xác định;
- 3GPP TS 26.244: “Transparent end-to-end packet switched streaming service (PSS); 3GPP file format (3GP)” mô tả định dạng file 3 GPP (3GP) theo định dạng file ISO và các đặc điểm tương thích với MMS và PSS;
- 3GPP TR 26.950: “Technical Specification Group Services and System Aspects; Study on Surround Sound codec extension for PSS and MBMS” đưa ra một số nghiên cứu liên quan đến việc mã hóa âm thanh vòm, tái tạo âm thanh ở điện thoại di động trong PSS và MBMS;
- 3GPP TS 33.246: “3G Security; Security of Multimedia Broadcast / Multicast Service (MBMS)” đưa ra các vấn đề bảo mật trong MBMS
2.1.5.2 Nhóm tiêu chuẩn phân phối dịch vụ đơn hướng
- 3GPP TS 22.233: “Transparent end-to-end packet-switched streaming service; Stage 1” mô tả chung về PSS và các yêu cầu chung để cung cấp dịch vụ;
- 3GPP TS 26.233: “End-to-end transparent streaming service; General description” mô tả truyền dịch vụ PSS trong suốt trong mạng, bao gồm miêu tả các kịch bản được sử dụng, khái niệm dịch vụ, các thiết bị có liên quan;
- 3GPP TS 26.245: “Transparent end-to-end Packet switched Streaming Service (PSS); Timed text format” mô tả cấu trúc của phần chữ trong các file 3GPP tải xuống;
- 3GPP TS 26.246: “Transparent end-to-end Packet-switched Streaming Service (PSS); 3GPP SMIL language profile” xác định cấu hình ngôn ngữ SMIL 3GPP, dựa trên tiêu chuẩn của W3C: “W3C Recommendation: "Synchronized Multimedia Integration Language (SMIL 2.0)” để xây dựng ngôn ngữ tích hợp đa phương tiện;
- 3GPP TR 26.937: “Technical Specification Group Services and System Aspects; Transparent end-to-end packet switched streaming service (PSS); RTP usage model” miêu tả đặc điểm của dịch vụ PSS bao gồm
Trang 32quan hệ giữa hiệu quả sử dụng đường truyền vô tuyến và chất lượng QoS của dịch vụ streaming, tối ưu hóa các gói truyền hình ảnh và âm thanh
2.1.5.3 Nhóm tiêu chuẩn phân phối dịch vụ quảng bá
- 3GPP TS 22.146: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Stage 1” mô tả dịch vụ cung cấp đa hướng và đẳng hướng bao gồm các yêu cầu cơ bản về dịch vụ MBMS;
- 3GPP TS 23.246: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Architecture and functional description” mô tả giải pháp cấu trúc và chức năng cung cấp dịch vụ MBMS trong mạng GPRS và EPS và truyền tải dịch vụ MBMS;
- 3GPP TR 23.846: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Architecture and functional description” mô tả các yêu cầu về chức năng
và kiến trúc MBMS;
- 3GPP TS 25.346: “Introduction of the Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) in the Radio Access Network (RAN); Stage 2” mô tả các yêu cầu kỹ thuật của mạng vô tuyến để hỗ trợ dịch vụ MBMS;
- 3GPP TR 25.803: “Technical Specification Group Radio Access Network; S-CCPCH performance for MBMS;” version 6.0.0 Release 9 (2005-09): mô tả vận hành S-CCPCH trong MBMS và vận hành theo yêu cầu của thiết bị đầu cuối;
- 3GPP TR 25.905: “Improvement of the Multimedia Broadcast Multicast Service (MBMS) in UTRAN” đưa ra các kết quả nghiên cứu các lộ trình chuyển đổi và khuyến nghị;
- 3GPP TR 25.992: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); UTRAN/GERAN requirements” xác định các yêu cầu của UTRAN và GERAN MBMS trong việc hỗ trợ TSG RAN và TSG GERAN;
- 3GPP TS 43.246: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) in the GERAN; Stage 2” mô tả các yêu cầu trong việc cung cấp dịch vụ MBMS trong GERAN
2.1.5.4 Nhóm tiêu chuẩn yêu cầu trong mạng cung cấp dịch vụ quảng
bá
- 3GPP TS 23.107: “Technical Specification Group Services and System
Trang 33Aspects; Quality of Service (QoS) concept and architecture” mô tả các cấu trúc QoS trong hệ thống 3GPP và đưa ra các ứng dụng trong mạng cung cấp dịch vụ UMTS và truy nhập vô tuyến;
- 3GPP TS 25.446: “Technical Specification Group Radio Access Network; MBMS synchronisation protocol (SYNC)” mô tả giao thức đồng bộ trong MBMS bao gồm trong giao thức Iu trong UTRAN và M1 trong E-UTRAN;
- 3GPP TS 29.061: “Interworking between the Public Land Mobile Network (PLMN) supporting packet based services and Packet Data Networks (PDN)” mô tả kết nối mạng chuyển mạch gói giữa PLMN và mạng cung cấp dịch vụ thông qua A/Gb mode và Iu mode;
- 3GPP TS 33.246: “3G Security; Security of Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS)” mô tả quy trình bảo mật dịch vụ MBMS trong hệ thống 3GPP (UTRAN, GERAN và E-UTRAN)
2.1.5.5 Nhóm tiêu chuẩn lớp người dùng
- 3GPP TS 22.246: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) user services; Stage 1” mô tả dịch vụ người sử dụng MBMS bao gồm các kịch bản liên quan đến cước, chất lượng dịch vụ và các khía cạnh liên quan;
- 3GPP TS 26.237: “IP Multimedia Subsystem (IMS) based Packet
Switch Streaming (PSS) and Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) User Service; Protocols” mô tả việc sử dụng IMS để khởi tạo
và điều khiển dịch vụ người sử dụng PSS và MBMS
- 3GPP TR 26.946: “Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) user service guidelines” mô tả mô hình mạng cung cấp dịch vụ MBMS với người sử dụng version 9.0.0 Release 9 (2010-01): hướng dẫn dịch
vụ người sử dụng MBMS;
- 3GPP TS 32.273: “Telecommunication management; Charging management; Multimedia Broadcast and Multicast Service (MBMS) charging” mô tả phần tính cước trong MBMS bao gồm cả tính cước online đối với các dịch vụ thời gian thực và offline đối với các bản ghi lưu dữ liệu cước CDR trong khu vực nhóm mạng, hệ thống phụ và dịch
vụ đơn lẻ
Trang 342.1.5.6 Nhóm tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
- 3GPP TS 22.105: “Technical Specification Group Services and System Aspects Service aspects; Services and service capabilities” mô tả yêu cầu về chất lượng dịch vụ âm thanh và hình ảnh QoS
- 3GPP TS 23.107: “Technical Specification Group Services and System Aspects;Quality of Service (QoS) concept and architecture” mô tả chất lượng dịch vụ trong các phần tử mạng 3G
2.1.6 ETSI
ETSI đã xây dựng các tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ PSS và MBMS Các tiêu chẩn này tuân thủ các tiêu chuẩn do 3GPP lập ra và có thể được phân thành các nhóm tương tự tiêu chuẩn 3GPP
Giao thức và mã hóa:
- ETSI TS 126 140: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Multimedia Messaging Service (MMS); Media formats and codes” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.140
- ETSI TS 126 141: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; IP Multimedia System (IMS) Messaging and Presence; Media formats and codecs” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.141
- ETSI TS 126 346: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Protocols and codecs “ tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.346
- ETSI TS 126 234: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Transparent end-to-end Packet-switched Streaming Service (PSS); Protocols and codecs” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.234
- ETSI TS 126 244: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Transparent end-to-end packet switched streaming service (PSS); 3GPP file format (3GP)” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.244
- ETSI TS 133 246: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); 3G Security; Security of Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS)” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 33.246
Trang 35Dịch vụ đơn hướng:
- ETSI TS 122 233: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Transparent end-to-end packet-switched streaming service; Stage 1” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 22.233
- ETSI TS 126 233: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; End-to-end transparent streaming service; General description” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.233
- ETSI TS 126 245: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Transparent end-to-end Packet switched Streaming Service (PSS); Timed text format” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.245
- ETSI TS 126 246: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Transparent end-to-end Packet-switched Streaming Service (PSS); 3GPP SMIL language profile” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.246
- ETSI TR 126 937: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Transparent end-to-end packet switched streaming service (PSS); Real-time Transport Protocol (RTP) usage mode” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TR 26.937
Dịch vụ quảng bá:
- ETSI TS 122 146: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Stage 1 tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 22.146
- ETSI TS 126 937: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS); Architecture and functional description” tương đương tiêu chuẩn 3GPP
TS 23.246
- ETSI TS 125 346: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Introduction of the Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) in the Radio Access Network (RAN); Stage 2” tương đương
Trang 36tiêu chuẩn 3GPP TS 25.346
- ETSI TR 125 992: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+) Universal Mobile Telecommunications System (UMTS) Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) UTRAN/GERAN requirements” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TR 25.992
- ETSI TS 143 246: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+) Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) in the GERAN Stage 2” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 43.246
Yêu cầu của mạng cung cấp dịch vụ quảng bá:
- ETSI TS 123 107: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Quality of Service (QoS) concept and architecture” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 23.107
- ETSI TS 125 446: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); MBMS synchronisation protocol (SYNC)” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 25.446
- ETSI TS 129 061: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Interworking between the Public Land Mobile Network (PLMN) supporting packet based services and Packet Data Networks (PDN)” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 29.061
- ETSI TS 133 246: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); 3G Security; Security of Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS)” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 33.246
Lớp người sử dụng:
- ETSI TS 122 246: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) user services; Stage 1” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 22.246
- ETSI TS 126 237: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; IP Multimedia Subsystem (IMS) based Packet Switch Streaming (PSS) and Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) User Service; Protocols” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 26.237
Trang 37- ETSI TR 126 946: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Multimedia Broadcast/Multicast Service (MBMS) user service guidelines” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TR 26.946
- ETSI TS 132 273: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Telecommunication management;Charging management; Multimedia Broadcast and Multicast Service (MBMS) charging” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 32.273
Chất lượng dịch vụ:
- ETSI TS 122 105: “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Services and service capabilities” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 22.105
- ETSI TS 123 107: “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Quality of Service (QoS) concept and architecture” tương đương tiêu chuẩn 3GPP TS 23.107
2.1.7 3GPP2
3GPP2 cũng đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ BCMCS bao gồm:
- 3GPP2 C.P0070-0: “BCMCS Codecs and Transport Protocols” khuyến nghị các loại mã hóa và giao thức hỗ trợ dịch vụ quảng bá đa hướng
- 3GPP2 C.S0014-D: "Enhanced Variable Rate Codec, Speech Service Options 3, 68, 70, and 73 for Wideband Spread Spectrum Digital Systems" khuyến nghị các yêu cầu tiêu chuẩn cho các dịch vụ trong đó
có EVRC-WB (dịch vụ 70 và 73) với theo 4 tốc khung cơ bản
- 3GPP2 C.S0046-0: “3G Multimedia Streaming Services” định nghĩa loại nội dung, định dạng media, mã hóa và phương thức truyền dịch vụ dòng đa phương tiện MSS
- 3GPP2 C.S0083-0: “Video Codec for 3GPP2 Packet Switched Multimedia Services - H.263” khuyến nghị giải mã H.263 cho dịch vụ
đa phương tiện 3GPP2
- 3GPP2 C.S0017-10: "Data Service Options for Spread Spectrum Systems: Radio Link Protocol Type 3"
Trang 38- 3GPP2 C.S0020: "High Rate Speech Service Option for Wide Band Spread Spectrum Communication Systems"
- 3GPP2 C.S0050: "File Format(s) for Multimedia Services"
- 3GPP2 S.R0021: "Multimedia Streaming Services – Stage 1"
- 3GPP2 C.S0045-A: “Multimedia Messaging Service (MMS) Media Format and Codecs for cdma2000 Spread Spectrum Systems”
- 3GPP2 C.S0055-0: “Packet Switched Video Telephony Services (PSVT/MCS)”
- 3GPP2 C.S0050-B: “3GPP2 File formats for multimedia services”
- 3GPP2 X.S0022-A: “Broadcast and Multicast Service in cdma2000 Wireless IP Network”
2.1.8 OMA
OMA là liên minh di động mở được thành lập vào năm 2002 để thúc đẩy các chuẩn mở liên quan đến trao đổi dữ liệu dành cho điện thoại di động như duyệt web, nhắn tin đa phương tiện, quản lý bản quyền số, tải nội dung… Thành viên của liên minh bao gồm các nhà sản xuất thiết bị không dây như Ericsson, Thomson, Siemens, Reti Radiotelevisive Digitali, Nokia, Openwave, Sony Ericsson, Philips, Motorola, Samsung, LG Electronics, Texas Instruments, các nhà cung cấp dịch vụ di động như Telefónica, Vodafone, Orange, T-Mobile, LG Telecom và các hãng cung cấp phần mềm như Microsoft, Sun Microsystems, IBM, Oracle Corporation, Symbian, Celltick, Expway, Mformation, InnoPath, Motive Liên minh đã đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến quản lý bản quyền nội dung số cho di động như sau:
- Tiêu chuẩn OMA BCAST: “Open Mobile Alliance-Mobile Broadcast Services Enabler Suite” là một chuẩn mở cho dịch vụ truyền hình di động và dịch vụ video theo yêu cầu phù hợp cho tất cả các điện thoại dựa trên IP và công nghệ cung cấp dịch vụ nội dung qua PSS Tiêu chuẩn này cũng hỗ trợ các công nghệ quảng bá như DVB-H, 3GPP, MBMS, 3GPP2 và hệ thống streaming đơn hướng di động Tiêu chuẩn OMA BCAST 1.0 sử dụng cấu trúc XML để xây dựng đặc điểm của hướng dẫn dịch vụ điện tử, truyền file và stream, bảo vệ dịch vụ và nội dung sử dụng smart card hoặc DRM, cung cấp thiết bị đầu cuối và dịch
vụ, giao tiếp và cảnh báo
- Tiêu chuẩn OMA DRM: “Open Mobile Alliance-Digital Rights
Trang 39Management” của các hãng sản xuất điện thoại di động như Nokia, LG, Motorola, Samsung, Sony-Ericsson, BenQ-Siemens… DRM cung cấp một phương thức để các nhà cung cấp nội dung thiết lập giới hạn việc sử dụng và sao chép nội dung của họ bởi khách hàng Hệ thống này được thiết lập trong rất nhiều điện thoại hiện nay Có 2 version của OMA DRM đã được thông qua là OMA DRM 1.0 và OMA DRM 2.0 Để đảm nảo các nhà sản xuất thiết lập OMA DRM có thể làm việc được với nhau, liên minh di động mở cung cấp đặc tính và các công cụ kiểm tra OMA DRM
OMA DRM 1.0 được thông qua vào năm 2004 Nó cung cấp các kỹ thuật quản lý bản quyền số đơn giản và không có sự bảo vệ chắc chắn
Nó sử dụng 3 phương pháp: Khóa hướng ra, cung cấp kết hợp giữa nội dung media và khóa, cung cấp tách biệt nội dung media và khóa Khóa hướng ra tránh việc người sử dụng nội dung chuyển tiếp nội dung như nhạc chuông và hình nền vào điện thoại của họ Nội dung có thể được chuyển sử dụng HTTP hoặc MMS
OMA DRM 2.0 được thông qua vào năm 2006 Đặc điểm chính của phiên bản 2 là mở rộng phương thức cung cấp nội dung tách biệt Mỗi thiết bị tham gia vào hệ thống có một chứng nhận hạ tầng khóa công khai PKI với một khóa công khai và một khóa bí mật
- Tiêu chuẩn OMA SRM: “Open Mobile Alliance- Secure Removable Media” được thông qua vào năm 2008 Mục tiêu của tiêu chuẩn là giao thức mở rộng tiêu chuẩn OMA DRM 2.0 để bỏ phần bản quyền cho phép truy nhập nội dung đã được mua được lưu trữ trong điện thoại di động như bộ nhớ hoặc thẻ nhớ mà không cần nhập thực
- Tiêu chuẩn OMA SCE: “Open Mobile Alliance- Secure Content Exchange” được thông qua vào năm 2008 Mục tiêu của tiêu chuẩn là giao thức mở rộng tiêu chuẩn OMA DRM 2.0 để bỏ phần bản quyền cho phép trao đổi nội dung đã được mua được lưu trữ trong điện thoại di động và các thiết bị của người đã mua mà không cần nhập thực
2.2 Phân loại các tiêu chuẩn kỹ thuật
Việc cung cấp tín hiệu Mobile TV hoặc tín hiệu video qua truyền tải dòng streaming là một trong những phương pháp phổ biến nhất để phân phát tín
Trang 40hiệu video Tiêu chuẩn truyền tải stream PSS được phát triển bởi 3GPP là tiêu chuẩn chủ yếu được sử dụng để truyền tải dòng unicast trong các mạng tế bào Các tiêu chuẩn của ETSI tuân thủ 3GPP cho PSS định nghĩa ứng dụng cung cấp truyền tải dòng đồng bộ các tín hiệu media như âm thanh, video và văn bản qua mạng di động PSS cũng định nghĩa ứng dụng dựa trên ngôn ngữ tích hợp đa phương tiện đồng bộ (SMIL) để biểu diễn tín hiệu đa phương tiện, kết hợp các dòng âm thanh với các hình ảnh, đồ hoạ và văn bản đã được tải về; PSS cũng định nghĩa ứng dụng để tải về các file 3GP (khuôn dạng file 3GP định nghĩa khuôn dạng được lưu giữ ở server và client) Các luồng streaming trong mạng lõi tuân thủ các tiêu chuẩn của IETF trong việc truyền dữ liệu gói qua mạng TCP/UDP/IP thời gian thực Hình ảnh và âm thanh của PSS cũng được mã hóa theo các tiêu chuẩn của ISO/IEC và ITU Hệ thống cung cấp dịch
vụ dòng đơn hướng cho dịch vụ truyền hình di động và các dịch vụ VoD, âm nhạc theo yêu cầu này còn được gọi là công nghệ CMB Dựa trên công nghệ này, ETSI cũng đưa ra cấu hình cho công nghệ phát quảng bá và phát đa hướng dựa trên công nghệ MBMS Các nhóm tiêu chuẩn cho các dịch vụ của truyền hình di động có thể chia thành các nhóm sau:
- Định nghĩa các khuôn dạng truyền tải dòng theo thời gian ISO, mã hóa
âm thanh và hình ảnh
- Định nghĩa các giao thức đối với dịch vụ truyền tải dòng
- Định nghĩa các thủ tục thiết lập dịch vụ truyền tải
- Yêu cầu về cấu hình mạng lõi, mạng vô tuyến
- Các vấn đề QoS, đồng bộ, cước
- Quản lý bản quyền số đối với các dịch vụ truyền tải dòng
2.3 Các tiêu chuẩn mã hóa và giải mã
2.3.1 Mã hóa và giải mã hình ảnh và âm thanh
Mã hóa và giải mã hình ảnh và âm thanh trong truyền hình di động bao gồm:
- Mã hóa cho hình ảnh: H.263, MPEG-4 part2, H.264/AVC với các độ phân giải CIF, QCIF, QVGA…
- Mã hóa cho âm thanh: AMR WB mở rộng, aacPlus, MPEG-4 AAC
- Mã hóa ảnh tĩnh: ISO/IEC JPEG và JFIF