1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI Ở VIỆT NAM

42 640 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Mua Bán Và Sáp Nhập Trong Kinh Tế Thị Trường Mới Nổi Ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Bích Ngân, Trần Vũ Dương Nhi, Vũ Mỹ Ngọc, Nguyễn Thanh Thảo, Đặng Thu Trang
Người hướng dẫn Trần Hùng Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI Ở VIỆT NAM Trần Thị Bích Ngân Trần Vũ Dương Nhi Vũ Mỹ Ngọc Nguyễn Thanh Thảo Đặng Thu Trang FDI không phải là nguồn duy nhất tăng trưởng trong nền kinh tế cải cách của Việt Nam. Tuy nhiên, nó phục vụ như một động lực chính của nền kinh tế, và đã dần dần trở thành một nguồn tài chính hàng đầu bên ngoài cho nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới, dưới hình thức của một trong hai lĩnh vực đầu tư bất động sản hoặc sáp nhập và mua lại (MA) các doanh nghiệp FDI đã mang lại các dịch vụ và công nghệ sản xuất, kết nối với thị trường quốc tế, và tạo ra công ăn việc làm rất cần thiết cho nền kinh tế.

Trang 1

Trần Thị Bích NgânTrần Vũ Dương Nhi

Vũ Mỹ NgọcNguyễn Thanh ThảoĐặng Thu Trang

HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP TRONG KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

Ở VIỆT NAM

Nhóm thực hiện:

GVHD: Trần Hùng Sơn

Trang 2

1.1 Đổi mới - Chương trình kinh tế mở rộng của VN

Cải cách kinh tế của Việt Nam bắt đầu với một bước tiến nhận thức luận khá triệt để là công nhận quyền hợp pháp của tài sản tư nhân, khu vực kinh tế

tư nhân Nền kinh tế thị trường dần dần thay thế kiểu nền kinh tế kế hoạch tập trung, mà trước đó đã hoạt động dựa trên nguyên tắc quan liêu, bao cấp tài chính

và vật chất của Nhà nước, Liên Xô

Trong những năm sau đổi mới, việc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài trong năm 1987, và các điều chỉnh trong năm 1990, 1992, 1996, 2000, và 2005, cùng với việc sửa đổi Hiến pháp của Việt Nam trong năm

1992, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nền kinh tế thị trường mới của Việt Nam

Trang 3

1.2 FDI

 FDI không phải là nguồn duy nhất tăng trưởng trong nền

kinh tế cải cách của Việt Nam Tuy nhiên, nó phục vụ như một động lực chính của nền kinh tế, và đã dần dần trở thành một nguồn tài chính hàng đầu bên ngoài cho nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới, dưới hình thức của một trong hai lĩnh vực đầu tư bất động sản hoặc sáp nhập và mua lại (M&A)

 các doanh nghiệp FDI đã mang lại các dịch vụ và công nghệ

sản xuất, kết nối với thị trường quốc tế, và tạo ra công ăn việc làm rất cần thiết cho nền kinh tế.

Trang 4

Những nguồn vốn FDI lớn

Trang 5

1.3 Tại sao M & A?

 Các nền kinh tế Đông Á đã tham gia xu hướng M & A kể từ giữa những năm 1980 theo xu hướng tự do hóa tài chính và bãi bỏ quy định đầu tư, xảy ra ở hầu hết mọi ngõ ngách của nền kinh tế thị trường của thế giới

 Nền kinh tế Việt Nam đang trong tình trạng thiếu vốn, cả vốn vay

và vốn cổ phần, do tính thanh khoản của thị trường yếu và cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam còn thiên về tín dụng ngân hàng và các

tổ chức tài chính khác hơn là phát hành cổ phần mới

 Việt Nam bắt tay vào các trò chơi FDI chậm hơn nền kinh tế khu vực nhất, M & A chỉ xuất hiện gần đây, chỉ vào đầu những năm

1990 và không có xu hướng rõ ràng trong mười năm đầu tiên

Trang 6

 Có rất ít thảo luận và hầu như không có công trình nghiên

cứu có ý nghĩa dành cho M & A ngành công nghiệp tại Việt Nam bởi vì thị trường Việt Nam chỉ là trong giai đoạn trứng nước, thiếu thông tin đáng tin cậy và dữ liệu kinh tế

 Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp sự hiểu biết

chung về bối cảnh, phân tích tình hình kinh tế, và để nói lên những hiểu biết và ý nghĩa tính năng M & A

Trang 7

Nghiên cứu về M&A và các vấn đề liên quan

Phần 2

Trang 8

2.1 Nghiên cứu quốc tế về M&A

Sự chuyển đổi MT

Bùng nổ kinh tế

Bong bóng kinh tế vỡ

Độc quyền

Hội nhập

chiều ngang

Hội nhập chiều dọc

Tổng giá trị M&A toàn

cầu 15 tỷ USD Xuất hiện M&A Châu Á

1878-1989 1993-2000

2003 …

Trang 9

bán nhiều dịch vụ hơn, nâng cao chất lượng danh mục đầu tư của

NH bị động bằng cách giảm các khoản nợ xấu và các khoản vay cho các công ty nhỏ

Block (1968) - quá trình tiến hành M&A, giá trị thị trường và lợi nhuận tích lũy

của công ty mua và công ty mục tiêu

- khác biệt của CP trong điều kiện sáp nhập và không sáp nhập, ảnh hưởng lên các CP trước và sau sáp nhập của các công (công ty tiềm năng được mua lại cho giá trị CP tăng lên, trong khi GT cổ phiếu công ty mua lại kém đi)

Shick (1972)-đo

lường lợi nhuận

mang lại sau M&

- sử dụng mô hình định giá công ty, thiết lập công thức lợi nhuận dựa trên mô hình định giá cổ phiếu phổ thông, dữ liệu thực nghiệm từ các ngành công nghiệp hoá chất Mỹ

- sáp nhập có thể đem lại kết quả tích cực

Chand (2009) - quan tâm vấn đề tạo ra giá trị, thảo luận những kịch bản tạo ra

giá trị cho các công ty sau M&A

- tăng trưởng các công ty nhờ đầu tư/tái đầu tư xây dựng mới hoặc M&A; trong và sau M&A, các chủ trương có ảnh hưởng lên nhiều bên liên quan (chứ không chỉ về giá trị cổ phiếu), các bên liên quan khác trong công ty có những xu hướng ưu tiên khác nhau

Trang 10

(1988) các quyền của người lao động có khả năng bị ảnh hưởng, và trách nhiệm của các cổ đông trong cam kết M&A

Lall (2002) - tác động của các TNC trong M&A xuyên quốc gia ở các nước

đang phát triển

- M&A - "loại hình quan trọng nhất của FDI, vượt xa ĐTXD mới

về mặt giá trị“, các nước phát triển có tỷ lệ FDI thông qua hình thức M&A xuyên quốc gia cao hơn những nền kinh tế kém phát triển (1998),bác bỏ giả định chung đầu CSHT là tốt hơn M&A

Raff (2006) sự phụ thuộc mạnh mẽ giữa các hình thức khác nhau của M&A Khimizu

(2004) tầm quan trọng và sự phức tạp của quá trình thẩm định trong M&A xuyên biên giới (xem xét nhiều hơn những chi tiết của quá

trình đàm phán thỏa thuận), kinh nghiệm M&A giúp tăng lợi thế cạnh tranh, hạn chế và mâu thuẫn của nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm từ M&A trước đây do bối cảnh thể chế các nước, cơ chế quản trị doanh nghiệp sử dụng khác nhau…

Trang 11

MT xuyên quốc gia…

M&A gia tăng Mỹ, EU, Đông Á Nền kinh tế lớn Trung Quốc, Ấn Độ, Trung Đông cũng bắt đầu M&A Thâu tóm công ty xảy ra mạnh ở Nhật Bản và Trung Quốc

Không tăng nhiều GTGT, theo đuổi mục tiêu tăng trưởng dài hạn hơn là đuổi theo lợi nhuận ngắn hạn…

(2006) tác động của tiếp quản lên hiệu suất của các công ty mục tiêu ở Rumani (500 công ty tư nhân là mục tiêu tiếp quản) 1998-2002

không cho kết quả nào về tăng lợi nhuận đáng kể của công ty mục tiêu, dựa trên giá cổ phiếu niêm yết

Beena

(2006) - hợp nhất trong nước với nhau chiếm 64% tổng số vụ sáp nhập, nước ngoài với nhau là 26%, công ty quy mô lớn chiếm 60% tổng

số vụ sáp nhập, quy mô trung bình chiếm 38%, hầu hết các vụ sáp nhập trong sản xuất dược phẩm Ấn Độ là loại ngang hơn 85%

- các công ty cải thiện được hoạt động sau M&A

Trang 12

2.2 Tài liệu FDI và M&A khu vực và Việt Nam

M&A xuất phát từ hai động cơ: giải quyết vấn đề

trong quá khứ và nắm bắt cơ hội tiềm năng

tỉ giá và giá tài sản trong các nền kinh tế bị ảnh

hưởng bởi khủng hoảng thấp hơn, khuôn khổ chính sách đối với DN nước ngoài đã được tự do hóa làm cho các nhà đầu tư nước ngoài có được tài sản lớn…

doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với các

khoản thanh toán nợ lớn trong khi lãi suất tăng cao

 vai trò quan trọng nhất của M&A xuyên quốc gia nằm trong dài hạn: tái cơ cấu hoạt động, bộ máy

và nguồn lực tài chính

Trang 13

Yasumaru (2009) - làn sóng M&A Nhật Bản đầu tiên (1989-1990) mua

các công ty Mỹ và bất động sản dựa trên đồng Yên mạnh và thanh khoản cao bong bóng bất động sản bùng nổ dẫn đến kết thúc

- làn sóng thứ hai (1999): thúc đẩy bởi các phiên bản của pháp luật về thuế và khu vực đang nổi lên của công nghệ thông tin và viễn thông M&A biến mất khi bong bóng công nghệ xì hơi

Kummer (2009)- tầm

quan trọng của chỉ số

PMI trong thành

công giao dịch M&A

- nhiều giao dịch M&A với tỷ lệ thành công khiêm tốn 25%, và trong trường hợp kịch bản tốt nhất xác suất chỉ đạt 50% do PMI nghèo

- M&A tràn lan, không suy tính kỹ càng, không có chiến lược hiệu quả, đặc biệt là các vấn đề về đa văn hóa…

Trang 14

Về công cộng: quy định nghiêm ngặt của kiểm soát nội bộ và chấp hành pháp luật, mà thường phải chịu chi phí cao nhất của chi tiêu

có thể đảm bảo việc làm cho người lao động hiện hành

Có bốn cách để tiếp tục phát triển hoặc duy trì kinh doanh của các doanh nghiệp :

Trang 15

Tác động của FDI

Cung cấp các nguồn lực tài chính quan trọng

Vay nợ tăng trưởng nhanh chóng hơn 20 năm qua

Cung cấp thị trường tiềm năng cho xuất khẩu

Trang 16

Phần 3

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Trang 17

3.1 Dữ liệu thực nghiệm về thị trường M&A ở Việt Nam

Một tập hợp dữ liệu sử dụng các nguồn thông tin khác nhau,

cụ thể là

Thông cáo báo chí của công ty

Phân tích phương tiện truyền thông công cộng, nơi một số

chi tiết của giao dịch M & A được công bố

Các cuộc phỏng vấn trực tiếp với các nguồn đáng tin cậy,

chủ yếu là các công ty chứng khoán, các công ty hoặc

người mua / bán trong giao dịch M & A

Báo cáo riêng biệt của khu vực tài chính

Trang 18

Tập dữ liệu bao gồm 252 mục cho bốn loại M & A

(A) các công ty nước ngoài mua lại các công ty nước ngoài

(B) các công ty nước ngoài mua lại công ty địa phương

(C) doanh nghiệp Việt Nam mua lại các công ty nước

ngoài

(D) doanh nghiệp Việt Nam mua lại doanh nghiệp Việt

Nam

Như vậy, dữ liệu không giới hạn qua các giao dịch giữa các

doanh nghiệp trong nước.

Trang 19

3.2 Phương pháp phân tích

Chủ yếu là sử dụng phân tích thống kê cơ bản, kết hợp với

phương pháp định lượng, chẳng hạn như: khung pháp lý, các biến môi trường, các khía cạnh văn hóa xã hội và đánh giá chủ quan, có thể dẫn đến kỳ vọng các hình thức cho

mỗi M & A khác nhau.

Kết quả phân tích sẽ được thảo luận, so sánh với các công

trình khác, vì điều này có thể đưa ra sự tương đồng và

khác biệt giữa M & A trong thị trường Việt Nam và trên thế giới

Trang 20

Phần 4

Phân tích và nhận xét

Trang 21

4.1 Một số phân tích thống kê

Dữ liệu chứa 252 hồ sơ giao dịch M & A tại Việt Nam từ

năm 1995 đến năm 2009 Giá trị giao dịch tổng cộng

83% cho M & A giữa các công ty Việt Nam

Gần 82khi % một công ty nước ngoài mua lại một địa

phương (A).

Thấp nhất là M & A xảy ra giữa các công ty nước

ngoài gần 76%.

Trang 23

4.1.2 Thời điểm thị trường

Hoạt động M & A mọc lên như nấm trong năm 2006, 2007

và 2008, duy trì cho đến năm 2009.

Thị trường M & A tại Việt Nam đã xuất hiện và được ổn

định từ năm 2004 trước khi giảm đáng kể trong năm 2009

Tỷ lệ thành công thay đổi độc lập theo sự phát triển của thị

trường, và không tương ứng tốc độ của thị trường như

trong hình (7)

Độ lệch chuẩn khoản +10,02, và sai số không đáng kể.

Trang 24

Hiểu biết hơn M&A trong ngành công nghiệp

1) Dịch vụ ngân hàng

2) Dịch vụ tài chính phi ngân hàng

3) Các khoản đầu tư danh mục đầu tư

4) Kinh doanh bất động sản và kinh doanh khách sạn

Trang 25

Trong số chín ngành công nghiệp được liệt kê ở trên, lần

đầu tiên ba ngành thuộc về các sản phẩm dịch vụ tài chính thể hiện mối quan tâm hàng đầu công khai nhấn mạnh, đặc biệt đây là một phần quan trọng của M & A trên thị trường.

Chiến lược hai mũi nhọn của Việt Nam :

Cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước

Cải tạo nền kinh tế tài chính non trẻ của mình (hiện

đang thống trị bởi một số lượng lớn của các ngân hàng thương mại , trong đó có năm nhà nước ngân hàng siêu cường quốc.)

Trang 26

Hợp nhất ngân hàng thương mại tài chính không tồn tại

Trang 27

Làn sóng M & A tại Việt Nam được kỳ vọng sẽ mang

lại sự đa dạng trong sản phẩm tài chính và các tổ chức tài chính

Cạnh tranh dự kiến sẽ là một động lực cho hệ thống

tài chính để được hoàn thiện hơn và đứng vững hơn.

54 nỗ lực mua lại đã được thực hiện theo các hướng

khác nhau, nhưng các công ty mua lại chủ yếu là nước ngoài , mục đích để thiết lập những địa phương hoặc liên doanh.

Tỷ lệ thành công trong những giao dịch tài chính M &

A, cả ngân hàng và phi ngân hàng là cao, khoảng

91%

Trang 28

Bảng (8) Tóm tắt các ngân hàng và tài chính M & A

Trang 29

4.2.Nhận thức Văn hóa -Xã hội

4.2.1 Cơ hội, rủi ro, lợi nhuận, và giải pháp

Trong trường hợp nền kinh tế thị trường mới nổi của Việt

Nam, giai đoạn 2006-08 chứng kiến sự đột biến bất ngờ của các giao dịch M & A, trong bối cảnh nâng cao tính chủ

động của các nhà đầu tư và các nhà đầu cơ trong thị

trường vốn trong nước ngày càng phát triển.

Vào thời điểm đó, việc đầu cơ đã trở nên "nóng" và ồn ào

kết hợp với làn sóng M & A tại Việt Nam một quá trình văn hóa xã hội đã được tự nhiên hóa, và không giới hạn đối với một hiện tượng kinh tế đơn thuần hoặc một tình huống kinh tế tạm thời.

Trang 30

Hai lý do chính cho sự kiện nói trên:

Thị trường tài chính ở Việt Nam đã và đang trong giai

đoạn mới bát đầu Thuật ngữ được sử dụng trong các nhà đầu tư và công chúng là còn mới và đôi khi gây

hiểu lầm.

người bán và người mua, cả hai không nên trốn tránh

những đặc điểm văn hóa xã hội của của nhau, nhất là liên quan đến biến đổi của chủ doanh nghiệp để trở

thành công ty toàn diện, trong đó sự tách biệt quyền sở hữu và kiểm soát rất quan trọng

Trang 31

Sự thiếu thốn thông tin và dưới áp lực của các

nguồn tin không xác định, và với kỳ vọng rất cao, các nhà đầu cơ Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp, nhanh chóng dành tiền cho bất cứ cổ phiếu nào họ có thể mua.

Sự tồn tại của hành vi bầy đàn kết hợp với việc

tăng giá trong tăng lưu lượng vốn gây ra một bong bóng tài sản, tạo ra chiều hướng tăng trong quá trình hình thành giá của thị trường vốn Việt Nam.

Trang 32

Tạo ra cơ hội lợi nhuận siêu bất thường cho nhiều doanh nghiệp trong nước, kể cả đang kinh doanh và mới thành lập tìm cách khai thác:

Giao dịch M&A, cùng với xây dựng thương hiệu giả mạo

bằng cách sử dụng thuật ngữ "liên minh chiến lược" với tên một công ty nước ngoài, hóa ra là sự ngụy trang từ đó khuấy động thêm tâm lý đầu cơ và kỳ vọng của những kẻ ngây thơ.

Ví dụ: công nghệ thế giới khổng lồ của Intel giúp các nhà

đầu cơ có lợi trong cổ phiếu FPT, tin tưởng vào một M & A chính hãng, có thể mang lại số vốn hùng mạnh cho công ty CNTT FPT lên một tầm cao mới, có thể là đẳng cấp thế giới.

Trang 33

Một số thống kê về hoạt động các công ty nhà nước

trong thời gian M&A

47 tập đoàn nhà nước mạnh nhất và các tập đoàn

lớn trong giai đoạn 2006-2008 đầu tư vào lĩnh vực tài chính ngân hàng

Tổng chi phí vốn mới của các công ty lớn liên tục

đạt tầm cao mới là 400 triệu USD (2006), 993 triệu USD (2007), 1275 triệu USD (2008)

Các doanh nghiệp nhà nước tham gia M&A trong

cả 2 vai trò thâu tóm và mục tiêu

Tiêu biểu là trường hợp EVN: trốn tránh trách

nhiệm xây dựng 13 nhà máy điện…

Trang 34

Cơ hội mở ra cho các công ty mua lại có thể mở

rộng thị trường, lợi thế so sánh về chi phí lao động thấp, ít tốn kémtiếp cận tài nguyên thiên nhiên

và xã hội

Cơ hội nên được thừa nhận ở những mức độ quan

tâm khác nhau về lợi nhuận, rủi ro liên quan đến quá trình M&A

Cơ hội của quá trình M&A cần được biểu hiện ra

hơn là việc chỉ xem xét đến lợi nhuận

Trang 35

Câu hỏi đặt ra “ Làm thế nào và trong những điều

kiện nào, M&A có thể hữu ích cho sự phát triển

của các doanh nhân địa phương?”

Nền kinh tế phát triển mạnh của Việt Nam trong 2

thập kỷ qua phụ thuộc nhiều vào các quá trình

kinh doanh trên toàn quốc

Đặc điểm kinh doanh của Việt Nam có thể dẫn đến

nhiều doanh nghiệp sụp đổ trên diện rộng

Trang 36

Trường hợp mua lại Kem đánh răng Dạ Lan

Ông Trịnh Thành Nhơn bán công ty của mình

với thị phần 95% miền Bắc và 70% miền Trung với số tiền khổng lồ 3 triệu USD năm 1995

Sau gần 15 năm, cựu chủ doanh nghiệp của

Kem đánh răng thật sự hối tiếc khi nhận ra sai lầm của mình vì đã bán công ty

Trang 37

M&A được coi là một quá trình xúc tác chuyển

đổi như việc tái cơ cấu cổ phần hóa và của ngành tài chính chi phối

Lý do: Một phần vì M&A cùng với quá trình FDI

được xem là biểu tượng của toàn cầu hóa Tốt

hay xấu?

Trang 38

Về tài sản vật chất  xem xét việc sử dụng đất đặc

biệt là đất có giá trị cao cho bán lẻ, nha ở và bất động sản thương mại ở thành phố

Thống kê cho thấy: DNNN, các tập đoàn chủ yếu

là nhà nước được quyền kiểm soát 3000 triệu m2

Thực tế vùng đất có giá tri cao tại Hà Nội: 52 triệu

m2, TPHCM: 6.3 triệu m2 nhưng 2.94 triệu m2 ở

HN và 3.7 triệu m2 ở TPHCM sử dụng sai mục

đích hoặc không được sử dụng

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w