Luật tục và những kinh nghiệm quản lý tài nguyên của cộng đồng các dân tộc Miền núi, vùng cao là địa bàn c trú của đại bộ phận dân tộc thiểu số ở ViệtNam, họ đã sinh sống lâu đời theo sắ
Trang 1Chơng 4 Một số giải pháp hớng tới mục tiêu phát triển bền vững cho cộng đồng các dân tộc
của cách mạng nớc ta và đợc thể hiện dới hai cấp độ : Thứ nhất, trớc năm
1945 Việt Nam là một nớc thuộc địa, nửa phong kiến Đờng lối, chính sáchdân tộc của Đảng khi đó tập trung đánh đổ thực dân và phong kiến dành độclập cho tổ quốc, tự do cho cho nhân dân Sau chiến thắng lịch sử năm 1975,nhà nớc độc lập, thống nhất, cả nớc tiến lên theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Thứ hai, Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều thành phần dân tộc, có đa
số và thiểu số Thực tiễn các mạng Việt Nam hơn 70 năm qua chứng tỏ chínhsách dân tộc của Đảng ta là đúng đắn và sáng tạo
Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc đã ghi trong Nghị quyết Đại hội IXcủa Đảng và đã đợc cụ thể hoá bằng Nghị quyết Trung ơng 5 khoá IX Nghịquyết Đại hội IX nhấn mạnh: "Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luônluôn có vị trí chiến lợc trong sự nghiệp cách mạng Thực hiện tốt chính sáchcác dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sốngvật chất và tinh thần, xoá đói, giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn làm giàu
và phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; thực hiệncông bằng xã hội giữa các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi, đặc biệt quantâm đến vùng gặp nhiều khó khăn, vùng trớc đây là căn cứ cách mạng vàkháng chiến Tích cực thực hiện chính sách u tiên trong việc đào tạo, bồi dỡngcán bộ dân tộc thiểu số chống kỳ thị, chia rẽ dân tộc Chống t tởng dân tộclớn, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan; khắc phục t tởng tự ti, mặc cảm dântộc" [153]
Trang 2Nghị quyết số 06-NQTW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị khoá VIII vềmột số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn, sau khi đánh giá nhữngthành tựu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn qua quá trình đổi mới, Bộchính trị cũng nêu nên những khuyết điểm cần khắc phục trong thời gian tới.Trong đó nhận định tiềm năng to lớn về đất đai, rừng biển và lao động ở một
số vùng cha đợc khai thác có hiệu quả; đời sống của một số bộ phận nông dân,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn khó khăn Nghị quyết cũng đã nêu: "Bảo vệ môi trờng sinh thái Ngăn chặn phá rừng; có chính sách để huy động nhân dân và các thành phần kinh tế, tích cực khoanh nuôi, tái sinh, bảo vệ và trồng rừng, đa tỷ lệ che phủ của rừng đạt 43% vào năm 2010".
Trong Nghị quyết TW7 khoá IX ngày 21/10/2003 về công tác dân tộc,
ta làm tiền đề cho việc hoạch định chính sách dân tộc nh c trú phân tán trên
địa bàn rộng, quy mô dân số và trình độ phát triển không đều nhau và nền vănhoá có sắc thái đa dạng… Chính sách dân tộc của Đảng đã đem lại sự thay đổi
đáng mừng đến với đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa nhng vẫn tồntại một số yếu kém về công tác này, trong đó nổi lên 3 vấn đề của công tác tổchức, chỉ đạo : "Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện đờng lối, chính sách của Đảng
và Nhà nớc, trong đó có chính sách dân tộc ở vùng dân tộc và miền núi cònnhiều yếu kém, khuyết điểm Thiếu cán bộ cả về số lợng và năng lực " “côngtác đào tạo bỗi dỡng cán bộ ngời dân tộc thiểu số cha đợc quan tâm” "Hệthống tổ chức làm công tác dân tộc từ Trung ơng đến địa phơng cha hoàn
Trang 3chỉnh, thiếu đồng bộ, cha đợc các cấp uỷ quan tâm xây dựng, kiện toàn để đápứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ của công tác dân tộc trong tình hình, nhiệm vụmới"
Nghị quyết TW 9 khoá IX ngày 5/1/2004 nhận định : "Còn nhiều vấn đề xãhội bức xúc chậm đợc giải quyết nh thiếu việc làm, đời sống của một bộ phậnnhân dân nhất là nhân dân ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số còn khó khăn : các gia đình nghèo gặp nhiều khó khăn về chữa bệnh
và học hành"
Có thể nói, Quyết định 186 của Thủ tớng chính phủ là quyết định thể hiện
đầy đủ sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đối với đồng bào đặc biệt khókhăn ở miền núi phía Bắc nớc ta, một quyết định nói lên bản chất XHCN quantâm thực hiện mục tiêu lý tởng của Đảng cộng sản là dân giàu nớc mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh Xóa đói giảm nghèo và đầu t trọng điểm lànhằm thực hiện công bằng xã hội cả về kinh tế lẫn xã hội
4.1.2 Luật tục và những kinh nghiệm quản lý tài nguyên của cộng
đồng các dân tộc
Miền núi, vùng cao là địa bàn c trú của đại bộ phận dân tộc thiểu số ở ViệtNam, họ đã sinh sống lâu đời theo sắc tộc, dòng họ, cộng đồng và đã tạo nênnhững tập quán truyền thống phong phú về sản xuất, đời sống mang đậm bảnsắc văn hoá tộc ngời, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý và sử dụng TNTN Từlâu đời, các dân tộc thiểu số đã hình thành những tri thức về môi trờng tựnhiên xung quanh họ Những tri thức đó là tài sản quý giá của các dân tộctrong việc “nhận thức” và “ứng xử” với thế giới tự nhiên Vì thế, cộng đồngcác dân tộc luôn có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và sử dụng TNTNnơi họ sinh sống
Trong quan niệm dân gian của một số dân tộc thiểu số thì đất đai, rừng núi,nguồn nớc, cỏ cây đều chứa đựng những “linh hồn”, có các vị thần cai quản.Bởi vậy, mỗi ngời trong cộng đồng đều phải tuân thủ những tập tục nghiêmngặt và trong nhiều trờng hợp nếu không đợc phép của cộng đồng sẽ không đ-
ợc xâm phạm tới những nguồn tài nguyên đó Những quan niệm dân gian đó
đã đợc phản ánh rõ trong luật tục của từng dân tộc Điều này đã góp phầnquan trọng vào việc bảo vệ các nguồn TNTN
Nhìn chung, những luật tục có liên quan đến việc sử dụng và bảo vệ cácnguồn TNTN của các dân tộc thiểu số đều thể hiện nét độc đáo của mỗi dân
Trang 4tộc Một điều dễ nhận biết là luật tục vừa mang một số yếu tố luật pháp nhquy định các hành vi phạm tội và các hình phạt, lại vừa mang tính chất của lệtục, phong tục nh các quy ớc, lời khuyên răn Ví dụ nh ở Tây nguyên, quyền
sở hữu rừng, đất rừng, tài nguyên đều thuộc về từng buôn, plây (làng) Họ cónhững luật tục thể hiện trách nhiệm trông coi, bảo vệ và hởng quyền lợi từ các
nguồn tài nguyên nh “Cấm không đợc đóng cọc vào cây Ktơng, cấm không
đ-ợc trèo lên cây kdjai Phạm điều cấm đó, coi ngang với tội chặt đuôi voi, tội
đập vỡ bát thuế, tội mò vào với vợ tù trởng nhà giầu ” (Luật tục ÊĐê) Nhiều
luật tục cũng thể hiện quyền của mỗi thành viên trong cộng đồng đợc khaithác hợp lý các nguồn TNTN, đồng thời cũng quy định nghiêm ngặt khu vực
đợc khai thác: “Vùng đất còn có rừng săn là nơi trời đặt cho ngời trần gian chuyên kiếm ăn, còn khu rừng cấm đầu nguồn nớc, nơi ở của ma thiêng thì không đợc phá bừa bãi”, “Vùng nớc có nơi gọi là Pak Bôm và Pak Muổi nơi kiêng cấm để cúng, để tế trâu đen, khấn tới chủ dòng nớc của mờng, chủ thuồng luồng, cạnh đó có rừng cấm” (Luật tục Thái Đen - Thuận Châu).
Bên cạnh những luật tục đã đợc cộng đồng thừa nhận và thực hiện, thì mỗidân tộc, mỗi thành viên cộng đồng từ đời này sang đời khác cũng đã tích luỹ
đợc nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn tàinguyên Đó là những kinh nghiệm trồng cây trên đất dốc với các hệ thốngcanh tác thích hợp vừa mang lại độ phì cho đất vừa khắc phục những điều kiệnkhó khăn của môi trờng miền núi, kinh nghiệm sử dụng nguồn nớc tự nhiên,kinh nghiệm khai thác và sử dụng những sản phẩm từ rừng, kinh nghiệm quản
lý rừng cộng đồng, của các dân tộc nh Tày, Nùng, Mông, Dao
Cho đến nay, trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam đã có bớc đột phá bằngnhững chính sách trực tiếp tác động đến việc sử dụng và quản lý rừng, nhữngquy định về việc khai thác sử dụng các nguồn TNTN Trong điều kiện cộng
đồng các dân tộc đang có nhiều biến động, luật tục, truyền thống và kinhnghiệm với những tri thức bản địa về môi trờng và cách thức quản lý, khaithác các nguồn tài nguyên của mỗi dân tộc vẫn giữ đợc giá trị tích cực nhất
định trong việc đa ra các giải pháp nhằm bảo vệ và PTBV tài nguyên miềnnúi
4.1.3 Định hớng phát triển bền vững của Việt Nam
Trang 5ở Việt Nam, trong kế hoạch Quốc Gia về môi trờng và PTBV (12/6/1991)
đã đề ra hai mục tiêu lớn nhằm thoả mãn những nhu cầu cơ bản về vật chất,tinh thần và văn hoá cho các thế hệ hiện tại và tơng lai thông qua việc quản lýmột cách khôn ngoan môi trờng và TNTN, xây dựng và thực hiện các chínhsách, kế hoạch hành động và cơ chế tổ chức nhằm đảm bảo khả năng sử dụnglâu bền các nguồn TNTN đợc cập nhật hoá và liên kết chặt chẽ tất cả các khíacạnh của quá trình phát triển của đất nớc
Trong văn kiện Đại hội Đảng X của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnhviệc phát triển kinh tế xã hôị phải gắn chặt chẽ với bảo vệ và cải thiện môi tr-ờng, đảm bảo hài hoà giữa môi trờng nhân tạo với môi trờng tự nhiên, bảo vệ
và cải tạo môi trờng là trách nhiệm của toàn xã hội Các kế hoạch, chơng trình
và dự án phát triển kinh tế - xã hội phải coi yêu cầu bảo vệ môi tr ờng, sử dụnghợp lý TNTN là một tiêu chí quan trọng để đánh giá các giải pháp phát triển.Trong những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã cử các đoàn cao cấp thamgia nhiều hội nghị quốc tế và thực hiện những cam kết về PTBV Ngày 17tháng 8 năm 2004, Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số 153/2004/QĐ -TTg phê duyệt ban hành “Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở ViệtNam” (Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam) Theo đó định hớng chiến lợcphát triển bền vững đợc xây dựng trên trên 8 nguyên tắc cơ bản:
- Coi con ngời là trung tâm của sự phát triển
- Trong giai đoạn 10 năm tới, phải coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trungtâm, là phơng tiện chủ yếu để đạt đợc mục tiêu đặt ra
- Bảo vệ và cải thiện môi trờng phải coi là một yếu tố không thể tách rời củaquá trình phát triển, chủ động gắn kết yêu cầu cải thiện môi trờng trong mỗiquy hoạch, kế hoạch, chơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội
- Quá trình phát triển phải đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầucủa thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tơng lai
- Khoa học công nghệ đóng vai trò đầu tầu đối với toàn bộ sự phát triển
- Phát triển bền vững phải coi là sự nghiệp của toàn dân, phải nâng cao nhậnthức, năng lực và cơ hội cho mọi ngời từ các cơ quan nhà nớc đến mỗi ngời
Trang 6dân đều có thể phát huy hết tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và hởngthụ thành quả phát triển.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong sự nghiệp phát triển đất nớc
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trờng với đảm bảoquốc phòng và an ninh, trật tự an toàn xã hội
Trong thời kỳ CNH - HĐH vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trờng đợc nhấnmạnh “Bảo vệ môi trờng là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đờnglối chủ trơng và kế hoạch phát triển KT - XH của tất cả các cấp, các ngành, làcơ sở quan trọng đảm bảo PTBV” [30] Thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa họccông nghệ hiện đại đang ngày một phát triển nhanh chóng, tạo ra những cơhội lớn để phát triển KT - XH Bên cạnh đó, Việt Nam cũng phải đối mặt vớinhững thách thức lớn về môi trờng Cùng với những vấn đề bức xúc nh : dân
số tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao, giáo dục và y tế còn nhiều bất cập;nhiều nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệuquả, môi trờng thiên nhiên ở nhiều nơi bị ô nhiễm đến mức báo động Trớctình hình đó, Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam đã đa ra định hớng pháttriển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên và môi trờng với chín vấn đề u tiên
là :
- Chống tình trạng thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên
đất
- Bảo vệ môi trờng nớc và sử dụng bền vững tài nguyên nớc
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ môi trờng biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển
- Bảo vệ rừng và phát triển rừng
- Giảm ô nhiếm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những
ảnh hởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên tai
Khu vực miền núi nớc ta có vị trí quan trọng chiến lợc đối với sự phát triểncủa đất nớc, nhng môi trờng nơi đây đang bị xuống cấp nghiêm trọng nhất là
Trang 7rừng, đất và nớc Chúng ta cần phải nhận thức đợc rằng, tơng lai và phúc lợicủa đồng bào các dân tộc miền núi tuỳ thuộc vào khả năng sử dụng một cáchkhôn khéo, bền vững nguồn tài nguyên mà không làm suy thoái nguồn tàinguyên đó và đồng thời không làm suy thoái môi trờng Câu hỏi đặt ra là làmthế nào để có thể vận động đợc toàn thể nhân dân dựa vào sức mình để gìn giữ
và khai thác một cách bền vững TNTN, bảo vệ môi trờng sống của chính họ
Để đạt đợc kết quả trên, cần thiết phải nâng cao nhận thức cho ngời dân vềmôi trờng Đây là một nhiệm vụ hết sức khó khăn, nhng chúng ta cần phải lạcquan về triển vọng tơng lai của mình
4.2 Các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất và rừng
4.2.1 Quan điểm tổng hợp trong quản lý và sử dụng tài nguyên
Thứ nhất: Việc khai thác sử dụng tài nguyên phải trên cơ sở khoa học để
bảo vệ môi trờng.
Trong nông nghiệp phải chú ý hàng đầu thâm canh hoá sản xuất nôngnghiệp ở những vùng đất tốt, mầu mỡ, phát triển hệ thống canh tác ở vùng đồinúi Sử dụng các hoá chất trong nông nghiệp phải theo đúng quy định và có sựhớng dẫn tới từng hộ nông dân
Trong lâm nghiệp cần phải chú ý đến việc tái sinh đồng thời với khai thácrừng Ngăn cản việc khai thác gỗ thơng mại, ngăn chặn sự cạn kiệt của tàinguyên rừng
Đối với tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới cần có kế hoạch đầu t bảo
vệ và phục hồi các khu bảo tồn thiên nhiên nh : khu bảo tồn thiên nhiên PhợngHoàng, Thần Sa, ATK Định Hoá Nh vậy sẽ góp phần bảo vệ môi trờng khuvực, bảo vệ nguồn gien quý hiếm và đặc hữu của vùng núi đá vôi
Thứ hai: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên đi đôi với cải tạo trên cơ sở bố trí cây trồng hợp lý và phủ xanh diện tích đồi núi trọc.
Với hiện trạng và tiềm năng đất của tỉnh nh đã phân tích ở phần trớc, trongquá trình khai thác và sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp cần phải sử dụngtriệt để các diện tích đất thích hợp với sản xuất nông nghiệp để đa vào sảnxuất nông nghiệp Đi đôi với khai thác cần tăng cờng các biện pháp nâng cao
độ phì cho đất, chống rửa trôi, xói mòn đất Chú ý các biện pháp khai thác sửdụng đất đai theo phơng thức nông lâm hoặc lâm nông kết hợp Tuy nhiên để
Trang 8thực hiện đợc cần phải có biện pháp đồng bộ về giống cây trồng, áp dụng cáctiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và hệ thống cây trồng.
Trong khi xem xét các vấn đề trong mối quan hệ giữa cộng đồng các dântộc với việc khai thác sử dụng TNTN trong khuôn khổ tỉnh Thái Nguyên, thì
điều quan trọng là phải quán triệt quan điểm phát triển: Phát triển cộng đồngdân tộc, phát triển tài nguyên, tóm lại vì mục đích phát triển bền vững
Đối với việc phát triển cộng đồng các dân tộc thì điều quan trọng nhất lànâng cao chất lợng cuộc sống, sao cho thu nhập, tuổi thọ, học vấn, các dịch vụcông cộng nh : điện, đờng, trờng, trạm, nớc sạch, xoá đói giảm nghèo đáp ứng
đợc nhu cầu trung bình của xã hội, ít ra là phù hợp với điều kiện vùng Trung
du miền núi phía Bắc
Đối với việc phát triển tài nguyên trớc hết là tiết kiệm và hạn chế khai tháctài nguyên không tái sinh đợc Các tài nguyên tái sinh đợc nh rừng, cây trồng,
động vật hoang dã thì việc khai thác phải trong giới hạn tái sinh đợc
Hiện nay, phát triển cộng đồng và phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trờngluôn đợc xem xét cụ thể trong các chủ trơng chính sách lớn cuả Đảng, Nhà n-
ớc và của mỗi địa phơng
4.2.2 Các giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên đất và rừng
4.2.2.1 Xây dựng tổ chức và những quy định của cộng đồng thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên rừng và đất bền vững
Trên địa bàn của tỉnh Thái Nguyên cũng nh các địa phơng khác trên cả nớchầu hết các dân tộc c trú xen kẽ, không có lãnh thổ riêng Trong điều kiện đóviệc tiến hành quản lý tài nguyên cần phải đợc bắt đầu từ cộng đồng bản, làng.Kết quả nghiên cứu ở cảc bản của đồng bào các dân tộc đã cho thấy cộng
đồng chỉ có thể tham gia tích cực vào hoạt động quản lý tài nguyên khi họ liênkết lại bằng những tổ chức và luật lệ nhất định cho bảo vệ, phát triển và sửdụng tài nguyên Vì vậy, giải pháp quản lý bền vững tài nguyên đất và rừngtrên cơ sở cộng đồng phải là giải pháp thúc đẩy hình thành những liên kếtcộng đồng, hình thành quan hệ hợp tác và chia sẻ giữa các thành viên cộng
đồng các lợi ích từ hoạt động quản lý tài nguyên
Thực tế cho thấy, một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả củachính sách giao đất khoán rừng ở địa phơng là thiếu tổ chức cộng đồng vànhững quy định của cộng đồng về quản lý rừng và đất Những quy định của
Trang 9cộng đồng về quản lý đất đai sẽ là căn cứ rất quan trọng để tổ chức và quản lýtài nguyên ở địa phơng.
Giải pháp xây dựng tổ chức và quy định cộng đồng cho quản lý đất và rừngnên thực hiện thí điểm ở các bản làng có thuần dân tộc, nh các làng ngời Tày,các làng ngời Nùng, các bản ngời Mông, các bản ngời Dao…hoặc ở nhữngbản làng có tỷ lệ dân tộc cao so với tổng số dân Với những tổ chức và quy
định cụ thể nh : hỗ trợ các hộ gia đình trong việc bảo vệ các nguồn lâm sảnngoài gỗ, nâng giá các sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất từ các bản của ngờidân tộc thiểu số, phát triển và hỗ trợ công nghệ nuôi nấm hơng từ gỗ rừng ởcác địa phơng, phát triển những loài cây đa tác dụng vừa có khả năng cho lơngthực vừa có khả năng bảo vệ đất…
Qua điều tra và phỏng vấn trực tiếp ngời dân, đại đa số cho rằng: trongnhững năm gần đây, việc khoanh nuôi phục hồi rừng đã góp phần tạo thêm thunhập, đồng thời ngời dân cũng đã nhận thức đợc rằng rừng khoanh nuôi có tácdụng phòng hộ nguồn nớc cho các cánh đồng trên địa bàn canh tác của họ.Ngoài ra, ngời dân cũng đã nhận thấy việc đầu t cho phát triển lâm sản ngoài
gỗ nh thảo quả, một số loại cây thuốc…dới rừng tự nhiên đang có triển vọngmang lại thu nhập cho ngời dân, song cũng gặp nhiều rủi ro vì các hoạt độngkhai thác trái phép Do đó, cần có những tổ chức và quy định của cộng đồng
để hỗ trợ các hộ gia đình bảo vệ những khu vực sản xuất lâm sản ngoài gỗ.Bên cạnh đó cần có những biện pháp nâng giá thành những sản phẩm hànghoá của đồng bào dân tộc nhằm định hớng hoạt động của cộng đồng vào bảo
vệ và phát triển rừng, bảo vệ đất, đa dạng sinh học Tỉnh Thái Nguyên có thể
hỗ trợ đồng bào các dân tộc bằng cách tạo vùng nguyên liệu cùng với việcchuyển giao kỹ thuật trồng, khai thác, bảo quản các lâm sản ngoài gỗ, đồngthời ký những hợp đồng cam kết sản xuất và thu mua nguyên liệu
Trong điều kiện khí hậu của tỉnh Thái Nguyên, các huyện miền núi có thểphát triển nuôi trồng nấm hơng từ gỗ rừng Đây là một mặt hàng đặc sản quý
và có thị trờng rộng, ổn định, đồng thời nguyên liệu cho phát triển nấm hơng
là gỗ rừng lại khá phong phú Vì vậy việc định hớng và hỗ trợ đồng bào tiếpcận khâu công nghệ sản xuất trên cơ sở sử dụng gỗ rừng tự nhiên làm nguyênliệu chính, góp phần giúp cho đồng bào nâng cao thu nhập từ rừng
Trang 10Bên cạnh việc quan tâm đến bảo vệ và phát triển rừng, tỉnh Thái Nguyêncần khuyến kích các dân tộc trồng các loại cây đa tác dụng trên những vùng
đất dốc nh những loại cây: cây dẻ, các loại cây cho tinh bột nh củ mài, búngbáng Đây là những loại cây bản địa, sinh trởng, phát triển, cho năng suất khácao Việc trồng những loại cây này sẽ có tác dụng bảo vệ đất, đồng thời đápứng nhu cầu lơng thực cho ngời dân
Việc hình thành những liên kết cộng đồng cho quản lý tài nguyên là yếu tốquan trọng nhằm thu hút cuốn các thành viên vào hoạt động quản lý tàinguyên Những quy định của cộng đồng trong quản lý tài nguyên phải lànhững quy định có lợi nhất cho mọi thành viên và trong khuôn khổ không tráivới những chính sách, pháp luật của nhà nớc Các quy định của cộng đồng sẽbao gồm cả những vấn đề về tổ chức cộng đồng, những quyền lợi và nghĩa vụcủa mọi ngời tham gia Về phía chính quyền địa phơng cần phải có sự kết hợphài hoà những giải pháp hỗ trợ kinh tế và những giải pháp về khoa học vàcông nghệ để lôi cuốn cộng đồng vào quản lý tài nguyên, hớng đến khai thácthế mạnh về rừng, đất và các kinh nghiệm bản địa
4.2.2.2 Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất ở cấp thôn bản, tiếp tục thực hiện chính sách giao đất giao rừng đến hộ gia đình
Thái Nguyên là tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số, phần lớn sinh sống ở miềnnúi, thôn bản , là đơn vị xã hội truyền thống, cơ bản trong nông thôn miềnnúi, cấu thành đơn vị hành chính cơ sở, có tính tơng đối độc lập và ổn địnhcao; là cộng đồng dân c tự nhiên của các tộc ngời có mối quan hệ ràng buộc,bởi có chung các yếu tố nh : chung nơi c trú, cùng tôn giáo, tín ngỡng, chungvăn hoá, biểu hiện rõ nét trong ngôn ngữ và tập quán thống nhất của cộng
đồng, chung huyết thống Mỗi thôn bản đều quy định rõ ràng vè đất đai củamình, ranh giới thờng căn cứ vào sông suối, mảnh đất, vạt ruộng mà c dântrong thôn bản canh tác từ lâu đời Có thể có những ranh giới ớc lệ đợc cộng
đồng thôn bản bên cạnh thừa nhận và tôn trọng Ranh giới này thờng do ngờigià và ngời có công khai phá vùng đất đó hoạch định Việc hoàn thiện quyhoạch sử dụng đất ở cấp thôn bản cần cụ thể đợc hệ thống những biện phápquản lý phù hợp với từng nhóm đất theo độ dốc, độ cao, khoảng cách gần khudân c, gần đờng giao thông…Việc quy hoạch sử dụng đất phải thực sự là cơ sởhớng dẫn ngời dân sử dụng đất có hiệu quả cho phát triển kinh tế xã hội và
Trang 11bảo vệ môi trờng địa phơng, đồng thời cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý
đất đai giám sát quy trình sử dụng đất của các đối tợng nhận đất nhận rừng.Trên những diện tích đất nơng rẫy cũng cần có quy hoạch cụ thể tới cấpthôn bản, quy định rõ những diện tích đất đợc phép canh tác nơng rẫy cố định
và nơng rẫy không cố định Nơng rẫy cố định đợc quy hoạch ở gần nhà, nơi có
độ dốc nhỏ Nơng rẫy không cố định đợc quy hoạch xa nhà, nơi có độ dốc lớnhơn Để khắc phục tình trạng xói mòn và bạc mầu cần tiến hành trồng các loàicây họ đậu trớc khi bỏ hoá hay xúc tiến tái sinh tự nhiên của một số loài câyrừng bản địa trong quá trình bỏ hoá để vừa nhanh chóng phục hồi rừng, vừathu đợc sản phẩm phụ sau khi quay lại chu kỳ canh tác sau
Tiếp tục thực hiện chính sách giao đất giao rừng đến hộ gia đình Điều này
sẽ làm cho mỗi mảnh đất, mảnh rừng đều có chủ cụ thể, gắn quyền lợi vàtrách nhiệm trong quản lý tài nguyên cho mỗi gia đình Việc giao đất giaorừng cho ngời dân phải trong giới hạn ngời dân có thể quản lý đợc, tránh xu h-ớng lãng phí tài nguyên và quản lý không hiệu quả Trung bình mỗi ngời dân
có thể giao từ 1 đến 2 ha rừng và đất rừng Những diện tích rừng và đất rừngcòn lại thuốc quyền quản lý của cả cộng đồng Giữa chính quyền, tổ chứccộng đồng địa phơng và mỗi hộ gia đình cần xây dựng cam kết về trách nhiệm
và quyền lợi trong quản lý đất, rừng Đây không chỉ là cơ sở pháp lý để cộng
đồng thực hiện việc giám sát các hoạt động quản lý tài nguyên mà còn là vănbản hớng dẫn mỗi thành viên quản lý tài nguyên đất và rừng một cách hiệuquả, bền vững
Trên những diện tích đất và rừng đã đợc giao ngời dân có thể:
- Phục hồi rừng : Bằng cách triệt để lợi dụng khả năng tái sinh của các loạicây rừng, tiến hành phát dọn thực bì, tỉa tha những cây cong queo sâu bệnh
- Trồng rừng mới: Trên những diện tích đất rừng không có khả năng phụchồi rừng tự nhiên và một số diện tích đã trồng nhng không thành rừng hoặckém phát triển Tập đoàn cây rừng chính đợc xác định dựa vào điều kiện tựnhiên của từng địa phơng và nguyện vọng của các hộ gia đình
- Nông lâm kết hợp: Cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp có thể kết hợptrồng với nhau theo mức độ thích hợp tuỳ đặc điểm của từng loài cây Đối t-ợng để tiển hành giải pháp nông lâm kết hợp là dới tán rừng và vờn cây ăn quảnăm thứ nhất đến năm thứ ba Nên u tiên lựa chọn những loài cây cho giá trịdợc liệu và các giá trị khác
Trang 12Việc Nhà nớc tiếp tục chủ trơng giao đất giao rừng cho ngời dân địa phơngquản lý là một giải pháp tốt để rừng không tiếp thục bị suy giảm Tuy nhiên,
để phát huy hiệu quả chủ trơng giao đất giao rừng đến nông hộ, đặc biệt là các
hộ đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa thì cần phải sớm ban hành nhữngchính sách tín dụng và khuyến nông u đãi Bên cạnh đó, chính quyền các cấpcủa tỉnh Thái Nguyên cần cụ thể hoá một số luật bảo vệ tài nguyên đất, rừng
có liên quan bằng các chế tài chính, kinh tế nhằm hạn chế những vi phạm pháhoại rừng để hỗ trợ việc quản lý bảo vệ rừng và đất rừng của đồng bào các dântộc
4.2.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng việc giao đất giao rừng cho cộng động
Bất cứ sự biến đổi thành công nào của miền núi, vùng cao trong điều kiệnnớc ta cũng phải phụ thuộc nhiều vào nguồn lực con ngời Trong việc quản lý
và PTBV TNTN miền núi, để thực hiện tốt việc giao đất giao rừng cho cộng
đồng, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực Việc đào tạo này cần đợc triểnkhai trên các lĩnh vực:
- Bồi dỡng đội ngũ cán bộ các cấp có liên quan đến giao đất giao rừng chocộng đồng; đội ngũ này bao gồm cán bộ lãnh đạo cấp xã, huyện, tỉnh, cán bộchuyên môn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành địa chính Nộidung đào tạo bâo gồm : cung cấp kiến thức về vấn đề cộng đồng quản lý, sửdụng rừng và đất rừng, kiến thức về luật pháp liên quan đến vấn đề này, kiếnthức về phát triển nông thôn
- Bồi dỡng đội ngũ già làng, trởng bản Đội ngũ già làng, trởng bản ở khuvực vùng sâu, vùng xa hiện vẫn còn thiếu nhiều tri thức về quản lý, pháp luật,
về khoa học kỹ thuật liên quan đến phát triển rừng và đất rừng Cần bổ túc cho
họ những kiến thức này để để sử dụng tốt rừng và đất rừng cộng đồng đợcgiao
- Bồi dỡng tri thức cho thành viên cộng đồng: Cần quan tâm phổ biếnnhững tri thức về KTBĐ trong quản lý, sử dụng rừng và đất rừng, kiến thức vềluật pháp trong giao đất giao rừng cho cộng đồng, các kiến thức kinh tế, kỹthuật nhằm phát huy tiềm năng con ngời trong quản lý sử dụng đất, rừng Khibồi dỡng tri thức cho thành viên cộng đồng cần chú trọng vấn đề giới
Trang 13- Trong triển khai giao đất giao rừng cho cộng đồng, cần tiến hành các thínghiệm ở những nơi đại diện cho các loại hình cộng đồng với các dân tộc khácnhau, điều kiện phát triển khác nhau và cho các vùng sinh thái khác nhau
- Để nâng cao hiệu quả đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ trong việc quản
lý và phát triển nguồn tài nguyên, cần phải có chính sách và kế hoạch tuyểnlựa bồi dỡng đào tạo cho xã, bản đội ngũ cán bộ vững mạnh về chính trị, hiểubiết về quản lý, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển, có chính sách đãi ngộ thoả
đáng đối với cán bộ cấp xã để họ có điều kiện tận tâm với công việc
4.2.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát huy tiềm năng của tỉnh
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nông thôn là chơng trình đợc đa ratrong nghị quyết Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên theo tinh thần Nghị quyết Trung -
ơng IV (khoá 8), đồng thời đó cũng là mục tiêu của tỉnh đến năm 2010 vàtrong tơng lai lâu dài nhằm đạt đợc sự tăng trởng về kinh tế, trong đó khôngcòn hộ nghèo, mọi ngời đều có thu nhập, để nâng cao cuộc sống và có tíchluỹ, tái mở rộng sản xuất
Theo chúng tôi, cần tiếp cận mục tiêu và phơng hớng nói trên từ hai phía:
Tiếp cận cơ cấu ngành kinh tế:
Tơng ứng với các hệ canh tác đợc coi là cầu nối trực tiếp của dân c với tàinguyên và môi trờng sinh thái là lĩnh vực nông - lâm theo hớng chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn, gắn với chế biến, thị trờng, liên kếtcông nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ trên địa bàn nông thôn, phát triển ngànhnghề và cơ sở hạ tầng
Trong nông nghiệp, trớc hết cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất nôngnghiệp Diện tích đất nông nghiệp có 95.871,31 ha cần xem xét lại để đa diệntích đã đạt đợc 20 - 30 triệu đồng (giá trị sản xuất)/ha/năm từ 40% hiện naylên trên 50% vào thời gian tới và hình thành vùng sản xuất lơng thực, thựcphẩm, đặc biệt là vùng sản xuất lạc xuất khẩu tập trung, ổn định diện tích câylúa nớc, ứng dụng tiến bộ sản xuất mới, đa năng suất lúa lên trên 40 tạ/ha/vụ.Trên đất vờn đồi, tăng diện tích trồng chè và cây ăn quả là chủ trơng quantrọng, vì đây là những cây trồng có nhu cầu của thị trờng, đồng thời thời thíchhợp với điều kiện khí hậu, đất đai đặc biệt ở các huyện Võ Nhai, Đại Từ, PhúLơng, Định Hoá, Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên Cho đến nay cây chèvẫn là cây trồng có gía trị kinh tế ổn định nhất Hiện nay chè là một trong
Trang 14những nông sản xuất khẩu chủ yếu của nớc ta, trong đó chè Thái Nguyên có
uy tín ở thị trờng trong nớc, đồng thời cũng đã xuất khẩu đến các nớc có thị ờng khó tính nh Nhật Bản, Đài Loan Để cây chè tiếp tục là cây kinh tế mũinhọn đem lại nguồn thu nhập cho ngời dân, đồng thời đảm bảo chất lợng chothị trờng trong và ngoài nớc, tỉnh Thái Nguyên cần phổ biến hớng dẫn cho ng-
tr-ời dân, nhất là đồng bào dân tộc, những kinh nghiệm, giống cây, các biệnpháp sử dụng hoá chất hợp lý để có chè sạch, chế biến nâng cao chất lợng chè
Đồng thời cần có các biện pháp đồng bộ để khuyến khích mọi thành phầnkinh tế đầu t cả khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè Ngoài ra các địa ph-
ơng trong tỉnh cần rà soát lại những quỹ đất vờn đồi để quy hoạch diện tíchtrồng chè và cây ăn quả, xây dựng các dự án để triển khai chủ trơng khai tháctrên đất vờn đồi theo hớng u tiên phát triển chè và cây ăn quả
Về chăn nuôi, mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ sản xuất trong ngành chănnuôi, với các vật nuôi chính là lợn, trâu bò, gia cầm và cá, nhằm mục tiêu tăng
tỷ trọng lên khoảng 35 - 40 % trong tổng giá trị ngành sản xuất nông lâm năm
2010
Trong cơ cấu nông - lâm nghiệp, vai trò của lâm nghiệp tăng mạnh hơntheo hớng khoanh nuôi và tái sinh, phủ xanh đất trống đồi trọc, đa độ che phủlên trên 50% tỉnh theo dự kiến trồng mới 30.954 ha rừng trên các vùng đồitrọc thuộc các huyện Định Hoá, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Lơng Phần lớn diệntích đất này đều là đất xấu do bị rửa trôi, xói mòn mạnh Vì vậy việc trồngrừng cũng cần đầu t cải tạo đất và đòi hỏi mức độ chăm bón cao mới bảo đảm
có hiệu quả Cơ cấu cây trồng trên đất quy hoạch rừng phòng hộ và rừng đặcdụng sử dụng tập đoàn cây bản địa Diện tích rừng sản xuất sử dụng tập đoàncây nguyên liệu cung cấp gỗ xây dựng, gỗ chống lò và bột giấy, trong đó cần
mở rộng diện tích các loại keo, các loại cây có tán che, phát triển nhanh, đatác dụng
Công nghiệp và xây dựng là khu vực quan trọng trong cơ cấu kinh tế ở tỉnhThái Nguyên đợc phát triển chủ yếu theo hớng : Khai thác khoáng sản và vậtliệu xây dựng Mặc dù tỉnh Thái Nguyên có hai khu công nghiệp lớn là SôngCông và Thái Nguyên, nhng việc phát triển công nghiệp ở vùng miền núi dântộc cũng rất cần thiết nhằm khai thác hợp lý tài nguyên của vùng và giải quyếtviệc làm, nâng cao cuộc sống của đồng bào dân tộc trong vùng
Trang 15Về dịch vụ, cùng với sự tăng trởng của các ngành kinh tế nông - lâm - côngnghiệp và sự hình thành các trung tâm cụm xã, thị trấn, thị tứ vùng cao, trongtơng lai ngành dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên phải có sự chuyển biến mạnh mẽcả về chất và lợng mới đáp ứng nhu cầu chung của toàn xã hội.
Tiếp cận không gian lãnh thổ:
Là một tỉnh có diện tích không lớn nhng phức tạp về địa hình, về điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội giữa các vùng, các khu vực nên có thể định hớngchuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo 3 tiểu vùng:
Tiểu vùng 1: Là vùng thấp bao gồm địa bàn các đô thị nh thành phố Thái
Nguyên, thị xã Sông Công, các xã ven đô thị và thị trấn của các huyện Vùngnày có địa hình tơng đối bằng phẳng, có cuộc sống ổn định Nền sản xuấthàng hoá đã phát triển, trình độ dân trí cao hơn các vùng khác
Tiểu vùng 2 : Bao gồm các xã miền núi trung bình thuộc các huyện Định
Hoá, Phú Lơng, Đồng Hỷ, Đại Từ, một số xã của miền núi Phú Bình, PhổYên Vùng này có địa hình đồi bát úp và các vùng núi thấp Ngời dân có cuộcsống tơng đối ổn định, nhng nền sản xuất vẫn còn mang tính tự cung tự cấp.Sản xuất hàng hoá cha phát triển Một số tập tục lạc hậu vẫn còn tồn tại, trình
độ dân trí cha cao
Tiểu vùng 3: Gồm 16 xã vùng cao (11 xã thuộc huyện Võ Nhai, 3 xã Định
Hoá, 2 xã Đồng Hỷ) Vùng có địa hình chủ yếu là dốc cao, đất bị rửa trôi xóimòn nghiêm trọng Đời sống của đồng bào có nhiều khó khăn, trình độ dân tríthấp, nhiều tập tục lạc hậu còn tồn tại
Dựa vào tính đặc thù của từng tiểu vùng, đặc thù phân hoá không gian kinh
tế và quan hệ kinh tế môi trờng mà mỗi tiểu vùng có những hớng phát triểnriêng :
Đối với tiểu vùng 1: Cần tập trung xây dựng một số cơ sở công nghiệp chế
biến nông - lâm sản, dịch vụ điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng maymặc Nhanh chóng đa ngành công nghiệp lên vị trí hàng đầu của nền kinh tếtrong vùng Xây dựng các trung tâm thơng mại, dịch vụ, du lịch Phát triểnngành dịch vụ lên hàng thứ hai sau công nghiệp Về nông nghiệp, phấn đấuthâm canh tăng vụ trên diện tích đã có và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theohớng sản xuất lơng thực và thực phẩm phục vụ các khu công nghiệp và đô thịtrong vùng Phát triển diện tích trồng chè, cây ăn quả và chăn nuôi lợn, giacầm, cá, bò