1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và hướng dẫn giải thi thử đại học và cao đẳng môn Hóa pptx

109 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết 2 hiđrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình A.. Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankin số mol bằng

Trang 1

Đề và hướng dẫn giải thi thử đại học và cao đẳng môn hóa học

Trang 2

câu).

Trang 3

Câu 1: Đun nóng mạnh 23 gam etanol với 100gam dung dịch H2SO4 98% sau một thời gian thu được dung dịch H2SO4 80% và hỗn hợp khí X chỉ gồm các chất hữu cơ (giả sử chỉ xảy ra phản ứng loại nước) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X thu được m gam H2O Trị số của m là

A 4,5 B 5,4 C.18 D Tất cả đều sai

Trang 4

Quá trình biến hóa của etanol:

C2H5OH → H2O + X (1);

X + O2 → H2O (2)

Áp dụng tính bảo toàn số mol hiđro ta có:

Vậy số mol H2O thuộc (2) sinh ra phải là 1,5 – 1,25 = 0,25;

Trang 5

Câu 2: Đốt cháy V(lit) hỗn hợp khí X ở đktc gồm 2 hiđrocacbon tạo thành

4,4gam CO2 và 1,8 gam H2O Cho biết 2 hiđrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào (chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình)

A Cùng dãy đồng đẳng anken hoặc xicloankan

B Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankin (số mol bằng nhau)

C Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankađien (số mol bằng nhau)

D Tất cả đều đúng

Trang 6

dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào (chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình)

A Cùng dãy đồng đẳng anken hoặc xicloankan

B Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankin (số mol bằng nhau)

C Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankađien (số mol bằng nhau)

D Tất cả đều đúng

Bài giải

Vì tỉ lệ C:H = 1:2 nên công thức phân tử tổng quát của 2 hiđrocacbon đều

có dạng CnH2n Chọn đáp án D

Trang 7

Câu 3: Cho 0,896 lit (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở

Trang 9

Câu 4: Trong phản ứng clo hóa nhờ xúc tác FeCl3, khả năng phản ứng

tương đối ở các vị trí khác nhau trong các phân tử biphenyl và benzen như sau:

Tốc độ monoclo hóa biphenyl và benzen hơn kém nhau bao nhiêu lần và nếu thu được 10 gam 2-clobiphenyl, thì sẽ thu được bao nhiêu gam

1

1 1 1

250 0

(2) (3)

(4) (1)

Trang 10

Gọi khả năng phản ứng monoclo hóa tương đối của biphenyl và benzen là

kbi và kbe

Phân tử biphenyl có 2 nguyên tử H ở vị trí 4 và 4 nguyên tử H ở vị trí 2, còn benzen có 6 nguyên tử H như nhau, nên ta có:

⇒ Tốc độ monoclo hóa biphenyl hơn benzen 430 lần

Gọi số gam 4-clobiphenyl tạo ra là m, ta có:

Đáp án A

bi be

Trang 11

Câu 5: Các aminoaxit phản ứng với nhau tạo thành các polipetit, có bao

nhiêu đipeptit mạch hở và mạch vòng tạo thành từ alanin và glixin

Trang 12

C H

O

Gly-Gly

Ala-Gly Gly-Ala

CH C

H

O N

H CH C

H

O

NH CH C

H O

Ala-Gly

N H CH C

H3C

CH C

CH3

O

Ala-Ala Gly-Gly

Ala-Gly Gly-Ala

Trang 13

Câu 6: Đốt cháy m gam rượu đơn chức phải dùng hết 20,16 lit O2 ở đktc thì thu được hỗn hợp khí CO2 và H2O , trong đó khối lượng của nước ít hơn khối lượng CO2 là 12 gam Xác định CTPT của rượu và tính m.

A C2H5OH và m = 9,2 gam; B C3H5OH và m = 8,7 gam

C C3H7OH và m = 12 gam; D C4H9OH và m = 11,1 gam

Trang 14

Nếu số mol H2O bằng số mol CO2 thì khối lượng nước ít hơn khối lượng CO2là: (44 –18) = 26

Vì khối lượng H2O chỉ ít hơn khối lượng CO2 là 12, nên suy ra

⇒ rượu đơn chức đem đốt là no mạch hở và có công thức (CnH2n+1OH)

Trang 16

A NH3 B C3H8 C (CH3)2O D CH4

Trang 17

Câu 7: Hợp chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ở điều kiện

thường?

A NH3 B C3H8 C (CH3)2O D CH4

Trang 18

thu được:

A 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,1 mol Fe(NO3)2

B 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,1 mol Fe dư

C 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol Fe(NO3)2

D 0,1mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol Fe(NO3)2

Trang 20

toàn hỗn hợp muối khan thì thu được m gam hỗn hợp B gồm 2 kim loại ở catot và 3,36 lit khí (đktc) ở anot Trị số của m là:

A 8,25 B 5,325 C 5,28 D 5,235

Trang 21

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 10,65 gam hỗn hợp A gồm 2 oxit của kim loại

kiềm và kiềm thổ bằng dung dịch HCl, sau đó cô cạn và điện phân hoàn toàn hỗn hợp muối khan thì thu được m gam hỗn hợp B gồm 2 kim loại ở catot và 3,36 lit khí (đktc) ở anot Trị số của m là:

A 8,25 B 5,325 C 5,28 D 5,235

Bài giải

Số mol nguyên tử oxi trong oxit bằng số mol phân tử clo thoát ra ở anốt vì

có cùng số mol điện tích âm

m = 10,65 – 16.(3,36/22,4) = 8,25

Đáp án A

Trang 22

hỗn hợp có % số mol Ba là 23,07% Phần 2 cho tác dụng với H2O dư thì thu được 3,36 lit khí (đktc) Hai kim loại là:

A Na và Ca B Li và Ba C K và Ba D Na và Mg

Trang 25

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1gam đơn chất X cần vừa đủ 0,7lit oxi (đktc)

X là:

A Cacbon B Magie C.Lưu huỳnh D Sắt

Trang 26

A Cacbon B Magie C.Lưu huỳnh D Sắt.

Trang 27

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn mẫu hợp kim Ba – Na vào nước thu được 1lit

dung dịch A Để trung hòa 100ml dung dịch A cần 0,3lit dung dịch H2SO4,

pH = 0,69897, đồng thời thu được 4,66 gam kết tủa khan % khối lượng Na trong hợp kim là:

A 13,475 B 12,475 C.13,375 D 14,375

Trang 28

Ba + 2HOH → Ba(OH)2 + H2↑

x mol x mol → OH- = 2x mol

2Na + 2HOH → 2NaOH + H2↑

y mol y mol → OH- = y mol

Phản ứng trung hoà OH– + H+ = HOH;

Phản ứng tạo kết tủa: Ba2+ + SO42-→ BaSO4

Trang 29

Câu 13: m gam hỗn hợp bột nhôm và sắt (có tỉ lệ số mol 1:3) tan hoàn toàn

trong 1,20 lit dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch A và 6,72lit khí NO (đktc) và là sản phẩm khử duy nhất Dung dịch A không đổi màu khi lắc với bột đồng kim loại Giá trị của m là

A 19,5 B 12,45 C 11 D.13,9

Trang 30

Dung dịch A không đổi màu khi lắc với bột Cu, chứng tỏ dd A không dư HNO3 và không có ion Fe3+, tức là nhôm, sắt phản ứng với dd HNO3 tạo Fe2+theo phương trình ion sau:

Trang 31

Câu 14: Ở trạng thái cơ bản, số orbital chứa 1eletron độc thân, và số orbital

trống của nguyên tử Fe lần lượt là

6 và 3 B 5 và 15 C 4 và 15 D 3 và 12

Trang 32

Cấu hình electron của Fe: [Ar] 3d6 4s2

Biểu diễn dưới dạng các orbital:

Trang 33

Câu 15: Có 6 ống nghiệm đánh số thứ tự từ 1 đến 6, mỗi ống đựng một

dung dịch riêng biệt trong các dung dịch sau (không theo thứ tự):

Na2NO3, CuCl2, Na2SO4, K2CO3, Ba(NO3)2, CaCl2

Khi trộn các dd: 1với 3; 1 với 6; 2 với 3; 2 với 6; và 4 với 6, đều tạo kết tủa Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch số 2 cũng cho kết tủa Số thứ tự của các ống Na2NO3, CuCl2, Na2SO4, K2CO3, Ba(NO3)2, CaCl2, tương ứng là

A.1 – 2 – 3 – 6 – 5 – 4; B 5 – 4 – 3 – 6 – 1 – 2;

C 5 – 3 – 4 – 6 – 2 – 1; D 1 – 3 – 5 – 6 – 2 – 4

Trang 34

Dd NaNO3 CuCl2 Na2SO4 K2CO3 Ba(NO3)2 CaCl2

Trang 35

Câu 16: Hỗn hợp A gồm FexOy và M2O3 (M là kim loại có hóa trị không đổi),

có số mol tương ứng là a và b (a = 1,6b) Cho hỗn hợp A tác dụng với dd

H2SO4 đặc nóng dư, thu được 179,2 lit khí SO2 (đktc) và hỗn hợp muối, có khối lượng nhiều gấp1,356 lần khối lượng muối tạo ra từ FexOy Khối lượng của hỗn hợp A là:

A 4,732 gam B 3,472gam C 5,345gam D 5,675gam

Trang 36

Số mol: Fe3+ = ax (mol); M3+ = 2b (mol);

Số mol SO42– tạo muối được xác định theo qui luật trung hòa điện tích

Khối lượng muối nhiều gấp 1,356 lần khối lượng muối tạo ra từ FexOy

400.0,5ax + (2M + 288)b = 1,356.400.0,5ax hay b(2M + 288) = 71,2ax

Trang 38

NaOH 0,2M tạo thành 0,608gam muối Khối lượng mol nguyên tử của M là:

A 56 B 64 C 65 D.108

Trang 39

n 0,005 2Theo (1) ta có : n + 4.n hay n 2.n

Trang 40

mM = 1,56 – (0,005 x 96) = 1,08

Ta có:

Đáp án D

2 4

Trang 41

Câu 18: Hỗn hợp A gồm N2 và H2, có tỉ khối so với H2 là 3,6 Dẫn A đi chậm qua xúc tác Ni ở 5000C, phản ứng đạt tới cân bằng, thu được hỗn hợp B có

tỉ khối so với H2 là 4,5 Hằng số cân bằng K có giá trị là:

A 3,2 B 2,8 C 0,5 D 2,5

Trang 44

A Ca B Ar C S D Cl

Trang 45

Câu 19: Nguyên tử, ion có bán kính lớn nhất trong số nguyên tử ion:

Ar, Ca2+, S2–, Cl– là:

A Ca2+ B Ar C S2– D Cl–

Bài giải

Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố là 20Ca 16S, 17Cl 18Ar

Quy luật biến thiên bán kính là: Trong một chu kỳ theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần Đối với một nguyên tố thì bán kính cation < bán kính nguyên tử trung hòa < bán kính anion

Nguyên tử ở chu kì lớn sẽ có bán kính lớn hơn nguyên tử ở chu kỳ bé Ca

ở chu kỳ 4, ba nguyên tố còn lại ở chu kỳ 3, suy ra bán kính của Ca2+ lớn nhất

Trang 46

A 2Ca → 2Ca + 2e B Ca → Ca + 1e

C Ca → Ca2+ + 2e D Ca2+ + 2e → Ca

Trang 47

Câu 20: Năng lượng ion hóa thứ hai của Ca tương ứng với quá trình nào

sau đây?

A 2Ca → 2Ca+ + 2e B Ca+ → Ca2+ + 1e

C Ca → Ca2+ + 2e D Ca2+ + 2e → Ca

Trang 48

Số chức axit của hai axit trên lần lượt là:

A 3 và 3 B 2 và 3 C 1 và 2 D 2 và 1

Trang 49

H3PO3 là axit 1 chức có công thức cấu tạo:

Tương tự như trên ta cũng tìm được

H3PO3 là axit 2 chức có công thức cấu tạo:

Đáp án C

HO P O

HH

Trang 50

A.1 B.2 C.3 D.4.

Trang 51

Câu 22: Cần bao nhiêu electron để cân bằng nửa phản ứng oxi hoá

Trang 53

Câu 23: Có bao nhiêu đồng phân triclobenzen (C6H3Cl3)?

Trang 55

Câu 24: Sản phẩm hữu cơ nào tạo ra khi oxi hóa nhẹ rượu bậc hai?

A Axit B Anđehit C Ete D Xeton

Trang 56

A Amin B Aminoaxit C Axit nucleic D Axit béo

Trang 57

Câu 25: Hợp chất có công thức NH2CH2CH2CH2COOH, được xếp vào loại hợp chất nào?

A Amin B Aminoaxit C Axit nucleic D Axit béo

Trang 58

C CH3CHClCH2Cl D CH2ClCH = CH2

Trang 59

Câu 26: Sản phẩm chính của phản ứng giữa CH3CH = CH2 với HCl là:

Trang 60

C Glyxerol D Phenol.

Trang 61

Câu 27: Dầu thực vật và mỡ động vật, được tạo ra do sự kết hợp của axit

Trang 62

A CH3OH < CH2O < CHO2 B CH2O < CH3OH < CHO2

C CHO2 – < CH3OH < CH2O D CH2O < CHO2– < CH3OH

Trang 63

Câu 28: Khi sắp xếp các liên kết cacbon–oxi trong: CH3OH, CH2O và CHO2theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết, sẽ là dãy nào?

C O H

H

Trang 64

2C5H12 + 16O2 → 10CO2 + 12H2O Khối lượng pentan đã phản ứng là bao nhiêu?

A 342 g B 265 g C 60.4 g D 53.0 g

Trang 65

Câu 29: 100lit cabon đioxit (đo ở 740mmHg và 50C) là sản phẩm của sự đốt cháy hoàn toàn pentan:

2C5H12 + 16O2 → 10CO2 + 12H2O Khối lượng pentan đã phản ứng là bao nhiêu?

Trang 66

2 3 2 2 3

Trang 67

Câu 30: Dung dịch 0,1M với dung môi nước nào có thay đổi điểm đông đặc

ít nhất so với nước nguyên chất?

A HC2H3O2 B HCl C CaCl2 D AlCl3

Bài giải

Dựa vào định luật Raul ∆T = k.C

Dung dịch nào có nồng độ molan bé sẽ có sự thay đổi bé Các chất hữu cơ thường ít điện li, nên nồng độ mol bằng độ molan Chất điện li càng nhiều ion thì độ molan càng lớn hơn độ mol

Trang 68

A (I) B (I) và (II) C (III) D (I), (II), và (III)

Trang 69

Câu 31: Có các chất (I) CH2=CHCl, (II) cis CHCl=CHCl, (III) trans

CHCl=CHCl Chất nào không phân cực?

A (I) B (I) và (II) C (III) D (I), (II), và (III)

Bài giải

Cộng các véc tơ lưỡng cực điện, chỉ có trans CHCl=CHCl là có véc tơ tổng bằng không vì 2 véc tơ lưỡng cực điện cùng phương cùng độ lớn nhưng ngược hướng nhau

Trang 71

Câu 32: Nhôm có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện Trung bình có bao

nhiêu nguyên tử Al trong một ô mạng đơn vị?

Trang 73

Câu 33: Oxit sắt từ bị cacbon monoxit khử thành sắt với hiệu suất 88%

Nếu thu được 5,0kg Fe, thì khối lượng oxit sắt từ là bao nhiêu?

Trang 74

C Mg < F < Al < S D Al < Mg < F < S

Trang 75

Câu 34: Dãy nào có kích thước các ion tăng dần?

Trang 77

Câu 35: Có bao nhiêu liên kết pi (π) trong axit trans – butenđioic

Bài giải

Công thức tính số liên kết pi (π), đối với hợp chất CxHyOz là:

Axit trans – butenđioic C4H4O4, có số liên kết pi:

2

Trang 78

A Tính đồng nhất của các monome trong hai polime.

B Số đơn vị monome

C Sự định hướng các liên kết nối các monome

D Phần trăm cacbon trong hai polime

Trang 79

Câu 36: Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime sinh học Con người có thể

tiêu hóa được tinh bột, nhưng không tiêu hóa được xenlulozơ Nguyên

nhân chính của sự khác nhau này là do sự khác nhau về:

A Tính đồng nhất của các monome trong hai polime

B Số đơn vị monome

C Sự định hướng các liên kết nối các monome

D Phần trăm cacbon trong hai polime

Trang 80

C Môi trường axit D Môi trường có pH<7

Trang 81

Câu 37: Trong môi trường nào phản ứng thủy phân este, sẽ là không

thuận nghịch?

A Môi trường kiềm B Môi trường trung tính

C Môi trường axit D Môi trường có pH<7

Trang 83

Câu 38: Phần trăm khối lượng canxi trong một loại thạch cao sống bằng

A.24,54% B.27,58 C.23,25 D 25,97

Bài giải

CaSO4.2H2O thạch cao sống M = 172 %Ca = (40 : 172).100 = 23,25 Chọn C

2CaSO4.H2O thạch cao nung nhỏ lửa M = 290

CaSO4 thạch cao khan M = 136

Trang 84

A 21,6gam và 31,8 gam B 23,2gam và 28,4 gam

C 21,6 gam và 28,4 gam D 23,8 gam và 31,4 gam

Trang 85

Câu 39: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozơ với bạc oxit trong dung

dịch NH3, thấy có bạc kim loại tách ra Tính khối lượng Ag thu được và khối lượng phức bạc trong dung dịch NH3 đã phản ứng

A 21,6gam và 31,8 gam B 23,2gam và 28,4 gam

C 21,6 gam và 28,4 gam D 23,8 gam và 31,4 gam

Trang 86

B Nhiệt độ sôi của đường thấp.

C Nhiệt độ sôi của đường cao

D Đỡ tốn nhiệt năng

Trang 87

Câu 40: Tại sao phải chưng cất nước đường ở áp suất thấp?

A Đường tan vô hạn trong nước nóng

B Nhiệt độ sôi của đường thấp

C Nhiệt độ sôi của đường cao

Trang 88

ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)

A 8,9 gam B 15,7 gam C 16,5 gam D 14,3 gam.

Trang 89

Câu 41 (tt)

Bài giải

Hỗn hợp Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm nên có tính ba zơ

Với C2H7NO2 có 2 đồng phân CH3COONH4 (muối amoni) và HCOOH3NCH3(muối amin)

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + H2O + NH3 ↑

HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + H2O + CH3NH2↑

Gọi số mol NH3, CH3NH2 là x, y tương ứng ta có hệ:

4,48

22,417x 31y

Trang 90

m2 muối = 0,05 82 + 0,15 68 = 14,3 (gam).

Chọn D

Trang 91

Câu 42: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng,

trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là: (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)

Trang 93

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol

(glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12,

Trang 94

Đặt công thức chung của 2 axit là COOH este là (COO)3C3H5

Phản ứng thuỷ phân hoàn toàn có dạng:

(COO)3C3H5 + 3HOH → 3COOH + C3H5(OH)3

⇒ Có 1 axit có gốc hiđrocacbon có khối lượng > 238,333

Trong các gốc trên chỉ có C17H35 = 239 là thoả mãn

Trang 95

Câu 43 (tt)

Vì 2 axit sinh ra từ cùng một este 3 chức nên số mol của 1 axit sẽ gấp đôi

số mol của axit còn lại

Trường hợp1: C17H35 = 239 có số mol gấp đôi số mol gốc R, ta có:

Trang 96

A 3,28 gam B 10,4 gam C 8,56 gam D 8,2 gam.

Trang 97

Câu 44: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 ml dung dịch NaOH

0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A 3,28 gam B 10,4 gam C 8,56 gam D 8,2 gam

Bài giải

CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH

Dung dịch gồm muối và este dư Cô cạn H2O, este bay hơi, chỉ còn muối Khối lượng chất rắn khan là khối lượng muối bằng 0,04.82 = 3,28(gam) Chọn A

Trang 98

A.45,54 B 54,54 C 54,45 D 55,44

Trang 99

Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 4,1865gam “đá đồng - là hỗn hợp CuS và FeS”

bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau đó thêm BaCl2 dư vào thu được 10,5030 gam kết tủa Phần trăm khối lượng đồng trong mẫu la

A.45,54 B 54,54 C 54,45 D 55,44

Trang 100

lượng riêng (D) của Al là 2,7g/cm3 Khối lượng riêng của Mg là:

A 1,35 B 1,80 C 1,65 D 1,75

Trang 102

A.1 B.2 C 3 D.4.

Trang 103

Câu 47: Khi lưu hóa cao su thiên nhiên, thu được cao su lưu hóa có chứa

19,04% khối lượng là lưu huỳnh Hỏi có bao nhiêu mắt xích isopren kết hợp với một nhóm đisunfua?

Trang 105

Câu 48: Nitro halogen nào có độ bền nhiệt thấp nhất?

A NF3 B NCl3 C NBr3 D NI3

Bài giải

Liên kết cộng hóa trị X–N dài dần và kém bền dần từ F đến I, vì kích thước

AO p liên kết của halogen tăng dần, dẫn đến mật độ xen phủ thưa thớt dần

Sự xen phủ của các AO:

2p – 2p 2p – 3p 2p – 4p 2p – 5p

N - Cl

Ngày đăng: 09/07/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w