1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx

60 4,1K 51
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 9,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 : VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU Sau khi học xong phần này, sinh viên có khả năng: - Biết được cách hình thành ren, biết cách vẽ ren theo quy ước và biế

Trang 1

VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP

25

Trang 2

Mục lục

2.1 Vẽ quy ước ren

2.1.1 Các yếu tố cơ bản của ren 2

2.1.2 Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng 4

2.1.3 Vẽ quy ước ren 6

2.1.4 Cách ghi ký hiệu ren 8

2.1.5 Vẽ quy ước các chi tiết ghép có ren 16

2.2 Vẽ quy ước các bánh răng 17

2.2.1 Khái niệm 18

2.2.2 Vẽ quy ước bánh răng trụ răng thẳng 19

2.2.3 Vẽ quy ước bánh răng côn 26

2.2.4 Vẽ quy ước thanh răng 27

2.3 Vẽ bộ truyền bánh răng 35

2.3.1 Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng trụ 35 2.3.2 Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn

2.3.3 Vẽ quy ước bộ truyền trục vít - bánh vít

2.4 Vẽ quy ước lò xo

2.5 Mối ghép bằng ren

2.5.1 Mối ghép bulông

2.5.2 Mối ghép vít cấy

2.5.3 Mối ghép đinh vít

2.6 Mối ghép then – then hoa

2.6.1 Then bằng

2.6.2 Then bán nguyệt

2.6.3 Then hoa

2.7 Mối ghép đinh tán

2.7.1 Các loại đinh tán thông dụng

2.7.2 Cách vẽ đinh tán theo quy ước

2.8 Mối ghép hàn

2.8.1 Phân loại mối hàn

2.8.2 Ký hiệu quy ước của mối ghép bằng hàn

2.8.3 Cách ghi ký hiệu của mối ghép bằng hàn

2.9 Câu hỏi và bài tập

Trang 3

CHƯƠNG 2 : VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP

MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

Sau khi học xong phần này, sinh viên có khả năng:

- Biết được cách hình thành ren, biết cách vẽ ren theo quy ước và biết được các

ký hiệu của ren

- Vẽ được các chi tiết ghép theo quy ước như : bulông, đai ốc, then, đinh tán

- Vẽ được mối ghép hàn

- Vẽ được các chi tiết : bánh răng, bánh vít, lò xo theo tiêu chuẩn

NỘI DUNG ( 8 tiết )

2.1 Vẽ quy ước ren

2.1.1 Các yếu tố cơ bản của ren

2.1.2 Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng

2.1.3 Vẽ quy ước ren

2.1.4 Cách ghi ký hiệu ren

2.1.5 Vẽ quy ước các chi tiết ghép có ren

2.2 Vẽ quy ước các bánh răng

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Vẽ quy ước bánh răng trụ răng thẳng

2.2.3 Vẽ quy ước bánh răng côn

2.2.4 Vẽ quy ước thanh răng

2.3 Vẽ bộ truyền bánh răng

2.3.1 Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng trụ

2.3.2 Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn

2.3.3 Vẽ quy ước bộ truyền trục vít - bánh vít

2.7.1 Các loại đinh tán thông dụng

2.7.2 Cách vẽ đinh tán theo quy ước

2.8 Mối ghép hàn

2.8.1 Phân loại mối hàn

2.8.2 Ký hiệu quy ước của mối ghép bằng hàn

2.8.3 Cách ghi ký hiệu của mối ghép bằng hàn

2.9 Câu hỏi và bài tập

25

Trang 4

CHƯƠNG 12 :

VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP

2.1 VẼ QUY ƯỚC REN

Ren (tiếng Pháp: Filet, tiếng Anh: Thread) được hình thành khi một tiết diện phẳng

có chuyển động tựa trên đường xoắn ốc trụ hay đường xoắn ốc nón, tiết diện này phải chứa trục của mặt trụ hay mặt nón và có thể có hình tam giác, thang, vuông, thân khai, tròn với các công dụng khác nhau Sự hình thành đường xoắn ốc trụ được trình bày như hình vẽ 2.1 sau đây:

Hình 2.1 Đường xoắn ốc

2.1.1 Các yếu tố cơ bản của ren

Ren ngoài và ren trong ăn khớp được với nhau, nếu các yếu tố: profin (profile)

ren, đường kính ren, bước ren, số đầu mối, hướng xoắn của chúng giống nhau

Hình 2.2 Profile ren a) Ren cung tròn b) Ren vuông c) Ren hình thang vuông

d) Ren hình thang e) Ren tam giác

Trang 5

a) Profin ren : Là đường bao mặt cắt ren khi mặt phẳng cắt chứa trục ren Prôfin

ren có dạng tam giác đều, tam giác cân, hình vuông, hình thang, cung tròn … (hình 2.2) Trong các bản vẽ kỹ thuật, biểu diễn nguyên dạng ren (hình 2.3) chỉ dùng khi thật cần thiết và trong mọi trường hợp, đường cong là hình chiếu của đường xoắn ốc được vẽ bằng nét thẳng

Hình 2.3

b) Đường kính ren : ( hình 2.4 )

- Đường kính ngoài : Kí hiệu: d

Là đường kính lớn nhất của ren Với ren trục đường kính đo được tính từ đường đỉnh ren Với ren trong lỗ đường kính đó được đo từ đáy ren Đường kính ngoài tiêu biểu cho kích thước của ren còn gọi là đường kính danh nghĩa

- Đường kính trong : Kí hiệu: d1

Với ren trục, đường kính trong được đo từ đáy ren, với ren trong lỗ, đường kính này đo từ đỉnh ren

- Đường kính trung bình, kí hiệu là d2 :

Là đường kính của mặt trụ có đường sinh cắt Profin ren ở các điểm chia đều bước ren

Hình 2.4

c) Số đầu mối : Ký hiệu : n

Là số dường xoắn ốc tạo thành ren, mỗi đường xoắn ốc là một đầu mối(hình 2.5)

d) Bước ren : Ký hiệu: P

27

Trang 6

Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren (đáy ren) kề nhau (hình 2.5) Như vậy đối với ren có nhiều đầu mối thì bước xoắn là tích của số đầu mối với bước ren.

P h = n × P

a) Ren hai đầu mối

b) Ren ba đầu mối

c) Ren tám đầu mối

e) Hướng xoắn :

Hướng xoắn của ren là hướng của đường xoắn ốc tạo thành ren đó Có 2 loại : hướng xoắn phải và hướng xoắn trái (hình 2.6) Người ta thường dùng loại ren có hướng xoắn phải một đầu mối

Đa phần ren vít được chế tạo theo chiều thuận gọi là ren phải, khi chế tạo ren phải bằng cách tiện thì trục phôi phải quay theo chiều thuận (từ trên xuống hay ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào mặt đầu mâm cặp), còn bàn xa dao chạy thuận từ phải sang trái Tiện ren trái thì có một chuyển động ngược lại

Phân biệt:

Để biết ren trái hay phải, ta đặt trục vít thẳng đứng, nhìn thấy đường ren chuyển động xoắn ốc lên theo chiều phải là ren phải còn đường ren lên theo chiều trái là ren trái

Ren phải (thường gặp) vặn siết chặt vào theo chiều kim đồng hồ, còn ren trái ngược lại

Trang 7

2.1.2 Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng

Để tiện cho việc thiết kế, chế tạo và sử dụng ren được tiêu chuẩn hoá Ren tiêu chuẩn là ren mà các yếu tố cơ bản của nó đã được quy định trong tiêu chuẩn thống nhất

a) Ren hệ mét:

Hình 2.7 Ren hệ mét

Ren hệ mét dùng trong mối ghép thông thường, profin ren là một tam giác đều,

ký hiệu: M, đường kính và bước ren được tính bằng mm (hình 2.7) Ren hệ mét chia làm 2 loại : ren bước lớn và ren bước nhỏ Hai loại ren này có đường kính giống nhau, nhưng bước khác nhau

b) Ren ống :

Hình 2.8 Ren ống

29

Trang 8

Dùng trong mối ghép các ống, profin của ren ống là tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 550 (hình 2.8), kích thước của ren ống lấy insơ (inch) làm đơn vị, kí hiệu của insơ:

2.1.3 Vẽ quy ước ren

Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 :1995 phù hợp ISO 6410/1 :1993 (Tiêu chuẩn về vẽ quy ước cho ren và các chi tiết ghép có ren)

a) Ren thấy: (Ren trục và hình cắt của ren lỗ) được vẽ như sau (Hình 2.9) :

- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm

- Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh Trên hình biểu diễn vuông góc với trục ren, cung tròn đáy ren được vẽ hở khoảng 1/4 đường tròn ở vị trí góc trên bên phải

- Đường giới hạn ren (của đoạn ren đầy) vẽ bằng nét liền đậm

Hình 2.9 Cách vẽ ren trục và mép vát đầu ren

b) Ren khuất: Tất cả các đường, đỉnh ren, đáy ren và giới hạn ren đều vẽ bằng

nét đứt ( Hình 2.10b):

Trường hợp cần biểu diễn đoạn ren cạn dùng nét liền mảnh để vẽ (Hình 2.11b):Nếu không có ý nghĩa gì về kết cấu đặc biệt, cho phép không vẽ mép vát đầu ren

ở trên hình chiếu vuông góc với trục ren ( Hình 2.9)

c) Vẽ mối ghép ren: Quy định ưu tiên vẽ ren ngoài (ren trên trục) còn ren trong

chỉ vẽ phần chưa bị ghép ( Hình 2.12 )

Trang 10

2.1.4 Cách ghi ký hiệu ren : (Hình 2.13)

Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu

tố của ren Do đó, trên các bản vẽ, quy định dùng cách ký hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren Cách ký hiệu các loại ren được qui định theo TCVN 204:1993 như sau:

- Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích

thước và đặt trên đường kích thước của đường kính

ngoài của ren

- Nếu ren có hướng xoắn trái thì ghi chữ "LH"

ở cuối ký hiệu ren Nếu ren có nhiều đầu mối thì ghi

bước ren P trong ngoặc đơn đặt sau bước xoắn

+ Tr24 x 3(P1)LH : Ren hình thang, đường kính danh nghĩa d = 24, bước xoắn

Ph = 3, bước ren P = 1, hướng xoắn trái

-Trong kí hiệu ren, nếu không ghi hướng xoắn và số đầu mối thì có nghĩa là ren

có hướng xoắn phải và một đầu mối

- Ví dụ về cách ghi ren một đầu mối, hướng xoắn phải như bảng 2.1 như sau :

hệ mét bước nhỏ P=1mm, đường kính 16mm

Trang 11

Ren ống

Ren ống trụ, đường kính danh nghĩa bằng

*REN PHẢI VÀ REN TRÁI: CÔNG DỤNG VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

Để phân biệt ren trái thường trên đầu vít người ta tiện một rãnh vòng thành các

hình quả trám như trên hình 2.14 hay ghi kích thước có phụ chú:

kim đồng hồ Nắp che líp (libre) xe đạp có chiều ren trái, nắp nhựa xiết đầu cốt quạt

treo tường đều ren trái vì quạt quay cùng chiều kim đồng hồ Tuy nhiên, trong máy mài cầm tay vì ta thường quen với ren phải, lại cần tháo lắp nhiều nên các nhà sản suất luôn thiết kế cho đĩa mài quay ngược chiều kim đồng hồ để có thể dùng ren phải khóa đĩa Nên hạn chế dùng ren trái vì người sử dụng không quen thao tác siết, mở, dễ nhầm và

Trang 12

việc chế tạo khó khăn, hơn nữa giá thành đắt do không có dụng cụ cắt chế sẵn như taraud, bàn ren như ren phải.

Bảng 2.2 : Ghi ký hiệu của ren có chỉ rõ cấp chính xác chế tạo và kiểu lắp.

2.1.5 Vẽ quy ước các chi tiết ghép có ren

Trang 13

Các chi tiết ghép có ren gồm có bulông, đai ốc, vít cấy, đinh vít…Các chi tiết ghép đó đều là những chi tiết được tiêu chuẩn hoá.

a Bulông (Pháp: Boulon, Anh: Bolt) : ( Hình 2.15) là chi tiết gồm có 2 phần: Phần

thân hình trụ ở đầu có ren và phần mũ hình sáu cạnh đều hay hình bốn cạnh đều

Hình 2.15 Các hình chiếu của bulông

- Ký hiệu bulông gồm : ký hiệu ren (profin và đường kính ren) chiều dài bulông

và số hiệu tiêu chuẩn của bulông

Ví dụ: Bulông M10 x 80 TCVN 1892-76 : Bulông ren hệ mét, đường kính

danh nghĩa 10mm, bước lớn, chiều dài bulông là 80 mm

tuyến của mặt phẳng với mặt nón có dạng hypecbol, khi vẽ, cho phép dùng cung tròn để

Trang 14

Hình 2.16 Cách vẽ đầu bulông

b Vít cấy: (Pháp: Goujon, Anh: Stud)

Hình 2.17 Vít cấy và hình chiếu của vít cấy

Là một vít trụ không có đầu, hai đầu vít cấy đều có ren phải, có đoạn giữa trơn không ren ngăn cách (Hình 2.17) Một đầu sẽ được vặn chặt đến hết ren trên lỗ đã được taraud trên vỏ máy Khi siết vặn vít cấy có thể dùng dụng cụ chuyên dùng, mỏ lếch răng dùng vặn ống tròn hay có thể dùng hai đai ốc bloqué chặt với nhau khi vặn vít cấy vào thì vặn đai ốc trên còn tháo ra vặn đai ốc dưới Do vít cấy gắn liền trên lỗ vĩnh viễn nên phần ren trên vis mòn còn ren trên lỗ vỏ máy vì thông tháo mở nên còn nguyên Vít có thể chế tạo bằng vật liệu tốt, ít mòn và khi có mòn thì có thể thay vít cấy mới Vít cấy thường dùng khi mối ghép ren thường tháo mở Ví dụ, vít tắc kê (taquet) bánh ôtô, các cây tige dọc siết block máy, đầu culasse trên xe gắn máy, ôtô đều là vít cấy là chi tiết

R r

Trang 15

Vít cấy chia làm 2 kiểu A, B Với 3 loại chiều dài của đoạn ren cấy

 Loại 1: L1=1d (ghép các chi tiết bằng thép, đồng)

 Loại 2: L1=1,25d (ghép các chi tiết bằng gang)

 Loại 3: L1=2d (ghép các chi tiết bằng nhôm)

Ký hiệu vít cấy gồm có: kiểu và loại vít cấy, ý hiệu profin ren, đường kính của ren d, bước ren p, chiều dài l và số hiệu tiêu chuẩn

3608-81 : Số hiệu tiêu chuẩn của vít cấy

c Đai ốc: (Pháp: Ecrou; Anh: Nut)

Hình 2.18 Đai ốc và các hình chiếu của đai ốc

Đai ốc là chi tiết dùng để vặn với bulông hay vít cấy Đai ốc có các loại: đai ốc 4 cạnh, đai ốc 6 cạnh, đai ốc xẻ rãnh, đai ốc tròn…

Ngoài thị trường còn gọi là ốc hay tán là bất kỳ chi tiết nào có ren bên

trong Ký hiệu của đai ốc gồm có: ký hiệu ren và số hiệu

Trang 16

a) b) c)

Hình 2.19 Các loại vòng đệm

Đệm còn gọi là lông đền do từ Rondelle của Pháp, là miếng thép mỏng hình vành khăn có thể làm bằng thép thường Hình dáng vòng đệm thì đa dạng:

- Đệm thường (Flat Washer): tròn trơn (hình 2.19a)

- Đệm vênh (Lock Washer)làm bằng thép đàn hồi có xẻ rãnh (hình 2.19b)

- Đệm cánh: vòng ngoài có dập cánh cách đều hay dồn 1 phía, vòng trong lỗ có cựa (hình 2.19c)

Đệm là bộ phận trung gian lót giữa bề mặt lắp ghép và đầu vít hoặc đai ốc dùng che chở, bảo vệ bề mặt tránh cọ xước, ma sát tróc sơn, xi hay lún nứt khi mặt lắp ghép

là gỗ, nhựa Trong một số máy hiện đại đệm thường chế tạo gắn dính chung với đai ốc

để tiện dụng, nhưng mất đi một phần chức năng vì theo nguyên tắc đệm không được quay theo vít hay đai ốc khi đang xiết hay tháo mối ghép Thường bề dày đệm khoảng 0,08÷0,15 đường kính đỉnh ren d và có đường kính ngoài khoảng 2,2d Các chi tiết trong hình 4.4 là một số ít đệm thường gặp Riêng đệm vênh dày nhất (0,10d - 0,15d) nhưng đường kính ngoài lại nhỏ (1,8d)

d Đinh vít (Pháp: Vis; Anh: Screw)( Hình 2.20) : Bao gồm phần thân có ren

Trang 17

Hình 2.20 Hình chiếu của các loại vít

2.2 VẼ QUY ƯỚC CÁC BÁNH RĂNG

Vít đầu chìm TCVN 50-86

Vít đầu trụ TCVN 52-86

Vít đuôi thẳng TCVN 56-86

39

Trang 18

• Bánh răng trụ: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục song song (Hình 2.21).

• Bánh răng côn: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau (Hình 2.22)

• Bánh vít và trục vít: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau (Hình 2.22)

Bánh răng côn Bánh vít và trục vít

Hình 2.22

2.2.2 Vẽ quy ước bánh răng trụ răng thẳng

a Các thông số của bánh răng trụ răng thẳng (Hình 2.23) :

Trang 19

β

 Vòng đỉnh: là đường tròn đi qua đỉnh răng, đường kính ký hiệu de

 Vòng đáy: là đường tròn đi qua đáy răng, đường kính ký hiệu di

 Vòng chia:là đường tròn để tính môđun của bánh răng, đường kính ký hiệu dc

 Số răng: là số răng của bánh răng, ký hiệu Z.

 Bước răng: là độ dài cung giữa hai răng kề nhau tính trên vòng chia, ký hiệu t

Chu vi của vòng chia = π dc = t x Z

 Môđun (module): là tỉ số giữa bước răng và số pi, ký hiệu m : vậy m =

 Chiều cao răng: là chiều cao tính từ đáy răng đến đỉnh cao, ký hiệu h

Chiều cao răng chia ra: chiều cao đỉnh răng và chiều cao đáy răng

- Chiều cao đỉnh răng: tính từ vòng chia đến vòng đỉnh, h’=m

- Chiều cao đáy răng: tính từ vòng đáy đến vóng chia, h”=1,25m

 Công thức của đường kính vòng đỉnh và vòng đáy của bánh răng trụ như sau :

)5,2(5

,2

"

2

)2(2

'2

=+

=

Z m m mZ

h d d

Z m m mZ h

d d i

c a

Trong các thông số kể trên thì môđun là thông số quan trọng của bánh răng vì khi biết môđun thì tất cả các kích thước khác của bánh răng đều được tính theo môđun

 Chiều rộng rãnh răng: là độ dài của cung tròn trên vòng chia nằm trên rãnh răng, ký hiệu T

b Quy ước vẽ bánh răng trụ

Bánh răng trụ được quy định vẽ như sau :

- Đường tròn và đường sinh mặt đỉnh răng vẽ bằng nét liền đậm

- Đường tròn và đường sinh mặt chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh

- Không vẽ đường tròn và đường sinh mặt đáy răng

Trong hình cắt dọc (mặt phẳng cắt chứa trục của bánh răng), phần răng được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt, khi đó đường sinh của mặt đáy răng được

Trang 20

Hình 2.24 Cách vẽ quy ước bánh răng trụ

Khi cần thiết có thể vẽ prôfin của răng Cho phép vẽ gần đúng prôfin của răng thân khai bằng cung tròn , tâm cung tròn nằm trên vòng cơ sở, bán kính R = d/5 (d là đường kính vòng chia)

c Kích thước kết cấu của bánh răng trụ

Khi vẽ bánh răng trụ, các kích thước kết cấu của bánh răng trụ được tính theo môđun m và đường kính trục dB như sau : (Hình 2.25)

Hình 2.25 Kích thước kết cấu của bánh răng

- Chiều dài răng b = ( 8 ÷ 10 ) m

- Chiều dài vành răng s = ( 2 ÷ 4 ) m

- Đường kính moay ơ dm= ( 1,5 ÷ 1,7 ) dB

- Chiềy dày đĩa e = ( 0,3 ÷ 0,5 ) b

- Đường kính đường tròn tâm

các lỗ trên đĩa D’ = 0,5 ( D0 + dm )

Trang 21

- Chiều dài moay ơ lm = ( 1,0 ÷ 1,5 ) dB

- Đường kính trong vành đĩa D0 = da - ( 6 ÷ 10 ) m

- Kích thước rãnh then lấy theo bảng tiêu chuẩn

2.2.3 Vẽ quy ước bánh răng côn

Quy ước vẽ bánh răng côngiống như quy ước vẽ bánh răng trụ Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng côn, quy định vẽ vòng đỉnh của đáy lớn và đáy bé và vòng chia của đáy lớn (Hình 2.26)

43

Trang 22

Hình 2.27 Bánh răng- thanh răng

2.3 VẼ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

2.3.1.Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng trụ

Trên hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng, phần ăn khớp của bánh răng (cung tròn) được vẽ bằng nét liền đậm Trên hình cắt (mặt phẳng cắt chứa trục của bánh răng) qui định răng của bánh chủ động che khuất răng của bánh bị động, do đó đỉnh răng của bánh bị động vẽ bằng nét khuất (Hình 2.28, 2.29)

Hình 2.28

Trang 23

Hình 2.29 Bộ truyền bánh răng trụ

2.3.2 Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn

- Cách vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn giống như quy ước vẽ bộ truyền bánh răng trụ Trên hình chiếu cạnh, quy định vẽ vòng tròn đỉnh của đáy lớn, đáy bé và vòng tròn chia của đáy lớn( Hình 2.30a)

Cặp bánh răng côn răng nghiêng vẽ như hình 2.30b

Hình 2.30 Bộ truyền bánh răng côn

2.3.3 Vẽ quy ước bộ truyền trục vít- bánh vít

Bánh vít và trục vít thường dùng để truyền động giữa hai trục chéo nhau và vuông góc với nhau, với tỷ số truyền lớn Cách tính các thông số của trục vít và bánh vít tương tự như bánh răng trụ

- Vẽ quy ước trục vít

Răng của trục vít là ren vít dạng hình thang có góc = 20o Module của trục vít bằng module của bánh vít ăn khớp; thông thường trục vít chủ động Cách vẽ quy ước trục vít giống cách vẽ quy ước ren Dùng hình cắt riêng phần để biểu diễn hình dạng răng ( Hình 2.31)

45

Trang 24

Quy ước vẽ bánh vít tương tự như bánh răng trụ; tuy nhiên chỉ vẽ vòng lớn nhất của bánh vít bằng nét liền đậm và không vẽ vòng đỉnh.

Vòng chia có đường kính D là vòng để tính module và đượ vẽ bằng nét gạch chấm mảnh (Hình 2.32)

Hình 2.32: Bánh vít

- Vẽ quy ước bộ truyền trục vít và bánh vít ( Hình 2.33)

Trang 25

- Lò xo xoắn ốc hình thành theo đường xoắn ốc trụ hay nón

Căn cứ theo tác dụng của lò xo, lò xo xoắn ốc được chia ra

Mặt cắt của dây lò xo là hình tròn, hình vuông hay hình chữ nhật

- Lò xo có kết cấu phức tạp, nên được vẽ quy ước theo TCVN 14-78 ( Bảng 2.3) phù hợp với ISO 2162-73

Bảng 2.3

Hình chiếu Hình cắt Khi chiều dài mặt cắt của dây nhỏ hơn 2mm

47

Trang 26

- Đối với lò xo xoắn trụ (hay nón) có số vòng xoắn lớn hơn 4 thì qui định chỉ vẽ

ở mỗi đầu lò xo một hoặc hai vòng xoắn (trừ các vòng tì), những vòng xoắn khác được

Trang 27

d: đường kính ngoài của bulông lo :chiều dài đoạn ren

d1: đường kính trong của bulông Hb: chiều cao đầu bulông

do: đường kính của lỗ chi tiết b1, b2: là chiều dày hai chi tiết bị ghép L: chiều dài của thân bulông S: chiều cao vòng đệm

Hđ: chiều cao của đai ốc

49

Trang 28

Các kích thước đều được tính theo d :

d1=0,85d Hđ = 0,8d

d0=1,1d Hb = 0,7d

D=2d S=0,15d

Dv=2,2d lo=(1,5-2)d a=0,25d

2.5.2 Mối ghép vít cấy

Trong mối ghép vít cấy, một đầu của vít cấy lắp với lỗ ren của chi tiết bị ghép, còn chi tiết bị ghép kia có lỗ trơn được ghép lồng vào đầu kia của vít cấy

Hình 2.36 Mối ghép vít cấy

Trang 29

Hình 2.37 Quy trình lắp ghép vít cấy

Vít cấy, đai ốc và vòng đệm là bộ chi tiết ghép của mối ghép vít cấy Kích thước của chúng được xác định theo đường kính d của vít cấy Trên bản vẽ mối ghép vít cấy được vẽ theo quy ước (hình 2.37)

d: đường kính ngoài

d1: đường kính trong của ren

do: đường kính của lỗ chi tiết

Các thông số trên bản vẽ tính như trong mối ghép boulon

Chiều sâu của lỗ ren bằng : l1 + 0,75d và chiều dài phần ren bằng : l1 + 0,5d

2.5.3 Mối ghép đinh vít ( Hình 2.38).

Mối ghép vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ Trong mối ghép vít, phần ren vít lắp với chi tiết có lỗ ren, còn phần đầu vít ép chặt chi tiết bị ghép kia mà không cần đến đai ốc

- Độ dài của vít : L > b+ l1 –H

- b : Chiều dày chi tiết có lỗ trơn , l1 : chiều dài của ren

- H : Chiều cao của rãnh chìm trên chi tiết có lỗ trơn

Trang 30

Hình 2.39

2.6 MỐI GHÉP THEN- THEN HOA

Ghép bằng then, chốt là các loại lắp ghép tháo được Các chi tiết ghép như then, chốt là những chi tiết tiêu chuẩn

Ngày đăng: 09/07/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Đường xoắn ốc - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.1. Đường xoắn ốc (Trang 4)
Hình 2.2.  Profile ren   a) Ren cung tròn   b) Ren vuông         c) Ren hình thang vuông - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.2. Profile ren a) Ren cung tròn b) Ren vuông c) Ren hình thang vuông (Trang 4)
Hình 2.7. Ren hệ mét - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.7. Ren hệ mét (Trang 7)
Hình quả trám như trên hình 2.14 hay ghi kích thước có phụ chú: - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình qu ả trám như trên hình 2.14 hay ghi kích thước có phụ chú: (Trang 11)
Hình 2.15.    Các hình chiếu của bulông - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.15. Các hình chiếu của bulông (Trang 13)
Hình 2.20.  Hình chiếu của các loại vít - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.20. Hình chiếu của các loại vít (Trang 17)
Hình 2.27.   Bánh răng- thanh răng - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.27. Bánh răng- thanh răng (Trang 22)
Hình 2.29.   Bộ truyền bánh răng trụ - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.29. Bộ truyền bánh răng trụ (Trang 23)
Hình 2.32: Bánh vít - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.32 Bánh vít (Trang 24)
Hình   chữ   nhật,  ở - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
nh chữ nhật, ở (Trang 26)
Hình 2.42. Then bằng - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.42. Then bằng (Trang 33)
Hình 2.45. Then hoa - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.45. Then hoa (Trang 34)
Hình 2.56. Biểu diễn quy ước mối hàn - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.56. Biểu diễn quy ước mối hàn (Trang 40)
- Hình 2.60 và bảng 2.6, bảng 2.7 trình bày một số ký hiệu phụ của mối ghép  bằng hàn - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.60 và bảng 2.6, bảng 2.7 trình bày một số ký hiệu phụ của mối ghép bằng hàn (Trang 42)
Hình 2.60. Ghi ký hiệu mối hàn - VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP ppsx
Hình 2.60. Ghi ký hiệu mối hàn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w