Đặc biệt trong tình hình cải cách giáo dục nh hiện nay, dạy tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp đợc nhiều ngời ủng hộ.Theo phơng pháp này, ngời học có nhiều cơ hội để giao tiếp với bạn bè
Trang 1A/ Đặt vấn đề:
Ngày nay, nhu cầu giao tiếp tiếng Anh ngày càng nhiều Khắp nơi mọingời đều học tiếng Anh, từ những đứa trẻ lên năm đến ngời lớn tuổi Vì sao nhvậy? Vì tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, là công cụ giao tiếp trên tất cả các lĩnhvực: khoa học, kinh tế, chính trị và trên cả lĩnh vực giáo dục, quốc phòng Hơnnữa trong xu thế đất nớc đang trên con đờng phát triển và hội nhập, nhu cầu hợptác quốc tế ngày càng cao Tiếng Anh là công cụ, là phơng tiện để chúng ta họctập đúc rút kinh nghiệm nắm bắt kiến thức của nhân loại phục vụ đất nớc Vớitầm quan trọng nh vậy, việc học tiếng Anh trở thành nhu cầu cấp bách và khôngthể thiếu Tiếng Anh trở thành môn học chính yếu trong chơng trình học của họcsinh
Việc học và sử dụng tiếng Anh đòi hỏi cả một quá trình luyện tập cần cùsáng tạo của cả ngời học lẫn ngời dạy Đặc biệt trong tình hình cải cách giáo dục
nh hiện nay, dạy tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp đợc nhiều ngời ủng hộ.Theo phơng pháp này, ngời học có nhiều cơ hội để giao tiếp với bạn bè, với giáoviên để rèn luyện ngôn ngữ, chủ động tích cực tham gia vào các tình huống thực
tế Học đi đôi với thực hành, vừa rèn luyện các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết Vậndụng kiến thức mình vừa tiếp thu đợc vào các tình huống hàng ngày
1 Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm:
Hiện nay việc học tiếng Anh có rất nhiều điều kiện thuận lợi Môi trờng
sử dụng tiếng Anh ngày càng nhiều Học sinh có nhiều cơ hội để tiếp thu vớingôn ngữ tiếng Anh và sử dụng nó một cách có hiệu quả
Trong xu thế nh vậy, trong quá trình giảng dạy giáo viên đã không ngừngphấn đấu đúc rút kinh nghiệm, tích cực vận dụng kiến thức kinh nghiệm củamình xây dựng những tiết học phát huy đúng mức tính chủ động, sáng tạo củahọc sinh Họ cũng rất cố gắng nghiên cứu học hỏi thay đổi phơng pháp giảngdạy để truyền đạt một cách hiệu quả nhất kiến thức cho học sinh Tuy nhiênnhững kết quả nhận lại từ học sinh làm giáo viên không ít băn khoăn trăn trở.Việc học tập tiếp thu kiến thức của các em khá tốt những để tái hiện vận dụngkiến thức vào thực tế, vào các tình huống cụ thể thì rất khó khăn Các em quêndần từ vựng, phát âm không chính xác, sử dụng cấu trúc ngữ pháp tuỳ tiện Kỹnăng viết từ, câu còn hạn chế, thiếu mạnh dạn trong giao tiếp hàng ngày Chất l-ợng bộ môn thấp, kết quả môn học còn nhiều hạn chế
Giáo viên cũng đã xem xét và điều chỉnh thêm thời gian để học sinhluyện tập nhng hiệu quả vẫn cha cao Chất lợng học tập của học sinh là điều daydứt của bất cứ giáo viên nào
Trớc tình hình thực tế đó, là một giáo viên trực tiếp dạy tiếng Anh, đặcbiệt là dạy cho học sinh khối 6, 7 đối tợng vừa đợc tiếp xúc với môn học này,bản thân tôi trăn trở thật nhiều, Làm sao để học sinh có thể nắm vững và vậndụng tốt những kiến thức đã học trên lớp vào trong các tình huống cụ thể hàngngày Trong quá trình vừa dạy, vừa tìm hiểu quan sát học sinh, tôi phát hiện ra
Trang 2việc học của các em có nhiều vấn đề Đa số các em cha biết cách học bài, khắcsâu kiến thức, nắm bắt kiến thức, cha biết phối hợp với bạn để cùng học mặc dùcác em rất thích học và chăm học.
Do vậy trong quá tình dạy học, tôi tự tìm kiếm một số phơng pháp tíchcực, giản dị, dễ hiểu, thiết thực, đảm bảo tính khoa học nhằm phát triển khả năng
t duy, sự suy đoán và tính sáng tạo của học sinh Với phạm vi sáng kiến nhỏ này,
tôi xin mạnh dạn đi sâu vào một vấn đề: "Những phơng pháp học tiếng Anh có hiệu quả"
2 Giới hạn nghiên cứu: Đối tợng học sinh học tiếng Anh ở các lớp thay
sách giáo khoa mới
3 Đối tợng: là học sinh lớp 6, 7 Phạm vi trong khối, lớp Phơng pháp
nghiên cứu qua thực tế giảng dạy bộ môn tiếng Anh trong các năm học sách giáokhoa mới
đông, phơng tiện giảng dạy và tài liệu chuyên môn còn hạn chế Học sinh ít có
điều kiện luyện tập tiếng Anh Mặc dầu hiện nay việc học và dạy ngoại ngữ theophơng pháp mới học sinh có nhiều điều kiện thuận lợi tiếp xúc với ngôn ngữtiếng Anh Học sinh có dịp giao tiếp với mọi ngời bằng tiếng Anh Vì theo sáchgiáo khoa hiện nay nội dung chơng trình xoay quanh các chủ đề, chủ điểm, cácnội dung sát với thực tế Học sinh dễ vận dụng vào trong cuộc sống
b Cơ sở thực tiễn:
Tuy nhiên, hơn hai năm dạy tiếng Anh ở trờng THCS theo phơng pháp
đổi mới Bản thân tôi nhận thấy một điều: Phần lớn học sinh chúng ta cha xác
định đợc phơng pháp học ngoại ngữ (tiếng nớc ngoài) Việc vận dụng tiếng Anhtrong cuộc sống còn nhiều hạn chế, các em không dám nói bằng tiếng Anh, giaotiếp với bạn bè không dám sử dụng tiếng Anh Giáo viên giới thiệu hoặc hỏi sửdụng tiếng Anh các em không dám trả lời Hơn nữa trong quá trình học các emcòn yếu về kỹ năng làm bài kiểm tra, viết sai chính tả, ngữ pháp còn lúng túng
Kỹ năng đọc hiểu điền thông tin còn hạn chế Nhiều em cha biết cách viết từbằng tiếng Anh, có em viết ngay từ phiên âm bằng tiếng Việt
2 Nguyên nhân chủ yếu:
Qua thực tế giảng dạy sách giáo khoa mới, tôi nhận thấy việc dạy theo ớng đổi mới nh hiện nay chú trọng nhiều đến tính chủ động, sáng tạo của họcsinh Phần lớn thời gian giao tiếp là lúc các em t duy chủ động thực hành tiếngAnh Để có một tiết học tốt thì các em phải chuẩn bị bài ở nhà kỹ Có điều phần
Trang 3h-lớn các em ở đây rất ít có điều kiện tốt để học tiếng Anh ở nhà: thời gian học ít,
ít có tài liệu để tham khảo thêm, ít đầu t thời gian cho việc luyện tiếng Anh
Hơn nữa, tiếng Anh là một môn học khó hoàn toàn mới mẻ, khối lợngkiến thức nhiều, thời gian học ít (3 tiết/tuần) Học sinh ít có điều kiện để luyệnthêm bằng tiếng Anh Vì vậy việc rèn luyện các kỹ năng viết từ, câu, đoạn tiếngAnh cũng nh hớng dẫn ngữ pháp cho học sinh gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó, các em học sinh tiếp xúc với ngôn ngữ mới này nhng khôngdám vận dụng trong cuộc sống, ít sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, trong cáctình huống cụ thể hàng ngày vì sợ sai, bạn bè chê cời Mặt khác, vì các em là họcsinh ở xã đặc biệt khó khăn, miền núi xa xôi, môi trờng tiếp xúc bằng tiếng Anhcòn hạn chế Số lợng ngời học và sử dụng tiếng Anh là rất ít Vì thế việc các emhọc sinh mở rộng kiến thức bằng tiếng Anh gặp rất nhiều khó khăn
C/ Giải quyết vấn đề:
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chúng ta khắc phục đợc những điểm yếu trên đểnâng cao chất lợng giáo dục, giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp bằng tiếng Anh, sửdụng chúng nh một ngôn ngữ chính thống, thành thạo trong từng từ, câu Đặc biệt đốivới học sinh ở xã miền núi xa xôi nh Thái Thuỷ
B
ớc 1 : Khảo sát đặc điểm tình hình:
Bớc vào năm học mới, để nắm rõ tình hình sức học của học sinh khối 7 là
đối tợng đã qua thử nghiệm học tiếng Anh ở lớp 6 Mặc dầu không còn xa lạ vớicác em lớp 7 nhng môn học khó này tôi làm một bớc thể nghiệm khảo sát đầunăm nhằm nắm rõ chất lợng của học sinh nh sau:
Tôi đa ra 5 câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời bằng phiếu:
1.Where are you from?
2.How old are you?
3.How are you?
4.Who are you staying with?
5.Do you have a lot of friends in your school?
Đây là những câu hỏi dựa vào bài 1 phần A2
Kết quả:
Chất lợng
Số phiếu Trả lời tốt %
Trả lời không tốt %
Trang 4sử dụng từ ấy rồi Tuy nhiên những việc trên lớp chỉ mới hình thành trong đầucác em một vệt mờ trong trí nhớ, về nhà học sinh cần phải luyện tập thêm nữa đểvệt mờ trở thành vết hằn sâu khó quên Ngời ta bảo rằng từ vựng của một ngônngữ giống nh "móng của một ngôi nhà" móng càng chắc thì nhà càng kiên cố, từvựng càng phong phú thì dễ dàng sử dụng ngôn ngữ đó Vậy chúng ta học từ mới
nh thế nào để dễ nhớ đây?
Thứ nhất: vừa học vừa viết ra từ ấy cho đến khi thuộc mặt chữ rồi đặt câu với từ
ấy hoặc học thuộc câu trong sách giáo khoa có cha từ ấy (đối với học sinh yếuhay vừa mới học)
Ví dụ: Các em học từ "student" học sinh vừa đọc:
( stju: d(z)nt) vừa ghi ra giấy đồng thời đặt câu:
I am a student
Mỗi ngày các em có thể tự học 3- 5 từ vựng
Thứ hai: Để học từ vựng các em có thể dùng các cách sau: dùng cardshoặc vẽ tranh Theo một nghiên cứu khoa học về con đờng dẫn đến trí nhớ conngời sẽ nhớ đợc khi đọc 10%, nghe 20%, nhìn thấy 30% và khi thực hiện 90%.Sau khi học xong từ mới các em có thể ghi lên tấm bìa (cards) dán lên vị trí dễnhìn thấy, nh vậy hàng ngày ta có thể ôn lại các từ đó
Ví dụ: Các em học sinh lớp 7 sau khi học xong Unit 3
At home A1 có các từ mới về các đồ vật trong nhà nh: bathroom; sink;shower các em sẽ làm các tấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi một từ dán lên các đồ vật,hàng ngày khi tiếp xúc với các đồ vật, các em sẽ nhớ từ đó
Một cách khác có tác dụng ghi nhớ từ tiếng Anh là vẽ tranh, cách này rấtphù hợp với các bài học theo chủ đề sách giáo khoa khối 7 Sau khi học xong từmới giáo viên có thể yêu cầu học sinh vẽ lại các bức tranh có chứa các từ vựng
đó
Ví dụ: Sau khi học xong các từ mới ở Unit 5.B It is time for recess, giáoviên yêu cầu học sinh vẽ các bức tranh nh trò chơi đánh bi (plây marbles), nhảydây (skip rope) hoặc đuổi bắt (play catch)
Thứ ba: Là để học từ mới các em phải dành nhiều thời gian cho việc học,tìm tòi, học hỏi mở rộng thêm kiến thức đã học, theo phơng pháp tìm từ cùngchủ đề
Ví dụ: Sau khi học xong Unit 3: At home
Các em học câu cảm thán:
Trang 5What an expensive dress!
What a lovely day!
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các tính từ, danh từ liên quan đến dạngcâu cảm thán khen, phàn nàn, các em sắp xếp từ theo từng nhóm sau:
Đối với dạng bài tập này (còn gọi là Networks, Brainstorm) giáo viên cóthể giao cho cá nhân hoặc nhóm cùng làm và giới hạn trong một thời gian nhất
định sau đó kiểm tra và cho điểm Với phơng pháp này học sinh có thể tập đợcthói quen tra cứu su tầm, tìm hiểu và sắp xếp thông tin, chắc rằng những từ đócác em tìm ra thì các em sẽ nhớ lâu hơn
Thứ t là học từ vựng thông qua các trò chơi Các em thi nhau liệt kê các
từ mới theo chủ đề, theo một chữ cái nào đó hoặc đa ra từ nối đuôi
Ví dụ: Từ bắt đầu bằng A: An, Apple, Aren chair, America
Từ nối đuôi: doctor, ruler, ready, you, usually
Từ theo chủ đề:
Nouns: doctor; student; pen; father
Adjectives: tall; short; nice; expensive
Verbs: go; read; see; watch
Adverbs: usually; often; sometimes
Nói chung việc học tiếng Anh qua các trò chơi không gây căng thẳng màhọc sinh vẫn có thể ôn lại và tiếp thu kiến thức tốt Các em tự nguyện tìm hiểuhọc tập để mở rộng vốn ngôn ngữ của mình nhằm theo kịp bạn bè Đây là độngcơ lớn và đáng quý của học sinh
Nh vậy các em học sinh đã xây dựng nền tảng là vốn từ vựng và sử dụngvốn từ này thì các em phải làm sao? Điều này phải rèn luyện giúp các em vậndụng từ trong từng câu thông qua các chủ điểm ngữ pháp
b Cách học ngữ pháp:
Ngữ pháp là cách sử dụng từ trong câu đoạn, trong lời nói Thông quacác bài tập rèn luyện lặp lại hay bài tập thay thế để củng cố lại cấu trúc ngữ phápmình đã học, học sinh cần nắm bắt đợc cấu trúc ngữ pháp và cách sửu dụng từ,câu nhằm nâng cao chất lợng và biết cách vận dụng chúng trong từng lời nói
ở chơng trình sách giáo khoa lớp 7, ngữ pháp ít đợc dùng dạy thành bài.Học sinh sẽ tự học trong tiến trình học bài khoá Giáo viên hớng dẫn các em vàomột số chủ điểm ngữ pháp Học sinh vận dụng ngữ pháp trong từng ngữ cảnh,thông qua các bài hội thoại cũng nh bài từ khoá
Ví dụ: Sau khi học xong câu hỏi: How far ? chỉ về khoảng cách
Giáo viên hỏi: How far is it from your house to school?
Trang 6Học sinh trả lời: It is a bout 1 km
Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập thay thế:
Your house - market
Postoffice - school
Các em vừa vận dụng cấu trúc ngữ pháp thay thế đặt câu mới, học sinhthực tập trong nhóm đôi, một ngời hỏi một ngời trả lời sau đó đổi vai
c Phơng pháp rèn luyện ngữ âm:
Để sử dụng tốt tiếng Anh trong cuộc sống, học sinh phải phát âm đúng
từ, câu để có thể truyền đạt điều mình muốn nói với ngời khác Trong quá trìnhhọc, do tiếng mẹ đẻ của mình có ảnh hởng đến việc phát âm tiếng Anh nên giáoviên dạy học sinh cần phải chú ý uốn nắn giúp các em phát âm những âm khónh: (s) (o) (z) (dz) Theo nghiên cứu những trẻ em dới 12 tuổi học tiếng Anhchuẩn hơn ngời lớn Đối với học sinh khối 7 là đối tợng chúng ta dễ sửa, uốn nắncách phát âm của các em Giáo viên cần hớng dẫn kỹ từng câu, từng từ Một điềucần thiết là giáo viên phải sử dụng ngôn ngữ thật chuẩn xác tránh hiện tợng phát
âm tuỳ tiện làm ảnh hởng đến thói quen trong học sinh Các em cần mạnh dạn sửdụng tiếng Anh nhiều, thờng xuyên nghe đài, xem ti vi các bản tin bằng tiếngAnh, luyện tập theo băng đài, nghe trực tiếp từ ngời bản ngữ sử dụng tiếng Anhnhằm hình thành thói quen sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống
2 Học tiếng Anh ở nhà:
Việc học ở nhà của học sinh là cần thiết để củng cố những kiến thức màhọc sinh đã tiếp thu trên lớp Thời gian học trên lớp không nhiều đủ để học sinhchiếm lĩnh trọn vẹn nội dung kiến thức nào đó Do vậy khi về nhà các em cónhiều thời gian để hoàn thiện những kiến thức đó Các em có thể lục tìm lại cácnội dung kiến thức đã học, kết hợp với kiến thức mới để thành một hệ thống kiếnthức chặt chẽ
Ví dụ: Học sinh khi học Unit 4 At school về câu hỏi và trả lời về thờigian các em phải ôn lại cách hỏi:
What time is it?
It's 7 oc'lock và ôn lại số đếm
Nh vậy việc học ở nhà giúp học sinh tự hoàn chỉnh những mặt kiến thứccòn thiếu sót trên lớp, làm cho việc học của các em trọn vẹn hơn và chuẩn bị mộtkiến thức nền tảng để sẵn sàng tiếp thu bài mới
Vả lại theo phơng pháp học tập tiếng Anh mới nh hiện nay luôn lấy họcsinh làm trung tâm và giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn Phần lớn thời gian ở trênlớp học sinh dựa vào các hớng dẫn của giáo viên để khám phá ra những kiến thứccần học một cách chủ động và tích cực
Thời gian học ở nhà các em có điều kiện tìm tòi nghiên cứu sách vở, tàiliệu tham khảo thêm Điều đó giúp các em tiếp thu kiến thức tốt hơn Một điềuquan trọng đó là tài liệu phục vụ việc học: ngoài sách giáo khoa theo quy định
Trang 7các em cần tìm thêm các loại tham khảo nh: từ điển, sách ngữ pháp, từ vựng,luyện viết nhằm bổ sung kiến thức mình tiếp thu.
3: Thiết lập môi trờng tiếng Anh.
Một hạn chế thiệt thòi lớn nhất của học sinh học ngoại ngữ là không cómôi trờng tiếng Anh Những kiến thức ngôn ngữ các em đợc học không có điềukiện sử dụng hàng ngày nên rất dễ quên Do đó việc linh động tự tạo ra môi tr-ờng tiếng Anh để luyện tập giao tiếp là điều cần thiết Việc học tiếng Anh điều
đầu tiên là các em vận dụng ngôn ngữ đó trong giao tiếp Vì thế giáo viên cầntạo điều kiện cho học sinh sử dụng tiếng Anh nhiều hơn
ở lớp các em cần mạnh dạn sử dụng tiếng Anh trong hội thoại giao tiếp,giáo viên hớng dẫn tạo điều kiện cơ hội cho hầu hết các em sử dụng tiếng Anh
Ví dụ: Phần Warm up:
What is your name?
How old are you?
Where do you live?
Vào đầu giờ học ngoài việc chào hỏi theo thông lệ thỉnh thoảng giáo viêntạo không khí giao tiếp trong lớp bằng việc hỏi lớp – một vài cá nhân trong lớp
về sinh hoạt hàng ngày Những hoạt động nh thế sẽ tạo một cơ hội tiếp xúc tựnhiên giữa ngời dạy và ngời học, đồng thời giúp cho ngời học cảm thấy việc họctiếng Anh của mình có hiệu quả trong thực tế hơn vì họ có thể giao tiếp một cách
tự nhiên bằng tiếng Anh và đợc ngời khác hiểu họ muốn nói gì? Nếu các em gặpkhó khăn trong khi nói, giáo viên nhắc nhở và gợi ý để các em tự tin hơn
Ví dụ: Sau kỳ nghỉ lễ, giáo viên có thể giao tiếp với những câu nh:
Did you all enjoy the holiday? How did you all enjoy your holiday?Well I enjoyed the holiday, too I went to (the seaside) with my family Didanyone go to the seaside? You did, Lan? Who did you go with?
Trong các buổi học giáo viên xây dựng từng nhóm cặp luyện tập vớinhau bằng tiếng Anh Hơn nữa cần khuyến khích các em sử dụng trao đổi thôngtin bằng tiếng Anh với nhau; quy định tất cả phải dùng tiếng Anh để giao tiếp, ainói bằng tiếng Việt sẽ bị phạt Nh vậy muốn trao đổi với bạn bè các em sẽ cốhuy động vốn tiếng Anh của mình, vô tình hay cố ý các em đã tự tạo ra nhu cầugiao tiếp bằng tiếng Anh cho mình Hơn nữa giáo viên cần khuyến khích các em
sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày và mạnh dạn sử dụng chúng trongtừng lời nói
Ví dụ: Gặp nhau: Hello Hi Goodmorning
How are you?
ở các tình huống trong sách giáo khoa lớp 7
+ Học thì tơng lai đơn các em giới thiệu công việc ngày mai:
I' ll go to school in the morning
I' ll play soccer in the afternoon
What will you do next Sunday ?
Trang 8+ Khi các em học cấu trúc Let's: rủ bạn làm điều gì?
Let's go to school
Let's play soccer
Let's swim
+ Cấu trúc: How far ?
How far is it from your house to school?
How far is it from Ha' s house to Nam's house?
+ The simple past tense:
Last night I did my home work, watched TV
Last year I went to Hue city with my sister
+ Rất nhiều tình huống mà học sinh vận dụng vào cuộc sống nhằm rènluyện vốn ngôn ngữ của mình
4 Hớng dẫn học sinh học tập:
+ Giáo viên cần quan tâm đến việc xếp chỗ ngồi trong lớp Vì đây là mộtyếu tố quan trọng ảnh hởng đến vai trò và mối quan hệ của ngời dạy và ngờihọc
Cách sắp xếp chỗ ngồi trong lớp cho phù hợp với các loại hình bài tập:Bài tập cho cá nhân
Bài tập cho nhóm đôi
Bài tập cho nhóm nhỏ
Bài tập cho cả lớp
và phù hợp với từng trờng, lớp mà số lợng học sinh khá đông
+ Giáo viên cần biết lựa chọn sắp xếp các bài tập giao tiếp trong sáchdạy ngoại ngữ Các bài tập thờng đợc tích hợp với nhiều loại bài tập để giúp các
em phát triển các kỹ năng cần thiết cho việc giao tiếp thành công, hoặc để pháttriển các kỹ năng học tập và phơng pháp học
D Bài học kinh nghiệm:
Giáo viên cần phát hiện ra những thiếu sót cơ bản của học sinh để có ớng khắc phục
h-Quan tâm nhiều đến học sinh yếu kém giúp chúng quen dần với ngônngữ này và sử dụng trong cuộc sống
Trang 9Giáo viên cần biết lựa chọn các thủ thuật phù hợp với từng đối tợng họcsinh không quá khó gây khó khăn và không quá dễ dàng gây nhàm chán Tạomọi điều kiện gây hứng thú cho học sinh học bộ môn này.
Trong các tiết dạy, giáo viên cần tận dụng thời gian hớng dẫn học sinhhọc tập và hớng dẫn về nhà
Giáo viên cần đánh giá nhu cầu của ngời học: tại sao họ phải học ngoạingữ? học để làm gì?
Cần nghiên cứu các hạn chế trong việc giảng dạy: thời gian, sĩ số lớp, đồdùng dạy học, các yếu tố vật chất nh diện tích lớp học, giáo cụ trực quan
Cần xác định nhu cầu, thái độ và trình độ của từng cá nhân/ngời học tớimức có thể thực hiện đợc
Clifford Prater tóm tắt trách nhiệm của ngời giáo viên ngoại ngữ qua mộtcâu nói rất đáng suy ngầm :" Hãy điều chỉnh cho thích nghi, đừng chấp nhậnmột cách máy móc"
Đ/ Kết luận:
Học là một công việc lâu dài vất vả, khó nhọc đối với học sinh nhất làcác em nhỏ Do vậy ngời giáo viên ngoài nhiệm vụ truyền đạt kiến htức còn phảitìm cách làm cho giờ học có hiệu quả, thu hút sự tập trung của các em Hớng dẫncho các em phơng pháp học tập là rất quan trọng, đặc biệt cần khuyến khích các
em sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống Học ngoại ngữ mà không thực hành giaotiếp thì ngày một phai mờ ngôn ngữ mình đang học Vì vậy tôi mạnh dạn đa ramột số ý kiến nhỏ trên nhằm giúp bản thân mình tìm ra đợc một phơng phápgiảng dạy đạt hiệu quả cao, giúp học sinh học tập đạt chất lợng cao Rất mong đ-
ợc sự chỉ bảo góp ý của các bạn đồng nghiệp
Xác nhận của HĐKH nhà trờng Ngời viết
Phơng pháp giảng dạy loại bài về động vật đại diện cho
lớp (phần ĐVCXS) trong giảng dạy sinh học 7.
I/ Lý do chọn đề tài:
Sinh học là một môn học liên quan nhiều đến đời sống Miêu tả hình ảnh
tự nhiên, các sinh vật sống trên trái đất kể cả con ngời Các em có thể tìm tòi,nghiên cứu và trả lời một vấn đề quen thuộc trong thực tế cuộc sống, kích thíchtính tò mò, hứng thú, tích cực học tập của học sinh ở trờng tiểu học các em cha
đợc nghiên cứu một môn học riêng mà chỉ nghiên cứu chung trong môn học tự
Trang 10nhiên xã hội Tuy vậy các em cũng đợc làm quen với một số khái niệm, đặc
điểm, chức năng của một số cơ quan của cây, một số loài động vật nhng cha đisâu vào bản chất Lên THCS môn sinh học tách ra làm một môn học riêng biệtnghiên cứu cụ thể hơn, sâu hơn
Chơng trình sinh học 7 cũng nh các môn học khác là chơng trình haysách Mục đích của việc thay sách là phù hợp với sự phát triển của xã hội Chơngtrình sinh học đợc trình bày theo cách tạo thuận lợi cho việc đổi mới phơng phápdạy học, tăng cờng hoạt động tích cực của học sinh còn giáo viên là ngời tổ chứchớng dẫn học tập giúp học sinh đạt đợc mục tiêu của từng bài học cũng nh củacả chơng trình Vậy làm thế nào để dạy một tiết sinh học 7 loại bài về động vật
đại diện cho lớp đạt đợc mục tiêu trên?
Qua hai năm giảng dạy sinh học 7, nghiên cứu một số tài liệu, tôi mạnhdạn đa ra một số ý kiến của bản thân về phơng pháp giảng dạy loại bài về độngvật đại diện cho lớp để một tiết sinh học đạt hiệu quả
Nếu đề tài này đợc ứng dụng thì nó giúp cho mỗi tiết dạy đạt đợc mụctiêu: "Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh" và " Giáoviên là ngời tổ chức hớng dẫn" Đó là lý do để bản thân tôi chọn sáng kiến này.II/ Phạm vi đề tài:
1.Giới hạn đề tài:
Đề tài này chỉ giới hạn ở dạng bài về động vật đại diện cho lớp, tìm raphơng pháp cách thức tiến hành, chuẩn bị để một tiết dạy sinh học 7 đạt kết quảcao và đạt mục tiêu của bài dạy
2.Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này nghiên cứu trong phạm vi bài "Cá chép"
Đối tợng chính là học sinh khối 7 trờng THCS Thanh Khê
III/ Khảo sát thực tế ban đầu:
Việc dạy học sinh học trong các trờng THCS hiện nay so với trớc đã cónhững chuyển biến đáng kể Đa số giáo viên dạy sinh học đã chú ý đến tính khoahọc, chính xác, tính thực tiễn của kiến thức nhất là bảo đảm tính hệ thống vàkhối lợng kiến thức mà chơng trình và sách giáo khoa đã quy định
Hiện nay trong xu thế đổi mới phơng pháp dạy học, nhiều giáo viên đã
cố gắng cải tiến phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, t duy của họcsinh Giáo viên đã có nhiều phấn đấu để có nhiều tiết dạy tốt, tăng cờng vậndụng các phơng pháp dạy học Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc dạyhọc nh:
- Đa số các tiết dạy sinh học còn rất ít sử dụng các thí nghiệm và đồ dùngdạy học Tình trạng phổ biến hiện nay là nhiều giáo viên dạy sinh học vẫn dạychung với những lời giảng triền miên, thậm chí còn có giáo viên chỉ làm nhiệm
vụ trình bày lại sách giáo khoa hoặc đọc bài cho học sinh chép Vốn bị coi làmôn học phụ rất ít đợc quan tâđợc nên ở nhiều nơi tình trạng trên đã kéo dài, dẫn
Trang 11đến kết quả tất yếu là học sinh chán học môn sinh học và giáo viên cũng chándạy môn sinh học.
- Trong một số tiết thao giảng hoặc đăng ký dạy giỏi, giáo viên đã hếtsức cố gắng sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại, gợi mở nên đã huy động đợcnhiều học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài Tuy nhiên về mặt hình thức thì tiếthọc này có vẻ sinh động vì đợc học sinh tích cực hởng ứng tham gia xây dựngbài Nhng đó chỉ là sự tích cực một cách thụ động vì sự t duy của học sinh vẫnphụ thuộc vào sự dẫn dắt của giáo viên và phụ thuộc vào những kiến thức đã đợcsách giáo khoa cung cấp sẵn Học sinh vẫn cha tự lực, độc lập, chủ động tìmkiếm tri thức Thực chất đó vẫn chỉ là sự truyền thụ đúng những kiến thức theo
sự chuẩn bị của học sinh
Khi giảng dạy bài: "Cá chép" theo phơng pháp trớc đây, tôi nhận thấy sốhọc sinh hoạt động tích cực còn ít, kết quả đạt đợc cha cao Qua điều tra hai lớphọc tôi có số liệu sau:
IV/ Nội dung đề tài:
1 Quan niệm về phơng pháp dạy:
Trớc hết cần phải hiểu về phơng pháp dạy học là nh thế nào?
Trên lĩnh vực giáo dục, đổi mới phơng pháp dạy học là một vấn đề đã
đ-ợc đề cập và bàn luận rất sôi nỗi từ nhiều thập kỷ qua Các nhà nghiên cứu PPDH
đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy họchiện đại để đa nền giáo dục nớc ta ngày càng hiện đại hơn, đáp ứng đợc nhu cầuhọc tập ngày càng cao của nhân dân
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi mới
ph-ơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh tronghoạt động học tập, có nhiều định nghĩa về phơng pháp dạy học nhng theo cácnhà nghiên cứu giáo dục, định nghĩa sau đây đợc xem là phù hợp
"Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ
đạo tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo cho học sinh chủ động đạt đợc mụctiêu mà giáo viên đã dạy" Định nghĩa này quan niệm tổ chức các hoạt động họctập tự lực của học sinh là con đờng hiệu quả nhất để đạt mục tiêu dạy học, chứucnăng cơ bản của giáo viên là chỉ đạo, tổ chức các hoạt động ấy để giúp học sinhchủ động chiếm lĩnh nội dung học tập
2 Phơng pháp giảng dạy loại bài về động vật đại diện.
Phơng phát chủ yếu cần vận dụng: phơng pháp quan sát tìm tòi nghiêncứu qua các phơng tiện trực quan nh mẫu vật sống, tranh vẽ, mô hình
Trang 12Vận dụng phơng pháp quan sát tìm tòi, nghiên cứu đồng thời biết phốihợp với các phơng pháp khác nh phơng pháp học tập hợp tác theo nhóm (nếunhiệm vụ quan sát phức tạp, đòi hỏi có sự tham gia của nhiều ngời), phơng pháp
đàm thoại, gợi mở, giảng giải cũng đợc sử dụng để gợi ý, hỗ trợ cho học sinhkhi cần
Dới đây là một ví dụ về cách thiết kế các hoạt động dạy và học khi vậndụng các phơng pháp quan sát, tìm tòi – nghiên cứu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nêu rõ yêu cầu quan sát
+ Giao nhiệm vụ quan sát cho học sinh
+ Hớng dẫn, theo dõi, gợi ý, hỗ trợ học
sinh quan sát và thu thập thông tin
+ Gợi ý tìm các đầu mối, mắt xích liên
hệ giữa các vấn đề
+ Khuyến khích học sinh nêu nhận xét
về kết quả của bạn và nêu thắc mắc
+ Nhận xét điều chỉnh, hoàn thiện
+ Thực hiện quan sát để thu thập thôngtin (cá nhân hoặc nhóm)
+ Xử lý thông tin bằng cách phân tích
so sánh khái quát hoá để rút ra nhậnxét và kết luận (cá nhân hoặc nhóm)+ Thông báo kết luận đã phát hiện về
đối tợng đã quan sát, học sinh khácnhận xét
+ Tự sửa chữa, hoàn thiệnPhơng pháp giảng dạy chính của bài "Cá chép" là: phơng pháp quan sát,tìm tòi, nghiên cứu qua phơng tiện trực quan bằng mẫu vật thật, tranh vẽ; kết hợpvới phơng pháp học tập hợp tác theo nhóm Ngoài ra còn sử dụng phơng pháp
đàm thoại gợi mở Vậy thế nào là phơng pháp quan sát tìm tòi – nghiên cứu;phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
a Phơng pháp quan sát tìm tòi – nghiên cứu
Đây là phơng pháp tổ chức cho học sinh tự quan sát, mô tả, phân tích đốitợng thu thập các thông tin sau đó thực hiện các bài tập để xử lý các thông tin
đã đợc thu thập (đối chiếu, so sánh, phân tích, nhận xét, khái quát hoá ) nhằmrút ra các đặc tính chung và riêng, các hiện tợng đã quan sát Theo cách đó ph-
ơng pháp quan sát tìm tòi – nghiên cứu đã thực sự kích thích t duy tích cực, tựlực, chủ động giúp học sinh có thể tìm ra kiến thức
b Phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Với những nhiệm vụ nhận thức mà sự nỗ lực t duy của mỗi cá nhân họcsinh cha đủ, cần có sự tham gia của nhiều ngời thì cần phải tổ chức cho học sinhhoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ
Những yêu cầu chính của phơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm: Sự hợptác trong nhóm phải dựa vào sự đóng góp của mỗi thành viên trong nhóm, không
đợc ỷ lại vào ngời khác, mỗi ngời đều phải t duy một cách tích cực Do vậy
ph-ơng pháp này bao gồm các bớc sau:
* Làm việc chung cả nhóm:
+ Giáo viên nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
+ Hớng dẫn cách làm việc của nhóm
Trang 13* Làm việc theo nhóm
+ Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc rồi trao đổi trong nhóm.+ Cử nhóm trởng điều khiển hoạt động của nhóm, cử th ký ghi chép+ Cử th ký đại diện cho nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm (cần
có sự luân phiên nhóm trởng, th ký của nhóm để toạ cơ hội cho mỗi ngời đợctrình bày, bảo vệ ý kiến, giao tiếp trớc đông ngời)
* Thảo luận tổng kết trớc lớp:
+ Đại diện các nhóm lần lợt báo cáo kết quả
+ Thảo luận chung
+ Giáo viên tổng kết giúp học sinh hoàn thiện và đặt vấn đề tiếp theo
3 Phơng pháp giảng dạy tiết học: Cá chép
Tiết lên lớp là sự thực hiện kế hoạch đã vạch ra trong bài soạn có sự điềuchỉnh cho phù hợp với đối tợng học sinh của mỗi lớp Mỗi loại bài có những yêucầu riêng song đối với bài này cần thực hiện theo trình tự sau:
a Kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết học của học sinh:
Đối với phơng pháp tìm tòi – nghiên cứu, hợp tác theo nhóm việc chuẩn
bị của học sinh rất quan trọng tuỳ theo từng địa phơng để giáo viên yêu cầu họcsinh chuẩn bị:
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một con cá chép (hoặc cá diếc) thả trong bình thuỷtinh trong
+ Kẻ sẵn bảng 1 trang 103 SGK vào vở bài tập
b Nêu vấn đề của bài học:
Nêu vấn đề hấp dẫn sẽ kích thích đợc tính tò mò ham hiểu biết của họcsinh tạo ra cho các em nhu cầu nhận thức: muốn tìm tòi, phát hiện kiến thức bàihọc Từ đó có thể động viên đợc học sinh tham gia tích cực, tự giác vào các hoạt
động học tập
c Tổ chức hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập để tìm tòi – nghiên cứu phát hiện tri thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống cá chép
Mục tiêu: Hiểu đợc đặc điểm môi trờng sống và đời sống của cá chép.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục
thông tin mục I SGK
+ Yêu cầu cả lớp nghiên cứu về môi
tr-ờng sống, đời sống, sinh sản:
? Cá chép sống ở đâu? Thức ăn của
chúng là gì?
? Em hiểu động vật biến nhiệt là gì?
+ Giáo viên cho học sinh tiếp tục thảo
+ Học sinh tiếp tục thảo luận
1 – 2 học sinh phát biểu, lớp bổ sung
Trang 14? Nêu đặc điểm sinh sản của cá chép?
? Tại sao gọi sự thụ tinh ở cá chép là
sự thụ tin ngoài?
? Cá chép đẻ trứng nhiều có ý nghĩa
gì?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết
luận về đời sống cá chép
Học sinh tự hoàn chỉnh kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với nớc
Mục tiêu: Giải thích đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với
đời sống ở nớc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cấu tạo ngoài
+ Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
theo nhóm (4 học sinh)
Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
mẫu cá chép sống trong bể kính đối
chiếu với hình 31 SGK -> nhận biết các
bộ phận trên cơ thể của cá chép
+ Giáo viên treo tranh cá chép không
chú thích, gọi học sinh trình bày cấu
tạo ngoài trên tranh
Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
ngoài thích nhi với đời sống
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lệnh
mụcSGK trang 103 ->lựa chọn nội
dung đúng
Sau khi học sinh đã điền xong, đại diện
nhóm đọc kết quả điền Để hoàn thành
bản chính xác giáo viên tổ chức cho
học sinh chơi trò chơi ghép bảng nh
sau:
Giáo viên chuẩn bị bảng nh SGK của
học sinh và mảnh bìa có ghi sẵn sự
thích nghi của cá chép
Tổ chức cho địa diện 3 nhóm lên gài
vào bảng theo cột dọc
+ Giáo viên nêu đáp án đúng
+ Học sinh thảo luận theo nhóm (4 họcsinh) nh đã phân công
+ Học sinh bằng cách đối chiếu giữamẫu vật và hình vẽ -> ghi nhớ các bộphận cấu tạo ngoài
+ Đại diện nhóm trình bày các bộ phậncấu tạo ngoài trên tranh, các nhómkhác theo dõi, nhận xét bổ sung
+ Học sinh làm việc cá nhân với bảng
1 SGK
+ Thảo luận nhóm -> thống nhất án
+ Đại diện các nhóm lên gài, còn lại
d-ới lớp thep dõi kết quả
+ Các nhóm tự sửa chữa (nếu cần)
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của vây cá
Mục tiêu: Học sinh nêu đợc chức năng của vây cá
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Chức năng của vây cá:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục
2 ở SGK trả lời câu hỏi sau:
Vây cá chép có những chức năng gì?
Nêu vai trò của từng loại vây cá?
- Học sinh đọc thông tin SGK trong
102 -> trả lời câu hỏi
- 1 – 2 học sinh trả, lớp nhận xét, bổsung
c/ Kết luận
Có thể kết luận bằng nhiều cách khác nhau nhng theo tôi:
Qua bài học này giúp các hiểu đợc điều gì?
Gọi 2 học sinh đọc lại phần kết luận SGK
d Kiểm tra đánh giá:
Đánh giá có vai trò quan trọng trong phơng pháp dạy học, trên cơ sở kếthợp sự đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò mà ngời thầy chẳng nhữngthấy đợc kết quả học tập của học sinh mà mình vừa dạy đạt đợc mức độ nào sovới yêu cầu bài học, mà giáo viên còn rút ra đợc những kinh nghiệm nhằm điềuchỉnh phơng pháp dạy học của mình sao cho có hiệu quả và thích hợp với đối t-ợng mà mình đào tạo
Trong sách giáo khoa sinh học 7 có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giákhác nhau nhng theo tôi nên thực hiện hình thức kiểm tra, đánh giá nh sau:
+ Trình bày tranh vẽ: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với
đời sống ở nớc?
+ Nêu chức năng của từng loại cây?
e Hớng dẫn học bài:
+ Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa trang 104
+ Làm bài tập 4 sách giáo khoa vào vở bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: nghiên cứu trớc bài "Thực hành mổ cá"
Nghiên cứu trớc cách mổ
Kẻ bảng sau vào vở
Bảng: Các nội dung của cá
MangTimThực quản, dạ dày, ruột, gan
Bóng hơiThậnTuyến sinh dục, ống sinh dục
Bộ nãoChuẩn bị theo nhóm (4 học sinh): 1 con cá chép to (hoặc cá diếc)
Dụng cụ: Khay mổ, kéo, dao, kim nhọn, khăn khô
V/ Khảo sát đánh giá sau khi đề tài ứng dụng:
Sau khi xác định đợc phơng pháp cách thức tiến hành trên lớp dạy thểhiện tôi thu đợc kết quả sau:
Lớp Tổng số HS Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm dới TB
Trang 167D 40 8 17 15 0
Và kết quả có thể dễ dàng nhận thấy hầu hết các em đã thực hiện quansát tốt, nắm chắc bài
VI/ Bài học rút ra
Sau khi thực hiện tiết dạy, tôi nhận thấy.:
+ Cần có sự chuẩn bị kỹ của giáo viên và học sinh nh: nghiên cứu kỹ bàimới, có đủ mẫu vật, tranh vẽ, các thiết bị cần thiết
Học sinh phải tích cực, chủ động tìm ra kiến thức
Giáo viên phải hớng dẫn, nêu yêu cầu cụ thể
Giáo viên nhiệt tình, cố gắng nắm chắc kiếm thức và phơng pháp đặc thù của
bộ môn Trong mỗi bài dạy phải làm nỗi rõ cái hay kích thích lòng say mê ham họccủa học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
+ Sau mỗi bài học cần hớng dẫn kỹ việc chuẩn bị bài tiếp theo
Thực hiện đúng quy trình các bớc trên chắc chắn không chỉ một tiết dạysinh học 7 mà tất cả các tiết dạy khác đều đạt đợc mục tiêu bài học
VII/ Kết luận chung:
Việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay là một việc làm tất yêu Mặtkhác, bản thân tôi là một giáo viên mới ra trờng giảng dạy môn sinh học nên tôirất băn khoăn về vấn đề này, thôi thúc tôi cần đi sâu khảo sát thực tế với mongmuốn là đóng góp một phần nhỏ của mình để làm sáng tỏ vấn đề Hy vọng cácthầy cô dạy sinh học cùng góp phần nhỏ của mình để đa hiệu quả học tập bộmôn sinh học lên ngang tầm với các môn học khác
Qua sáng kiến này, với sự giúp đỡ tạo điều kiện của các thầy cô và họcsinh khối 7 trờng THCS Thanh khê nơi tôi trực tiếp giảng dạy, cộng với sự nỗ lựccủa bản thân Tuy sáng kiến còn có những hạn chế song đối chiếu với các yêucầu đặt ra thì đề tài cũng đạt đợc những kết quả nhất định
Rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý của các bạn đồng nghiệp
Ngời thực hiện
Trang 17Sáng kiến kinh nghiệm: Dạy – học từ vựng Tiếng Anh – Một
Người thực hiện: Nguyễn Thanh Tuấn -TRƯỜNG THCS
Trang 18Saựng kieỏn kinh nghieọm: Daùy – hoùc tửứ vửùng Tieỏng Anh – Moọt
Đối với học sinh lớp 6 nâng cao nhng chúng tôi đã hoàn toàn áp dụngnhững gì tiếp thu đợc, học đợc qua bồi dỡng chuyên đề, đổi mới phơng phápdạy học cụm nhng hiệu quả cha cao Lý do cũng có thể phụ thuộc vào nhậnthức của học sinh và một số lý do khách quan khác
Trớc khi cha nghiên cứu tìm tòi ra sáng kiến mới để phù hợp với họcsinh, qua khảo sát tôi thấy kết quả nh sau: (đối với 1 lớp)
Điểm 0 – 2 điểm 3 – 4 điểm 5 – 7 điểm 8 – 10
Với đề bài nh sau: "Học sinh lớp 6C xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4 ,hàng 8 thì vừa đủ Biết số học sinh trong lớp từ 35 – 60 em Tính số học sinhlớp 6C"
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể chép đề)
Sau khi chấm chữa tôi thấy đợc các nhợc điểm chính của học sinh:+ Không nhận dạng đợc bài toán
+ Không có lời giải rõ ràng, thích hợp
+ Bài giải không chặt chẽ, thiếu lô gíc
Bớc 1: Tri giác vấn đề:
- Giáo viên tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu vấn đề
- Giáo viên giải thích, chính xác hoá một số ngôn ngữ liên quan đến bàitoán
- Hớng giải quyết của bài toán và hình dạng dạng toán tổng quát
Bớc 2: Giải quyết vấn đề:
- Phân tích làm quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm
- Đề xuất và thực hiện hớng giải quyết
- Trình bày cách giải quyết vấn đề
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thanh Tuaỏn -TRệễỉNG THCS
Trang 19Saựng kieỏn kinh nghieọm: Daùy – hoùc tửứ vửùng Tieỏng Anh – Moọt
Bớc 3: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- Kiểm tra sự đúng đắn phù hợp với thực tế lời giải
- Kiểm tra tính hợp lý và tính tối u của lời giải
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng của kết quả
Đối với học sinh: Bằng hoạt động tích cực tự giác huy động kiến thức vàkhả năng của mình để giải quyết vấn đề dới sự hớng dẫn của giáo viên
2 Nội dung chính:
Đối với đề tài này ta phải sử dụng phơng pháp phân tích, tìm tòi gâyhứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh phát triển năng lực t duy từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
ở đây ngời thầy giáo chỉ thực hiện thao tác phân tích từng bớc bài toán
để tìm ra hớng đi, lời giải thích hợp
Ví dụ: Đối với bài toán 196 (sách bài tập toán 6 trang 25) NXB GDnăm 2002
" Một khối học sinh xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 5; hàng 6 đềuthiếu 1 ngời nhng khi xếp hàng 7 thì vừa đủ Biết số học sinh cha đến 300.Tính số học sinh"
Nếu nh học sinh không giải đợc bài toán trên kia thì không giải đợcbài toán này Vì vậy ta hãy quay lại bài toán trớc
" Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8 thì vùa đủhàng Biết số học sinh trong lớp từ 35 – 60 em Tính số học sinh lớp 6C"
Giáo viên cần phải cho học sinh làm các thao tác sau:
+ Đọc bài toán nhiều lần
Từ đó bài toán quay về bài toán tìm BCNN nh các bài toán khác
Giáo viên sau khi đã kiểm tra lời giải học sinh thì đa ra lời giải nh sau:Gọi số học sinh lớp 6C phải tìm là a, với 35 a 60
Vì khi xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8 đều đủ hàng
Vậy a phải chia hết cho cả 2; 3; 4; 8 => a BC (2; 3; 4; 8)
BCNN (2; 3; 4; 8) = 24
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thanh Tuaỏn -TRệễỉNG THCS
Trang 20Saựng kieỏn kinh nghieọm: Daùy – hoùc tửứ vửùng Tieỏng Anh – Moọt
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Đọc bài toán nhiều lần, tóm tắt đề bài
+ Phân tích, nghiên cứu, tìm hớng giải
Chú ý: Thiếu một ngời thì xếp hàng đủ Vậy cộng thêm một ngời thìxếp hàng có đủ không?
+ Phát hiện điểm giống và khác với bài toán trên
Câu hỏi gợi ý:
+ Nếu ta gọi số học sinh là a, điều kiện của a?
+ Theo bài toán ra thì a thiếu 1 ngời thì xếp hàng vừa đủ vậy thì khinào thì xếp hàng?
(Nếu học sinh trả lời đợc là a + 1 xếp hàng đủ)
Giáo viên hỏi thêm: Ta phải tìm a nh thế nào? Có phải tìm BCNN của(2; 3; 4; 5; 6; 7) không? (Vì a : 7)
Học sinh trả lời đợc là không
Giáo viên: Ta phải tìm a nh thế nào? (tìm BCNN của (2; 3; 4; 5; 6) vàtìm số chia hết cho 7 thoả mãn điều kiện bài toán
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bài giải
Giáo viên kiểm tra và đa ra bài giải mẫu
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thanh Tuaỏn -TRệễỉNG THCS