1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng

43 495 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng các nước phát triển tại Khu vực đồng Euro Eurozone và Nhật Bản có xu hướng phục hồi trong nửa cuối năm 2013, trong khi kinh tế Mỹ vẫn tiếp tục tăng trưởng chậm.. Lạm phát giả

Trang 1

THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DỰ ÁN

THAY THẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT - NHÀ MÁY XI MĂNG THĂNG LONG

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

1 Nguyễn Thanh Tùng (Nhóm trưởng)

2 Đinh Anh Tuấn

3 Nguyễn Phương Liên

4 Thái Thị Lê

5 Hoàng Thị Quỳnh

6 Phạm Thị Yến

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI, KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ TRIỂN

VỌNG NGÀNH 3

1 TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI 3

2 TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM 8

3 PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG 13

4 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XI MĂNG THĂNG LONG 17

5 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 22

PHẦN II THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 25

I Những thông tin chung về dự án 25

II Kế hoạch trả nợ và khấu hao của dự án 26

III Kế hoạch sản xuất kinh doanh 27

IV Lợi nhuận 28

V Dòng tiền từ dự án 29

VI Phân tích độ nhạy của số liệu 32

VII Cơ hội và rủi ro khi thực hiện dự án 34

PHỤ LỤC 1 37

PHỤ LỤC 2 40

PHỤ LỤC 3 41

Trang 4

PHẦN I ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI, KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ TRIỂN VỌNG NGÀNH

1 TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI

Kinh tế thế giới được dự báo sẽ hồi phục trong năm 2014 Tuy nhiên, ngoài những rủi

ro hiện hữu thì cũng đã xuất hiện những rủi ro mới tác động đến kinh tế các nước Trong phần này, chúng tôi sẽ điểm qua tình hình kinh tế thế giới trong năm 2013, những dự báo cho năm 2014 cũng như trong ngắn hạn giai đoạn 2015-2020 1

1.1 Tăng trưởng trong khó khăn, triển vọng khả quan

Liên tục trong các tháng cuối năm 2013, các tổ chức quốc tế đã điều chỉnh hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới cho năm 2013 và năm 2014 Liên hiệp quốc (UN) trong tháng 12/2013 đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2013 từ 2,3% xuống còn 2,1% năm 2013 và từ 3,1% xuống còn 3,0% năm 2014 Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong tháng 10/2013 đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu từ 3,1% xuống 2,9% năm

2013, và từ 3,8% xuống 3,6% năm 2014; UNCTAD trong tháng 09/2013 đưa ra mức dự báo tăng trưởng năm 2013 là 2,2%

1 Các tài liệu tham khảo trong bài đánh giá này:

1 Báo cáo kinh tế vĩ mô năm 2013 (Viện Chiến lược và chính sách Tài chính);

2 Báo cáo Đánh giá công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013, triển khai nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước năm 2014 (Bộ Tài chính);

3 Báo cáo Tình hình kinh tế xã hội năm 2013 (Tổng Cục Thống kê);

4 Nghị quyết số 54/2013/QH13 về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

5 Nghị quyết số 53/2013/QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014

Trang 5

Triển vọng trong ngắn hạn, kinh tế thế giới sẽ đối mặt với nguy cơ thắt chặt các điều kiện tài chính toàn cầu từ việc thu hẹp gói nới lỏng định lượng năm 2014 Trong trung hạn, nguy cơ nợ công vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại tại các nước phát triển

Tăng trưởng các nước phát triển tại Khu vực đồng Euro (Eurozone) và Nhật Bản có xu hướng phục hồi trong nửa cuối năm 2013, trong khi kinh tế Mỹ vẫn tiếp tục tăng trưởng chậm Tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2013 chậm hơn so với 2012 do lực cản đến

từ việc củng cố tài khóa nhưng được dự báo sẽ phục hồi mạnh trong năm 2014 Các tổ chức quốc tế hạ dự báo tăng trưởng của Mỹ, cụ thể: UN (tháng 12/2013) điều chỉnh giảm dự báo GDP của Mỹ từ 1,9% xuống 1,6% trong năm 2013 và từ 2,6% xuống 2,5% trong năm 2014 (so với dự báo tháng 5/2013); IMF (tháng 10/2013) hạ dự báo GDP của Mỹ từ 1,7% xuống 1,6% năm 2013 và từ 2,7% xuống 2,6% năm 2014 Trên thực tế, tăng trưởng GDP của Mỹ đã giảm đáng kể trong quý III/2013 do niềm tin tiêu dùng giảm, sau hai quý đầu có nhiều cải thiện

Tăng trưởng kinh tế của Eurozone không ổn định trong năm 2013, tuy nhiên dự báo

có dấu hiệu hồi phục trong năm 2014 GDP quý I/2013 đạt -0,2% (quý so với quý), sau

đó, đã tăng đạt 0,3% trong quý II/2013, tuy nhiên GDP quý III/2013 đã giảm và chỉ đạt 0,1% Do nhu cầu toàn cầu tăng lên và các điều kiện cho vay trong lĩnh vực tư nhân dần được cải thiện trong quý III/2013 nên IMF đã điều chỉnh tăng dự báo GDP của khu vực này lên mức -0,4% trong năm 2013 và 1,0% trong năm 2014

Tăng trưởng của Nhật Bản đã giảm trong 3 quý đầu năm 2013, tuy nhiên các hoạt động kinh tế trong quý IV/2013 và quý I/2014 được dự báo sẽ cải thiện Trong năm 2014, tốc độ tăng trưởng sẽ giảm do Chính phủ Nhật sẽ giảm quy mô các gói kích thích giảm cùng với tăng thuế tiêu dùng Theo IMF (tháng 10/2013) và UNCTAD (tháng 9/2013), tăng trưởng của Nhật sẽ đạt 2,0% trong năm 2013 nhưng năm 2014 chỉ đạt 1,2% Kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu hồi phục trong năm 2013, tuy nhiên, có thể chậm lại trong năm 2014 Nguyên nhân chính là do chương trình mở rộng tín dụng có thể không bền vững trong dài hạn IMF đã hạ dự báo GDP của Trung Quốc xuống 7,6% trong năm

2013 và 7,3% trong năm 2014 (giảm tương ứng 0,2% và 0,4% so với dự báo tháng 7/2013) Tương tự, UN cũng đã hạ dự báo GDP của Trung Quốc xuống 7,7% và 7,5% trong năm 2013 và 2014 (giảm tương ứng 0,1% và 0,2% so với dự báo tháng 5/2013) Kinh tế ASEAN - 5 có xu hướng tăng trưởng chậm trong năm 2013 Trong đó, kinh tế Philippines tăng trưởng mạnh, GDP đạt 7,7% trong quý I/2013, nhưng sau đó, đã giảm chỉ còn 7,5% trong quý II/2013 và xuống 7,0% trong quý III/2013 (theo năm) Tăng trưởng tại Philippines có được chủ yếu là do chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu công tăng mạnh cùng với đầu tư tăng Cùng chung xu hướng giảm, tại Indonesia, GDP cũng đã giảm từ mức 6,0% trong quý I/2013 (năm so với năm) xuống còn 5,8% trong quý II/2013 và chỉ đạt 5,6% trong quý III/2013

Trang 6

Tại Thái Lan, GDP đã giảm từ mức 5,4% trong quý I/2013 xuống còn 2,9% trong quý II/2013 do nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu sụt giảm và tiếp tục giảm xuống còn 2,7% trong quý III/2013 do sự sụt giảm từ tiêu dùng của các hộ gia đình và đầu tư giảm

Bảng 1.1 Tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị tính: %) 2

1.2 Lạm phát giảm tại nhiều quốc gia và khu vực

Giá hàng hóa trên thị trường thế giới trong năm 2013 nhìn chung diễn biến theo xu hướng giảm so với cùng kỳ năm trước do tăng trưởng chậm lại của các nước mới nổi Giá cả hàng hóa giảm đã làm giảm áp lực lạm phát tại nhiều khu vực và các nước Theo IMF, áp lực lạm phát giảm tại nhiều quốc gia do hai nguyên nhân: (i) chênh lệch sản lượng chưa được thu hẹp dù đã có sự phục hồi kinh tế tại các nền kinh tế lớn; (ii) giá

cả hàng hóa đã hạ nhiệt trong bối cảnh nguồn cung được cải thiện và nhu cầu tăng

2 Số liệu cập nhật tháng 10/2013 từ Tổng quan Kinh tế thế giới 2013 – Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF và Tổng quan

Phát triển Châu Á 2013 – Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB

Trang 7

trưởng thấp hơn từ các nền kinh tế chủ chốt trong khu vực các nước mới nổi và đang phát triển, đặc biệt là Trung Quốc

Bảng 1.2 Lạm phát tại các nước và khu vực trên thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị

tính: % tăng CPI) 3

1.3 Đồng USD tăng giá so với hầu hết các đồng tiền

Chỉ số giá đồng USD tăng so với hầu hết các đồng tiền khác trên thị trường tiền tệ Tính trung bình trong tháng 12 năm 2013 (tính đến 22/12/2013), đồng USD tăng giá so với các đồng tiền: Đô la Úc (2,5%) và ở mức 0,88; Yên Nhật (1,97%) và ở mức 104,42; Won

3 Số liệu cập nhật tháng 10/2013 từ Tổng quan Kinh tế thế giới 2013 – Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF và Tổng quan

Phát triển Châu Á 2013 – Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB

Trang 8

Hàn Quốc (0,34%) và ở mức 1061,35; trong khi chỉ giảm giá so với đồng Bảng Anh (1,14%) và ở mức 1,36; đồng Nhân dân tệ (0,03%) và ở mức 6,07

1.4 Xu hướng dịch chuyển dòng vốn

Theo ước tính của OECD, dòng vốn FDI toàn cầu có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2013 sau một năm suy giảm FDI toàn cầu trong quý I/2013 đạt 355 tỷ USD (tăng 12% so với quý IV/2012) do vốn đầu tư tăng mạnh từ các quốc gia thuộc nhóm G-20 không phải thành viên OECD, đặc biệt là Liên bang Nga (vốn đầu tư ra nước ngoài tăng gấp 7 lần

so với quý IV/2012, đạt 56 tỷ USD) Theo IMF, dòng vốn đầu tư gián tiếp vào các nước mới nổi và đang phát triển có khả năng giảm trong giai đoạn 2013 - 2014

Ngược lại, dòng vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc kể từ năm 2009 đến nay vẫn tiếp tục tăng do tiết kiệm tăng mạnh trong giai đoạn 2000 - 2006 từ xuất khẩu và đầu tư đã thúc đẩy khối tư nhân của Trung Quốc tìm kiếm đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các tài sản an toàn hơn, điển hình là các quỹ tương hỗ và quỹ hưu trí

1.5 Thương mại toàn cầu có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại

Thương mại toàn cầu có thể hồi phục vào năm 2014, tuy nhiên, vẫn thấp hơn mức trung bình 5,4% của cả giai đoạn 1982 - 2012 Theo đó, WTO (tháng 09/2013) dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu năm 2013 tăng 2,5% và năm 2014 tăng 4,5% (giảm tương ứng 0,8% và 0,5% so với dự báo tháng 04/2013) do các cú sốc về kinh tế vĩ mô

và xuất hiện nhiều hình thức bảo hộ thương mại mới

1.6 Những thách thức đối với kinh tế thế giới

Kinh tế thế giới được dự báo sẽ hồi phục trong năm 2014, tuy nhiên ngoài những rủi

ro hiện hữu thì cũng đã xuất hiện những rủi ro mới tác động đến kinh tế các nước và khu vực thông qua hai kênh truyền dẫn chủ yếu là thương mại quốc tế và tài chính quốc tế Điều này đặt ra những thách thức trong ngắn hạn và dài hạn đòi hỏi các quốc gia cần có những phản ứng chính sách phù hợp để đối phó:

Một là, nếu các thỏa thuận về mức trần nợ công của Mỹ không đạt được trong năm

2014, nền kinh tế Mỹ sẽ tiếp tục lâm vào cuộc khủng hoảng mới Trong ngắn hạn, nếu tiếp tục những bất đồng dẫn đến việc đóng cửa Chính phủ lâu hơn sẽ tạo ra tác động xấu tới nền kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế toàn cầu

Hai là, rủi ro về khả năng thu hẹp dần các chương trình kích thích tiền tệ của Mỹ trong thời gian tới Theo đó, khu vực Đông Á- Thái Bình Dương cần phải sẵn sàng đối phó với

sự gia tăng lãi suất từ các nền kinh tế phát triển Dự kiến, với tốc độ nới lỏng định lượng của gói QE3 như hiện tại thì đến năm 2015, Mỹ sẽ đạt được mục tiêu đưa tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 6,5%, khi đó nhiều khả năng Mỹ sẽ thu hẹp gói nới lỏng định lượng dẫn đến việc tăng lãi suất Dòng vốn khi đó sẽ đảo chiều ra khỏi các quốc

Trang 9

gia mới nổi và đang phát triển để quay trở lại các nước phát triển hưởng lãi suất cao hơn

Ba là, vấn đề nợ công châu Âu chưa thể được giải quyết trong trung và dài hạn gây khó khăn cho tăng trưởng toàn cầu Dư địa chính sách tài khóa không nhiều nên có khả năng gây khó khăn trong nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng của khu vực và thách thức đối với tăng trưởng kinh tế thế giới Mục tiêu củng cố tài khóa cũng đồng nghĩa với việc các nước phát triển sẽ có những động thái cải cách thuế gây ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc gia khác qua kênh trao đổi thương mại hàng hóa với thị trường các nước khác Ngoài ra, nguy cơ từ tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế Trung Quốc trong các năm sắp tới có thể tác động tiêu cực đến các nước xuất khẩu sang thị trường này Bốn là, tỷ lệ thất nghiệp liên tục ở mức cao, đặc biệt ở các nước phát triển, vẫn là thách thức chính sách trong trung và dài hạn bởi thất nghiệp cao tạo gánh nặng cho xã hội khi mà chính phủ phải chi một khoản không nhỏ cho các vấn đề an sinh - xã hội và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

2 TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM

Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2013 dù vẫn còn nhiều khó khăn nhưng có thể nói đã

có những điểm sáng quý giá Tất nhiên là vẫn còn đó những câu chuyện đầu tư công,

nợ công, nợ xấu, tham nhũng, chưa giải quyết được trọn vẹn

Đáng chú ý nhất trong năm 2013 là chỉ số lạm phát thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, đạt 6,04% và thấp hơn mức kế hoạch 8% thông qua hồi đầu năm Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tăng trưởng 5,42% Mức tăng này tuy thấp hơn mục tiêu 5,5% đề ra nhưng lại cao hơn mức tăng 5,25% của 2012

Tăng trưởng tín dụng 2013 ước tăng 8,83%, tuy thấp hơn kế hoạch là 12% nhưng vẫn cao hơn 2012

Điểm qua vài chỉ tiêu và số liệu thống kê sau:

2.1 GDP – Tăng trưởng kinh tế

Năm 2013 kết thúc với với tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tính tăng 5,42% so với năm 2012 Mức tăng trưởng này tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra

Trang 10

nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi.

Biểu đồ 1.2 Biến động GDP Việt Nam trong năm 2013 và giai đoạn 2008-2013 4

Trang 11

USD, tăng 15,4% so với năm trước Như vậy, Việt Nam tiếp tục xuất siêu hơn 0,9 tỷ USD, sau khi đã xuất siêu 780 triệu USD vào 2012

Điểm quan trọng trong xuất nhập khẩu năm 2013 là việc xuất siêu của Việt Nam chủ yếu còn phụ thuộc vào khu vực doanh nghiệp có vốn FDI Cụ thể, trong khi khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 13,1 tỷ USD, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu gần 14 tỷ USD

Biểu đồ 1.4 Thống kê xuất nhập khẩu trong năm 2013 và tình trạng xuất nhập siêu

giai đoạn 2002 - 2013 6

2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), theo số liệu của Tổng cục Thống kê, 2013 đăng ký ước đạt 21,6 tỷ USD, tổng vốn giải ngân ước 11,5 tỷ USD Đây là các mức cao nhất 4 năm qua của dòng vốn FDI

Ngành công nghiệp chế biến là ngành thu hút vốn FDI mạnh nhất trong 2013, chiếm 76,9% tổng vốn đăng ký

2.5 Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp năm 2013 có dấu hiệu phục hồi, nhất là ngành công nghiệp chế biến chế tạo với tỷ trọng lớn trong toàn ngành công nghiệp đã có sự chuyển biến rõ nét qua các quý

Cụ thể, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 12 ước tính tăng 7% so với cùng kỳ năm trước Tính chung cả năm 2013, IIP ước tính tăng 5,9% so với năm

trước, cao hơn mức tăng năm 2012, trong đó quý 1 tăng 5%; quý 2 tăng 5,5%; quý 3 tăng 5,4% và quý 4 tăng 8%

6 Theo Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan

Trang 12

Nếu loại trừ tháng Một (IIP tăng 27,5%) và tháng Hai (IIP giảm 15,1%) do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ là Tết Nguyên đán thì từ tháng Ba, IIP đạt mức 5 - 6%

Biểu đồ 1.5 Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2013 7

2.6 Lãi suất ngân hàng

Năm 2013, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã giảm 2% các mức lãi suất điều hành; giảm 3%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn với lĩnh vực ưu tiên; giảm 1% lãi suất tối đa

áp dụng đối với tiền gửi và từ cuối tháng 6 cho phép các tổ chức tín dụng tự ấn định lãi suất huy động kỳ hạn từ 6 tháng trở lên

Mặt bằng lãi suất theo đó cũng giảm 2-5%/năm so với năm 2012 và trở về mức lãi suất của giai đoạn 2005-2006 Đến cuối năm, lãi suất các khoản vay cũ đã về dưới 13%/năm, lãi suất cho vay các khoản mới kỳ hạn ngắn chỉ còn 8 - 9%/năm

Trong khi đó, tỷ giá năm 2013 chỉ điều chỉnh có 1,3%, thấp hơn so với mục tiêu 2 - 3% NHNN đề ra Vào cuối năm tỷ giá tại các ngân hàng thương mại niêm yết phổ biến ở mức 21.085 - 21.125 đồng (mua - bán), thấp hơn so với mức 21.100 - 21.246

đồng/USD tại Sở Giao dịch NHNN

2.7 Dự báo kinh tế Việt Nam những năm tiếp theo

7 Theo Tổng cục thống kê

Trang 13

Từ sự đánh giá tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 có thể thấy, năm 2014 nền kinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ Những khó khăn đặt ra trong năm 2013 vẫn sẽ tiếp tục kéo dài trong năm 2014 Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, song tốc độ chậm; khu vực kinh tế trong nước vẫn còn tiếp tục khó khăn: Khu vực FDI giữ được lợi thế tăng trưởng, nhưng không có sự đột biến trong năm 2014; Nông nghiệp đã đạt đến đỉnh tăng trưởng do chưa thay đổi về cơ cấu, nên khó có khả năng tăng trưởng cao hơn năm 2013; Khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng khá hơn năm 2013,

nhưng chưa có khả năng thúc đẩy cả nền kinh tế Tuy nhiên, bức tranh chung của nền kinh tế năm 2014 vẫn sáng hơn 2 năm 2012-2013 Do đó, có thể dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng GDP khoảng 5,5% và CPI tăng khoảng 7% Nhiệm vụ chính trong năm 2014-2015 vẫn là giữ ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế và quan trọng nhất là khôi phục lại niềm tin của thị trường

Những dấu hiệu bất ổn vĩ mô được cải thiện so với các năm trước, đặc biệt là nguy

cơ lạm phát cao đã được ngăn chặn Tốc độ tăng CPI từ hơn 18% năm 2011 đã kéo giảm xuống còn 6,81% năm 2012; và dự kiến cả năm 2013 khoảng 6,5-7%% Đây là kết quả nổi bật nhất trong mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô Có thể nói, trong ngắn hạn, lạm phát không còn là “con ngựa bất kham”

* Dự báo của quốc tế:

-Trong báo cáo "Dự báo triển vọng tại các thị trường tăng trưởng nhanh", Ernst & Young (2/2014) đã đánh giá khá lạc quan về triển vọng kinh tế của Việt Nam và đưa

ra dự báo tăng trưởng và lạm phát của Việt Nam năm 2014 lần lượt là 5,4% và 6,5%; năm 2015 tương ứng là 6,4% và 6%

-Tháng 1/2014, Ngân hàng HSBC cũng cho rằng, kinh tế của Việt Nam năm 2014 sẽ được cải thiện đáng kể, tốc độ tăng trưởng ở mức khoảng 5,6% Tuy nhiên, HSBC cũng nhận định rằng, trong năm 2014 tiếp tục sẽ có sự biến động của giá điện và xăng dầu, do vậy, dự báo lạm phát của Việt Nam năm 2014 ở mức trung bình khoảng 7,9% Nhưng mới đây nhất, ngày 4/3/2013, tổ chức này đã dự báo lạm phát của Việt Nam chỉ còn 6,5%

-Trong Báo cáo Triển vọng phát triển châu Á được cập nhật vào tháng 10/2013 của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), tổ chức này đưa ra dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2014 sẽ cao hơn 2013 và có thể đạt mức tăng trưởng 5,5% Dựa trên những đánh giá về việc tăng cung ứng tiền tệ và cải thiện tính thanh khoản mà Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện trong năm 2014, ADB cũng đưa ra kỳ vọng về lạm phát của Việt Nam trong năm 2014 là khoảng 7,2%

Trang 14

-Báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu được cập nhật vào tháng 10/2013, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) lại đưa ra những dự báo về tăng trưởng và lạm phát của Việt Nam năm

2014 lần lượt là 5,4% và 7,9%

-Nhìn chung, các tổ chức quốc tế đều dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm

2014 dao động trong khoảng 5,4% -5,6% (thấp hơn so với chỉ tiêu mà Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua cuối năm 2013 là 5,8%) và lạm phát biến động quanh mức 6,5% - 7,9%

3 PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG

3.1 Tổng quan về ngành xi măng

Xi măng là vật liệu xây dựng cơ bản, thông dụng Tất cả các ngành nghề kinh tế đều cần xi măng Sự phát triển của ngành xi măng tác động đến nhiều ngành nghề trong nền kinh tế như xây dựng, bê tong, Bên cạnh đó xi măng còn góp phần quan trọng vào

sự tăng trưởng sản phẩm quốc nội

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có các sản phẩm chính của ngành công nghiệp xi măng:

Xi măng Portland gồm thành phẩn chính là clinker và phụ gia khác

Xi măng Portland hỗn hợp có thành phần chính là clinker và thạch cao và một số phụ gia khác

3.2 Ngành xi măng thế giới

Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 160 nước sản xuất xi măng; tuy nhiên các nước

có ngành công nghiệp xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ

và một số nước Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Việt Nam

3.3 Thực trạng ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam

3.3.1 Cung cầu ngành xi măng

Hiện có 46 doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh trong ngành xi măng với tổng công suất lên đến 68.5 triệu tấn/năm, trong đó có 68 dây chuyền lò quay với tổng công suất thiết kế 1.18 triệu tấn/năm.Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ trong nước liên tục sụt giảm.Năm 2012 toàn ngành công nghiệp xi măng tiêu thụ 53.61 triệu tấn ximang và clinker.Trong đó xi măng tiêu thụ nội địa đạt 45.5 triệu tấn, giảm 8% so với

2011, xuất khẩu đạt 8.1 triệu tấn clinker và xi măng.Như vậy cung vượt quá cầu

Trang 15

Về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo vùng miền thì thị trường miền bắc chiếm tỷ trọng lớn nhất 41- 46%, miền Nam từ 31-33%, miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất là 21-25%

Bên cạnh đó do tính chất ngành xây dựng có tính mùa vụ nên tiêu thụ xi măng trong quý 2 và qúy 4 là cao nhất.Vì vậy ảnh hưởng đến lượng hàng tồn kho và doanh thu công ty

Ngành xi măng trong những năm gần đây đang trong giai đoạn khó khăn, cung vượt cầu vì vậy mức độ cạnh tranh trong ngành khá khốc liệt trong khi thị trường bất động sản đang đóng bang, nhiều dự án phải dừng hoặc hoãn tiến độ nên nhu cầu xi măng sụt giảm.Nhiều nhà máy hiện tại đang hoạt động cầm chừng

3.3.2 Diễn biến giá

Do các nhà máy xi măng phân bố rải rác, phần lớn tập trung tại khu vực phía Bắc, vùng nguyên liệu nên có hiện tượng nguồn cung phía Bắc dư thừa, phía nam lại thiếu hụt.Chi phí vận chuyển lớn nên giá xi măng khu vực phía nam cao hơn phía bắc từ 10-15%.Hiện giá xi măng trên thị trường đã ổn định và dao động từ 1.3-1.5 triệu đồng/tấn ở thị trường phía bắc và 1.6-1.8 triệu/tấn tại khu vực phía nam

3.3.3 Trình độ công nghệ

Có 3 nhóm công ty chính trong lĩnh vực xi măng: nhóm trực thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam, các đơn vị liên doanh với nước ngoài và các nhà máy xi măng được công ty và tập đoàn tư nhân đầu tư xây dựng Hiện tại trình độ công nghệ ngành sản xuất xi măng rất lạc hậu do thừa kế từ Nga, Pháp,Trung Quốc vào những năm 50 của thế kỷ trước Hiện nay các dự án dây chuyền,nhà máy xi măng lớn sẽ thay thế công nghệ cũ, giúp năng lực sản xuất được tăng lên gấp nhiều lần

3.3.4 Năng lực sản xuất

Tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng ở Việt Nam là 68.5 triệu tấn.Trong đó

11 công ty xi măng lớn chiếm 50%, Hà Tiên 1 có công suất thiết kế lớn nhất với 7.3 triệu tấn/năm

Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, năm 2013 sẽ có 6 nhà máy xi măng với tổng công suất 6,72 triệu tấn đi vào hoạt động Đó là Nhà máy XM X18 công suất 1.000 tấn/ngày; Nhà máy XM 12/9 Nghệ An (XM Dầu khí) công suất 0,6 triệu tấn/năm; Nhà máy XM Trung Sơn – Bình Minh (Hòa Bình) 0,91 triệu tấn/năm; Nhà máy XM Hương Sơn 0,35

Trang 16

triệu tấn/năm; XM Mai Sơn (Sơn La) 0,91 triệu tấn/năm; XM Công Thanh 2 (Thanh Hóa) 3,6 triệu tấn/năm.8

3.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp sản xuất xi măng

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Trong vài năm gần đây,tốc độ tăng trưởng GDP chững lại, thị trường bất động sản đóng bang ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu thụ xi măng.Tuy nhiên Việt Nam là nước đang phát triển, chính phủ đang chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng vì vậy sẽ tác động đến sự phát triển của ngành xi măng trong tương lai

-.Tình trạng cung vượt cầu

Với tình trạng cung vượt cầu thì mức độc cạnh tranh trong ngành khá gay gắt.Mặc dù giá nguyên liệu đầu vào lien tục tăng nhưng giá bán thành phẩm khó tăng theo do nguồn cung dư thừa vì vậy rất khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành xi măng.Bên cạnh đó cạnh tranh không lành mạnh sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,giảm độ bền của công trình

-.Nguyên vật liệu đầu vào

Trong cơ cấu giá vốn hàng bán chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu và là nhân tố quan trọng quyết định lợi nhuận công ty.Những biến động về giá nguyên vật liệu sẽ tác động đáng kể đến giá thành và kết quả kinh doanh của công ty

Clinker là nguyên vật liệu chính sản xuất xi măng chiếm 80% chi phí nguyên vật liệu.Các doanh nghiệp xi măng miền bắc hầu như tự chủ về nguyên liệu vì các mỏ đá vôi tập trung chủ yếu ở miền bắc.Các doanh nghiệp miền nam,Trung phải vận chuyển từ Bắc hoặc nhập khẩu vì vậy chi phí cao hơn

Điện chiếm 15-17% giá thành sản xuất xi măng.Do quyết định tăng giá điện của bộ công thương khiến chi phí của các doanh nghiệp cũng tăng đáng kể

-.Lãi suất

Do đặc điểm ngành nên các doanh nghiệp xi măng đều có tỷ lệ nợ khá cao nhằm đầu

tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng.Tỷ lệ nợ trung bình ngành là 79%, rủi ro ngành này rất cao Hiện nay lãi suất có xu hướng giảm từ 9%-10.5% với ngân hàng nhà nước

và 12-13.5% ở các ngân hàng cổ phần

8 Báo Tiền phong, 12/10/2012 Thêm 6 nhà máy xi măng đi vào hoạt động

Trang 17

-Triển vọng ngành

Trong 10 năm gần đây, xi măng Việt Nam có giá thành rẻ từ 5 đến 15 USD/tấn Với

nhiệm vụ bình ổn về thị trường về giá và nguồn cung, góp phần kiềm chế lạm phát,ổn

định kinh tế vĩ mô,từ năm 2008, nên giá xi măng chỉ tăng 30%, trong khi giá than, nhiên

liệu chính để sản xuất xi măng tăng 4 lần.Giá điện,xăng dầu cũng điều chỉnh tăng liên

tục.Nguyên liệu đầu vào tăng mạnh trong giá bán đầu ra bị giới hạn,cùng với nhu cầu

sụt giảm từ năm 2010 do thị trường bất động sản đóng băng.Ngành xi măng đứng

trước tình cảnh khó khăn Năm 2012 chỉ 1/3 công ty trong ngành xi măng có lãi

thấp.Còn lại phần lớn đang sản xuất cầm chừng.Nhìn chung nhu cầu xi măng nội địa

Trang 18

Hiện nay trên thị trường việt Nam, các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt

Nam và các doanh nghiệp liên doanh liên kết hơn 2/3 thị phần

4 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CỦA CÔNG TY XI MĂNG THĂNG LONG

4.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

Công ty Cổ phần Xi măng Thăng Long là nhà sản xuất Xi măng hàng đầu tại Việt Nam

bao gồm: Nhà máy xi măng tại Quảng Ninh và trạm nghiền tại khu công nghiệp Hiệp

Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh Nhà máy và Trạm Nghiền Xi măng Thăng

Long được đầu tư thiết bị đồng bộ và áp dụng công nghệ hiện đại nhất của hãng

Polysius, thuộc tập đoàn danh tiếng Thyssenkrupp - CHLB Đức với quy trình công nghệ

Trang 19

khô, lò nung 2 bệ đỡ tự lựa, công suất 6.000 tấn Clinker/ngày tương đương 2,3 triệu tấn xi măng/ năm

Xi măng Thăng Long tự hào được sáng lập bởi các cổ đông lớn mạnh hàng đầu tại Việt Nam trong đó có cổ đông chính là Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Hà Nội (Geleximco) – một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành đầu tiên của Việt Nam có nhiều thế mạnh trên các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp, ngân hàng, tài chính chứng khoán, bất động sản, viễn thông, bảo hiểm…

 Mục tiêu

Xi măng Thăng Long phấn đấu trở thành công ty được xã hội mong đợi bằng việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, ổn định, dịch vụ tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đồng thời đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, hệ thống phân phối và người lao động.Trở thành Nhà sản xuất xi măng Số 1 tại Việt Nam về chất lượng, hiệu quả sản xuất, hệ thống phân phối và bảo vệ môi trường

 Tầm nhìn

Xi măng Thăng Long xây dựng các nền tảng giá trị mới trong lĩnh vực sản xuất xi măng tại Việt Nam: Phát triển nguồn lực con người, xây dựng văn hóa công ty, các tiêu chuẩn chất lượng và chỉ tiêu hiệu quả sản xuất

Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên kết hợp với hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng một nhà máy Xi măng xanh - sạch - đẹp tại Việt Nam

 Cam kết chất lượng

Bằng trang thiết bị công nghệ hiện đại, đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, sử dụng tối ưu hóa các nguồn tài nguyên để tạo ra sản phẩm xi măng chất lượng cao, đạt độ ổn định nhất đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các công trình xây dựng quy mô lớn và xuất khẩu ra thị trường thế giới

Trang 20

 Văn hóa công ty

Nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng của văn hóa doanh nghiệp trong quá trình phát triển của Công ty, ngay từ khi thành lập Xi măng Thăng Long đã chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp với bản sắc riêng của mình Những giá trị văn hóa cốt lõi là: Liên tục cải tiến chất lượng và thực hiện hoàn hảo tiêu chuẩn 5S

Văn hóa công ty là thành quả, tâm huyết của toàn thể ban lãnh đạo và tập thể cán

bộ nhân viên Xi măng Thăng Long xây dựng lên, được phổ biến và thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống Khẩu hiệu “Tất cả vì ngôi nhà chung thân yêu” là tâm niệm là niềm tự hào của mỗi con người Xi măng Thăng Long

Nét đặc trưng trong văn hóa kinh doanh của Xi măng Thăng Long được thể hiện:ƒ + Tôn trọng và luôn sẵn sàng hợp tác với khách hàng

+ Phong cách làm việc chuyên nghiệp

+ Tự tin, trung thực, luôn mang lại niềm tin cho khách hàng

4.2 Giới thiệu chung về quy trình sản xuất tại Công ty Xi măng Thăng Long

Những đặc điểm chính của dây chuyền:

+ Hệ thống tháp trao đổi nhiệt 2 nhánh, xiclông sấy 5 tầng và 1 Calciner có thể phân huỷ bột liệu trên 90% trước khi đưa vào lò nung

+ Lò nung luyện Clinker được chế tạo theo công nghệ hiện đại nhất hiện nay, kiểu lò quay 2 bệ đỡ hoạt động tự lựa Máy làm lạnh nhanh Clinker kiểu ghi hiệu suất cao cung cấp gió nóng cho quá trình đốt trong lò nung và Calciner

+ Dây chuyền thiết bị sản xuất đồng bộ, vận hành tự động hoá cho ra sản phẩm chất lượng cao, ổn định với mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu tối ưu

 Quy trình hoạt động của hệ thống Polab

 Bước 1: Lấy mẫu

Mẫu bột liệu, than nghiền, Clinker, xi măng được lấy tự động thông qua các hệ thống lấy mẫu Và được đưa về phòng Quản lý chất lượng hàng giờ Tần suất lấy mẫu, thời gian lấy mẫu được điều chỉnh trên bảng điều khiển ở từng vị trí lấy mẫu hay trên phần mềm Polab

 Bước 2: Chuẩn bị mẫu

Trang 21

Mẫu đưa về phòng Quản lý chất lượng được gia công, chuẩn bị mẫu bằng modul chuẩn bị mẫu tự động APM Thiết bị thực hiện đồng thời hai chức năng nghiền và

ép tạo viên mẫu hoạt động tự động tạo viên mẫu đưa đi phân tích trên máy X-ray

 Bước 3: Phân tích mẫu

Mẫu sau khi được chuẩn bị trên máy APM được đưa đi phân tích trên máy phân tích X-ray Thời gian phân tích nhanh 20 giây, cho kết quả chính xác

 Bước 4: Đánh giá kết quả phân tích

Các kết quả phân tích từ máy tính điều khiển máy phân tích X-ray được truyền tới

hệ thống máy tính Polab và IMS (information management system) để lưu trữ, đánh giá dữ liệu Máy tính Polab được tích hợp đồng thời hệ thống quản lý thông tin IMS và phần mềm quản lý chất lượng Polab AQC

 Bước 5: Sử dụng số liệu để vận hành sản xuất

Số liệu từ máy máy tính Polab được truyền lên phòng điều khiển trung tâm (CCR) cho hệ thống vận hành POCID và hệ thống điều khiển chuyên gia POLExpert Quá trình vận hành tự động nhằm mục tiêu cho chất lượng sản phẩm tốt nhất, giảm thiểu tiêu hao điện năng, an toàn cho thiết bị

4.3 Thế mạnh của Công ty Xi măng Thăng Long

+ Ưu thế về dây chuyền công nghệ:

Xi măng Thăng Long sử dụng công nghệ, trang thiết bị đồng bộ tiên tiến, hiện đại hàng đầu thế giới của hãng Polysius, thuộc tập đoàn công nghiệp danh tiếng Thyssenkrupp (CHLB Đức) tạo ra sản phẩm xi măng chất lượng cao, ổn định, thích hợp và bền vững cho mọi công trình

Ngày đăng: 09/07/2014, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị tính: %). 2 - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 1.1. Tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị tính: %). 2 (Trang 6)
Bảng 1.2. Lạm phát tại các nước và khu vực trên thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị  tính: % tăng CPI) - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 1.2. Lạm phát tại các nước và khu vực trên thế giới giai đoạn 2011-2014 (đơn vị tính: % tăng CPI) (Trang 7)
Bảng 2.3. Chi tiết các khoản mục tiết kiệm - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 2.3. Chi tiết các khoản mục tiết kiệm (Trang 29)
Bảng 2.5. Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án (đơn vị: VNĐ) - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 2.5. Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án (đơn vị: VNĐ) (Trang 30)
Bảng dòng tiền cho thấy: Xét trong toàn bộ vòng đời 5 năm thì dự án thay thế dây  chuyền sản xuất mới sẽ mang về tổng cộng cho công ty số tiền là trên 29 tỷ đồng - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng d òng tiền cho thấy: Xét trong toàn bộ vòng đời 5 năm thì dự án thay thế dây chuyền sản xuất mới sẽ mang về tổng cộng cho công ty số tiền là trên 29 tỷ đồng (Trang 33)
Bảng 2.8. Đánh giá chung về dự án  VI.  Phân tích độ nhạy của số liệu - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 2.8. Đánh giá chung về dự án VI. Phân tích độ nhạy của số liệu (Trang 33)
Bảng 2.9. Phân tích độ nhạy (đơn vị: VNĐ) - Thẩm định dự án đầu tư công ty xi măng
Bảng 2.9. Phân tích độ nhạy (đơn vị: VNĐ) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w