1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam

64 2,4K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hệ Thống Thanh Toán Điện Tử Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Khoa Học Kinh Tế
Thể loại Công Trình Dự Thi Giải Thưởng Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam

Trang 1

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2011”

TÊN CÔNG TRÌNH: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN

TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRANG WEB NGANLUONG.VN

THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

o Lý do chọn đề tài:

Kinh tế thế giới đang trải qua những bước phát triển mới, hình thức thanh toán điện tử đang ngày càng được ưa chuộng Việt Nam cũng bắt đầu làm quen với hệ thống thanh toán điện tử trong khoảng mười năm trở lại đây Nhưng có sự không đồng nhất giữa hệ thống thanh toán điện tử của Việt Nam và thế giới Đặc biệt là sự xuất hiện của trang thanh toán trung gian Nganluong.vn đã mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển này Chính vì những lý do trên chúng em quyết định chọn đề tài: Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam và kiến nghị giải pháp phát triển trang web Nganluong.vn

o Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam so với thế giới Tìm ra những khó khăn mà cổng thanh toán trực tuyến Nganluong.vn đang gặp phải

Đề ra một số giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam nói chung và trang web Nganluong.vn nói riêng

o Phương pháp nghiên cứu

Phân tích định tính, phân tích định lượng, Phân tích dữ liệu, tìm kiếm thông tin

o Nội dung nghiên cứu

Các khái niệm và thực trang hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt trên thế giới và tại Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam và phân tích một trường hợp cụ thể nganluong.vn

Đề ra các kiến nghị và biện pháp để phát triển cho trang web nganluong.vn nói riêng và hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt của Việt Nam nói chung

o Đóng góp của đề tài

Đề tài giúp chúng ta thấy được những hạn chế của hệ thống thanh toán điện tử của Việt Nam để từ đó bắt đầu thay đổi và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 3

Bên cạnh đó chúng ta sẽ thấy được nhưng ưu điểm của hệ thống thanh toán điện tử, và ứng dụng nó trong giao dịch hàng ngày của mình nhằm mang lai hiệu quả cao nhất

Trang Nganluong.vn sẽ biết được nguyên nhân mình chưa được mọi người chon làm phương tiện thanh toán trung gian để từ đó hoạch định những chiến lược phù hợp với nhu cầu, mong muốn, tâm lý của khách hàng để ngày một phát triển rông rãi hơn

o Hướng phát triển của đề tài

Sẽ thực hiện khảo sát ý kiến của một số khách hàng đang sữ dụng

Nganluong.vn và cả những khách hàng chưa từng sử dụng để từ đó có những thông tin

cụ thể giả quyết vấn đề tốt hơn

Nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan đến hệ thống thanh toán điện tử

để cho người dân thấy rằng việc sử dụng thanh toán điện tử là an toàn và được pháp luật bảo vệ

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI i

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 1

1 Khái niệm 1

1.1 Các hệ thống thanh toán điện tử 1

1.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng 1

1.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng 1

1.1.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT 1

1.1.4 Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E-Banking 2

1.2 Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử: 3

1.3 Ưu và nhược điểm của thanh toán điện tử 3

1.3.1 Ưu điểm: 3

1.3.1.1 Đối với thương mại điện tử: 3

1.3.1.2 Đối với ngân hàng: 4

1.3.1.3 Đối với khách hàng: 6

1.3.2 - Nhược điểm: 6

2 Các phương tiên thanh toán trong thương mại điện tử 7

2.1 Thẻ thanh toán 7

2.1.1 Đặc điểm của thẻ thanh toán 7

2.1.2 Phân loại thẻ thanh toán 8

2.1.3 Các dịch vụ thanh toán bằng thẻ 9

2.2 Séc điện tử: 9

2.3 Ví tiền điện tử: 10

3 Một số mô hình TTĐT: 11

3.1 Thanh toán bằng thẻ tín dụng 11

3.2 Thanh toán bằng thẻ truyền thống offline 12

3.3 Thanh toán theo dạng đặt hàng qua thư (Mail-Order) 12

3.4 Thanh toán trực tuyến 12

3.5 Cổng thanh toán điện tử: 15

CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 16

1 Pháp 16

Trang 5

2 Mỹ 18

3 Trung Quốc 20

4 Việt Nam 23

4.1 Đánh giá chung: 23

4.2 Thực trạng: 25

4.2.1 Tình hình phát triển thẻ thanh toán từ năm 2004 - 2010: 25

4.2.1.1 Năm 2004: 25

4.2.1.2 Năm 2005: 26

4.2.1.3 Năm 2006: 27

4.2.1.4 Năm 2007 28

4.2.1.5 Năm 2008 31

4.2.1.6 Năm 2009 31

4.2.1.7 Năm 2010 32

4.2.2 Tình hình phát triển thanh toán thông qua check: 33

4.2.2.1 Nguyên nhân việc thanh toán bằng séc không phổ biến tại Việt Nam: 35

4.2.3 Tình hình phát triển thanh toán thông qua ví điện tử: 36

4.2.4 Tình hình phát triển thanh toán thông qua cổng thanh toán điện tử: 38

4.2.4.1 Cổng thanh toán Nganluong.vn 38

4.2.4.2 Cổng thanh toán VNmart.vn 40

4.2.4.3 Cổng thanh toán Payoo.vn 41

4.2.4.4 Cổng thanh toán OnePay 41

4.2.4.5 Cổng thanh toán Baokim.vn 42

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIÊT NAM 43

1 Môi trường xã hội 43

2 Thói quen sử dụng tiền mặt 45

3 Vấn đề an toàn khi sử dụng thanh toán trực tuyến 45

4 Cơ sở nhân lực 47

5 Cơ sở công nghệ 48

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU WEBSITE TRUNG GIAN THANH TOÁN ĐIỆN TỬ THÀNH CÔNG TẠI NƯỚC NGOÀI (PAYPAL) VÀ VIỆT NAM (NGANLUONG.VN), ĐỀ RA CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CHO NGANLUONG.VN 50

Trang 6

2 Ngân lượng 52

3 Sự hợp tác của Paypal và Nganluong.vn 53

4 Hướng đi cho Nganluong.vn 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1 Khái niệm

Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán tiền qua thông điệp

điện tử (electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt

Theo cách hiểu như trên, thanh toán điện tử (TTĐT) là hệ thống thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin Việc thanh toán được thực hiện qua máy tính và mạng máy tính, nối mạng với các đơn vị thành viên tham gia thanh toán Việc chuyển

những chứng từ bằng giấy thành những “chứng từ điện tử” đã làm cho khoảng cách

giữa các đơn vị thành viên được thu hẹp lại như trong cùng một ngân hàng, giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu chu chuyển vốn của khách hàng và nền kinh tế

1.1 Các hệ thống thanh toán điện tử

1.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng

Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng (hệ thống thanh toán điện tử nội bộ) là nghiệp vụ chuyển tiền, thanh toán cho các khách hàng trong cùng hệ thống, chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội bộ ngân hàng, do đó, không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng Việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán được thực hiện thông qua mạng máy tính trong nội bộ ngân hàng

1.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng

Thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) hay chi nhánh NHTM trong và ngoài hệ thống, trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn Hệ thống này được thể hiện dưới hai hình thức: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thương mại và thanh toán điện tử liên ngân hàng

1.1.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT

SWIFT là từ viết tắt của Society for Worldwide Interbank Financial

Trang 8

Brucxen Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận, cung cấp cho các Ngân hàng thành viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu trên phạm vi toàn cầu Mục đích hoạt động của SWIFT là chuyển những thông tin thanh toán, giá thành hạ, an toàn, nhanh chóng, không dùng chứng từ giữa ngân hàng với ngân hàng Mọi thông tin của SWIFT đều được mã hoá mà chỉ những người có phận sự mới nắm được

1.1.4 Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E-Banking

Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây và các phương tiện điện tử khác Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới

Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu

sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện

tử được các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kênh chính sau đây: ngân hàng tại nhà (home-banking); Internet-banking; ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking, mobile banking); ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-banking)

Internet Banking: Là kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho

khách hàng.Ở bất kỳ nơi đâu, chỉ cần với 1 máy tính có kết nối với internet thì khách hàng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hoặc thực hiện được những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp

Home Banking: Cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển

khoản, gửi lệnh thanh toán tại nhà, văn phòng công ty, đi công tác …hay bất kỳ nơi đâu mà có thể kết nối được với Internet mà không cần phải đến ngân hàng

Trang 9

Phone Banking: Dịch vụ này mang đến cho khách hàng những tiện ích mọi lúc,

mọi nơi có dùng điện thoại cố định hoặc di động để có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hay thông tin về giao dịch trên tài khoản của mình thông qua hệ thống trả lời tự động 24/24

Mobile Banking: Là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn

dịch vụ có liên kết với ngân hàng, chuyển khoản, kiểm tra thông tin số dư, liệt kê giao dịch tài khoản, thông tin về tỷ giá, lãi suất… thông qua đặc điểm, chứng năng sử dụng của điện thoại di động

1.2 Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử:

Khả năng có thể chấp nhận được: Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp l í đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng cũng như tại các tổ chức thanh toán phải đồng bộ

An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng Internet được cung cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điều chỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi

Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành séc điện tử, séc thật Tiền số bằng ngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất

Hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng: Chi phí cho mỗi giao dịch rất nhỏ, đặc biệt với những giao dịch giá trị thấp

Tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy: Cung cấp nhiều phương thức thanh toán tiện lợi cho mọi đối tượng với giao diện thống nhất theo từng ứng dụng và tránh những sai sót không đáng có

1.3 Ưu và nhược điểm của thanh toán điện tử

1.3.1 Ưu điểm:

1.3.1.1 Đối với thương mại điện tử:

Trang 10

v Hoàn thiện phát triển thương mại điện tử:

Xét trên nhiều phương diện, thanh toán điện tử là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử Sự khác biệt cơ bản giữa thương mại điện tử với các ứng dụng khác cung cấp trên internet chính là nhờ khả năng thanh toán trực tuyến này Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử, để thương mại điện tử được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp

có những hệ thống xử lí tiền số tự động Một khi thanh toán trong thương mại điện tử

an toàn, tiện lợi, viêc phát triển thương mại điện tử trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng lên của mạng Internet

v Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa:

Thanh toán trong thương mại điện tử với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa Người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do

đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư, tiếp tục sản xuất, nhanh, an toàn….Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại

v Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:

Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa, không chỉ thõa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch bớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớp mắt bằng thời gian của anh sang Đây sẽ là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạng tài chính hiện đại gắn liền với mạng Internet

1.3.1.2 Đối với ngân hàng:

v Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh:

Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lí chứng từ

Trang 11

Giảm chi phí nhân viên: một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chi nhánh ngân hàng truyền thống

Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: thông qua Internet/web ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới (internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thường xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Mở rộng thị trường thông qua Internet: thay vì mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Inetrnet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ

v Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm:

“Ngân hàng điện tử” với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho phép tiến hành những giao dịch bán lẻ với tốc độ cao và liên tục Các ngân hàng có thể cung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như “ phone banking”, “ home banking”,

“Internet banking”, chuyển, rút tiền, thanh toán tự động…

v Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh:

“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững: Thay vì phải xếp hàng rất lâu chờ rút tiền tại chi nhánh một ngân hàng, khách hàng có thể tới một máy rút tiền tự động của một ngân hàng khác và thực hiện giao dịch trong vài phút Do đó, thế mạnh về dịch vụ ngân hàng điện tử có thể là một đặc điểm để các ngân hàng hiện đại tạo dựng nét riêng của mình

v Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa:

Một lợi ích quan trọng khác mà ngân hàng điện tử mang lại cho ngân hàng, đó

là việc ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cần hóa”, chiến lược “bành trướng” mà không cần phải mở thêm chi nhánh Ngân hàng có thể vừa tiết kiệm chi phí do không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, nhân sự gọn nhẹ, đồng thời lại có thể phục vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn Theo cách này các ngân hàng lớn đang vươn cánh tay khổng lồ và dần dần thiết lập cơ sở của mình, thâu tóm nền tài chính toàn cầu

v Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:

Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, song bằng cách thiết lệp trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấp thông tin

Trang 12

và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi là đã bước đầu tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thế chung

1.3.1.3 Đối với khách hàng:

v Tiết kiệm chi phí:

Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác Điều này hoàn toàn có thể lí giải được bởi một khi các ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí khi triển khai ngân hàng điện tử nhất là với các ngân hàng ảo ( chỉ hoạt động trên Internet mà không cần tới văn phòng, trụ sở), các chi phí mà khách hàng phải trả theo đó mà giảm đi rất nhiều

v Tiết kiệm thời gian:

Đối với các giao dịch ngân hàng từ Internet được thực hiện và xử lí m ột cách nhanh chóng và hết sức chính xác Khách hàng không cần phải tới tận văn phòng giao dịch của ngân hàng, không phải mất thời gian đi lại hoặc nhiều khi phải xếp hàng chờ đợi tới lượt mình Giờ đây với dịch vụ ngân hàng điện tử họ có thể tiếp cận với bất cứ một giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thời điểm nào hoặc ở bất cứ đâu mà họ muốn

v Thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hớn và hiệu quả hơn:

Khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, họ sẽ nắm được nhanh chóng, kịp thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãi suất Mặt khác, thông qua máy vi tính được nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ công cộng, thanh toán thẻ tín dụng, mua sec du lịch, kinh doanh ngoại hối, vay nợ, mở và điều chỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng khoáng với ngân hàng

1.3.2 - Nhược điểm:

v Rủi ro cho người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử:

Do tính chất của thẻ tín dụng là rút tiền dựa trên việc kiểm tra số PIN trên thẻ nên chủ thẻ dễ bị lừa lấy mất thẻ và số PIN Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp rủi ro khác

do tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi

Trang 13

v Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán:

Các ngân hàng này sẽ gặp rủi ro nếu họ có sai sót trong việc cấp phép cho các khoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định Bên cạnh đó, nếu không kịp thời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị mất hoặc bị vô hiệu trong thời gian các thẻ này vẫn được sử dụng thì các ngân hàng phát hành sẽ từ chối thanh toán cho những khoản này

v Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ:

Các đơn vị này sẽ phải đối mặt với rủi ro bị từ chối thanh toán cho số hàng hóa cung ứng ra vì l í do thẻ hết hiệulực nhưng đơn vị không phát hiện ra

v Rủi ro với ngân hàng phát hành:

Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ sử dụng tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh toán lại cao hơn hạn mức của thẻ

Thứ hai, chủ thẻ lợi dụng tính năng thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú

v Khó kiểm soát chi tiêu

2 Các phương tiên thanh toán trong thương mại điện tử

2.1 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc

để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi

số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hóa đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với

cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ Như vậy, các thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ bao gồm: Chủ thẻ (khách hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hóa dịch vụ), ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán

Trang 14

Tính linh hoạt: nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn mức tín dụng của thẻ nên

thích hợp với hầu hết mọi đối tượng khách hàng

Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp

cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được Thẻ được coi là phương tiện thanh toán tốt nhất trong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh

Tính an toàn và nhanh chóng

2.1.2 Phân loại thẻ thanh toán

v Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn, được quy định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này Chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng với lãi suất tín dụng tùy thuộc vào quy định của mỗi ngân hàng phát hành thẻ Tính chất tín dụng của thẻ còn thể hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

v Thẻ ghi nợ: Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng hóa, dịch

vụ dựa trên số dư tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản vãng lai của mình tại ngân hàng phát hành thẻ Thẻ thanh toán không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Số tiền chủ thẻ chi tiêu sẽ được khấu trừ ngay vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ cũng có thể được ngân hàng cấp cho một mức khấu chi, tùy theo sự thỏa thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng Đó là một khoản tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho chủ thẻ

Ngoài 2 loại thẻ phổ biến nhất là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, còn một số loại thẻ khác như :

v Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền

tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu

Trang 15

đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành

Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ

v Thẻ lưu giữ giá trị: được phát hành bằng cách nộp một số tiền nhất định

để mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ dần

2.1.3 Các dịch vụ thanh toán bằng thẻ

v Rút tiền, gửi tiền

v Thanh toán mua hàng

v Thanh toán các dịch vụ khác: trả lương, trả học phí, trả tiền điện thoại, taxi…

Ngoài phương tiện thanh toán phổ biến là thẻ, người ta còn sử dụng một số phương tiện khác như Séc điện tử, Tiền điện tử, Thư điện tử P2,…

2.2 Séc điện tử:

Đây là một dịch vụ cho phép các khách hàng chuyển khoản điện tử từ ngân hàng của họ đến người bán hàng Chẳng hạn như các các công ty điện thoại, công ty điện lực và công ty cung cấp nước sử dụng phương pháp này cho khách hàng để tăng

tỷ lệ thu, giảm chi phí và cho phép khách hàng theo dõi các hoá đơn của mình một cách dễ dàng hơn

Phương thức thực hiện:

Từ góc độ người tiêu dùng, một khách hàng trước tiên sẽ đăng ký với nhà cung cấp về các thông tin thanh toán (số tài khoản…) và cách trình bày hoá đơn mà mình thích Tuỳ thuộc vào các dịch vụ được cung cấp bởi bên lập hoá đơn, người tiêu dùng

Trang 16

an toàn và có xác nhận đến web site của công ty và để họ có thể xem trực tuyến được cân đối tài khoản của mình Các khách hàng có thể chọn phương pháp nhận hoá đơn bằng điện tử, đề nghị gửi qua đường thư hay kết hợp cả hai

Ví dụ: Có thể gửi cho người tiêu dùng một thông báo bằng e-mail với nội dung

là hoá đơn đã được đưa bên web site của công ty Khi khách hàng nhận được hoá đơn của mình trên Internet, họ có thể xem một phiên bản đầy đủ của tờ kê có kèm theo các

đồ họa, logo và các số liệu chi tiết về hoá đơn Hay cung cấp cho các khách hàng báo cáo theo cách có ý nghĩa đối với họ (ví dụ, hoá đơn điện thoại có thể được sắp xếp theo số điện thoại, ngày tháng, hay độ dài cuộc gọi…) Sau khi xem xong hoá đơn trực tuyến, khách hàng có thể chọn cách thanh toán hoá đơn với các khoản tiền từ tài khoản ngân hàng của họ Quá trình thanh toán có thể được thực hiện thông qua một dịch vụ giống như dịch vụ séc điện tử an toàn PayNow của CyberCash Các séc điện

tử xuất hiện trên các báo cáo tài khoản séc hàng tháng của người tiêu dùng giống như các giao dịch thẻ ghi nợ

Có thể tạo tính linh hoạt trong các phương án thanh toán trực tuyến của mình Nếu hoá đơn điện thoại không có đúng ngày người tiêu dùng trả hoá đơn trực tuyến, người tiêu dùng có thể chuyển lịch tiến hành giao dịch thanh toán vào một thời điểm sau Một khi nhận được xác nhận thanh toán của người tiêu dùng, công ty điện thoại

sẽ trình một yêu cầu chuyển khoản tiền điện tử (EFT) để ghi nợ tài khoản séc của người tiêu dùng thông qua hệ thống ngân hàng hiện tại

Tính năng chính:

Trang 17

v Thanh toán tại các website/ dịch vụ chấp nhận ví điện tử

v Nạp tiền (deposit) và rút tiền (withdraw) từ các website/ dịch vụ

v Chuyển và nhận tiền giữa các tài khoản

v Chuyển tiền vào tài khoản bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế

v Rút tiền từ ví điện tử về tài khoản ngân hàng hoặc thẻ Visa

(1) Phát hành một thẻ tín dụng cho một người sở hữu thẻ tiềm năng

(2) Người chủ sở hữu thẻ trình thẻ cho một người kinh doanh bất cứ khi nào anh ta cần trả tiền cho một hàng hóa hay dịch vụ nào đó (tại cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng)

(3) Người kinh doanh yêu cầu sự xác nhận từ công ty nhãn hiệu thẻ và giao dịch được thanh toán bằng tín dụng Người kinh doanh giữ lại một phiếu bán hàng

(4) Người kinh doanh chuyển phiếu bán hàng cho ngân hàng chấp nhận thanh toán và trả cho họ một khoản phí cho dịch vụ này Đây được gọi là quá trình xử lý lưu giữ (capturing process)

(5) Ngân hàng chấp nhận thanh toán yêu cầu cơ quan nhãn hiệu trừ khoản tín dụng và nhận tiền trả Sau đó, cơ quan nhãn hiệu yêu cầu khoản đã trừ với ngân hàng phát hành

(6) Số tiền được chuyển từ cơ quan phát hành đến cơ quan nhãn hiệu Số tiền tương đương được khấu trừ từ tài khoản của người sở hữu thẻ ở ngân hàng phát hành

Trang 18

3.2 Thanh toán bằng thẻ truyền thống offline

Đây là dạng thanh toán phổ biến và đơn vị áp dụng cần phải có một dịch vụ hỗ trợ bán hàng (Merchant Service) và máy PDQ từ ngân hàng chấp nhận (Acquiring bank)

3.3 Thanh toán theo dạng đặt hàng qua thư (Mail-Order)

Thanh toán đặt hàng theo thư thông qua điện thoại, bưu điện hoặc fax có rủi ro lừa đảo cho các ngân hàng và định chế tài chính cao hơn các nghiệp vụ ở đó các khách hàng hiện diện tại điểm bán hàng Vì vậy, các ngân hàng chấp nhận thường yêu cầu hoa hồng cao hơn cho việc thực hiện cho khách hàng các nghiệp vụ (có thể 3,1% thay

vì 2,79% như đối với nhiều trường hợp thanh toán ở Mỹ) và thường đòi hỏi các thoả thuận chi tiết hơn về việc kiểm tra sự lừa đảo

3.4 Thanh toán trực tuyến

Mua bán trực tuyến sử dụng PSP và IMS

PSP (Payment Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán Trong thế giới ảo, cơ sở bán hàng thường không không sử dụng thiết bị PDQ offline, do đó, một PSP sẽ cung cấp phần mềm để mô phỏng việc xử lý “soi” các thẻ thanh toán và thu thập các chi tiết về thẻ rồi sau đó sẽ chuyển chúng tới ngân hàng chấp nhận của đơn

vị

IMS: (Internet Merchant Service) là dịch vụ hỗ trợ bán hàng qua mạng Đây là một dạng tương đương của dịch vụ bán hàng offline nhưng là một dịch vụ đặc biệt, trực tuyến với những tính chất riêng Đó là:

v Khách hàng không hiện diện

v Khách hàng điền vào xe hàng trực tuyến các sản phẩm cần mua, sau đó tiến tới một cửa ra ảo

v Một PSP thu nhận các chi tiết về thẻ và xác định tổng giá trị của nghiệp

vụ

v Sau đó, một ngân hàng chấp nhận chứng thực nghiệp vụ

Trang 19

v Giới hạn của thẻ tạm thời giảm đi một số tiền bằng lượng giá trị của nghiệp vụ

v Hàng hoá được chuyển tới người mua và sau đó giá trị của nghiệp vụ được thực hiện từ thẻ

v Một lượng chi phí nghiệp vụ nhỏ được tính trả cho PSP và ngân hàng chấp nhận

o Hoạt động mua hàng điện tử có thể được chia thành một số bước như sau:

v Chủ thẻ xem lướt qua các danh mục hàng hóa

v Chủ thẻ lựa chọn danh mục sẽ mua

v Chủ thẻ nhận được một mẫu đặt hàng chứa đựng liệt kê các loại hàng hoá, giá cả của chúng và tổng giá cả, bao gồm cả phí vận chuyển, giao hàng và thuế Mẫu đặt hàng này có thể được đưa tới một cách điện tử từ server của người bán hoặc được tạo ra trên máy tính của chủ thẻ bằng phần mềm mua hàng điện tử

v Chủ thẻ lựa chọn phương tiện thanh toán

v Chủ thẻ gửi cho người bán hàng một đơn đặt hàng hoàn chỉnh cùng với hướng dẫn thanh toán

v Người bán yêu cầu xác nhận thanh toán từ định chế tài chính của chủ thẻ

v Người bán gửi khẳng định về đơn đặt hàng

v Người bán gửi hàng hoặc thực hiện dịch vụ được yêu cầu theo đơn hàng

v Người bán yêu cầu thanh toán từ định chế tài chính của chủ thẻ

Trang 20

Quy trình thanh toán trực tuyến:

Nguồn: Richard Jewson E-Payments: Credit Cards on the Internet

B1: Người mua đặt lệnh mua trên website của người bán sau khi đã chọn hàng hóa Sau đó người mua khai báo thông tin thẻ tín dụng của mình

B2: Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến ngân hàng của người bán (trong trường hợp người bán có Merchant Account – xem giải thích bên dưới) hoặc chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng (gọi là Third Party – Bên thứ ba, xem giải thích bên dưới) mà người bán đã chọn Thông tin thẻ tín dụng không được lưu trên server của người bán, do đó, hạn chế khả năng bị hacker đánh cắp thông tin

B3: Ngân hàng của người bán hoặc Bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ với ngân hàng nơi phát hành thẻ, thông qua giao thức SET Việc kiểm tra này được thực hiện tự động rất nhanh, trong vòng vài giây

B4: Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi (được mã hóa theo quy định) cho ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba về tính hợp lệ của thẻ

Trang 21

B5: Sau đó thông tin này được giải mã và gửi về cho người bán

B6: Người bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết định bán hay không bán Nếu bán thì sẽ gửi email xác nhận cũng như hóa đơn và các văn bản cần thiết khác cho người mua, đồng thời xử lý đơn hàng Nếu không bán thì giao dịch coi như kết thúc, người bán cũng gửi thông điệp cho người mua, nêu rõ lý do không bán

3.5 Cổng thanh toán điện tử:

Cổng thanh toán điện tử, thực chất là một hệ thống phần mềm cho phép các website thương mại điện tử có thể kết nối được với các kênh thanh toán như ngân hàng, nhằm cung cấp công cụ giúp cho khách hàng, có tài khoản tín dụng hoặc các loại thẻ tín dụng có thể thực hiện các thủ tục thanh toán hàng hoá, dịch vụ ngay trên website khi mua hàng Như vậy, thay vì phải ra ngân hàng chuyển tiền hoặc nộp tiền mặt trực tiếp, thì khách hàng chỉ cần xác nhận thanh toán là xong, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại Cổng TTĐT tương đương như một điểm bán hàng

Cổng TTĐT gồm 2 thành phần chính:

Merchant account là một tài khoản điểm chấp nhận thanh toán, cho phép bạn khi kinh doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng chỉ có thể tiến hành thông qua dạng tài khoản này

Payment gateway là một chương trình phần mềm Phần mềm này sẽ chuyển dữ liệu của các giao dịch từ website của người bán sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng

để hợp thức hoá quá trình thanh toán thẻ tín dụng

Sau khi hàng hoá hoặc dịch vụ được doanh nghiệp cung cấp, thì doanh nghiệp thông báo cho ngân hàng nơi họ đăng ký tài khoản thanh toán thương mại điện tử để ngân hàng này thực hiện chuyển tiền từ ngân hàng người mua vào tài khoản của doanh nghiệp Tương ứng với mỗi giao dịch, ngân hàng sẽ thu một khoản chi phí thực hiện giao dịch

Trang 22

CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI MỘT

SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1 Pháp

Từ khoảng thập niên 70, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đã được hình thành từ các phương tiện truyền thống như séc, chuyển khoản đến các phương tiện hiện đại theo công nghệ mới như thẻ thanh toán, thanh toán điện tử, mobile… đã phát triển mạnh mẽ

Hiện nay, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đang được sử dụng rộng rãi tại Pháp Năm 2006, mỗi chủ tài khoản thực hiện trung bình 236 giao dịch không dùng tiền mặt, tỷ lệ tăng 197% giao dịch so với năm 2000

Trong các loại phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt thì thẻ thanh toán chiếm tỷ trọng cao nhất (38%) bao gồm thẻ thanh toán "bốn bên" và "ba bên", kế đến

là séc và Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu Riêng hệ thống thanh toán điện tử và mobile chiếm tỷ trọng chưa đáng kể (0,13%)

Tình hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại pháp năm

2006 theo bảng sau

(Nguồn: Banque de France)

Phương tiện Số lượng giao dịch (tỷ) Tỷ lệ (%)

Trang 23

Số lượng giao dịch năm 2006 và loại sử dụng phương tiện thanh toán Pháp Mặt

Một lần thanh toán

Sử dụng của đối tượng nộp ( 2 )

Số lượng giao dịch ( 3 )

%

Cá nhân

Doanh nghiệp

2006 (tỷ USD)

Thẻ thanh toán 38.00%

Lệnh chuyển có 17.87%

Lệnh chuyển nợ 18.00%

Thanh toán điện tử, mobile 0.13%

Trang 24

Sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực đồng

Euro trong năm 2006

2 Mỹ

Tại Mỹ, những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu như séc, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, hệ thống các phương tiện thanh toán toán điện tử Từ năm

1979, séc được sử dụng khá phổ biến kế đến là thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện

tử nhưng không đáng kể trong khi thẻ ghi nợ hoàn toàn chưa xuất hiện Đến năm

1995, thẻ ghi nợ xuất hiện và cùng với hệ thống thanh toán điện tử được sử dụng ngày càng phổ biến đến ngày nay

Năm 2000, người tiêu dùng, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước thực hiện 71,5 tỷ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, với tổng giá trị 46,6 tỷ tỷ Dollar Mỹ xấp tỷ bằng 4,43 lần GDP của Mỹ cùng năm

Tình hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ từ năm

1979 đến năm 2000 thể hiện qua bảng 1 (Nguồn Federal Reserve Bulletin Tháng 8,

2002):

Trang 25

Phương tiện Số lượng giao dịch theo

Trang 26

Số lượng và giá trị thanh toán không dùng tiền mặt năm 2000 tại Mỹ

(Nguồn Federal Reserve Bulletin Tháng 8/ 2002)

dịch

Giá trị giao dịch

Số lượng (tỷ)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ)

Tỷ lệ (%)

Trang 27

Trong năm 2009, khoảng 21.414 triệu giao dịch thanh toán đã được thực hiện bằng các phương tiện TTKDTM (tăng 16,85% so với năm 2008), với tổng giá trị giao dịch đạt 715,75 nghìn tỷ nhân dân tệ (NDT) (tăng 13,07% so với năm 2008)

Về khối lượng giao dịch thanh toán qua thẻ ngân hàng, giấy tờ có giá và thanh toán bằng chuyển khoản tương ứng chiếm 91,95%; 4,09% và 3,96% trong tổng số khối lượng TTKDTM; điều này chứng tỏ thẻ ngân hàng đang vượt trội hơn trong TTKDTM tại Trung Quốc

Về giá trị giao dịch, thẻ ngân hàng, giấy tờ có giá và chuyển khoản tương ứng chiếm 23,19%, 37,73% và 39,08% trong tổng giá trị TTKDTM

Giấy tờ có giá (Bill)

Khối lượng giao dịch thanh toán bằng giấy tờ có giá truyền thống tiếp tục giảm xuống Trong năm 2009, khối lượng giao dịch được thanh toán bằng giấy tờ có giá tại Trung Quốc là 876 triệu, giảm 0,76% với tổng giá trị đạt khoảng 270,03 nghìn tỷ NDT Khối lượng và giá trị giao dịch của giấy tờ có giá trong tổng số TTKDTM giảm tương ứng 0,73% về khối lượng và 1,98% về giá trị giao dịch

Trong số các hình thức thanh toán bằng giấy tờ có giá trị thì séc vẫn chiếm phần lớn và là phương tiện thanh toán phổ biến nhất trong số những giấy tờ có giá Khối lượng và giá trị giao dịch bằng séc tương ứng chiếm 97,51% và 92,15% trong tổng số các phương tiện thanh toán bằng giấy tớ có giá

Chuyển khoản và các công cụ thanh toán khác

Trong năm 2009, tại Trung Quốc đã có 848 triệu giao dịch thanh toán với tổng giá trị là 279,73 nghìn tỷ NDT đã được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản,

91.95%

4.09%3.96%

Tỷ lệ các hình thức trong khối

lượng giao dịch

TTKDTM

thẻ ngân hàng

23.19%

37.73%

39.08%

Tỷ lệ các hình thức giao dịch trong tổng giá trị TTKDTM.

thẻ ngân hàng giấy tờ có giá chuyển khoản

Trang 28

ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi, với mức tăng so với năm 2008 tương ứng là 9,45% về

số lượng giao dịch và 9,92% về giá trị giao dịch

Thanh toán điện tử

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và Internet, hoạt động thanh toán điện tử của Trung Quốc đã duy trì đà tăng trưởng mạnh, hỗ trợ tích cực cho

sự phát triển của thương mại điện tử Đặc biệt, hoạt động thanh toán qua Internet phát triển rất nhanh với mức tăng đột biến về khối lượng giao dịch Trong năm 2009, khối lượng giao dịch và giá trị thanh toán qua Internet, thanh toán qua điện thoại cố định và

di động đạt 5.567 triệu giao dịch với tổng giá trị là 357,45 nghìn tỷ NDT, với mức tăng tương ứng 91,21% và 33,16% so với năm 2008, chiếm tương ứng 89,51% và 98,21% trong tổng thanh toán điển tử

Trong tổng số khách hàng sử dụng Internet Banking, tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp chiếm 40,5%, tỷ lệ khách hàng cá nhân tại khu vực thành thị chiếm 20,9% Cùng với sự tăng lên về số lượng khách hàng sử dụng, sự hiểu biết và việc tiếp cận với các chức năng của Internet Banking ngày càng trở nên phổ biến hơn Tần suất sử dụng Internet Banking hàng tháng của khách hàng cá nhân tăng từ 5 lần năm 2008 lên 5,6 lần năm 2009, và khách hàng doanh nghiệp tăng từ 10,3 lần lên 11,3 lần

Việc xử lý thanh toán qua Internet tại Trung Quốc dự kiến sẽ hiệu quả hơn sau khi hệ thống thanh toán bù trừ và thanh toán Internet Banking liên ngân hàng của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) được xây dựng, đưa vào hoạt động

Thanh toán thẻ

Thẻ ngân hàng đã tăng nhanh, trở thành phương tiện thanh toán phổ biến, được

sử dụng rộng rãi tại Trung Quốc Đến cuối năm 2009, tổng số lượng thẻ ngân hàng được phát hành đạt tới 2,066 tỷ thẻ (tăng 14,8% so với năm trước; đến tháng 10/2010

đã đạt mức 2,3 tỷ thẻ), trong đó thẻ ghi nợ là 1,88 tỷ thẻ chiếm 91%, thẻ tín dụng là

186 triệu thẻ Khối lượng và giá trị giao dịch bằng thẻ ngân hàng năm 2009 là 19.691 triệu giao dịch và 165,99 nghìn tỷ NDT với khối lượng và giá trị giao dịch bình quân ngày là 53.948.500 giao dịch và 454.771 triệu NDT

Đến cuối năm 2009, đã có tổng số 261 tổ chức phát hành thẻ tham gia vào mạng lưới thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng (CUP), trong đó có 218 tổ chức trong nước và 43 tổ chức nước ngoài Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, POS và

Trang 29

ATM đạt tương ứng là 1.566.500, 2.408.300 và 214.900 Sử dụng thẻ trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh Tốc độ tăng của việc sử dụng thẻ

để chuyển tiền và tiêu dùng tăng nhanh hơn hoạt động gửi và rút tiền Bên cạnh đó, các chức năng TTKDTM của thẻ được sử dụng nhiều hơn Năm 2009, khối lượng và giá trị giao dịch thẻ đạt mức 19.691 triệu và 165,99 nghìn tỷ NDT; trong đó số lượng

và giá trị giao dịch mua sắm bằng thẻ là 3.491 triệu và 6,86 nghìn tỉ NDT (tăng 32%

và 73,8%) Số lượng và giá trị giao dịch thẻ chiếm tương ứng 91,95% và 23,19% trong tổng TTKDTM; giá trị các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa qua thẻ đã chiếm tới 32% tổng doanh số bán lẻ các hàng hóa tiêu dùng (không tính các giao dịch bất động sản, mua bán ô tô và giao dịch bán buôn)

4 Việt Nam

4.1 Đánh giá chung:

Trên thế giới, các website thương mại điện tử có khả năng thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng rất phổ biến Tại Việt Nam – với thói quen sử dụng tiền mặt cùng các giới hạn về hành lang pháp lý, về công nghệ, về sự hỗ trợ của các ngân hàng thì khái niệm thanh toán trực tuyến vẫn khá xa lạ với hầu hết mọi người

Với số dân khoảng 85 triệu người trong đó 65% dân số có độ tuổi trẻ (dưới 30)

và số người dân Việt nam sử dụng internet là 24,3 triệu người nhưng tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và chiếm đại

đa số trong các giao dịch thanh toán của khu vực dân cư Nhận định này thể hiện qua khảo sát thực trạng thanh toán năm 2003, kết quả cho thấy: tại 750 doanh nghiệp Việt Nam ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam thì việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán diễn ra như sau:

• Các doanh nghiệp tư nhân có trên 500 công nhân có khoảng 63% số giao dịch của họ được tiến hành qua hệ thống ngân hàng

• Những doanh nghiệp có ít hơn 25 công nhân thì tỷ lệ này là 47%

• Hầu hết các DNNN mới chỉ hơn 80% giao dịch được thực hiện qua ngân hàng

Trang 30

• Đa số các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân đều sử dụng 100% tiến mặt để trả lương

• 82% số hộ kinh doanh vẫn chi trả hàng hoá bằng tiền mặt

• 72% số hộ kinh doanh tư nhân nộp thuế bằng tiền mặt

Những con số này cho thấy, những biến chuyển trong hoạt động thanh toán ở Việt nam dường như vẫn chưa bắt kịp với những biến động nhanh chóng của toàn bộ nền kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng

Từ chỗ chỉ có khoảng 135.000 tài khoản vào năm 2000, đến cuối năm 2004 đã tăng gần 10 lần lên 1.297.000 tài khoản và năm 2007 là trên 7 triệu tài khoản Tốc độ tăng trung bình mỗi năm từ 130%-150% về số tài khoản và 120% về số dư Theo Vụ Thanh toán - NHNN, hiện nay, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã được thiết lập, kết nối 63 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố Từ chỗ chỉ có hơn 300 máy ATM (Automatic Teller Machine) và khoảng 7000 POS (Point of Sale) năm 2003, đến cuối tháng 5/2010, cả nước có gần 11.000 máy ATM, hơn 37.000 các điểm chấp nhận thẻ POS được lắp đặt và trên 24 triệu thẻ với 48 tổ chức phát hành thẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ Hệ thống ATM, POS đã được kết nối thành một hệ thống trong đó 3 liên minh thẻ Banknet, Smartlink, VNBC đã kết nối liên thông 10 thành viên là những NHTM có số lượng thẻ phát hành chiếm 87% tổng số thẻ phát hành của các tổ chức

cung ứng dịch vụ thanh toán và 75% số lượng ATM trên toàn quốc

Theo các nghiên cứu gần đây cho thấy, người dân Việt Nam sử dụng thẻ thanh toán ngày càng tăng ở các trung tâm mua sắm và các cổng thông tin trực tuyến khác nhau bán các hàng tiêu dùng xa xỉ hoặc mang thương hiệu đẳng cấp quốc tế Tỷ trọng

Trang 31

tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần từ mức 23,7% năm

2001 xuống còn 14.6% năm 2008 nhưng vẫn còn ở cao so với thế giới

tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Một số dịch vụ thanh toán trực tuyến như: Dịch vụ HomeBanking của Ngân hàng Á Châu ACB cho phép kích hoạt chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, xem số dư tài khoản Các ngân hàng khác cũng đã triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến như: Ngân hàng Ngoại Thương, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng ANZ…

4.2.1.1.1 Tình hình website doanh nghiệp:

Hầu hết website chỉ mang tính giới thiệu công ty, sản phẩm dịch vụ (92,17%): hơn 40% website có cung cấp thông tin giá cả, và tính năng liên hệ đặt hàng; hơn 10% website cho phép thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng hoặc chuyển khoản Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ có nhận thức cao và ứng dụng TMĐT tốt hơn trong hoạt động kinh doanh của mình (hàng không, ngân hàng, du lịch)

Năm 2004 cũng chứng kiến các mô hình kinh doanh siêu thị trực tuyến thành công như: www.megabuy.vn ; www.golmart.vn Các mặt hàng sản phẩm chiến lược được các doanh nghiệp quan tâm khi cung cấp trên website như: sản phẩm thiết bị điện tử viễn thông, mobile, số hóa, sản phẩm thông tin (sách, báo, tạp chí, đĩa phim,

Trang 32

nhạc) Các mô hình ứng dụng thương mại điện tử khác bắt đầu phát triển như: sàn giao dịch, cổng thông tin điện tử, rao vặt, đấu giá

4.2.1.2 Năm 2005:

Nét chú ý của thanh toán điện tử trong năm này thể hiện qua tình hình hoạt động của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng khoảng 12.000 – 13.000 giao dịch/ ngày, tương đương với 8.000 tỷ đồng/ ngày

Tuy nhiên, thanh toán điện tử vẫn được coi là yếu tố khó khăn và trở ngại cho các giao dịch thương mại điện tử Tại thị trường TMĐT Việt Nam năm 2005 chưa xuất hiện một cổng thanh toán trực tuyến kết nối các ngân hàng và với các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế www.chodientu.com đưa ra giải pháp phát hành thẻ mua hàng trả trước như một giải pháp thay thế Các hình thức thanh toán khác như: Thanh toán bằng thẻ tín dụng qua CheckOut, Thanh toán qua Western Union

4.2.1.2.1 Tình hình phát hành thẻ:

Tính đến hết tháng 10/2005, cả nước có 1.864 máy ATM, phát hành hơn 2 triệu thẻ, trong đó có 1.6 triệu thẻ nội địa Có 17 ngân hàng phát hành thẻ nội địa, 6 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế Vấn đề khó khăn đặt ra cho các ngân hàng: hạn chế tính năng của thẻ khi các ngân hàng chưa liên kết với nhau trở thành một hệ thống chấp nhận thẻ đa dạng Các liên minh thẻ bước đầu xuất hiện tại Việt Nam:

Ngày đăng: 27/02/2013, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại pháp năm 2006 theo bảng sau   - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
nh hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại pháp năm 2006 theo bảng sau (Trang 22)
Tình hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ từ năm 1979 đến năm  2000  thể hiện qua  bảng 1  (Nguồn  Federal  Reserve Bulletin  Tháng 8,  2002):  - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
nh hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ từ năm 1979 đến năm 2000 thể hiện qua bảng 1 (Nguồn Federal Reserve Bulletin Tháng 8, 2002): (Trang 24)
Trong số các hình thức thanh toán bằng giấy tờ có giá trị thì séc vẫn chiếm phần  lớn  và  là  phương tiện thanh  toán phổ biến nhất  trong  số những  giấy  tờ  có  giá - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
rong số các hình thức thanh toán bằng giấy tờ có giá trị thì séc vẫn chiếm phần lớn và là phương tiện thanh toán phổ biến nhất trong số những giấy tờ có giá (Trang 27)
thực sự nghiêm minh, các vụ tấn công điển hình như: www.vietco.com, www.chodientu.com  - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
th ực sự nghiêm minh, các vụ tấn công điển hình như: www.vietco.com, www.chodientu.com (Trang 34)
4.2.1.4.2. Tình hình liên minh hệ thống ngân hàng: - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
4.2.1.4.2. Tình hình liên minh hệ thống ngân hàng: (Trang 35)
Tình hình tại địa bàn Tp.Hồ Chí Minh chỉ rõ nhận định trên: Doanh số thanh toán séc tại HCM từ năm 2000 – 05/2003  - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
nh hình tại địa bàn Tp.Hồ Chí Minh chỉ rõ nhận định trên: Doanh số thanh toán séc tại HCM từ năm 2000 – 05/2003 (Trang 40)
Mô hình tham khảo của ví điện tử Payoo. - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
h ình tham khảo của ví điện tử Payoo (Trang 44)
4.2.4. Tình hình phát triển thanh toán thông qua cổng thanh toán điện tử: - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
4.2.4. Tình hình phát triển thanh toán thông qua cổng thanh toán điện tử: (Trang 44)
Một số website có quy mô nhỏ hơn thì áp dụng hình thức giao hàng đến tay người tiêu dùng và thanh toán offline - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
t số website có quy mô nhỏ hơn thì áp dụng hình thức giao hàng đến tay người tiêu dùng và thanh toán offline (Trang 50)
Đây là mô hình thanh toán trực tuyên tích hợp nâng cao của Nganluong.vn - Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
y là mô hình thanh toán trực tuyên tích hợp nâng cao của Nganluong.vn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w