1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản (P.R.R.S), (Bệnh tai xanh) pot

3 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 36,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản P.R.R.S, Bệnh tai xanhPorcine Respiratory and Reproduction Symdrome TS.. Trịnh Quang Tuyên Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phơng – Viện Chăn nuôi Emai

Trang 1

Hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản (P.R.R.S), (Bệnh tai xanh)

(Porcine Respiratory and Reproduction Symdrome)

TS Trịnh Quang Tuyên

Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phơng – Viện Chăn

nuôi Email: quangtuyenvcn@yahoo.com.vn

Khái niệm về bệnh:

Bệnh PRRS phát hiện đầu tiên ở Mỹ năm 1988 Năm 1991 bệnh xảy ra

ở châu Âu gây sảy thai ở lợn nái và viêm phổi, ho thở ở lợn con

Lợn nái có hiện tợng tai tím tái nên ngời ta còn gọi là bệnh tai xanh Bệnh lan truyền qua đờng vận chuyển

ở Việt Nam, năm 1997 khi lợn nhập từ Mỹ về đã phát hiện có kháng thể PRRS

Căn bệnh:

Bệnh do virut họ Togaviridae Giống: Arterivirut Viruts tấn công vào tế bào đại thực bào làm sức đề kháng của gia súc yếu đi, các bệnh khác kế phát gây triệu chứng tăng nặng và có biểu hiện bệnh khác nhau ở tùng vùng, từng trại

Triệu chứng:

Khi mắc bệnh lợn có hiện tợng rối loạn sinh sản và hô hấp Lợn bỏ ăn

đồng loạt theo từng chuồng nuôi

Lợn chửa có hiện tợng bỏ ăn đồng loạt, rối loạn sinh sản nh sảy thai, đẻ

ra thai đã chết, thai gỗ, lợn con đẻ ra yếu, tỷ lệ chết, loại cao

Lợn hậu bị, lợn nái sau cai sữa: Động dục chậm, tỷ lệ thụ thai thấp, viêm phổi, chảy dịch mũi

Lợn con theo mẹ mắc bệnh thờng bị tiêu chảy nặng, khả năng điều trị khỏi thấp

Lợn sau cai sữa: Kém ăn, lông xù, viêm phổi, chảy dịch mũi, mắt viêm

có dử lèm nhèm

Lợn nái: bỏ ăn, mất sữa, viêm phổi và có hiện tợng tím tai

Lợn đực: Bỏ ăn, viêm phổi

Bệnh tích:

Phổi bị viêm, sảy thai, con chết yểu

Chẩn đoán:

Trang 2

Bằng cách phát hiện kháng thể virut PRRS trong huyết thanh nghi bệnh bằng phơng pháp IFA (Indirect Fluorescent Antibody),

ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay),

PCR (Polymerase chain reaction)

Phòng trị:

Điều trị: Cha có thuốc điều trị đặc hiệu Cần tiêu huỷ đàn lợn đã mắc bệnh Rối loạn hô hấp sinh sản

Phòng bệnh:

- Mua lợn ở những nơi không có mầm bệnh

- Dùng vacxin: Hiện nay có 2 loại vacxin phổ biến phòng bệnh PRRS (BSL-PS100 của Singapor là vacxin nhợc độc đông khô dòng Mỹ; BSK-PS100 là vacxin vô hoạt dòng châu Âu của Tây Ban Nha chống VR PRRS chủng châu Âu và 5 chủng VR PRRS châu Mỹ)

Nhng hiện nay ở Việt Nam hiệu quả bảo hộ của vacxin phòng bệnh PRRS còn rất thấp, vì vậy cần làm tốt các công tác vệ sinh thú y sau:

- Vệ sinh phòng bệnh chống mần bệnh xâm nhập vào trại

+ Vệ sinh chuồng trại: Phun sát trùng định kỳ bằng vikon S, Alnôlít, nớc javel

+ Vệ sinh thức ăn: Không cho ăn thức ăn ôi mốc

+ Vệ sinh nớc uống: Sạch và đủ

+ Vệ sinh vật nuôi: Hạn chế nhập lợn, thực hiện quy trình cùng vào, cùng“cùng vào, cùng ra”

+ Vệ sinh ngời chăn nuôi, các loại dụng cụ chăn nuôi: Nội bất xuất, ngoại bất nhập

-Tiêm phòng đầy đủ và triệt để một số bệnh theo quy định của thú y Thực hiện theo quy trình sử dụng vacxin và hoá dợc sau:

Loại vacxin và

hoá dợc

Lợn con theo

mẹ, lợn sau cai sữa

Lợn hậu bị

Lợn nái chửa

Lợn nái nuôi con

Lợn đực làm việc

Sắt (2ml/con) 2-3 ngày tuổi

Phó thơng hàn

(5ml/lần)

Lần 1và 2: 21

và 27 ngày tuổi

Tụ dấu lợn 42-45 ngày 6,5-7,0 21-30 Tháng 3 và

Trang 3

(3ml/con) tuổi tháng tuổi ngày sau

khi đẻ

9 hàng năm Dịch tả lợn (nội:

1ml/con; ngoại:

2ml/con)

42-45 ngày tuổi

6,5-7,0 tháng tuổi

21-30 ngày sau khi đẻ

Tháng 3 và

9 hàng năm

Lở mồm long

móng (2ml/con)

60 ngày 6,5-7,0

tháng tuổi

21-30 ngày sau khi đẻ

Tháng 3 và 9 hàng năm

Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2007

Ngày đăng: 09/07/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w