Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tự động hóa tiên tiến
Trang 1
CHUONG TRINH KHOA HOC CÔNG NGHỆ
NHA NUGC VE TU DONG HOA
DE TAI KC.03.16 NGHIEN CUU UNG DUNG CAC CONG NGHE TU DONG
HOA TIEN TIEN DE NANG CAO CHAT LƯỢNG DỊCH VU
BƯU CHÍNH Ở VIỆT NAM
Chủ nhiệm đẻ tài: PGS.TS Nguyễn Minh Dân
BÁO CÁO:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG CƠ KHÍ CHO
MODULE ĐỌC BARCODE, MODULE BẺ GHI VÀ NGĂN XẾP
Trang 2LỜI NÓI ĐẦỤ cvvScccsvrrteriririe breerrevree 1
TONG QUAN VE CAC LOAI THIET BI CHIA CHỌN THƯ
1000158 3
Giới thiệu sơ lược về thiết bị chia thư của các hãng
trên thế giớị QẶ cntH222211xe 3
Một số nguyên lý chung của các múy chia chọn
Modul hút tách va nap tht csằiheehiiikeies 5 Modul xử lý ảnh, in và đọc mã vạch 8 Modul kéo dày thời gian chờ của thư cho hệ thống xử lý 9 1/87,7/ESEREREREeệ <
Modul qUÉP đHỈ, ác SH nh HH HH Hye 9 Modul tHiđỌC mã cà seihecrereere — 12 MuduUÏ Chỉ (ÏLW ch HH HH He 12 Modul đọc mã VẠCH cà Tnhh Hy 13
Modul chia tẲng àọ SH reo 13
Modul chia thư vào HỲHg HQĂNH cá SH Hee 15
Thiết bị bể gihỉ vn k2 ra nàng 16
Thiết DỊ rế HhẬNẴ, cuc Ha yk 17 Thiết bị HngĂn XẾJ Ặ LH HH de 18
Trang 3cơ lkhí tich HH HH 1 Hee 28
Một số tiêu chí lựa chọn máy chia thư 28 Một số tiêu chí lựa chọn phương án thiết kế phần cơ khí CUA AE Gi nnae 29
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO CƠ CẤU CƠ KHÍ
MÁY CHIA THƯ TỰ ĐỘNG 221 cS22HnnnvvE.eee 31
Nghiên cứu thiết kế nguyên lý cơ khí của máy chia
b) ¬— 31
Mô tả nguyên lý tổng quát cookie 31 Tính toán vận tốc dài của băng tải kẹp HH 33 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống bẻ ghi 34
Trang 4Nam châm điỆH cuc HH HH HH Hot
Tinh toán thiết kế lõi sắt và cuộn đây -. ce-
Tính toán lượng nam châm gắn trên trục
Thanh gạt dẫn hướng ĐẰNG ceeehedenaroe Cụm chỉ tiết đẾ ào - series —
Kết cấu tổng thể của thiết bị bể ghỉ c coi
Chế tạo hệ thống bẻ ghỉ và kết quả đạt được Vật liệu và công nghệ CHẾ lQO nh HH
Kết quả đạt đỢC co S Series ¬
Nghiên cứu thiết kế phồần băng tôi của modui chỉ
Mô tả nguyên lý thiết kế phần rể nhánh:
Sơ đồ bố trí puli và băng tải ààekieieerer
Tính toán tỷ số truyền puli cho băng tải chính sà băng tải rễ nhắnÌ c1 tr re Một số thông số của pưhi và băng tải của mặt chia thư Nghiên cứu thiết kế modul đọc barcode
Mô tả phần dẫn động của hệ thống Nguyên lý và bố trí hệ thống pHHi và băng tải dẫn động Môtở và nguyên tắc hoạt động của hệ dẫn động
Mô tả phần băng tải kẹp thư của modul doc barcode
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống ngăn xếp
4I
44
46 48
Trang 53.6
3.7
Một số nguyên lý cơ khí khi thiết kế va chế tao hệ
8 8 60 Kết quả đạt được của phần thiết kế chế tạo hệ 63 thống cơ khí on se
KẾT LUẬN -22 HH2 eeeree 65
TAT LIEU THAM KHÁO tcSsscerrriee 68 PHU LUC ccscsssssessseesesesescsesesescseseceseseseseacseseseseecacsesun 69
Trang 6LOI NOI DAU
Ngành Bưu chính nước ta trong thời gian gần đây phát triển rất nhanh,
nhiều dịch vụ mới được đưa vào khai thác và bước đầu đã tạo nên bộ mặt mới của Bưu chính Việc ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến để nâng cao chất
lượng phục vụ cũng như hiệu quả kinh doanh của ngành là rất cần thiết Tìn học hoá công việc quản lý và điều hành đã từng bước được áp dụng và đã
đem lại những hiệu quả ban đầu Tuy nhiên công nghệ khai thác bưu gửi của
ngành hầu như vẫn là thủ công và tốn rất nhiều công sức Tự động hoá trong
qui trình khai thác sẽ nâng cao được chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh doanh của ngành Hiện nay mới có Trung tâm I cha Công ty VPS tai Ha noi được trang bị hệ thống chia thư và bưu kiện tự động Các Công ty bưu chính
của các tỉnh, thành phố vẫn khai thác thủ công
Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tự động hoá tiên tiến để
nâng cao hiệu suất sử dụng và chất lượng dịch vụ bưu chính ở Việt Nam.” Do
TS Nguyễn Minh Dân làm chủ nhiệm có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và
chế tạo hệ thống tự động chia chọn thư Trong khuôn khổ của để tài, nhóm
nghiên cứu thiết kế và chế tạo phần cơ khí của hệ thống có nhiệm vụ thực
hiện các ý tưởng điều khiển của hệ thống chia chọn do chủ nhiệm đề tài cùng
nhóm nghiên cứu hệ thống điều khiển vạch ra Trên cơ sở nguyên lý điều
Trang 7khiển, nhóm nghiên cứu thiết kế chế tạo phần cơ khí đã cố gắng tìm hiểu và
tham khảo các tài liệu nước ngoài cũng như nguyên lý cơ khí của các hãng nước ngoài để tìm ra nguyên lý thích hợp nhất, khả dĩ có thể chế tạo được ở
trong nước
Báo cáo này nhằm tóm tắt một số nguyên lý của các hãng nước ngoài và
trình bày phương án thiết kế, chế tạo phần cơ khí cũng như các kết quả đạt
được của tập thể cán bộ tham gia đề tài
Trang 8CHUONG 1:
TONG QUAN
VỀ CÁC LOẠI THIẾT BỊ CHIA CHON THU TREN THE GIGI
1.1 Giới thiệu sơ lược về thiết bị chia thư của các hãng trên thế giới
Sản phẩm của hãng ALCATEL: hãng ALCATEL đưa ra sản phẩm máy
chia thư cỡ lớn có tốc độ 21.600 thư/giờ Máy này có thể chia được phong bì
giao động từ 90x140 đến 260x360, độ dày từ 0.5 mm đến 20 mm cân nặng
từ 10 đến 1000 gam Máy của ALCATREL hoạt động ở cả chế độ nhận dạng
hoặc chế độ người đọc Nguyên lý hoạt đông của máy là thư sau khi được nhận dạng thì được chia đến các thùng Máy của ALCATEL được sử dụng tại
Pháp và một số nước Châu Âu
Sản phẩm của hãng NEC Nhật bản: có thể đạt đến tốc độ 30.000 thư/giờ hoạt động cả 2 chế độ nhận dạng (OCR) hoặc chế độ người đọc
(VCS) Có hai kiểu máy là kiểu đựng thư bằng thùng và đựng thư bằng ngăn
xếp Hệ thống sử dụng VCS có thể hoạt động theo hai chế độ trực tiếp (on- line) hoặc gián tiếp (off-line) Các máy đều hoạt động trên nguyên lý chuyển địa chỉ sau khi đọc được thành mã vạch và chia Ngoài các hệ thống chia chọn NEC còn đưa ra một số máy móc phụ trợ khác như: máy xoá tem Dung lượng của máy có thể đao động từ vài chục ngăn đến vài trăm ngăn tùy thuộc
vào yêu cầu sử dụng Hãng NEC đã bán ra số lượng máy ở nước ngoài
khoảng trên 100 cho trên 10 nước ở cả châu Âu và châu Á, tại Nhật bản số lượng máy của NEC khoảng trên 200 máy
Trang 9Sản phẩm của hãng SIEMENS: Hãng SIEMENS đưa ra máy chia từ
nhỏ đến lớn, số lượng ngăn có thể từ 100 đến 200 ngăn, tốc độ của máy đến
47.000 thư/giờ, tốc độ chuyển động của băng tải là 3,8 m/s, có khả năng
mềm dẻo cho các loại phong bì khác nhau có kích thước từ 89x156 đến 152x255 trọng lượng lên đến 1 kg Máy của SIEMENS hoạt động ở cả chế độ nhận dạng hoặc chế độ người đọc Nguyên lý hoạt động của máy là thư sau khi được nhận dạng thì được chia đến các thùng hoặc các ngăn xếp Máy hoạt động trên nguyên lý chuyển địa chỉ sau khi đọc được thành mã vạch và chia
Sản phẩm của hãng SOLYSTIC: Đây là hãng đa quốc gia, thiết bị
chính được sản xuất tại Pháp nhưng do một công ty của Mỹ thiết kế Máy này được công ty VPS mới nhập đang trong giai đoạn khai thác ban đầu Máy tại công ty VPS chỉ hoạt động theo chức năng người đọc địa chỉ, có thể
mở rộng ra thành ÓCR Tốc độ của máy đạt được 40.000 thư/piờ, kích cỡ
phong bì loại nhỏ Máy hoạt động trên nguyên lý ngăn xếp, dung lượng 128 ngăn Hệ thống truyền tải sử dụng băng tải để chuyển thư Máy hoạt động trên nguyên lý chuyển địa chỉ sau khi đọc được thành mã vạch và chia
Sản phẩm của hãng BELL & HOWELL: Day là hãng của Anh Máy
chia được các loại phong bì từ C6 đến B4, độ dây từ có thể đạt được đến l5
mm, tốc độ của máy có thể điều chỉnh được Máy của BELL & HOWELL hoạt động ở cả chế độ nhận dạng hoặc chế độ người đọc Máy hoạt động trên nguyên lý chuyển địa chỉ sau khi đọc được thành mã vạch và chia
Trang 101.2 Một số nguyên lý chung của các móy chia chọn thư
Máy chia chọn thư thực hiện chức năng đọc mã bưu chính in dưới dang
mã vạch trên thư (bưu phẩm) và chuyển bưu phẩm đến các ngăn xếp tương
ứng với địa chỉ của nó theo một chương trình chia nhất định được cài đặt trước
Thường các loại máy này có thể áp dụng cho số lượng lớn các hướng
chia (có thể lên đến trên 200 hướng) Tốc độ chia rất cao có thể lên tới 40
nghìn bưu phẩm/giờ
Về mặt cơ - điện các máy chia chọn thư thường được phân chia thành từng cụm hay còn gọi là modul như sau:
- Modul xép/phan loai, lật mặt, xoá tem (modul này có thể xếp riêng)
- Modul nap thu
- Modul doc, nhan dang bưu phẩm
- Modul phan chia buu phẩm theo các hướng địa chỉ hoặc theo các hướng
của người đưa thư
Do nội dung nghiên cứu của đề tài nên modui xếp /phân loại, lật mặt và
xoá tem không được nghiên cứu, chế tạo Vì vậy trong nhân giới thiệu tổng quan này chúng tôi chỉ đi sâu phân tích nguyên lý 03 modul là : Modul hut,
tách và nạp thư, modul đọc và nhận dạng bưu phẩm và modul phân chia bưu
phẩm theo các hướng địa chỉ hoặc theo các hướng của người đưa thư
1.2.1 Modul hút tách và nạp thư (feeder module):
Trang 11Modul nạp bưu phẩm thực hiện chức năng tách tự động bưu phẩm để
đưa vào hệ thống băng tải Thông thường việc tách này dựa trên nguyên lý
Ìthống và bưu phẩm
ma sát, tức là sự chênh lệch.ma sát của bưu phẩm với hệ
với bưu phẩm Thông thường hệ thống nạp bưu phẩm có các bộ phận sau:
-_ Bàn điều khiển và giám sát hệ thống: Lý do của việc dat bàn điều khiển
tại đây là do ở vị trí này luôn có người vận hành hệ thống đưa bưu phẩm
vào hệ thống Hệ thống điều khiển thường bao gồm các bộ phận các phím
điều khiển, hệ thống màn hình hiển thị và các cảnh báo
- Ban nạp bưu phẩm: Đây là nơi đặt các bưu phẩm vào để bộ hút tách bưu
phẩm sẽ tách từng bưu phẩm để đưa vào hệ thống băng tải Bàn này có thể
nạp cùng một lúc 1 chồng bưu phẩm có độ dày trên 1 mết
- Bo hiit tách bưu phẩm: nguyên lý ma sắt sẽ được sử dụng để hút tách các
bưu phẩm vào hệ thống Bưu phẩm sẽ được hút từng chiếc vào và được giám sát về mặt tốc độ thông qua khoảng cách giữa các bưu phẩm để đảm
bảo tốc độ của toàn bộ hệ thống
-_ Ngăn xếp chứa các bưu phẩm bị loại: Sau khi được hút vào hệ thống, các
bưu phẩm phải đi qua bộ kiểm tra độ cứng, kiểm tra kẹp díp, kiểm tra kích
thước bưu phẩm Bưu phẩm nào không thoả mãn các yêu cầu của hệ thống
sẽ được đẩy ra ngăn xếp này để chia tay
Bộ nhận biết vị trí địa chỉ trên bưu phẩm (có thể có): bộ phận này được sử dụng để xác định vị trí địa chỉ ghi trên bưu phẩm để thực hiện chức năng OCR/VCS
Trang 12Mô tả chỉ tiét module nap thu: Vé mat nguyén tac modul nap thu dựa trên
nguyên lý hút chân không và dùng lực hút — ma sát đưa thư vào hệ thống
bằng bằng chuyên Hình 1 dưới đây là nguyên lý modul nạp thư của hệ thống
chia thư cả hãng Solystic
Trang 13
Hình 2: Nguyên lý hút chân không qua băng tải có đục lỗ chuyển động
theo chiêu chuyển động băng tải chia thu
Các đặc điểm chính của modul
Modul này thực hiện chức năng tách từng bưu phẩm trong I tập bưu
phẩm và đưa vào băng truyền theo đúng tốc độ quy định của hệ thống
Modul này thông thường được thiết kế dựa trên nguyên lý chênh lệnh
ma sét giữa đầu hút - bưu phẩm với bưu phẩm - bưu phẩm
Đầu hút thường đựa trên nguyên lý hút chân không, sử dụng các hệ
thống bơm chân không để tạo nên lực hút và kéo bưu phẩm vào băng truyền Đầu hút cũng có thể dựa trên nguyên lý trục quay soắn để tách các bưu
phẩm khỏi chồng bưu phẩm và đưa vào băng truyền
1.2.2 Modul xử lý ảnh, in và đọc mã vạch
Modul xử lý ảnh thực hiện chức năng thu thập hình ảnh của bưu phẩm,
xử lý, nhận dạng, mã hoá, phân loại bưu phẩm Thông thường modul này được chia thành các modul nhỏ như sau:
Trang 14- Modul kéo đài thời gian chờ của thư cho hệ thống quét anh (Delay
module)
- Modul quét anh ( Scanner module)
- Modul In và Doc mii vach (Printer and Reader module)
1.2.2.1 Modul kéo dài thời gian chờ của thư cho hệ thống xử lý hình ảnh
Modul nay nhằm mục đích kéo dài thời gian chạy trên băng tải của bưu
phẩm để modul OCR hoặc VCS thực hiện chức năng nhận dạng Modul OCR
cần khoảng 3 giây, VCS cần khoảng 10 giây Nguyên lý chính của modul
này là hệ thống puli và băng tải đưa thư đi vòng trên một quãng đường dài đọc theo chiều đài của hệ thống (có khi đến hàng 30-40 mét) đưa thư qua lại nhiều lần thiết bị chụp ảnh, in và đọc mã vạch Mục đích là có đủ thời gian
để máy quét ảnh và nhân viên vận hành kịp đánh và in mã vạch
1.2.2.2 Modul quét ảnh
Modul này thực hiện các chức năng sau:
- _ Nhận biết mã vạch: mục đích tránh việc có nhiều mã vạch trên bưu phẩm -_ Đọc mã vạch ID (dùng cho chức off-line): dùng để tránh việc in nhiều mã vạch ID; dùng để đọc mã vạch ID và lấy ra mã vạch địa chỉ tương ứng với
ID đó
-_ Quét ảnh: thực hiện bởi một camera điều khiển được phát và thu nhận ánh
sáng huỳnh quang để phát hiện các vùng thông tin trên bưu phẩm Thông thường vùng được quét khoảng 120mm chiều cao
Trang 15Mô số đặc điểm của hê thống VCS:
Hệ thống này bao gồm các bộ phận sau:
Trang 16Bộ phận này đảm nhiệm chức năng về xử lý và phân phối hình ảnh
Hình ảnh thu được từ OCR/VCS sẽ được chuyển đến VPS Hình ảnh này sẽ
được VPS xử lý để nó trở nên sức nét và rõ ràng hơn Sau đó hình ảnh được nén lại Hình ảnh được nén này được lưu trong một bộ đệm khoảng 13 giây (là thời gian làm chậm của đường thư) tuỳ theo tốc độ của hệ thống Nếu nhận
đạng hình ảnh bằng công nghệ OCR nó sẽ được chuyển đến hệ thống OCR, nếu không nó sẽ được chuyển đến VCT Sau khi đến các VCT, kết quả trả về
là mã bưu chính tương ứng với hình ảnh trong khoảng thời gian đường thư
chậm Nếu mã bưu chính chưa kịp đưa trở về thì hình ảnh sẽ được lưu trữ
trong ISS Nếu mã bưu chính được xác định thì nó sẽ được chuyển đến hệ
thống in mã vạch
b) Hệ thống lưu trữ hình ảnh: Sử dụng cho chế độ ofƑ-line
Hệ thống ISS nằm ở trung tâm của hệ thống VCS Nó bao gồm một CPU
mạnh và một dung lượng lớn bộ nhớ dùng để lưu trữ các hình ảnh thu được
Tất cả các mã ID cũng được lưu trữ ở đây để xác định mã bưu chính sau Hệ
thống ISS quản lý toàn bộ hệ thống thông tin về hình ảnh, dung lượng lưu trữ,
mã ID tương ứng với mỗi hình ảnh, kết quả xác định mã bưu chính, các
thống kê khác nhau
©) Các máy trạm dùng để đánh mã bưu chính
Các máy VCT' được kết nối với mạng LAN của hệ thống Số lượng VCT
là không hạn chế tuỳ theo yêu cầu và tốc độ của hệ thống Hình ảnh được
chuyển đến VCT sau đó được giải nén và truyền lên màn hình để các thao tác
Trang 17viên đưa mã bưu chính thông qua gõ bàn phím tương ứng với địa chỉ ghi trên hình ảnh Kết quả thu được được đưa về VPS
1.2.2.3 Modul inlđọc mã (primterlreader module):
| Modul nay thực hiện chức năng:
- _ In và kiểm tra mã vạch bưu chính
- _ Đọc mã vạch và lập chương trình chia chọn bưu phẩm
- In kiém tra ma ID
Để thực hiện chức năng này modul gồm các bộ phận sau:
-_ Máy in phun: dùng để in mã vạch và mã ID
- May doc mã vạch: dùng để đọc và xác định mã vạch sau đó lập chương
trình chia bưu phẩm
1.2.3 Modul chia thu
Modul chia chọn bưu phẩm thực hiện chức nang doc mã bưu chính in
dưới đạng mã vạch trên bưu phẩm và chuyển bưu phẩm đến các ngăn xếp
tương ứng với địa chỉ của nó theo một chương trình chia nhất định được cài
đặt trước
Modul này có thể áp dụng cho số lượng lớn các hướng chia (có thể lên
đến trên 200 hướng) Tốc độ chia rất cao có thể lên tới 40 nghìn bưu
phẩm/giờ Modul này có mộ số modul nhỏ như sau:
~ Modul tim kiém và đọc mã bưu chính dưới dạng mã vạch
- Modul chia tang (co thé có từ 4 đến 5 tầng)
- Modul chia ngan
12
Trang 18- Modul ngan xép hoặc thùng thư
1.2.3.1 Modul doc mG vach:
Máy đọc mã vạch sẽ tự động tìm kiếm mã vạch huỳnh quang hoặc mã
vạch thường Cấu trúc mã vạch theo chuẩn chung dùng trong bưu chính Vùng in mã vạch trên bưu phẩm được quy định trước tại một vị trí nhất định trên bưu phẩm Sau khi đọc xong mã vạch, hệ thống điểu khiển sẽ ra lệnh điều khiển cho thư đi vào hệ thống chia chọn Modul đọc mã vạch bưu chính thường là thiết bị gọi là barcode reader được gắn bên cạnh băng tải trước khi
đi vào hệ thống chia Hệ thống băng tải phải được thiết kế sao cho có thể đọc
mã vạch được dễ dàng trong khi băng tải đang chuyển động với vận tốc
nhanh có khi đến 5 — 6 m/s Kích thước cho phép của bưu phẩm:
Chiểu dài khoảng : 135 ~ 245 mm
Rộng khoảng : 85 ~ lố7 mm
Chiều dầy khoảng ˆ :0.15 ~6mm
Cân nặng khoảng :2~50p
1.2.3.2 Modul chia tang
Sau khi đọc được mã vạch, hệ thống điều khiển sẽ ra lệnh cho các thiết
bị bẻ ghi trên đường đi của thư đưa thư đến từng ngăn hoặc thùng thư đã định trước Một trong những thiết bị phức tạp nhất là hệ thống chia tầng Thông
thường nếu hệ thống chia thư có nhiều ngăn ( khoảng trên 100 ngăn) thì máy
chia thư phải có cấu trúc tầng để không làm cho chiều dài thiết bị quá dài dẫn
đến lãng phí điện tích Việc dẫn thư lên các tầng được thực hiện nhờ hệ thống
Trang 19bằng tải + con lăn + thiết bị bẻ nghỉ trên một mặt phẳng theo chiều thang
đứng (xem mô tả trong hình vẽ số 5)
Hình 5: Sơ đồ mình hoa hệ thống chỉa tầng bằng băng tẳi + puli + bé ghi
( trong đó A,B là những bánh xe đường kính 400 mm để đảo chiêu
thu, C đến N là puli nhỏ từ 20 đến 60 mm.) :
Một trong những nguyên tắc cơ bản khi đảo chiều thư là phải dùng các
bánh xe có đường kính lớn để đảo chiều để thư không bị gãy gập Trên hình
5 những bánh xe làm nhiệm vụ dảo chiều thư là bánh xe A và bánh xe B có _đường kính từ 300 đến 400 mm
Khi thiết kế modul chia tầng người ta còn thiết kế hệ thống puli ngiêng
để quay chiều thư từ nằm sang thẳng đứng và ngược lại
14
Trang 201.2.3 3 Modul chia thự vào từng ngăn
Nhiệm vụ của modul này là khi thư đã lên đến từng tầng thì chia thư vào từng ngăn xếp, mỗi một tằng có khoảng từ 30 đến 50 ngăn xếp
Modul này thực hiện chức năng nhận lệnh chương trình chia từ modul
trước và thực hiện việc chia bưu phẩm về các ngăn Bưu phẩm sau khi đi qua
modul đọc mã vạch, hệ thống đã xác định được địa chỉ đi tới của bưu phẩm (có thể là các ngăn có gán một địa chỉ nhất định hoặc ngăn Reject) Khi di qua mỗi ngăn, trước cửa vào mỗi ngăn hệ thống sẽ có một sensor nhận biết
việc đi qua của bưu phẩm và nếu bưu phẩm đó cần phải vào ngăn thì hệ thống sẽ lái bưu phẩm vào ngăn cần đến Trong mỗi ngăn, có các hệ thống
sensor và cảnh báo cho biết ngăn đã đây hay chưa để thông báo cho người vận hành, tại mỗi ngăn còn có các nút dừng hệ thống và các hệ thống báo có
sự tắc nghẽn
Thông thường số lượng các ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng
của đối tượng sử dụng Các ngăn này không chỉ tương ứng với các địa chỉ cần chia mà còn có thể chỉ là phân vùng chia hoặc có thể chia theo các phương án
khác Về nguyên lý chia ngăn có nhiều nguyên lý và kết cấu khác nhau, nhưng tưu chung lại nguyên lý vẫn dựa trên hệ thống băng tải theo chiều thẳng đứng chạy được nhờ vào hệ thống puli Trên một tấm phẳng người ta gắn những puli khác nhau, các puli này được tính toán sao cho hệ thống puli
bên dưới làm nhiệm vụ dẫn động từ động cơ đến từng cụm puli riêng biệt, Phía trên là hệ thống puli và dây đai (băng tải ) kẹp thư
Trang 21Hệ thống băng tải kẹp thư được tính toán và thiết kế theo từng quan
điểm của từng hãng, tuy nhiên dựa trên cơ sở chung là: Thư chạy trên đường
đi, đến nhánh nào thì thiết bị bẻ ghi sẽ nhận lệnh từ hệ thống điều khiển cho
thư rẽ vào nhánh đó Hình 6 là minh hoạ một dạng modul chia thư của máy chia thư
Hình 6: Môdul nhánh rẽ của máy dang duoc dp dụng tại Thụy Sỹ
Các thiết bị chính của modul nay 1a:
+ Thiết bị bẻ ghi
+ Thiết bị rế nhánh
+ Thiết bị ngăn xếp
1.2.3.3.1 Thiết bị bé phi
Thiết bị bẻ phí thường làm việc trên cơ sở nam châm điện và thường
dùng với dòng một chiều DC từ 12 đến 24 volt Việc giữ thanh gạt ở một vị
trí nhất định có thể được thực hiện nhờ nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu Thiết bị này phải có độ nhạy cao, nhìn chung có thể gạt đi gạt lại khoảng 20 lần trong một giây để đảm bảo dung lượng 40 nghìn thư trên giờ
Các bộ phận chính của thiết bị bẻ ghi là: Thanh gạt, hệ thống truyền lực, nam
16
Trang 22cham dién, chan dé va puli cho bang tai chinh va phu Hình 7 là ảnh chụp
thiết bị bẻ ghi của hãng Solystic
Thiết bị rẽ nhánh có nhiệm vụ kéo thư đã được thiết bị bẻ ghi gạt vào
nhánh rễ tới ngăn xếp hoặc thùng đựng thư Thiết bị này có kết cấu gồm nhiều đoạn băng tải chéo góc với đường đi chính Tuỳ theo từng nhà sản xuất
mà thiết bị này có những kết cấu khác nhau
17
Trang 231.2.3 3.3 Thiết bị ngăn xếp
Thiết bị ngăn xếp được các hãng thiết kế rất khác nhau Có nhiều hãng không dùng ngăn xếp mà là thùng đựng thư, thiết kế thùng đựng thư làm cho
hệ thống không quá phức tạp, hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên thùng đựng
thư có nhược điểm là thư không được xếp thành chồng mà rơi ngẫu nhiên xuống thùng , do đó lại phải mất công lao động sắp xếp lại Thiết bị ngăn xếp
có ưu điểm là xếp thư thành chồng, nhưng nhược điểm làm làm cho hệ thống
thêm phức tạp, dễ hông hóc Trong mỗi ngăn, có các hệ thống sensor và cảnh
báo cho biết ngăn đã đây hay chưa để thông báo cho người vận hành, tại mỗi
ngăn còn có các nút dừng hệ thống và các hệ thống báo có sự tắc nghẽn Thông thường số lượng các ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng của đối tượng sử dựng Các ngăn này không chỉ tương ứng với các địa chỉ cần
chia mà còn có thể chỉ là phân vùng chia hoặc có thể chia theo các phương án
khác
Có 2 loại ngăn xếp như trên đã đẻ cập Số lượng ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu của hệ thống, càng nhiều ngăn thì chía cùng mội lúc được nhiều hướng Tuy nhiên, hệ thống cho phép chia thành nhiều hướng mà số lượng
ngăn xếp nhỏ bằng cách chia nhiễu lần và số hướng sẽ là cấp số nhân của số
ngăn xếp Việc chia tương ứng các hướng tới các ngăn xếp hoàn toàn mềm
dẻo, ta có thể đặt cách chia trước được Ngoài ra, hệ thống cũng cho phép in các nhãn cho các gói bưu phẩm đã được chia theo các phân vùng địa chỉ hoặc
theo tên người đưa thư
Hình 8 là ví dụ minh hoạ modul ngăn xếp thư thành chồng
18
Trang 24
Hình 8: Modul ngăn xếp của từng nhánh và địa chỉ thư
1.3 Một số nhận xét về cúc máy chia thư trên thế giới
Sau khi nghiên cứu các tính năng của các loại máy chia chọn thư trên
thế giới chúng ta có thể rút ra các đặc điểm sau:
-_ Các thiết bị chia chọn bưu phẩm của các hãng trên thế giới được chia thành các chủng loại sau: thiết bị chia chọn bưu phẩm cỡ nhỏ và thiết bị
chia chọn bưu phẩm cỡ lớn
- Ngoài các thiết bị chia chọn chính còn có các thiết bị phụ trợ như thiết bị
xếp/phân loại, lật mặt, xoá tem
-_ Về tốc độ thì các thiết bị của các hãng không có sự chênh lệch đáng kể
~-_ Về tính năng của các thiết bị tuỳ thuộc vào từng hãng cũng như mô hình
lớn nhỏ của thiết bị
19
Trang 25- Về nguyên lý phần cơ khí tương đối giống nhau đều dựa trên nguyên lý
thư được kẹp vào giữa hai băng tải và được rẽ nhánh vao dia chỉ theo sự
điều khiển của trung tâm
-_ Về ngăn chứa thư sau khi chia chọn có thể có hai phương án
+ Phương án ngăn xếp
+ Phương án cho thư rơi vào thùng đựng
20
Trang 26CHƯƠNG 2:
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ CHIA CHỌN THƯ Ở VIỆT NAM
VÀ NGUYÊN TÁC LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHẦN CƠ KHÍ
2.1 Công nghệ chia chọn bưu phẩm hiện nay ở Việt Nam
2.1.1 Công nghệ chia chọn bưu phẩm tại các bưu điện tỉnh thành phố
Hầu hết quá trình và công nghệ chia chọn thư tại tất cả các bưu điện cấp
I và cấp II cũng như tại các bưu cục nhỏ đều thực hiện bằng sức người Tuy
có một vài công đoạn được cơ khí hoá như trong công nghệ chia chọn ghi số: Công nghệ chia chọn ghỉ số
Do lưu lượng ghỉ số thấp và kích thước khác nhau nên trong cả 2 giai đoạn trang bị chỉ sử dụng các công cụ sau:
-_ Mở, phân loại: Thiết bị đốc túi, bàn mở túi
- Chia chọn: Ô chia, giá treo túi, máy buộc gói
Thiết bị khác: Khay chứa, xe đầy, cân, máy tính
2.1.2 Céng nghé chia thư bằng máy tự động tại Công ty VPS
Công ty VPS là công ty quản lý và khai thác các trung tâm chia chọn vùng VPS chịu trách nhiệm khai thác các loại bưu gửi trong nước và quốc tế,
vận chuyển trên mạng đường trục trong đó:
- Trung tam 1: Dat tai Ha noi
- Trung tam 2: Đặt tại TP Hồ Chí Minh
- Trung tam 3: Đặt tại Quy nhơn
Trang 27Công ty VPS đã đầu tr 01 máy chia thư tại Hà Nội và đang tiến hành
các thủ tục đấu thầu để đầu tư tiếp dàn máy tại thành phố Hồ Chí Minh Máy
chia thư tại Hà Nội là máy của hãng Solystic Cộng hoà Pháp sản xuất, Sau
đây là cấu trúc và nguyên lý của máy chia thư đặt tại trung tâm chia chọn
bưu phẩm của công ty VPS
Hệ thống chia thư bao gồm:
01 máy chia với ¡6 bàn đánh mã(Videocoding) và 128 khay chứa
04 máy ¡n nhãn bó thư được nối với các khay của máy
Chia được các loại bưu gửi: Phong bì 70g/m2, bưu thiếp 120g/m2,
aerogram, thư bọc plastic (trừ tờ giấy gấp)
Máy chia được thư theo địa chỉ trong nước và đi nước ngoài
+ Chia thu trong nước:
Chia được đến các bưu cục trao đổi tại các tỉnh và đến tuyến phát của
Hà nội theo các chương trình được thiết lập
Tại bàn VCS đánh mã: Nhân viên theo hình ảnh của địa chỉ đến đánh
mã bưu chính 6 số Hiện nay do chưa có mã bưu chính trên thư, nhân viên
đánh mã thực hiện như sau
22
Trang 28+ Khi chạy chương trình chia trong nước (lần 1):
Đối với các tỉnh, thành phố: đánh 2 số đầu của mã tỉnh/hoặc tên tỉnh,
ma/tén huyen, thi xã, đóng chuyến thư thẳng
Đối với Hà nội: đánh theo ký hiệu tất của quận, ví dụ: Hai Bà Trưng-
HBT dé chia dén quan
+ Khi chạy chương trình chia đến tuyến phát(chia lần 2):
- _ Thư của các quận Hà nội được xếp vào các khay riêng
- Hình ảnh chia lần 1 được lưu giữ - nhân viên đánh mã lần 2 theo đường
phố, số nhà, tổ dân phố,
Khi đánh mã xong — xếp thư vào bộ nạp chạy lần 2 — chia thư đến tuyến phát
+ Chúa thư đi nước ngoài:
Chia được trực tiếp từ bàn Viedeocoding(online) mà không in mã vạch
lên thư Nếu đánh mã không kịp, máy tự động in ID code dé chia offline Thư đi nước ngoài chia theo 3 chữ(chuẩn ISO3) của UPU/hoặc tên nước
đến
Chương trình chia được thiết lập lại theo yêu cầu thay đổi hướng chia
Chế d6 chia của máy:
Chế đô EULL mode:
Thư được nạp vào máy nếu nhân viên đánh mã kịp, thư sẽ được chia
ngay(online) nếu không kịp thư sẽ được in mã ID code và sau khi đánh mã
xong, thư sẽ phải nạp lại lần nữa để chia(offline) Nếu thư đã có mã vạch thư
sẽ được đọc và chia luôn không cần đánh mã
Trang 29-_ Chọn chương trình chia, chế độ chia,
-_ Khởi động băng truyền nạp
- _ Thư chạy, hình ảnh hiện thị trên màn hình của ban VCS
- _ Nhân viên nhìn lên màn hình và đánh mã tương ứng địa chỉ đến
- _ Thư chia lên các khay
- _ Thư không được đánh mã chạy vào khay offline chuyển thư về bộ nạp
- Doi dinh mã xong — xếp thư vào máy chạy lần 2 — thư sẽ được chia Đối
với khay gần đầy, ấn nút in của khay, máy sẽ tự đông in nhãn hướng
chuyển
Hình 9 sau đây là sơ đồ khối của máy chia thy COSMOS dat tai VPS
Hà Nội
24
Trang 30MAY CHIA THU SI VR M128
1- Modul nap thu
6- Modul chia
8- Modul quay vong
Hình 9: Sơ đồ khối của máy chia thư COSMOS đặt tại Công ty VPS
10- Hệ thống dây dẫn
Trang 31
Hình 10 là phác thảo toàn cảnh máy chia thu COSMOS S1 VR M128
Hình 10: Sơ đồ máy chía thư SI VR M126
Mô tả nhiêm vu của các modul
1- Modul nap thu; Modul nạp thư đảm bảo các nhiệm vụ sau đây
e Nhận thư để đưa vào hệ thống phân chia
e Đẩy thư theo vận tốc nhất định vào hệ thống băng tải
e Kiểm soát và giúp kiểm soát toàn bộ hệ thống thông qua các monitor
e Điều khiển máy
2- Modul dóng hàng: Có các nhiệm vụ sau
© Dóng hàng thư, đảm bảo cho thư đi đúng và chuẩn vào hệ thống quét ảnh
e Đo kích thước và loại các thư không đạt tiêu chuẩn
26
Trang 323- Modul quét anh: Dam bảo thực hiện các nhiệm vụ sau
e© Đưa hình ảnh của mặt trước của thư về màn hình video để đánh mã vạch
e Gồm có các thiết bị như: bar code reader (BCR), đầu đọc SASKIA
4- Modul in:
e® Nhiệm vụ chính của modul này là in mã vạch lên vị trí nhất định của thư trước khi thư được phân chia
5- Modul trung gian
© Nhiện: vụ chính của modul này là đảm bảo cho thư đi đúng và chính xác
đến đầu in của kim in phun mã vạch
6- Modul phân chia:
e Nhiệm vụ chính của modul này là phân chia các thư về các địa chỉ xác định (có thể là ngăn xếp hoặc thùng thư)
e Để thực hiện nhiệm vụ trên trước hết bộ phận tách tầng cần xoay thư từ
chiều dọc thành chiều nằm ngang và đưa lên 4 tâng khác nhau Sau khi lên
đến các tầng xác định thì lại phải quay thư từ vị trí nằm ngang sang vị trí
thẳng đứng
7- Modul ngăn xếp
© Nhiệm vụ chính của modul này là nhận thư đã được phân chia theo từng
địa chỉ và xếp thành bó theo hàng lối
e Có bộ phận cảnh báo ngăn bị đầy để chuyển sang ngăn Khác
8- Modul quay đảo chiều
Trang 33e Nhiém vu của modul quay đảo chiều là quay chiều thư cho bộ phận làm
chậm thư đảm bảo cho thư không bị gãy, rách
2.1.3 Nhận xét về mức độ cơ khí hoá và tự động hoá khâu chia chọn bưu phẩm tại Việt Nam:
Qui trình chia chọn bưu phẩm hiện tại chủ yếu là thủ công, có thêm
một số máy móc chuyên dùng Hiện tại mới có Công y¡VPS là có hệ thống chia thư tự động COSMOS do hãng Solystic cung cấp Thiết bị này có tính tự động hoá cao, dựa trên nguyên lý kẹp thư vào giữa hai băng tải và chia thư vê
nhánh rẽ trước khi được xếp thành chồng ở ngăn xếp
Đứng về phương diện kết cấu cơ khí, máy chia thư này rất phức tạp đòi hỏi các chí tiết cơ khí phải có độ chính xác cao
2.2 Một số tiêu chí lựa chọn phương ứn thiết kế phần cơ khí
2.2.1 Một số tiêu chi lua chon may chia thu
Dựa vào các nghiên cứu về thiết bị và quy trình chia chọn ta có thể đưa
ra các tiêu chí sau để lựa chọn thiết bị chia chọn bưu phẩm:
~_ Tiêu chí về tốc độ chia
- _ Tiêu chí về số hướng chia
- _ Tiêu chí về sự đa dạng về chủng loại của bưu phẩm được chia
- _ Tiêu chí về mức độ tự động hoá
-_ Tiêu chí về khả năng mở rộng
- _ Tiêu chí về nhân công
~ Tiêu chí về chỉ phí đầu tư ban đầu
28
Trang 34- Tiéu chi vé chi phi bao duGng thiét bi
- _ Tiêu chí về chi phí sửa chữa thay thế phụ tùng
2.2.2 Một số tiêu chí lựa chọn phương án thiết kế phần cơ khí của đề tài Khi thiết kế và chế tạo phần cơ khí của dé tài, phải đáp ứng được một
số tiêu chí như sau:
®$ Tiêu chí đầu tiên là thiết kế phải đáp ứng được mục đích của đề tài và ý
đồ do nhóm nghiên cứu điều khiển đưa ra
$ Tiêu chí về tính khả thi và đơn giản trong chế tạo
$ Tiêu chí về tính khả thi trong lựa chọn vật liệu chế tạo
$ Tiêu chí về khả năng gép nối mở rộng được sau này
$ Tiêu chí về giá thành trong chế tạo và khả năng chế tạo hàng loạt sau này
$ Tiêu chí về mỹ thuật công nghiệp
Mục tiêu cần đạt được và một số nguyên tắc thiết kế phần cơ khí
Dựa vào nội dung đăng ký và kết quả cần đạt được của đề tài, phần cơ khí phải đảm bảo được một số chỉ tiêu như sau: i
e Téc d6 chia thư cần đạt 4000 thư/giờ (Nạp thư bằng tay, chia thư tự động)
e Số hướng chia thư là: 04 hướng
e Phuong dn nap thu: Bằng tay (không có bộ phận hút tách và nạp thư) e_ Không có bộ phận quét ảnh và in mã vạch, chỉ có bộ phận đọc barcode Dựa vào các tiêu chí và kết quả cần đạt như đã trình bày tại phần trên,
trên cơ sở nguyên lý điều khiển hệ thống như đã trình bày tại phần 2.2.3,
Trang 35chúng tôi xin đưa ra một số nguyên tắc và nguyên lý thiết kế phần cơ khí như
e Thiét ké sẽ dựa trên nguyên lý thư đi thẳng kẹp giữa hai băng tải mềm
©_ Dựa trên nguyên lý rẽ nhánh của một số hãng để thiết kế phần rẽ nhánh
e_ Bước đầu sử dụng 01 môtơ để đảm bảo cùng một tốc độ trên toàn bộ hệ
thống
« Toàn bộ phần chia thư được đặt trên một tấm phẳng, mặt trên là hệ thống
băng tải và nhánh rẽ chia thư, bên dưới là hệ thống dây đai dẫn động
e©_ Modul đọc barcode là một đoạn thư đi thẳng đủ dai dé đặt thiết bị đọc
e Thiết bị bẻ ghi được thiết kế trên nguyên lý điện từ, thanh gạt có thể quay được I góc 15”, nam châm điện dùng dòng điện ! chiều DC 24V
¢ Céc đoạn băng tải dài (dẫn động và băng tải đường chính) phải có thiết bị
kéo căng
e Ngăn xếp sẽ lựa chọn theo phương án cho thư đi vào thùng chứa theo một
thứ tự nhất định
30
Trang 36CHUONG 3
NGHIEN CUU, THIET KE VA CHE TAO
CƠ CẤU CƠ KHÍ MÁY CHIA THƯ TỰ ĐỘNG
3.1 Nghiên cứu, thiết kế nguyên lý cơ khí của máy chia thư
3.1.1 Mô tả nguyên lý tổng quát
Nguyên lý phần cơ khí máy chia thư được thiết kế trên cơ sở máy
chia thư của một số hãng, trong đó có loại máy đã hoạt động tốt và đang có
thiết bị tại Việt Nam Theo yêu cầu của đề tài, máy chia thư được thiết kế có
04 cửa, 3 của cho thư vùng 1, vùng 2, vùng 3 và một của cho thư nước ngoài (ví dụ), thư không đúng yêu cầu hoặc không có mã vạch thì đi thẳng rơi
Nguyên lý cơ bản của máy được mô tả tại hình 12 như sau: Thư được nạp bằng tay vào giữa 2 băng tải mềm chạy sát nhau theo chiều thẳng đứng, mỗi băng tải cao 35 mm Đầu tiên thư được bãng ti kẹp chạy thẳng trên
quãng đường dài 0,5 mét Tại dây sẽ đặt thiết bị đọc barcode để đọc và nhận
các thông số của thư (thiết bị barcode reader) Sau khi qua phần đọc code và
nhận dạng, thư được băng tải đưa chạy qua vùng chia thư Theo tín hiệu điều khiển từ PLC điều khiển nếu thư chạy đến cửa thứ nhất mà có tín hiệu thư chia vào vùng 1 thì cơ cấu bẻ ghi (thiết bị bẻ ghi) sẽ quay thanh gạt một góc
15” và thư chạy vào phần kẹp giữa của băng tải hỗ trợ và băng tải nhánh, hai
băng tải chạy sát nhau này sẽ đưa thư ra thùng thư vùng 1 Nếu không có tín
hiệu chia thư vào vùng 1 thì cơ cấu bẻ ghi vẫn ở vị trí "ĐI THẲNG" và thư sẽ
tiếp tục đi thẳng đến thư vùng 2 hoặc vùng 3, vùng 4 Nếu thư đi qua cả 4
Trang 37cửa mà không có tín hiệu từ PLC điều khiển bẻ ghi vào một trong 4 cửa trên
thì thư sẽ chạy thẳng và rơi xuống thùng thư loại
Hình 12: Sơ đồ nguyên lý cơ bản của máy chia thư có 04 cửa thư 4) Sơ đồ băng truyền, pul phần chia thư vào các ngăn ( phía
trên tấm đẽ) — b) Sơ đô dây đai, pHli phân dẫn động ( phía dưới
tấm đê); c) Sơ đồ băng tải, dây đai và puli biểu diễn trên một mặt ghép chung cho cả hai phần chia thư và dẫn động
Toàn bộ các băng tải kẹp thư được chạy và đỡ trên hệ thống puli, hệ
thống puli này cố định phía trên tấm đế phẳng có kích thước 2250 x 530 mm
có chiều dày 7 mm làm bằng thép không gỉ (Cr12) Phía dưới tấm đế gắn
`
32
Trang 38mô tơ và hệ thống puli dẫn động, mỗi một băng tải chuyển động độc lập ở
phía trên đều được kéo bằng một puli dẫn động phía bên dưới Riêng nhánh
phụ hỗ trợ không có puli dẫn động bên dưới mà chạy bằng ma sát với dây đai
của nhánh rẽ trước và nhánh rẽ sau Kích thước và vận tốc của các puli cũng
như vận tốc của môtơ được quyết định bởi vận tốc dài của băng tải sẽ được
tính toán ở phần sau Ngoài ra tất các các băng tải còn được kéo căng bằng
hệ thống puli căng để đảm bảo khả năng kẹp thư cũng ¡như hoạt động của băng tải
3.1.2 Tính toán vận tốc dài của băng tải kẹp thư
+ Các thống số đầu bài gồm:
-_ Công suất chia chọn là 4.000 ( thư /giờ)
- Kích thước phong bì thư lấy theo tiêu chuẩn là 100 x170 mm
- Khoảng cách giữa các phong bì thư kẹp trên băng tải khi nạp bằng
tay lấy bằng 150 mm |
+ Vận tốc thư chạy nếu nạp liên tục và giữ đúng khoảng cách trong một giờ
là: (170 mm + 150 mm) x 4000 th/gid = 1.280.000 mm = 1.280 mét/giờ + Vận tốc thực của băng tải do hệ số sử dụng trong một giờ lấy bằng 0,7111
so với khi nạp liên tục và giữ đúng khoảng cách là:
1280 mét/giờ : 0/7111 = 1.800 mét/giờ = 30 mét/phút = 0,5 mét/giây
Kết luận: Vận tốc dài của băng tải hay là vận tốc chuyển động cơ bản của
phong bì thư là 0,5 m/s Đây là vận tốc cơ sở để tính toán hệ thống
Trang 39điều khiển như thời gian bẻ phi, thời gian đọc barcode, vị trí đặt
thiết bị bẻ ghi là khi nhận được tín hiệu điều khiển từ PLC điều khiển, thiết
bị sẽ có nhiệm vụ xoay thanh gạt sang một góc 15” để thư chạy vào nhánh rễ
định trước, sau khi thư rẽ vào nhánh rẽ thì thiết bị bẻ ghi lại phải trở về vị trí ban đầu để tiếp tục nhận nhiệm vụ từ hệ thống điều khiển
Với vận tốc di chuyển phong bì thư theo tính toán là 0,5 m/s và chiều
dài phong bì thư là 0,17 mét và khoảng cách giữa hai phong bì thư theo thiết
kế là 0,15 mét thì thiết bị bẻ ghỉ phải hoạt động được ở các mức vận tốc sau
3.2.2 Mô tả thiết kế thiết bị bé ghỉ
Thiết bị bẻ ghi gồm một số cụm chỉ tiết chính như sau:
- Thanh gạt dẫn hướng thư
34
Trang 40Cum chỉ tiết đế
Hệ thống truyền lực
Nam châm điện hai chiều có gắn nam châm vĩnh cửu giữ vị trí thanh gạt
Puli băng tải truyền thư
Thiết bị hoạt động trên cơ sở khi có tín hiệu từ bộ phận điều khiến,
nam châm điện sẽ hút hoặc dẩy lõi sắt một khoảng chiều dài là 7 mm Hệ thống truyền lực sẽ biến chuyển động của trục truyền động thành mômen quay làm quay thanh gạt dẫn hướng một góc khoảng 15° Khi có tín hiệu ng-
ược từ hệ thống điều khiển thì nam châm điện lại dịch chuyển ngược lại một
khoảng 7 mm và hệ thống truyền lực sẽ quay thanh gạt làm cho thanh gạt trở
về vị trí ban đầu Ứng với hai vị trí của thanh gạt khi nam châm thay đổi vị trí
là vị trí cho th "ĐI THẲNG" và vị trí cho thư "RẼ NHÁNH" Như vậy nam
châm điện phải luôn ở một vị trí nhất định không có vị trí trung gian cho trục
truyền động
3.2.2.1 Nam châm điện
Như đã nói ở phần trên thiết bị bể ghi là một trong những thiết bị
quan trọng bậc nhất của cả hệ thống chia chọn thư Trong các chỉ tiết của
thiết bị bẻ ghi thì phần cơ - điện phát động chuyển động là chỉ tiết quyết
định đến toàn bộ quá trình điều khiển Thiết bị này có thể dựa trên một số nguyên lý như sau: