Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển - Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định tiền thân là Công Ty Đường Bình Định làdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc sở Công Nghiệp Bình Định được thà
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
.--.
Phần I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của Công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định
- Tên giao dịch: Binh Đinh Sugar joint stock company
- Tên viết tắt: BISUCO
- Địa chỉ: Km 52 - Quốc lộ 19 - Tây Giang - Tây Sơn - Bình Định
- Điện thoại: 0563 884 380
- Mã số thuế: 4100480519
- Email: bisuco@dng.vnn.vn
- Tổng giám đốc: Kỹ sư Phạm Ngọc Liễn
- Quy mô hiện tại:
+ Tổng vốn điều lệ: 40 Tỷ đồng
+ Vốn hiện tại: 219 tỷ đồng (năm 2009)
+ Số lượng CNV: hơn 392 người, trong đó lao đông gián
tiếp 63 người, lao động trực tiếp 329 người
Như vậy, Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định là doanh nghiệp có quy mô lớn
- Thông tin cổ đông/thành viên góp vốn và Quản trị công ty:
+ Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch và Ban kiểm soát/Kiểm soát viên:
Thành viên HĐQT :
Arunachalam Nandaa kumar: chủ tịch (không điều hành trực tiếp )
Arunachalam Mohan kumar: thành viên (không điều hành trực tiếp )
Bà Nguyễn Thị Nga : thành viên (không điều hành trực tiếp)
Ông Nguyễn Văn Lâu: thành viên (không điều hành trực tiếp)
Ông Phạm Ngọc Liễn: thành viên
Trang 2Ban kiểm soát :
Ông : Đỗ Hàng Quang: Trưởng ban kiểm soát (không điều hành trực tiếp )
Ông : N Srikanth: thành viên (không điều hành trực tiếp )
Ông : Nguyễn Phùng Thuỷ: thành viên
+ Các dữ liệu thống kê về cổ đông/thành viên góp vốn
Cổ đông
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông: tại trang web: www.bisucovn.com
- Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn
Bảng 1 Thông tin về một số cổ đông lớn của Công ty
STT Họ và tên Địa chỉ trụ sở chính Số CMND Cổ phần Giá trị (đồng)
3 Nguyễn Thị Nga Q.3 - TP HCM 205072998 37.244 3.724.400.000
4 C.ty TNHH Quản lý quỹ SSI 1C - Ngô Quyền – Hoàn Kiếm - Hà Nội 100.000 10.000.000.000
5 C.ty TNHH Quản trị Tiên Phong 13B - B2 Hoa Đào - Quận Phú nhuận – TPHCM 4102005265 67.000 6.700.000.000
6 Lê Văn Bằng Công ty Thực phẩm Miền Bắc 2.000 200.000.000
8 Huỳnh Bích Ngọc C.ty CP SXTM Thành Thành Công 10.000 1.000.000.000
9 Bùi Thị Quy DNTN Dệt may Vạn Phát CNKCN Phú Tài 3.000 300.000.000
Cổ đông/thành viên góp vốn nước ngoài
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông
1 Công ty Cổ phần NIVL Lương Hòa, Bến Lức,
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài Chính
Trang 31.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định tiền thân là Công Ty Đường Bình Định làdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc sở Công Nghiệp Bình Định được thành lập vàongày 8/3/1995 tại quyết định số 387/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- Ngày 24/04/1997 công ty đã chính thức đi vào hoạt động
- Năm 2002 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước củaTrung Ương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định cổ phần hóa Công ty Đường BìnhĐịnh
- Ngày 28/03/2003 đã tiến hành Đại Hội Cổ đông thành lập Công Ty Cổ PhầnĐường Bình Định
- Ngày 31/03/2003 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã ban hành quyêt định số62/2003/QĐ-UB về việc chuyển Công Ty Đường Bình Định là doanh nghiệp Nhànước thành công ty cổ phần với tên gọi “Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định” thuộc
sở nông nghiệp và phát triển Nông thôn Bình Định
- Các sự kiện khác: ngày 25/5/2006 Nhà nước bán hết phần vốn có tại doanh nghiệp cho các nhà đầu tư
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấp phép kinh doanh
Chức năng:
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, mua bán đường kính trắng, cồn công nghiệp
và sản phẩm sau đường Mua bán vật tư phục vụ sản xuất đường Mua bán xăng dầu,thuốc trừ sâu, hàng nông sản thực phẩm, nước có ga, bia rượu Sản xuất kinh doanhván nhân tạo, bao bì các loại Dịch vụ nhân, lai, tạo giống cây trồng Trồng rừng, dịch
vụ sửa chữa gia công cơ khí Kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi đã đăng ký Nhiệm vụ:
- Là một công ty cổ phần nên nhiệm vụ hàng đầu của Công ty là lợi nhuận, đảmbảo lợi ích cho cổ đông trên cơ sở đảm bảo tất cả các yêu cầu đề ra về các điều kiện
an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quy trình sản xuất
Trang 4- Kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi đã đăng ký Hỗ trợ đầu tư phát triển
và thu mua nguyên liệu mía
- Bảo toàn nguồn vốn, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, có lãi để tạo thêm nguồnvốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị vàlàm tròn nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước
- Thực hiện tốt chính sách tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp
để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân tài từ bên ngoài,…
là đòn bẩy để nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại của Công ty
- Sản xuất mua bán đường cát trắng, cồn công nghiệp và sản phẩm sau đường
- Mua bán vật tư phục vụ sản xuất đường Mua bán xăng dầu, thuốc trừ sâu,hàng nông sản thực phẩm, nước có gaz, bia, rượu
- Sản xuất kinh doanh ván nhân tạo, bao bì các loại
- Dịch vụ sửa chữa, gia công cơ khí phục vụ hoạt động công nghiệp và giadụng
- Dịch vụ nhân, lai tạo và cung ứng giống cây trồng
1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty:
Cây mía là loại cây trồng có tính chất thời vụ, thường chín tập trung trong vòng
3 - 4 tháng, nếu không thu hoạch kịp thời năng suất, chất lượng cây mía sẽ bị giảm,hiệu quả chế biến không cao Do vậy việc tổ chức sản xuất ở nhà máy đường cũngmang tính thời vụ Theo đó, việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công typhụ thuộc vào vùng cung nguồn nguyên liệu, và do đặc thù của sản phẩm để từnguyên liệu là cây mía đến đường là một chuỗi vận hành công nghệ dựa trên hìnhthức tổ chức sản chuyên môn hóa theo Công nghệ
Trang 51.3.2 Kết cấu sản xuất của Công ty
Hình 2 Hình thức kết cấu sản xuất của Nhà máy
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính.
Công ty tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ Mỗi tổ phụtrách một công đoạn của sản phẩm, từng bước công việc đươc thực hiện theo dâychuyền công nghệ để tạo ra sản phẩm theo một trình tự nhất định các thiết bị được bố
Tổnấu đường
Tổ
ly tâm
Tổ
lò hơi tua bin
Tổ điện trung tâm
Tổ sữa chữa điện cơ
Tổ thông ống
Văn phòng phân xưởng
Bộ phân sản xuất chính
Bộ phận phụ trợ và phục vụ
Bộ máy quản lý phân xưởng
Trang 6trí một cách liên tục Điều này giúp cơng ty dễ dàng chuyên mơn hóa, rút ngắn thời
gian sản xuất và tăng năng suất lao động
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cơng ty:
Phù hợp với đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức của Cơng Ty Cổ Phần Đường
Bình Định được xác định theo sơ đồ sau:
Hình 3 Sơ đồ tổ chức
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
2.2 CƠNG TÁC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CƠNG TY
2.2.1 Cơ cấu lao động của Cơng ty
Bảng 4. Số lượng lao động
Phịng hố nghiệm
Ban bảo vệ
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm sốt
Phịng bán hàng
Trang 72.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Bảng 8 Tình hình sử dụng lao động năm 2009 tại cơng ty
2 Tổng số ngày nghĩ trong năm 60 x 392 = 23.520
3 Tổng số ngày làm cơng theo chế độ 305 x 392 = 119.560
7 Số ngày làm việc bình quân 1 người/ năm 109.560 /392 = 279,5
Nguồn: phịng kế hoạch
2.2.3 Năng suất lao động
Bảng 9 Năng suất lao động năm 2008 và 2009
n v tính: Ng n ng Đơn vị tính: Ngàn đồng ị tính: Ngàn đồng àn đồng đồng
Năng suất LĐ(Tấn/ngày/người)
Tổng quỹlương(đồng)
Thu nhập bình quân(tr.đ/người/năm)
Năng suất lao động năm 2009 tăng 18,18% so với năm 2008 do công ty đã
đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tuyển dụng và đào tạo nhân viên,
Trang 8nâng cao tay nghề, trình độ công nhân, nhân viên quản lý Bên cạnh đó, công tykhông ngừng đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán hàng, mở rộng mạng lướiphân phối… đưa đến hiệu quả kinh doanh cao, năng suất lao động tăng lên đángkể Công ty luôn gắn liền trách nhiệm với quyền lợi của người lao động, năngsuất lao động tăng, hiệu quả kinh doanh cao thì thu nhập của người lao động cũngtăng theo Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 tăng 13,93%, đạt 20,801 triệuđồng/người/năm.
2.3 CƠNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CƠNG TY
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong Cơng ty
Cơng ty Cổ Phần Đường Bình Định là doanh nghiêp trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm là Đường Cát trắng nên nguyên liệu chính vẫn là mía cây Ngồi ra cơng ty cịnphải sử dụng thêm một số vật liệu phụ như : vơi, NaPO4, lưu huỳnh…Và sử dụngnhiên liệu như xăng, dầu FO, dầu Do, than đá… để vận hành máy móc và nấu đường
2.3.2 Cơ cấu và tình hình hao mịn của tài sản cố định
Bảng 10 Cơ cấu tài sản cố định
Năm 2009 : Công ty mua thêm TSCĐ (nguyên giá tăng 7.387.194.769 đồng
so với năm 2008, tương ứng tăng 5,1%) Tuy nhiên, TSCĐ hữu hình của Cơng tytăng ít hơn 2.603.935.403 đồng tương ứng tăng 3,54% do mức khấu hao năm 2009nhiều hơn, tăng 6,73% so với năm 2008
Trang 9Tài sản cố định của Công ty có giá trị rất lớn bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải…
2.4 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH
2.4.1 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của Công ty
Công ty Cổ Phần Đường Bình Định tiến hành tính giá thành kế hoạch dựa vàogiá thành thực tế năm trước, đơn giá kế hoạch và tình hình biến động của thị trường
về các yếu tố như giá nguyên vật liệu, giá nhiên liệu…
Bảng 12 Giá thành kế hoạch sản xuất đường RS vụ ép 2009 – 2010.
(Số lượng sản phẩm: 42000 tấn đường RS)
Khoản mục Chi phí kế hoạch Giá thành đơn vị
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
271.944.500.000
14.537.940.00039.811.388.257
6.474.869
346.141947.890
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Trang 10so với năm 2008, chỉ tiêu lợi nhuận thuần năm 2008 tăng 37, 96% so với năm 2007,
và tăng đột biến đối với năm 2009 so với 2008 lên đến 116,05% Riêng chỉ tiêu Tỷsuất lợi nhuận/ tổng doanh thu nhìn chung qua các năm tương đối cao, tuy nhiênnăm 2008 lại giảm 12,2% so với năm 2007 cho thấy trong năm này công ty hoạtđộng kém hiệu quả hơn Song năm 2009 chỉ tiêu này lại tăng mạnh lên đến 36,4% sovới năm 2008
Nhìn chung, trong 3 năm trở lại đây Công ty hoạt sản xuất kinh doanh khá hiệuquả, các chỉ tiêu đều biến động theo chiều hướng tích cực và tăng lên khá cao Trongnhững năm tiếp theo công ty cần phải duy trì tích cực hoạt động hơn nữa gia tănghiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo uy tín nâng cao chất lượng thương hiệucũng như đảm bảo và nâng cao lợi ích cổ đông của Công ty, thực hiện ngày một tốthơn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước
Bảng 3 Kết quả tiêu thụ đường Cát trắng theo khu vực
Trang 11Chi tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng/giảm
Khu vực miền Trung - Tây
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng kết quả tiêu thụ sản lượng trên ta thấy doanh số tiêu thụ tại các thịtrường đều tăng, riêng doanh thu năm 2009 tăng lên đến 49,76% do sản lượng tiêuthụ tại các thị trường đều tăng lên khá cao, đặc biệt tại thị trường phía Bắc ( khu vực
Hà Nội)-sản lượng tiêu thụ tăng 32,52% Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ năm 2009 đềutăng khá cao cũng chưa đủ để doanh thu tăng đột biến như vậy, điều này cho thấy giáđường tiêu thụ trong năm 2009 cũng tăng lên góp phần làm tăng doanh thu
2.1.2 Chính sách sản phẩm - Thị trường tiêu thụ hàng hoá của Công ty
Các loại sản phẩm: sản phẩm chính của Công Ty là Đường cát trắng, ngoài ra Công
ty còn sản xuất một số sản phẩm phụ như: cồn công nghiệp và sản phẩm sau đường,ván nhân tạo, bao bì các loại Cụ thể:
+ Đường cát trắng: 38.000 - 45000 tấn/năm
+ Ván dăm: 5.000 - 7.500 m3/năm
+ Cồn: 6.000.000SP/năm + Bao bì PP, PE: 3.000.000 SP/năm
+ Phân sinh hóa: 5.000 tấn/năm
Trang 12- Màu sắc : Tinh thể màu trắng ngà đến trắng Khi pha vào nước cất cho dungdịch tương đối trong.
Hình 5 Các Huy chương, danh hiệu đạt được của Công ty
Trang 13
Nhãn hiệu sản phẩm: Sản phẩm chính của Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định
mang nhãn hiệu “Đường Cát Trắng”
Thị trường mục tiêu: trong thời gian qua thị trường Tp HCM luôn là thị trường tiêuthụ chính chiếm phần lớn sản lượng tiêu thụ của toàn công ty, tuy nhiên trong nhữngnăm gần đây thị trường Miền Trung-Tây Nguyên cũng tỏ ra hết sức hấp dẫn vớinhững con số tiêu thụ ấn tượng về sản phẩm mang nhãn hiệu “Đường Cát trắng” củacông ty, cho thấy không thua kém gì khu vực Tp.HCM Vì đó, trong năm nay và kếhoạch cho những năm sau công ty đã đề ra những mục tiêu hết sức thiết thực và triểnvọng cho khu vực Miền Trung Tây Nguyên, đồng thời duy trì và củng cố các thịtrường Tp.HCM nhằm tăng doanh số tiêu thụ cũng như hiệu quả kinh doanh nâng cao
vị trí thương hiệu
2.1.3 Chính sách giá của Công ty:
Trang 14Với uy tín và chất lượng sản phẩm của mình, sản phẩm Đường Cát trắng BìnhĐịnh đã được định vị là sản phẩm tốt và có mức giá phù hợp với chất lượng sảnphẩm.
Cũng do đặc thù của sản phẩm cũng như đặc thù của ngành và sự không cân đốicung hạn chế so với cầu về đường trong nước, sản phẩm đường mía sản xuất trongnước dường như độc quyền về giá, hầu như không chịu ảnh hưởng của giá đường thếgiới hay đường nhập ngoại do có sự bảo hộ của Nhà nước trong đó Hiệp hội MíaĐường Việt Nam trực tiếp tác động và chi phối
Do đó, giá đường của công ty chỉ biến động theo giá thị trường trong nước vàdao động nhỏ so với mức giá của các công ty nhà máy trong ngành do có sự cạnhtranh về quy mô đầu tư và thương hiệu cũng như chất lượng sản phẩm
Trong 3 năm gần đây giá tiêu thụ sản phẩm đường của Công ty dao động từ 14triệu đồng/tấn đến 17 triệu đồng/ tấn Riêng năm 2009 giá bán chỉ dao dộng ở mức 16triệu đồng trên tấn đã giảm so với ngưỡng 17 triệu đồng/tấn Sự giảm này do nềnkinh tế suy giảm và tỷ trọng lượng đường nhập ngoại không chính thức tác động
Mục tiêu định giá:
Để đảm bảo kinh doanh có lãi, đạt hiệu quả cao và chiếm lĩnh được thị trường,việc xác lập một chiến lược giá đúng đắn là điều kiện cực kỳ quan trọng Chiến lượcgiá nhằm bổ sung cho chiến lược sản phẩm và các chiến lược khác để tăng doanh sốbán, tăng lợi nhuận và hiệu quả sản xuất
Mục tiêu đầu tiên của Nhà máy trong việc định giá cho sản phẩm là đưa ra giá ởmức phù hợp nhất đảm bảo cho mục tiêu của Nhà máy là đưa sản phẩm vào cạnhtranh rộng rãi trong thị trường ở khu vực miền Trung, miền Nam Qua đó đảm bảocho Nhà máy phát triển, thu lợi nhuận và mở rộng hoạt động kinh doanh hơn nữa Mục tiêu thứ hai về giá đó là giá phải phù hợp với mức sống của người tiêudùng, giá phù hợp với đối thủ cạnh tranh khác Điều này có ý nghĩa quan trọng trongsự phát triển về lâu dài của Nhà máy
Phương pháp định giá cho sản phẩm:
Trang 15Để thưc hiện hai mục tiêu đã đề ra, Nhà máy Đường đã dựa vào những căn cứsau để xác định mức giá cho sản phẩm của mình:
- Xác định tổng chi phí sản xuất cho đơn vị sản phẩm và kế hoạch giá thành xuấtxưởng của Nhà máy
- Xác định chi phí vận chuyển, bán hàng
- Kế hoạch lợi nhuận mục tiêu
- Mức tiêu thụ của thị trường
- Hình thức bán hàng
- Giá cả cùng loại của đối thủ cạnh tranh
Với những mục tiêu của chiến lược giá, kết quả này xác định mối quan hệ giữagiá bán và chi phí sản xuất thực tế tại Nhà máy Phương pháp xây dựng giá thành sảnphẩm của Nhà máy hướng vào khả năng của đơn vị, tổng chi phí cho quá trình sảnxuất, doanh số bán dự kiến trong năm, mức lợi nhuận kế hoạch kết hợp với giá cả củacác đối thủ cạnh tranh
Trên cơ sở giá cả sản phẩm cùng loại của các hãng sản xuất trong nước, căn cứkhả năng về giá nguyên liệu đầu vào thực tế, các lợi thế về nhân công, vị thế của Nhàmáy cũng như phương tiện hiện có Do vậy, chiến lược giá cả sản phẩm luôn đượcBan lãnh đạo quan tâm xem xét và điều chỉnh phù hợp, đảm bảo tính linh hoạt và kịpthời theo từng thời điểm, yêu cầu của thị trường
Biểu giá bán sản phẩm mà Nhà máy áp dụng đối với khách hàng là đại lý vàngười tiêu dùng là không phân biệt giá bán buôn và bán lẻ, nhằm tạo tâm lí thoải máicho khách hàng, nhất là khách hàng mua lẻ với số lượng ít
Phương pháp xác định giá của Nhà máy được xây dựng và thực hiện một cáchcó hệ thống, các số liệu được xác định đầy đủ, rõ ràng Nhà máy đã tiến hành địnhgiá cho các sản phẩm của mình theo trình tự sau: