Giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 1Công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay là công cụ có vị trí đặc biệt quan trọng trong thời kỳ đổi mới Nó không thể thiếu đối với cán bộ, viên chức nhà nước nhất là đối với các ngành kinh tế, kỹ thuật, văn hoá,
xã hội,giáo dục, dịch vụ du lịch .CNTT được ví như là chìa khoá để hội nhập vào khu vực và quốc tế và là con đường để đi đến thành công Chiến lược phát triển CNTT của Việt Nam hiện nay là phát triển hệ thống mạng lưới tin học trên toàn quốc:“Thực hiện 50% Hành chính công cơ bản trực tuyến, 100% các trường dùng Internet, thực hiện chứng minh thư điện tử, Chính phủ điện tử
Chính phủ đã và đang đưa ra chủ trương chọn CNTT là một trong các nhóm kỹ thuật tiên tiến được đầu tư theo phương thức đi tắt đón đầu
để đuổi kịp theo sự phát triển của thế giới Chỉ thị số 58 /CT TƯ của bộ
chính trị về việc đẩy mạnh và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá (CNH,HĐH) đất nước đã nêu rõ“CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển Cùng với một số ngành công nghệ cao khác,CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, xã hội của thế giới hiện đại” “ Ứng dụng và phát triển CNTT ở
Trang 22
nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Để thực hiện được các mục tiêu trên, nước ta từ nay đến năm 2010 cần có các chuyên gia CNTT có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Những đội ngũ này không ở đâu khác là từ các Trường đại học, các cơ sở đào tạo CNTT
Chiến lược phát triển giáo dục nước ta đến năm 2010 đề ra cho giáo dục đại học nhiệm vụ là: Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình
độ cao, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường đào tạo năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, phục vụ thiết thực sự nghiệp CNH,HĐH đất nước Trong những năm gần đây, Trong lĩnh vực giáo dục Việt Nam xuất hiện một khái niệm mới mẻ, đó là việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn ISO nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO là phương pháp làm việc khoa học, được xem là công nghệ quản lý mới, giúp các nhà quản lý tổ chức hoạt động sáng tạo, đạt được hiệu quả công việc cao trong quy trình hoạt động đào tạo của nhà trường Cụ thể là giúp cho các nhà quản lý tránh được những vụ việc sai phạm không cần thiết; kiểm soát được cả hệ thống của nhà trường từ đào tạo đến nghiên cứu khoa học, tổ chức hành chính trị sự, tiết kiệm Việc quản lý theo quy trình còn
Trang 3kế hoạch thực hiện cụ thể dựa vào đó mà mọi người đánh giá được kết quả thực hiện công việc, quản lý theo mục tiêu đã đề ra Đồng thời trách nhiệm quyền hạn từng chức danh trong bộ máy của nhà trường, cơ sở đào tạo tránh được những chồng chéo, đảm bảo thông tin nội bộ thông suốt
1.2 Cơ sở thực tiễn
CNTT ngày nay đã và đang đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày Nó đã thâm nhập vào tất cả các ngành, lĩnh vực của xã hội và khẳng định tầm quan trọng trong các ngành quản lý, điều khiển, tự động hoá , truyền thông vv… Thật khó nói hết tầm quan trọng của CNTT trong xã hội và đời sống của con người hiện đại Nó đang có những đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sống của con người Tuy nhiên ngành CNTT ở Việt Nam hiện nay vẫn đang ở tình trạng chậm phát triển nguy cơ tụt hậu xa hơn với các nước trên thế giới và khu vực, việc đào tạo nhân lực và ứng dụng CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước và yêu cầu hội nhập
Theo Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) toàn thế giới hiện đang thiếu khoảng 1,5 triệu kỹ sư CNTT và đến năm 2010 con số này sẽ lên tới 3 triệu Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực ngành phần mềm trong nước ngày càng tăng cao Uớc tính giai đoạn 2008 – 2010 cần
từ 12.000- 15000 người/năm giai đoạn 2011- 2015 cần từ 20.000- 25.000
Trang 44
người / năm Trong khi đó quy mô đào tạo nhân lực CNTT của Việt Nam chỉ đạt 9.000- 10.000 người/ năm Nếu chỉ tính số học viên tốt nghiệp ra trường đạt yêu cầu nhà tuyển dụng thực tế còn thấp hơn
Việc phát triển nguồn lực CNTT chưa được chuẩn bị kịp thời về số lượng và chất lượng hiện nay dẫn tới việc chúng ta đang thiếu nguồn nhân lực CNTT rất lớn hoặc nếu có nguồn nhân lực ngành này thì chất lượng không đáp ứng được yêu cầu của xã hội Một trong các nguyên nhân dẫn tới chất lượng nguồn nhân lực CNTT nói trên bắt nguồn từ việc quản lý công tác đào tạo
Nam Định là một Tỉnh đông dân có truyền thống hiếu học lâu đời Nhu cầu học tập tin học, trau dồi kiến thức công nghệ mới là cấp bách , thiết thực Ngoài các khoa CNTT ở các trường Đại học, Cao đẳng ở Nam Định đào tạo CNTT mang tính chất hàn lâm, Nam Định chưa có cơ
sở nào đào tạo CNTT trình độ Lập trình viên cho cán bộ nhân dân và thanh niên trong địa bàn Tỉnh Được sự động viên giúp đỡ và khuyến khích của các cấp lãnh đạo , đặc biệt là Sở Giáo dục - Đào tạo, Công ty đầu tư phát triển phần mềm FPT, và học viện đào tạo CNTT hàng đầu
Ấn Độ và trên thế giới Aptech Trung tâm đã lập tờ trình xin sở Giáo dục - Đào tạo Tỉnh Nam Định, để xây dựng và tổ chức thực hiện mô hình Trung tâm đào tạo Lập trình viên quốc tế Aptech Nam Định và
đã được Sở Giáo dục - Đào tạo phê duyệt với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho các tổ chức cơ quan doanh nghiệp tỉnh Nam Định
và khu vực lân cận Tuy nhiên vấn đề đặt ra: Làm thế nào để quản lý được chất lượng đào tạo Lập trình viên quốc tế tại cơ sở đang là một vấn
đề hết sức cấp bách hiện nay
Đã nhiều năm qua ngành giáo dục luôn phải đối mặt với một câu hỏi: Làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo? Mỗi trường đều có những tiêu chuẩn, giải pháp riêng trong đó có Trung tâm đào tạo Lập
Trang 55
trình viên Quốc tế Aptech Nam Định đã đưa ra các giải pháp áp dụng để nâng cao chất lượng đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo,Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech Nam Định đã phải cố gắng rất nhiều và cũng đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên so với tiêu chuẩn ISO 9000 thì chất lượng đào tạo lập trình viên tại Trung tâm vẫn còn một số bất cập từ công tác quản lý đó là : Sự nhận thức của đa
số cán bộ, giáo viên, học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 và việc thực hiện các quy trình làm việc như tuyển sinh; đổi mới phương pháp giảng dạy; tuyển chọn và đánh giá giảng viên; kiểm soát đề cương bài giảng, chất lượng giáo trình giảng dạy; mời giảng viên thỉnh giảng;thu thập các ý kiến phản hồi, giải quyết các khiếu nại của học viên, giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp Tất cả những bất cập trong công tác quản lý trên ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của Trung tâm
Cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý
đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Nam
Định.Với lý do trên Tác giả đã chọn đề tài “ Giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định”
2 Mục đính nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech Nam Định nhằm quản lý công tác đào tạo cung ứng nguồn nhân lực công nghệ cao cho các cơ quan doanh nghiệp phần mềm, các khu công nghiệp tỉnh Nam Định và khu vực đồng bằng sông Hồng
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 66
Công tác quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO
9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000
4.2 Nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo Lập trình viên quốc
tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định
5 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, trong đề tài này tác giả chỉ điều tra, khảo sát thực trạng quá trình đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định Bước đầu thực hiện quản lý đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO
9000 Xây dựng một số giải pháp quản lý để thực hiện đào tạo Lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm
6 Giả thuyết khoa học
Công tác đào tạo Lập trình viên quốc tế tại Trung tâm Aptech Nam Định đến nay vẫn còn nhiều điều bất cập, vai trò quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 vẫn còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng và áp dụng một số giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 thì sẽ nâng cao chất lượng quản lý công tác đào tạo Trung tâm cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao đáp
ứng nhu cầu công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 77
7 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp; sách, tài liệu, báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tham khảo Luật giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-Phương pháp thử nghiệm
- Phương pháp khảo sát, điều tra
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp toán thống kê, xử lý số liệu
Trang 88
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LẬP TRÌNH VIÊN QUỐC TẾ THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ CNTT trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến mọi mặt hoạt động Kinh tế- Văn hoá- Xã hội của các Quốc gia CNTT
là con đường giúp chúng ta dễ dàng đi tắt đón đầu để thực hiện công cuộc CNH,HĐH Đất nước Nhà nước đã ban hành chỉ thị số 58- CT /TW ngày 17-10-2000 của Bộ Chính trị (khoá 8) về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH Đất nước đó là: “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại” Mục tiêu của CNTT Việt Nam đến năm 2010 là đạt trình độ tiên tiến của khu vực Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực ngành phần mềm trong nước ngày càng tăng cao Ước tính giai đoạn 2008-2010 cần từ 12.000- 15000 người/năm, giai đoạn 2011- 2015 cần từ 20.000- 25.000 người / năm Trong khi đó quy mô đào tạo nhân lực CNTT của Việt Nam chỉ đạt 9.000- 10.000 người/ năm Trên thực tế nếu tính số học viên tốt nghiệp ra trường đạt yêu cầu của nhà tuyển dụng còn thấp hơn Các trường Đại học, Cao đẳng và các Cơ sở đào tạo đang tìm các giải pháp để quản lý nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.Một trong các tiêu chuẩn để quản lý công tác đào tạo hiện nay các trường, các cơ sở đào tạo đang áp dụng là tiêu chuẩn ISO 9000 ISO 9000 ra đời năm 1987 và đã được soát xét 02 lần vào năm 1994 và năm 2000 Phiên bản mới nhất là tiêu chuẩn ISO 9000:2000 Từ năm 1987 đến nay tiêu chuẩn ISO 9000 đã được cả thế giới công nhận Tại Việt Nam đã có khoảng 4500 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận trong đó có một số trường học Việc áp dụng ISO đã mang lại hiệu quả cho một số cơ quan, doanh nghiệp.Hiện nay, một số trường Đại học,
Trang 99
Cao đẳng, THCN, các Cơ sở đào tạo tại Việt Nam đã được nhận hoặc bắt đầu công bố sẽ nhận chứng chỉ ISO Tháng 6/2005, trường Đại học Hàng Hải trở thành trường đại học đầu tiên được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam cấp chứng nhận quản lý giáo dục đạt tiêu chuẩn ISO Ngày 3/5/2007, trường Đại học Tôn Đức Thắng nhận được chứng chỉ ISO 9001:2000 Một số trường THCN, THPT và các Cơ sở đào tạo cũng đã bắt đầu công bố đã nhận chứng chỉ ISO trong đó có trường THPT Ngô Thời Nhiệm thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM ) Các trường, các Cơ sở đào tạo đánh giá cao về hệ thống quản
lý chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn ISO Theo Ông Chu Xuân Thành – Hiệu trưởng THPT Ngô Thời Nhiệm cho biết: Lĩnh vực áp dụng của hệ thống chất lượng này là tất cả các hoạt động dạy, học và dịch vụ của nhà trường Các hoạt động được hệ thống hóa, quy định cụ thể và chi tiết
Có thể nói tiêu chuẩn ISO đã khẳng định vai trò vị trí của nó trong quản
lý chất lượng đào tạo tại các trường, cơ sở đào tạo Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 về
“Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng các trường đại học” Đây được xem là cách làm khá tốt để các trường có một “Bộ khung” từ đó triển khai việc kiểm định chất lượng giáo dục cho riêng mình Áp dụng tiêu chuẩn ISO nhằm góp phần quản lý nâng cao chất lượng đào tạo không có gì là mới lạ,tuy nhiên việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo tại các Cơ sở đào tạo CNTT còn chưa nhiều và chưa hiệu quả hoặc mang tính hình thức
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quản lý được thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau :
Trang 10Nghị quyết Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã ghi rõ:
Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về các lĩnh vực văn hoá, xã hội là chăm sóc, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người với tư cách vừa là động lực vừa là mục tiêu của cách mạng
- Yếu tố tổ chức: Tổ chức là khoa học về sự thiết lập các mối quan hệ giữa những con người để thực hiện một công việc quản lý Muốn quản lý phải
có tổ chức,không có tổ chức không thể có quản lý Đó là sự sắp đặt một hệ thống bộ máy quản lý, quy định chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cho từng
cơ quan trong bộ máy ấy Quy định các mối quan hệ dọc ngang của từng cơ quan bố trí cán bộ và các chế độ chính sách cán bộ Tổ chức được hình thành và tồn tại là do nhu cầu quản lý xã hội cho nên tổ chức phải hoạt động có hiệu quả, nếu không sự tồn tại của nó không có mục đích
-Yếu tố uy quyền: Đó là thể thống nhất giữa quyền lực và uy tín trong quản lý Người quản lý phải sử dụng quyền lực và để quyền lực có hiệu quả thì người quản lý phải có uy tín: uy tín về chính trị, uy tín về đạo đức, uy tín
về năng lực Chỉ có quyền lực hoặc chỉ có uy tín thì không đủ để quản lý Cần thống nhất hai mặt thì quản lý mới có hiệu quả
Lao động là phương thức tồn tại cơ bản của con người Ngay từ đầu con người đã có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và
xã hội trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hiệp tác và quản lý công việc, các tư liệu lao động và nguồn tài nguyên… Hoạt động quản lý nẩy sinh từ những yêu cầu đó Lao động luôn luôn là lao động xã hội, cho nên quản lý tồn tại trong mọi xã hội, dù xã hội đó ở trình độ phát triển
Trang 1111
nào Như vậy quản lý là một hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu của tổ chức, là hoạt động phức tạp với nhiều chức năng và đặc điểm cơ bản khác nhau
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng - NXB Giáo dục - 1998 thuật
ngữ quản lý được định nghĩa là: “ Tổ chức, điều khiển hoạt động của một
đơn vị, cơ quan” 14 Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến
hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản
lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực… để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh thời gian nhất định
Trong tác phẩm “ Lý luận quản lý Nhà nước” của Mai Hữu Khuê,
xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: “ Quản lý là một
phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó
là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý đã có trong cả xã hội nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối” 19
Khái niệm quản lý có ngoại diên rất rộng, từ việc ăn uống đến sinh bệnh lão tử, từ cá nhân đến gia đình, từ quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến tinh thần nơi nào mà có sự hiện diện của con người thì đều cần đến quản lý C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của
sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết:
Trang 1212
“Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên
một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa vận động chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” 11; 29
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nẩy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó, khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- Theo M Pinto: “Quản lý là sự hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có
nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”
- F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất ”
- H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm
bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt các mục tiêu của tổ chức ”
- Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “Quản lý là những hoạt động cần
thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung”
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động" 15; 24
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”.17
Trang 1313
- Theo tác giả Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng lao
động đặc biệt của người lao động mang tính tổng hợp của các hoạt động lao động trí óc liên kết bộ máy quản lý thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà phối hợp các khâu và các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng đạt kết quả cao ”
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21;17]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [23;135]
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt được mục đích đúng với ý chí của các nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
Trang 1414
1.2.2 Cơ sở tâm lý học quản lý
Bản thân mỗi một con người đều là một cá thể tâm lý nhất định Do vậy
trước mỗi một tình huống, một vấn đề thì mỗi người thường có những thái độ,
phản ứng và đưa ra những nhận xét, quyết định hành động theo những cách
khác nhau Chính những '' lăng kính tâm lý '' đó đã tạo lên những bất đồng ý
kiến (thường được gọi là xung đột) đôi khi là giữa cá nhân với cá nhân hoặc
giữa cá nhân với tập thể và ngược lại Đặc biệt, khi có hình thức lao động mới
được đưa vào một tổ chức thì hiện tượng này xảy ra là khó tránh khỏi Nó có
thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực phụ thuộc vào bản chất và
cường độ của xung đột được thể hiện qua sơ đồ mô phỏng sau :
Kết quả tích cực Kết quả Trung tính
Kết quả Tiêu cực
Quá nhiều xung đột
Xung đột thích hợp
Quá nhiều xung đột Thấp Vừa phải Cao
Sơ đồ 1.1 Cường độ xung đột
Lúc này, vai trò của người quản lý là phải làm sao tạo được sự đồng thuận
cao nhất, lôi cuốn được mọi thành viên cùng quyết tâm thực hiện để đạt được
mục tiêu cho ý tưởng mới Theo tài liệu bài giảng cao học chuyên đề Tâm lý học
Trang 1515
quản lý của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì có tám chiến thuật gây ảnh hưởng trong tổ chức để đưa thành viên của tổ chức vào công việc Đó là :
+ Tư vấn : Lôi cuốn, khuyến khích mọi thành viên tham gia, góp ý kiến vào
việc ra quyết định và biến đổi Chiến thuật này sẽ tạo tâm lý tích cực cho các thành viên vì họ đều cảm thấy được tôn trọng, được phát huy tính dân chủ
+ Thuyết phục, lôi kéo duy lý: Cố gắng thuyết phục các thành viên bằng lý lẽ,
lô gíc và sự kiện Chiến thuật này đòi hỏi người quản lý phải có tư duy sắc bén, hiểu sâu sắc vấn đề và có tài hùng biện
+ Kêu gọi (khơi gợi) khéo léo: Cố gắng làm cho các thành viên nhiệt tình ủng
hộ và tham gia bằng cách khơi gợi cảm xúc, lý tưởng, giá trị của họ
+ Chiến thuật khôn khéo: Tạo cho các thành viên đạt đến trạng thái tinh thần
tốt nhất, phấn chấn nhất trước khi thực hiện một yêu cầu nào đó
+ Chiến thuật tạo đồng minh: Lôi cuốn sự ủng hộ, giúp đỡ của một thành
viên để thuyết phục các thành viên khác
+ Chiến thuật gây áp lực: Yêu cầu sự phục tùng hoặc sử dụng các biện pháp
đe doạ, răn đe
+ Chiến thuật tạo sức ép từ bên trên: Cố gắng thuyết phục các thành viên
- Tạo nên sự tôn trọng lẫn nhau
- Tạo được niềm tin, uy tín
- Tạo điều kiện cùng có lợi
- Hợp tác trên tinh thần cởi mở, chân thành
Tuy nhiên, kết quả đạt được ngoài sự cam kết, phục tùng, ủng hộ đôi khi người quản lý còn gặp phải những phản kháng hoặc chống đối mà không
Trang 1616
lường trước được sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý
1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý
Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng quản lý Trong giáo dục & đào tạo, quản lý là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên và học sinh, học viên, các lực lượng khác tham gia giáo dục trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục Chức năng quản lý là các dạng hoạt động tương đối độc lập, được tách ra từ hoạt động quản lý
Có bốn chức năng cơ bản của quản lý có liên quan mật thiết với nhau là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Thông tin là một nguồn lực, là mạch máu, là trái tim của người quản lý
- Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, giải pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Nội dung chủ yếu của lập kế hoạch là: Xác định và đảm bảo về nguồn lực của tổ chức, quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu của tổ chức
- Tổ chức
Tổ chức chính là quá trình biến ý tưởng của kế hoạch thành hiện thực
Về phương diện quản lý, tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp điều hành tốt hơn các nguồn lực
- Chỉ đạo
Chỉ đạo thực chất là hoạt động dẫn dắt của người quản lý đối với các bộ phận và các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu, đến các quá trình lập kế hoạch, tổ chức nhân sự và kiểm tra đánh giá kết quả Chỉ đạo là hoạt động thường xuyên và mang tính kế thừa, phát triển
Trang 1717
- Kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý Theo lý thuyết điều khiển, kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Kiểm tra bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Đánh giá việc thực hiện công việc theo chuẩn, nếu có sự lệch thì điều chỉnh, uốn nắn
Tóm lại: Các chức năng của quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau; người quản lý luôn phải nắm bắt thông tin và tiến hành việc quản lý theo bốn chức năng trên thì dẫn dắt tổ chức đến mục tiêu cần đạt được
Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có
sự tham gia của hoạt động quản lý như: Quản lý Nhà nước, quản lý doanh nghiệp, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường mỗi lĩnh vực quản
lý tuy có đặc thù riêng song các lĩnh vực trên đều có những nét cơ bản, đặc trưng chung của hoạt động quản lý và chính hoạt động quản lý luôn góp phần quyết định vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức, của từng con người trong một hệ thống nhất định
Trang 1818
quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh - tế xã hội Ở cấp vi mô, quản lý giáo dục có thể định nghĩa: Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với
sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Đứng trên quan điểm hệ thống, giáo dục là một tiểu hệ thống kinh tế - xã hội Đến lượt mình, có thể coi giáo dục là một hệ thống, gồm các tiểu hệ thống thành phần và các vận động được liên kết với nhau tạo nên một thực thể thống nhất Hệ thống phải có các mục đích và tính chất vượt lên trên các mục đích và tính chất riêng của từng thành phần Đối với các hệ thống mở như nhà trường thì ranh giới giữa hệ thống với môi trường rất linh hoạt và nhiều lúc không thể phân minh được Ví dụ các kiến thức, kỹ năng, các niềm tin, chuẩn mực không phải chỉ được tạo ra trong nhà trường, mà phần lớn được đưa vào trong nhà trường từ bên ngoài [16;9]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu một cách đầy đủ là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của những người làm công tác quản lý giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý của Đảng, thực hiện được mục tiêu giáo dục phù hợp với tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà hạt nhân là quá trình giáo dục
- đào tạo thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội và đưa giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất thông qua việc thực hiện các chức năng của quản lý giáo dục: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá
1.2.5 Đào tạo
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động
đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri
Trang 1919
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách” 13; 289
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất
và có hiệu quả.” 21; 45
Đào tạo là một quá trình tác động đến con người, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật cho người học để họ trở thành người cán bộ, công dân tốt, nhằm tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Quá trình này diễn ra tại các Các trường Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo khác Đào tạo là một hoạt động đặc trưng của giáo dục nhằm chuyển giao kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác trong thiết chế tổ chức nhà trường
1.2.6 Quản lý đào tạo
Là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thực tổ chức, người dạy, người học, cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ cho người dạy, người học, môi trường giáo dục đào tạo Quản lý đào tạo vừa phải làm sao mỗi yếu tố của quản lý đào tạo có được lực tác động đủ mạnh, lại vừa phải đảm bảo sự vận động nhịp nhàng, hài hòa và thống nhất của toàn bộ quá trình, không để yếu tố nào vận động yếu làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quá trình
Mục tiêu quản lý đào tạo tập trung vào hai điểm chính:
- Đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch, nội dung,
Trang 2020
chương trình dạy học theo đúng tiến độ quy định
- Đảm bảo quá trình đào tạo đạt chất lượng cao
Quản lý đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, có mối liên hệ tương tác khá phức tạp Nội dung quản lý quá trình đào tạo vì thế cũng rất đa dạng và rộng lớn
1.2.7 Đào tạo lập trình viên quốc tế
Đào tạo lập trình viên là mô hình đào tạo mới hiện nay về CNTT, mô hình đào tạo này được hình thành dưới sự hợp tác của các học viện đào tạo CNTT nước ngoài mà phổ biến ở Việt Nam hiện nay là Aptech , NIIT , MICROSOFT, CISCO, TATA INFORTECH, GENETIC.vv với các Trung tâm đào tạo CNTT tại Việt Nam theo hình thức mua bản quyền công nghệ Sau khi học viên ra trường học viên được cấp bằng Kỹ thuật viên CNTT, Chuyên viên phần mềm, Lập trình viên quốc tế Bằng cấp do các học viện đào tạo CNTT cấp không chỉ có giá trị ở Việt Nam mà còn được công nhận rộng rãi trên thế giới Đào tạo lập trình viên là đào tạo những người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình máy tính (phần mềm) Bằng cách thao tác các đoạn mã (các ngôn ngữ) trên các công cụ lập trình, Lập trình viên có thể tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả của việc sử dụng máy tính Hiện nay các Kỹ thuật viên, Chuyên viên phần mềm và các Lập trình viên thường làm việc trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay mà các lập trình viên đang học tập và sử dụng là: Java, C++, PHP, Asp, ASP.Net, Visual Basic.Net và C# Công việc của người lập trình được làm như là kỹ sư phần mềm Để làm ra một phần mềm, trước hết người ta phải tạo ra một bản thiết
kế, mỗi Lập trình viên đảm nhiệm một phần việc, sau đó các phần được kết nối lại tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh Lập trình viên được ví là những thợ - người ngồi làm các dòng lệnh trên máy tính, làm ra các phần mềm hoặc chỉnh sửa, phát triển nó dựa trên các công cụ lập trình
Trang 2121
Đào tạo lập trình viên quốc tế là quy trình đào tạo được các Học viện đào tạo CNTT nổi tiếng như Học viện đào tạo CNTT Aptech , NIIT , MICROSOFT, CISCO, TATA INFORTECH, GENETIC.vv áp dụng để đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên viên phần mềm, lập trình viên đạt tiêu chuẩn quốc
tế Học viên khi tốt nghiệp các Học viện đào tạo CNTT nói trên có khả năng làm việc chuyên môn phần mềm không những ở Việt Nam mà còn có thể làm việc ở các nước trên thế giới
1.2.8 Quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế
Là quy trình quản lý đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ cao Quản lý đào tạo lập trình viên là quản lý đào tạo những người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình máy tính (phần mềm) Bằng cách thao tác các đoạn
mã (các ngôn ngữ) trên các công cụ lập trình, Lập trình viên có thể tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả của việc sử dụng máy tính Quy trình quản lý đào tạo bao gồm các thành tố như :Quản lý quy trình tuyển sinh;quản lý mục tiêu, xây dựng nội dung chương trình đào tạo;quản lý quy trình giảng dạy bồi dưỡng giáo viên và quy trình học tập của học viên,quản lý trang thiết bị dạy học;quản lý quy trình giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp Các quy trình quản lý trên được Trung tâm xây dựng và áp dụng nghiêm ngặt và phải thỏa mãn các điều kiện của tổ chức quốc tế
1.3 Các mô hình quản lý chất lƣợng đào tạo
1.3.1 Khái niệm về mô hình
Là bản mô tả giản lược cấu trúc, hoạt động, đặc tính của một đối tượng, một hệ thống hay một khái niệm
1.3.2 Các mô hình
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn ISO “Quản lí chất lượng là những hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, quyền hạn, trách nhiệm và được thực hiện bằng các giải pháp
Trang 2222
như chính sách chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng, trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng cho phép”.Do có nhiều mục tiêu khác nhau nên có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng Từ đó có nhiều mô hình quản lý chất lượng được hình thành.Các mô hình quản lý chất lượng được các nhà quản lý giáo dục đại học thế giới nghiên cứu và áp dụng phổ biến là: Hệ thống quản lý chất lượng QMS tiêu chuẩn ISO 9000; Quản lý Chất lượng tổng thể TQM; Quản lý chất lượng giáo dục Đại học của Châu Âu EFQM, v.v
Ngoài ra còn có Giải thưởng chất lượng được hình thành trên một số nước nhằm thúc đẩy chính sách chất lượng của mỗi quốc gia giúp các tổ chức chú trọng đến quản lý chất lượng và coi đó là động lực thúc đẩy đối với sự phát triển và tồn tại của một tổ chức
Một số giải thưởng chất lượng phổ biến tại một số nước và khu vực như Giải thưởng Malcolm Baldrige (Mỹ), Giải thưởng chất lượng Deming (Nhật Bản), Giải thưởng chất lượng Hàn Quốc, Giải thưởng chất lượng Singapore, Giải thưởng chất lượng Philippines, Giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương, Giải thưởng chất lượng Việt Nam, v.v
1.4 Mô hình quản lý đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000(ISO 9000:2000)
1.4.1 Khái niệm
ISO là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra phù
hợp với mục đích ISO là : “Viết ra những gì cần làm - làm những gì
đã viết - viết những gì đã làm”
Trang 2323
1.4.2 Mô hình
Là sự thừa nhận chất lượng của 3 bên
- Bên thứ nhất là sự tự đánh giá chất lượng bằng hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình;
- Bên thứ hai là khách hàng với hệ thống tiêu chuẩn riêng dùng để đánh giá chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp;
- Bên thứ ba thường là một tổ chức hoạt động theo các tiêu chuẩn quốc gia với đội ngũ các nhà đánh giá chuyên nghiệp
* Lợi ích: Chúng có giá trị đối với bên ngoài và được thừa nhận từ bên ngoài
* Bản chất: Là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất.Đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số
kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra “phù hợp với mục đích”
1.4.3 Lịch sử hình thành và phát triển của ISO 9000
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 lần đầu tiên xuất hiện năm 1979, dưới dạng Hệ thống tiêu chuẩn Anh BS 5750 do Viện Tiêu chuẩn Anh giới thiệu.Sau đó, BS 5750 được tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ban hành lại với một số điều chỉnh không đáng kể và gọi tên là ISO 9000 Kể từ năm 1978, ISO 9000 được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới.Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:1978 là hệ thống tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng quản lý của một tổ chức Chất lượng quản lý của một tổ chức là cơ
sở nền tảng để hình thành chất lượng sản phẩm và dịch vụ do tổ chức đó cung cấp Đây là quan điểm được nhiều quốc gia đồng thuận và áp dụng Đầu tiên, bộ tiêu chuẩn này được áp dụng tại các quốc gia trong cộng đồng Châu Âu, Mỹ , Canada, Nhật Bản, sau đó đã được phổ biến rộng
Trang 2424
rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới.Năm 1994, tổ chức ISO đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO: 1994, được phân định thành 3 tiêu chuẩn riêng biệt Tiêu chuẩn ISO 9001: 1994: Áp dụng cho các tổ chức có liên quan đến thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Trong tiêu chuẩn này, đặc biệt thích hợp nếu có hoạt động thiết kế trong cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ Những công ty sản xuất cũng như các công ty thiết
kế nhà, đường ống dẫn, các hệ thống máy tính v.v cần phải được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001
Tiêu chuẩn ISO 9002: 1994 : Có thể áp dụng cho các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất, lắp đặt và dịch vụ, nhưng ở các doanh nghiệp này không có hoạt động thiết kế Bởi vì hầu hết các tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ đều có liên quan đến hoạt động này nên ISO 9002 là tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến nhất
Tiêu chuẩn ISO 9003: 1994: Áp dụng cho các doanh nghiệp nếu có thể thẩm định đầy đủ sự phù hợp các yếu tố đã xác định qua hoạt động kiểm tra và thử nghiệm thành phẩm hoặc dịch vụ Đây là tiêu chuẩn ít được áp dụng nhất
Ngày 15 tháng 12 năm 2000, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO đã ấn hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 Trong phiên bản lần thứ 3 này, tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã được thay thế các tiêu chuẩn ISO 9001: 1994, ISO 9002: 1994 , ISO 9003: 1994
- ISO 9000: 2000 gồm các thuật ngữ cơ bản trong quản lý- tám nguyên tắc của quản lý và hướng dẫn áp dụng ISO 9001: 2000
- ISO 9001:2000 gồm 6 yêu cầu và các điều khoản của QMS
- ISO 9004:2000 hướng dẫn cải tiến hiệu lực, hiệu quả QMS và chất lượng sản phẩm
- ISO 9001:2003 hướng dẫn đánh giá: Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn đánh giá về Hệ thống quản lý chất lượng và Hệ thống quản lý
Trang 2525 môi trường
Trang 2626
Sơ đồ 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển tiêu chuẩn ISO
( Nguồn tham khảo từ http://www.iso.org - Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO
9000)
1.4.4 Vai trò của Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000
Các thuộc tính kỹ thuật đơn thuần của sản phẩm không thể thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng Hệ thống quản lý chất lượng hay hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ bổ sung thêm các khía cạnh khác nhất là dịch vụ vào các thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm nhằm thoả mãn một cách tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng
Phương hướng tổng quát của tiêu chuẩn ISO 9000 là thiết lập hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp nhằm thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng (bên thứ nhất, bên thứ hai và bên thứ ba)
ISO 9000 : 2000 Các thuật ngữ cơ bản trong quản lý,
8 nguyên tắc của quản lý và hướng dẫn áp dụng 9001 : 2000
ISO 9004 : 2000
Hướng dẫn cải tiến hiệu lực,
hiệu quả QMS và chất lượng
Trang 2727
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 chỉ nêu ra những hướng dẫn để xây dựng một hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng có hiệu quả Hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng của mỗi tổ chức tuỳ thuộc vào tầm nhìn, văn hoá, cách quản lý, cách thực hiện, ngành nghề kinh doanh, loại sản phẩm/dịch vụ
và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Để tạo ra hệ thống mua bán tin cậy, trong ngoại thương và các dịch vụ cung cấp đạt ba tiêu chuẩn, các cơ quan chất lượng có uy tín trên thế giới (bên thứ ba) sẽ đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000
và các hệ thống quản lý khác v.v Đây là chứng thư chất lượng vượt qua hàng
rào phi thuế quan với nguyên tắc “Một người chứng nhận để nhiều người thừa nhận ”
Trang 28giá phiên nội bộ
Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo, thành lập ban điều hành ISO
Ban ISO + đánh giá phiên nội bộ
Huấn luyện, soạn
thảo tài liệu quản lý
Soạn thảo chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng
Xác định trách nhiệm, quyền hạn
Mô tả trách nhiệm, quyền hạn
Huấn luyện
vận hành QMS
Soạn thảo sổ tay chất lượng, thủ tục qui trình, hướng dẫn công việc, mẫu hồ sơ Hệ thống tài liệu QMS
Hồ sơ chất lượng, báo cáo tự đánh giá, tài liệu
đã hiệu chỉnh Đầu ra/sản phẩm
Công bố sự phù hợp
Sơ đồ 1.4 Quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000
( Nguồn tham khảo từ http://www.iso.org - Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000)
Trang 2929
1.4.5 Ý nghĩa của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000
Tiêu chuẩn ISO 9000 qui tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản xuất) Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng ở
cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện để bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng trước khi ký hợp đồng Tiêu chuẩn ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Tiêu chuẩn ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các cơ quan, doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp
và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn
1.5 Nội dung quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000
1.5.1 Mục tiêu
Quản lý đào tạo các kỹ thuật viên, chuyên viên quản lý hệ thống, lập trình viên có lập trường tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt; sức khỏe; nhân cách, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ vững vàng , có các kỹ năng làm việc hiện đại, có trình độ tiếng Anh giao tiếp tốt sẵn sàng đáp ứng các công việc được giao
1.5.2 Mô hình
Là sự thừa nhận chất lượng của 3 bên
- Bên thứ nhất là sự tự đánh giá chất lượng của Trung tâm Aptech Nam Định
- Bên thứ hai là sự đánh giá của các học viên, các bậc phụ huynh và các nhà tuyển dụng
- Bên thứ ba là tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000
Trang 301.5.3.1 Lập kế hoạch
Trung tâm phải xây dựng được mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch phát triển của Trung tâm trên cơ sở kế hoạch chung, ban Giám đốc chỉ đạo các phòng lập kế hoạch cho việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000
Các phòng xác định các mục tiêu lập kế hoạch chi tiết bao gồm các
Trang 3131
việc phải làm, yêu cầu cần làm, chỉ tiêu cần đạt tới, chỉ rõ ai làm, biện pháp, điều kiện, thời gian thực hiện, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân
- Xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn như:
+ Xây dựng sổ tay chất lượng
+ Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan
+ Xây dựng các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết
1.5.3.3 Chỉ đạo triển khai
Trung tâm lập ban chỉ đạo thực hiện áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000
Ban lãnh đạo hướng dẫn , quán triệt tới các cán bộ , giáo viện , học viên: việc áp dụng ISO 9000 là một dự án lớn, vì vậy các phòng ban cần tổ chức
Trang 3232
điều hành dự án sao cho có hiệu quả
Chỉ định người lãnh đạo kiểm soát việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 tại các phòng ban để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại phòng quản lý và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động chất lượng
1.5.3.4 Kiểm tra, đánh giá
Đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 Để quản lý được quy trình đánh giá ban lãnh đạo phải:
- Đánh giá được thực trạng của Trung tâm và so sánh với các tiêu chuẩn đã xây dựng
- Đánh giá nội bộ về chất lượng đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo
- Đánh giá trước chứng nhận: Để xác định xem hệ thống chất lượng của Trung tâm đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực hiện một cách có hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Là các cơ quan doanh nghiệp hoặc các tổ chức đã được công nhận cho việc thực hiện đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000
Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch phát triển của Trung tâm, trên cơ sở kế hoạch chung của Trung tâm , ban giám đốc
Trang 3333
chỉ đạo các phòng lập kế hoạch xây dựng quy trình làm việc, phân công trách nhiệm cho từng vị trí công việc, cách thức tổ chức thực hiện Trên cơ sở kế hoạch ban giám đốc thực hiện sự chỉ đạo, kiểm tra giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể
Tổ chức thực hiện việc quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 Trên cơ sở kế hoạch đã đề ra các phòng cần xây dựng quy trình làm việc quản lý và tổ chức thực hiện quy trình đó Đội ngũ thực hiện cần có các thành phần sau: Các cán bộ quản lý phòng, tổ chuyên môn viết ra các quy trình làm việc,các hướng dẫn cần thiết cho phòng mình phụ trách, tổ chức phổ biến cho các cán bộ giáo viên, học viên trong Trung tâm , phân rõ trách nhiệm cho từng vị trí công việc, cách thức tổ chức thực hiện và các tiêu trí đánh giá cụ thể Quán triệt tới các bộ phận hoàn tất công việc được giao Thực hiện “ Làm đúng ngay từ đầu”
Chỉ đạo triển khai việc quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000: Tổ chức các lớp học thường xuyên bồi dưỡng kiến thức, nâng cao cho cán bộ giáo viên về việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Tăng cường đầu tư trạng thiết bị cơ sở vật chất nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn
đã đề ra
Kiểm tra, đánh giá việc quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 Đây là khâu cuối cùng của công tác quản lý việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Trung tâm phải có các tiêu chí đánh giá cụ thể bằng
hệ thống kiểm tra chất lượng của Trung tâm.Các tiêu chí trên cũng phải được kiểm chứng qua hai bên liên quan về đánh giá chất lượng đào tạo đó là các học viên, các bậc phụ huynh và các cơ quan doanh nghiệp Các bên liên quan đều chịu sự giám sát qua lại lẫn nhau hỗ trợ nhau hoàn tất nhiệm vụ đảm bảo theo tiêu chuẩn quấc tế ISO 9000
Trang 3434
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LẬP TRÌNH VIÊN QUỐC TẾ THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000 TẠI TRUNG TÂM
APTECH NAM ĐỊNH
2.1 Một số nét về Hệ thống đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech
Aptech là Học viện đào tạo CNTT hàng đầu Ấn Độ được thành lập
từ năm 1987 hoạt động trên thế giới với 3200 Trung tâm trên 53 quốc gia Chương trình đào tạo của Aptech được cộng đồng thế giới công nhận Aptech cung cấp cho ngành công nghiệp phần mềm trên toàn thế giới hàng trăm nhân lực mỗi ngày Trên 500.000 lập trình viên do Aptech đào tạo và cấp bằng đã và đang làm việc tại các quốc gia Năm
2000 Aptech được tạp chí FORBES xếp trong danh sách hàng đầu trong
300 công ty (Top 300) có tốc độ tăng trưởng và hoạt động hiệu quả tốt nhất thế giới
Aptech Việt Nam tự hào là nơi đào tạo CNTT hàng đầu tại Việt Nam cấp bằng Quốc tế Hiện nay Aptech Việt Nam có 35 Trung tâm tại
21 tỉnh thành ở Việt Nam Các Trung tâm đào tạo đang từng bước áp dụng và tuân thủ theo một quy trình đào tạo thống nhất theo tiêu chuẩn ISO 9000 Quy trình này bao gồm các thành tố như quản lý giáo viên, tổ chức giảng dạy, quản lý học viên, kiểm định chất lượng và giới thiệu việc làm Các Trung tâm đào tạo của Aptech tại Việt Nam là những thành viên đang nỗ lực đáp ứng nhu cầu tăng về đào tạo lập trình viên chuyên nghiệp Hệ thống Aptech Việt Nam đã 5 năm liền( 2003, 2004,2005,2006 và 2007) dành giải thưởng đào tạo CNTT số 1 Việt Nam(Top ICT Training)và các giải thưởng bằng khen của Ủy ban nhân dân(UBND) thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí Minh và hội tin học thành phố Hồ Chí Minh Aptech Việt Nam là cầu nối tri thức
Trang 3535
giúp các học viên thay đổi cuộc đời, vì một tuơng lai tươi sáng và một sự nghiệp vững chắc
2.2 Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech Nam Định
Trung tâm Aptech Nam Định được thành lập dưới sự hợp tác của Học viện đào tạo CNTT hàng đầu Aptech Ấn Độ, tổng công ty đầu tư phát triển phần mềm FPT và Trung tâm Ngoại Ngữ Tư Thục Nam Định Trung tâm Aptech Nam Định là một trong những cơ sở của hơn 3200 Trung tâm đào tạo của Aptech trên thế giới và là một trong số 35 đơn vị đào tạo của Aptech Việt Nam có chức năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh Nam Định và khu vực lân cận
Sau 7 năm hoạt động Trung tâm đã góp phần đào tạo cho trên 700 cán bộ tin học, chuyên viên phần mềm, lập trình viên cho các cơ quan doanh nghiệp và khoảng 1200 học viên có nhu cầu học tập trau dồi kiến thức về CNTT trong tỉnh và khu vực lân cận 90 % các học viên tốt nghiệp các khóa dài hạn của Trung tâm đã có việc làm chuyên môn tại các cơ quan doanh nghiệp Một số học viên hiện đang làm việc, công tác tại các công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam như: Paragon Solution, TMA Solution, FPT, ACB, VBbank…Trung tâm đã góp phần phủ vùng trắng về tin học cho trên 500 thanh niên nông thôn tỉnh Nam Định bằng các chương trình “ Nối mạng tri thức” “ Vòng tay công nghệ” do tỉnh Đoàn Nam Định phát động
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành Trung tâm đã đạt được nhiều thành tích Trung tâm đã được Đảng và nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội ghi nhận:
Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2006
Bằng khen của UBND tỉnh Nam Định năm 2005,2006,2007
Bằng khen của TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vì đã có thành tích
Trang 36Giải thưởng tin học không chuyên do tỉnh Đoàn Nam Định tổ chức năm
Đạt được các kết quả trên là do Trung tâm đã được sự giúp đỡ của UBND tỉnh Nam Định, Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ FPT và Học viện đào tạo CNTT Ấn
Độ Aptech cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Từ khi thành lập Trung tâm luôn làm tốt các nội dung sau:
- Thực hiện đúng yêu cầu chuyên môn do Học viện đào tạo CNTT Aptech yêu cầu
- Tích cực đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
- Tích cực đổi mới phương pháp, chú trọng thực hành, nâng cao trình độ cho học viên
- Quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý vững mạnh
- Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, mua các bản quyền phần mềm
Trang 3737
phục vụ học tập, công nghệ giảng dạy
- Cử các giáo viên, cán bộ các phòng ban tham dự các khóa tập huấn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ do học viên đào tạo CNTT Aptech tổ chức tại Việt Nam
- Gửi các học viên năm cuối tham dự các kỳ thi sát hạch kỹ sư CNTT theo tiêu chuẩn Nhật Bản do Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức
- Kết hợp tốt với các cơ quan doanh nghiệp, doanh nghiệp phần mềm để cung ứng nguồn nhân lực, giới thiệu việc làm cho học viên khi tốt nghiệp
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm
Trung tâm được sự chỉ đạo quản lý của Sở Giáo dục Đào tạo Nam Định và Học viện đào tạo CNTT Aptech Ấn Độ Hiện nay mô hình Trung tâm với các phòng ban với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức như sau:
PHÒNG QUẢN LÝ
Trang 38- Phòng đào tạo: Chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc về các lĩnh vực, hoạch định chiến lược phát triển đào tạo, quản lý tổ chức thực hiện, xây dựng chương trình, kế hoạch, phối hợp với các đơn vị trong trường để nâng cao chất lượng đào tạo Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch năm học, thực hiện quy chế đào tạo, quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ
- Phòng quản lý học viên: Chức năng quản lý về mặt tư tưởng học viên trong quá trình học tập Theo dõi chuyên cần của học viên Tổ chức các hoạt động học tập chính trị, xã hội cho học viên, thực hiện kết hợp giáo dục giữa
Trang 3939
gia đình nhà trường, xã hội
- Phòng tài chính kết toán: Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác kế hoạch, tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định Kế hoạch dài hạn về ngân sách đáp ứng nhiệm vụ thu chi thường xuyên Giúp Ban Giám đốc quản lý chặt chẽ các nguồn kinh phí của Trung tâm, thực hiện công tác thu chi Quản lý chứng từ hóa đơn, tài sản kế toán Lập kế hoạch phân phối kinh phí cho hoạt động đào tạo
- Phòng tổ chức hành chính: Chức năng tham vấn giúp Ban Giám đốc tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác của Trung tâm về: Tổ chức, chế
độ, chính sách, tổng hợp tiêu chí thi đua của cán bộ, tham mưu xây dựng kế hoạch chiến lược Tham mưu cho hiệu trưởng thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực hành chính, quản trị Tiếp nhận phân loại công văn thư tín, chứng
từ, điện báo , quản lý sử dụng con dấu, in ấn sao lưu các loại công văn
Các Phòng chức năng thực hiện chức năng chỉ đạo và giám sát các hoạt động trong Trung tâm theo quy định
2.2.2 Ngành nghề và quy mô đào tạo
Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech Nam Định có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT chủ yếu cho các cơ quan, doanh nghiệp phần mềm khu vực đồng bằng Sông Hồng và đào tạo cho các học sinh, học viên có nhu cầu trau dồi kiến thức CNTT ứng dụng trong công việc chuyên môn góp phần đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước Trong những năm qua với sự giúp đỡ của các Sở, Ban ngành, Đoàn thể Trung tâm đã và đang xây dựng, phát triển và đóng góp một phần cho công cuộc tin học hóa đội ngũ cán bộ, trang bị cho học sinh , học viên các trường THPT,các trường Đại học,Cao đẳng trong tỉnh và khu vực đồng bằng sông Hồng Quy mô đào tạo của Trung tâm trong những năm qua như sau:
Các ngành đào tạo
Trung tâm đào tạo các ngành như: Kỹ thuật viên phần mềm, chuyên
Trang 4040
viên CNTT, Lập trình viên và các lớp ngắn hạn
Quy mô đào tạo
Quy mô đào tạo từ kỹ thuật viên,chuyên viên quản lý hệ thống đến lập trình viên tăng dần theo hàng năm
Năm
Hệ đào tạo
Tổng số
Kỹ thuật viên
Chuyên viên
Lập trình viên
Ngắn hạn
(Nguồn: Phòng Đào tạo Trung tâm Aptech Nam Định)
Trung tâm đang đào tạo và cấp bằng các bậc học: Lập trình viên, Chuyên viên quản lý hệ thống và Kỹ thuật viên
- Lập trình viên Thời gian đào tạo 2,5 năm
- Chuyên viên quản lý hệ thống Thời gian đào tạo 1,5 năm
- Kỹ thuật viên Thời gian đào tạo 1 năm
- Các khóa học ngắn hạn: Phần cứng và các ứng dụng văn phòng, Tạo Blog và thiết kế Websites , Quản trị mạng, Các ngôn ngữ lập trình như Java, Dot.Net, SQL….Thời gian đào tạo: Từ 3 đến 6 tháng thực học
- Các khóa học phục vụ các cơ quan doanh nghiệp trong địa bàn với các chuyên ngành như :
+ Ngành xây dựng : Phần mềm đồ họa AutoCAD
+ Ngành thiết bị ảnh,quảng cáo : Phần mềm Photoshop, 2D, 3D + Ngành giáo dục : Ứng dụng và trình chiếu MS PowerPoint, MS