Khảo sát các ựặc ựiểm lâm sàng, cận lâm sàng X-quang ngực thẳng, siêu âm-Doppler tim của bệnh thông liên thất ựơn thuần ở trẻ từ 2 tháng ựến 15 tuổi ựiều trị tại Bệnh Viện Nhi đồng Cần T
Trang 1CẦN THƠ
Số: 661 /ðHYDCT.NCKH Cần Thơ, ngày 16 tháng 09 năm 2010
TỔNG HỢP DANH MỤC ðỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG ðƯỢC DUYỆT
NĂM 2010
KINH PHÍ ðỀ NGHỊ HỖ TRỢ
CÁ NHÂN
ðỀ XUẤT
GHI CHÚ
KHOA Y
1 Khảo sát tình hình hen
phế quản có kèm viêm
mũi dị ứng ở trẻ em tại
thành phố Cần Thơ
1 Xác ñịnh tỉ lệ hen phế quản ở trẻ
em
2 Xác ñịnh tỉ lệ hen phế quản có kèm viêm mũi dị ứng ở trẻ em
3 Xác ñịnh tỉ lệ các ñặc ñiểm dịch tễ của hen phế quản có kèm viêm mũi
dị ứng
- Thống kê các trường trung học cơ sở của
8 quận huyện Dự kiến chọn ñại diện 4 quận huyện/tổng số 8 quận huyện Chọn 4 trường trung học cơ sở ñại diện cho các trường trung học cơ sở cho mỗi quận huyện Mỗi trường trung học cơ sở chọn
6-8 lớp khảo sát Chọn tất cả học sinh trong lớp ñược chọn
- Tầm soát trẻ em mắc bệnh hen phế quản trong tổng số mẫu khảo sát
- Chọn lọc những bệnh nhân hen phế quản
có kèm viêm mũi dị ứng/ số trẻ em hen phế quản: xác ñịnh tỉ lệ, ñặc ñiểm dịch tễ
10.000.000ñ
Bs.CKII
Nguyễn Thanh Hải
ðề tài NCS
2 Khảo sát nguyên nhân
bệnh tiêu chảy ở trẻ em
tại Khoa Truyền nhiễm
bệnh viện Nhi ðồng
Cần Thơ từ tháng
7/2010 ñến 6/2011
1 Xác ñịnh tỉ lệ các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em
2 Mô tả triệu chứng lâm sàng theo nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em
3 Mô tả mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng theo nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em với tuổi, giới, nơi ở
- Tìm các nguyên nhân gây tiêu chảy (tiêu phân lỏng nước hoặc tiêu phân có ñàm máu) ở trẻ em nhập viện tại khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Nhi ðồng Cần Thơ từ tháng 7/2010 ñến 6/2011
- Mô tả triệu chứng lâm sàng theo nguyên nhân với tuổi, giới, nơi ở
- Xét nghiệm: soi phân, cấy phân và kháng sinh ñồ, ion ñồ, công thức máu (HC, Hct,
BC, CTBC, Hb, MCV, MCH), Rota-strip-test
5.000.000ñ
Ths Nguyễn Thị Thu Cúc
Trang 2TRỢ
3 Nghiên cứu ựặc ựiểm
lâm sàng, cận lâm sàng
và biến chứng của bệnh
thông liên thất ựơn
thuần ở trẻ em tại bệnh
viện Nhi đồng Cần
Thơ từ 1/2009 ựến
10/2010
1 Khảo sát các ựặc ựiểm lâm sàng, cận lâm sàng (X-quang ngực thẳng, siêu âm-Doppler tim) của bệnh thông liên thất ựơn thuần ở trẻ từ 2 tháng ựến 15 tuổi ựiều trị tại Bệnh Viện Nhi đồng Cần Thơ
2 Mô tả các biến chứng và ựánh giá mối liên quan giữa các biến chứng, tuổi, kắch thước lỗ thông, vị trắ lỗ thông của bệnh thông liên thất ựơn thuần ở trẻ từ 2 tháng ựến 15 tuổi ựiều trị tại Bệnh Viện Nhi đồng Cần Thơ
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Mô tả các biểu hiện triệu chứng lâm sàng
và các biến chứng của bệnh Thông Liên Thất
- Mô tả các biểu hiện cận lâm sàng: XQ ngực thẳng và siêu âm Doppler tim của
Ths.Trương Ngọc Phước
đề tài CKII
4 Nghiên cứu biến ựổi
huyết áp trong bệnh
viêm cầu thận cấp trẻ
em Tại Bệnh Viện Nhi
đồng Cần Thơ năm
2009-2010
1 Khảo sát tỷ lệ, mức ựộ tăng huyết
áp trong bệnh viêm cầu thận cấp trẻ
em
2 Tìm mối liên quan giữa trị số huyết áp với lâm sàng, cận lâm sàng
và tiến triển của bệnh
- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô
tả cắt ngang
- Nội dung:
+ đặc ựiểm tăng huyết áp trong Viêm cầu Thận Cấp trẻ em
+ Tìm mối tương quan giữa tăng huyết áp với lâm sàng và cận lâm sàng
6.000.000ự
Bs.CKI Cao Thị Vui
đề tài CKII
5 Nghiên cứu sự biến ựổi
tần số tim trên ựiện tâm
ựồ bề mặt của trẻ sơ
sinh bình thường và
bệnh lý giai ựoạn sơ
sinh sớm
1 Xác ựịnh sự biến ựổi tần số tim trên ựiện tâm ựồ bề mặt ở một số bệnh lý thường gặp giai ựoạn sơ sinh sớm
2 đánh giá mối liên quan giữa sự biến ựổi tần số tim trên ựiện tâm ựồ
bề mặt với chẩn ựoán và tiến triển của một số bệnh lý thường gặp giai ựoạn sơ sinh sớm
- Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc có phân tắch bệnh chứng
- đo ECG cho trẻ bệnh lý vào BV Khoa sơ sinh
6.000.000ự
Bs.CKI Võ Thị Khánh Nguyệt
đề tài CKII
6 đánh giá hiệu quả ựiều
trị cholesteatoma tai
giữa bằng kỹ thuật
khoét chũm tiệt căn
ựường xuyên ống tai
1 Mô tả các hình thái lâm sàng của cholestetoma tai giữa
2 đánh giá hiệu quả của kỹ thuật khoét chũm tiệt căn ựường xuyên ống tai trong ựiều trị cholestetoma tai giữa
3 đề xuất quy trình phẫu thuật khoét chũm tiệt căn ựường xuyên
- đối tựơng nghiên cứu: Bệnh nhân viên tai giữa có cholestetoma hoặc túi co lõm ựược chỉ ựịnh và ựược tiến hành phẫu thuật trong thời gian từ 01/2010 ựến 12/2011
Bệnh nhân ựược ghi vào bệnh án nghiên cứu, ựánh giá kết quả phẫu thuật (chảy mũi tai, thắnh lực) sau 3 tháng - 6 tháng Ờ 12 tháng
5.000.000ự
Bs.CKII
Dương Hữu Nghị
Trang 3TRỢ
ống tai trong ựiều trị cholestetoma tai giữa
- Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu, ghi nhận kết quả, không so sánh với các phương pháp khác
Phương tiện nghiên cứu: kắnh hiển vi phẫu thuật tai, bộ vi phẫu tai, máy ựo thắnh lực ựơn âm, chụp X quang hoặc CT Ờ scan
- Nội dung nghiên cứu:
+ Xây dựng bệnh án nghiên cứu với các tiêu chắ
+ Khám và chọn bệnh ựưa vào lô nghiên cứu
+ đánh giá tình trạng tai và thắnh lực trước
mổ
+ Tiến hành phẫu thuật + Theo những biến chứng và ựánh giá sau
mổ về hiệu quả cải thiện hố mổ, tỉ lệ tái phát cholestetoma, cải thiện sức nghe
+ Thu nhập và xử lý số liệu
7 Nghiên cứu cắt ựại trực
tràng nội soi trong ựiều
trị ung thư ựại trực
tràng
1 đánh giá tắnh khả thi của phẫu thuật cắt ựại trực tràng nội soi trong ựiều trị ung thư ựại trực tràng
2 Xác ựịnh tỉ lệ biến chứng và tử vong sau mổ
- Thu thập số liệu tất cả các trường hợp chỉ ựịnh mổ cắt ựại trực tràng nội soi từ
26-9-2006 ựến 26-09-2010
- Phân tắch số liệu bằng phần mềm 16.0
- Báo cáo kết quả nghiên cứu
5.000.000ự Ts Phạm Văn Năng
8 Nghiên cứu áp dụng
phẫu thuật nội soi ựiều
trị sỏi ống mật chủ tại
bệnh viện đa khoa
Trung ương Cần Thơ
1 Khảo sát ựặc ựiểm lâm sàng, cận lâm sàng
2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kỹ thuật và tắnh khả thi của phương pháp này
- Nghiên cứu tiền cứu
- đối tượng nghiên cứu: các bệnh nhân có sỏi ống mật chủ kèm sỏi mật hay không
Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nặng, ASA≥3, có các chống chỉ ựịnh bơm hơi ổ bụng Bệnh nhân có nhiều sỏi trên gan, sỏi ống mật chủ tái phát ( giai ựoạn ựầu chỉ thực hiện kỹ thuật này ựối với bệnh nhân bị sỏi lần ựầu)
- Dự kiến kết quả: lấy số liệu theo mẫu nghiên cứu N>50 Thực hiện các bước trong kỹ thuật mở OMC nội soi hạn chế tỉ
lệ chuyển mổ mở
8.000.000ự
Bs.CKII
Nguyễn Văn Tống
đề tài NCS
9 đánh giá kết quả ựiều
trị phẫu thuật dẫn lưu
1 đánh giá các yếu tố nguy cơ có liên quan ựến biến chứng tràn dịch
- Thu thập các số liệu các bệnh nhân ựã phẫu thuật tràn dịch não thất chấn thương 5.000.000ự Bs.CKI đàm Xuân Tùng
Trang 4TRỢ
não thất - màng bụng não thất sau chấn thương
2 đánh giá kết quả của phương pháp dẫn lưu não thất-màng bụng sau 3 tháng ựiều trị
3 Các biến chứng sau mổ
từ 1/2005 - 6/2010
- Lập phiếu nghiên cứu
- Phân tắch số liệu theo phần mềm SPSS version 12.0
10 đánh giá kết quả ban
ựầu ựiều trị vết thương
mạch máu ngoại biên
tại Khoa Ngoại bệnh
viện đa Khoa thành
phố Cần Thơ
1 Khảo sát tỉ lệ các biến chứng sau phẫu thuật
2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan ựến biến chứng
- Thu thập số liệu theo các biến chứng nghiên cứu từ hồ sơ bệnh án tất cả các trường hợp vết thương mạch máu ngoại biên từ ựầu năm 2008 ựến cuối năm 2009
- Thống kê phân tắch các biến số
- Ghi nhận kết quả
- Nhận xét và bàn luận kết quả thu ựược
- Kiến nghị (nếu có)
5.000.000ự Ths Phan Văn Khoát
11 Khảo sát các dạng rối
loạn lipid máu và các
yếu tố liên quan ở
những người tuổi từ 18
ựến 39
1 Khảo sát các dạng rối loạn lipid máu
2 Tìm hiểu các mối liên quan ựến từng dạng rối loạn lipid máu
- Xét nghiệm bilan lipid cho các ựối tượng ựến khám sức khỏe ựược xác ựịnh không có những bệnh lý gây rối lipid máu thứ phát
- Tắnh BMI, ựo vòng bụng, tắnh chỉ số VE/VM, ựo huyết áp
- Phỏng vấn trực tiếp chế ựộ ăn uống, sinh hoạt của các cá nhân ựó
5.000.000ự Ths Nguyễn Thị Diễm
12 Nghiên cứu tình hình
lao phổi ựề kháng thuốc
tại thành phố Cần Thơ
1 Xác ựịnh tỉ lệ các loại thuốc kháng lao bị ựề kháng bởi vi khuẩn lao trên bệnh nhân lao phổi tại thành phố Cần Thơ
2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan ựến việc ựề kháng thuốc của vi khuẩn lao trên bệnh nhân lao phổi tại thành phố Cần Thơ
- Chọn ựối tượng nghiên cứu
- Khám lâm sàng bệnh nhân, thu thập thông tin qua mẫu bệnh án của bệnh viện
- Lấy mẫu ựàm làm các xét nghiệm:
+ Nhuộm và soi trực tiếp + Nuôi cấy vi khuẩn + Làm kháng sinh ựồ với các thuốc kháng lao ựang sử dụng
+ Thu thập kết quả
- Xử lý số liệu, phân tắch kết quả
8.000.000ự Ths Dương Thị Loan đề tài NCS
13 Phát hiện tổn thương
tiền ung thư và ung thư
cổ tử cung (UT CTC)
bằng test acid acetic
(VIA)
1 Xác giá trị tiên ựoán (+) của Test Acid Acetic (VIA) trong chẩn ựoán tổn thương ác tắnh và tiền ác tắnh ở CTC
2 Khảo sát giá trị phối hợp của VIA với GPB
- Phỏng vấn
- Khám phụ khoa (phòng khám BVđKTP Cần Thơ)
- PAP: đánh giá kết quả tế bào theo phân loại BETHESDA 2001
- VIA: Tế bào có tiềm năng ác tắnh, hình ảnh trắng ựục (WHO 1994)
6.000.000ự Bs Phạm Thị Cẩm Tú
đề tài cao học
Trang 5TRỢ
- Soi CTC: Phân loại theo danh pháp cập nhật của liên ựoàn quốc tế về soi CTC và bệnh lý CTC 2002
- Sinh thiết: Nếu soi CTC xếp loại nhóm II nghi ngờ, nhóm III phân loại theo CIN
14 Nghiên cứu phẫu thuật
nội soi lồng ngực ựiều
trị tràn khắ màng phổi
tự phát nguyên phát, tái
phát
1 Xác ựịnh ựặc ựiểm lâm sàng, cận lâm sàng của tràn khắ màng phổi tự phát, nguyên phát
2 đánh giá tắnh hiệu quả của phẫu thuật nội soi lồng ngực ựiều trị tràn khắ màng phổi tự phát nguyên phát, tái phát
- Viết ựề cương nghiên cứu
- Thu thập số liệu tại bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ
- Phân tắch số liêu
Ths Liêu Vĩnh đạt
15 Nghiên cứu nồng ựộ
Nt-proBNP huyết thanh
trong tiên lương ngắn
hạn nhồi máu cơ tim
cấp có st chênh lên
1 đánh giá giá trị nồng ựộ NT-proBNP huyết thanh trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên
2 So sánh giá trị tiên lượng của nồng ựộ NT-proBNP huyết thanh với thang ựiểm nguy cơ TIMI
- Nghiên cứu dọc, tiến cứu
- Dùng phiếu ựiều tra ựể thu nhập các thông tin về bệnh nhân cần nghiên cứu Những bệnh nhân ựược nghiên cứu sẽ ựược thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng và ghi ựầy ựủ các dữ liệu vào phiếu ựiều tra theo mẫu về các mục:
Ớ Thông tin cá nhân
Ớ Dấu hiệu khám lâm sàng
Ớ Cận lâm sàng:
+ X-quang phổi, điện tâm ựồ, Men tim (troponin và CK-MB), Creatinin máu, Bilan lipid máu, công thức máu
+ Siêu âm tim: lúc nằm viện và sau 30 ngày
+ định lượng nồng ựộ NT-proBNP huyết thanh: trong 24 giờ ựầu
+ Chụp mạch vành: lúc nằm viện
- Theo dõi diễn tiến lâm sàng, các biến cố tim mạch lúc nằm viện và trong vòng 30 ngày
- Xét nghiệm NT-proBNP
8.000.000ự Ths Trần Viết An đề tài NCS
16 Nghiên cứu phẫu thuật
nội soi cắt ruột thừa
một trocar tại Bệnh
1 đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi 1 trocar ựiều trị viêm ruột thừa
Nghiên cứu tiền cứu không nhóm chứng
- Mẫu phiếu thu nhập số liệu
- Tiêu chuẩn chọn bệnh, loại trừ
5.000.000ự Hiếu Nhân Ths Trần
Trang 6TRỢ
viện ựa khoa TP Cần
Thơ
2 đánh giá những ưu ựiểm khuyết ựiểm của phương pháp
Dự kiến nghiên cứu thực hiện trong khoảng
6 tháng
17 Nghiên cứu ựặc ựiểm
lâm sàng, cận lâm sàng
và bệnh sốt Dengue, sốt
xuất huyết Dengue
người lớn tại Bệnh viện
đa khoa Trung ương
Cần Thơ
1 Xác ựịnh tỉ lệ bệnh sốt Dengue
và sốt xuất huyết Dengue ở người lớn ở bệnh nhân sốt và xuất huyết
2 Mô tả tỉ lệ các dấu hiệu lâm sàng
và cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue
- đặc ựiểm ựối tượng nghiên cứu và yếu tố dịch tể : Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ựến bệnh SD/SXHD
Ớ Tuổi, giới
Ớ địa bàn (xã, huyện, tỉnh hay các cấp tương ựương)
Ớ Phân bố bệnh theo tháng trong năm
Ớ Sự truyền bệnh trong ựịa phương
- đặc ựiểm về lâm sàng và cận lâm sàng:
Ớ Ngày nhập viện
Ớ Triệu chứng sốt
Ớ Dấu hiệu xuất huyết
Ớ Dấu hiệu gan to
Ớ Hội chứng sốc Dengue
Ớ Các dấu hiệu lâm sàng trong SD/SXHD
Ớ Xét nghiệm tế bào máu
Ớ Xét nghiệm về tổn thương tế bào gan
Ớ Siêu âm
Ớ Xét nghiệm ựông máu
Ớ Xét nghiệm Virus Dengue
Ớ Sự liên quan giữa lâm sàng và cận lâm sàng dự ựoán nguyên nhân
8.000.000 ự Bs.CKI đoàn Văn Quyền
đề tài CKII
18 Khảo sát một số ựặc
ựiểm bệnh viêm phổi
bệnh viện ở bệnh nhân
tai biến mạch máu não
tại khoa Nội Thần kinh
- bệnh viện đa khoa
Trung ương Cần Thơ
năm 2010
1 Xác ựịnh tỉ lệ viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân tai biến mạch máu não tại khoa Nội thần kinh bệnh viện đKTWCT năm 2010
2 Khảo sát một số ựặc ựiểm viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân tai biến mạch máu não: tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng (bạch cầu máu, CRP ), vi trùng học, ựặc ựiểm sử dụng kháng sinh ựiều trị
- Chọn mẫu
- Tập huấn ựiều tra viên sử dụng bộ câu hỏi thống nhất và ựạt hiệu quả cao
- Thu thập số liệu khảo sát theo bộ câu hỏi
- Giám sát quá trình ựiều tra
- Dự liệu ựược nhập và phân tắch bằng phần mềm IPSS 16.0 for windows
- Viết báo cáo
6.000.000ự Thị Hồng Trân Bs Nguyễn đề tài cao học
Trang 7TRỢ
19 Nghiên cứu tình hình
giảm albumine máu ở
bệnh nhi Khoa Hồi sức
Cấp cứu bệnh viện Nhi
đồng Cần Thơ
1 Xác ựịnh tỉ lệ giảm albumine máu tại thời ựiểm nhập viện và sau 24 giờ ở những trẻ nhập hồi sức cấp cứu
2 Xác ựịnh tỉ lệ tử vong dựa vào thang ựiểm PIM (Paediatric index of mortality) và tỉ lệ tử vong thực tế ở
2 nhóm bệnh nhi có giảm và không giảm albumine máu
3 Xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của giảm albumine máu lên chẩn ựoán
Ộtoan chuyển hóa có tăng anion gapỢ
ở bệnh nhi nhập khoa hồi sức cấp cứu
- Nghiên cứu: tiền cứu
- Bệnh nhân: từ 2 tháng ựến dứơi 15 tuổi nhập khoa HSCC - BV Nhi đồng Cần Thơ
từ 05/2010 ựến 05/2011
- Tất cả bệnh nhân ựược ghi nhận bệnh sử-tiền sử-thăm khám lâm sàng và xét nghiệm thường quy
- Các xét nghiệm cần làm thêm trong nghiên cứu: lấy máu ở 2 thời ựiểm (lúc nhập khoa hồi sức cấp cứu và sau 24 giờ) làm khắ máu ựộng mạch, lactate, ion ựồ, albumine
- Sử dụng phần mềm STATA 10 ựể quản lý
và xử lý số liệu Các biến số ựược phân tắch bằng các phép kiểm tương ứng
5.000.000ự Ths Phan Việt Hưng
20 đặc ựiểm lâm sàng, cận
lâm sàng ựiều trị hội
chứng thận hư kháng
steroid tại Bệnh viện
Nhi đồng Cần Thơ
1 Xác ựịnh tỉ lệ các ựặc ựiểm dịch
tễ học (tuổi, giới, nơi cư ngụ) của lô nghiên cứu
2 Xác ựịnh tỉ lệ lui bệnh hoàn toàn, lui bệnh một phần, không ựáp ứng với phác ựồ ựiều trị hội chứng thận
hư kháng corticoid có sang thương tối thiểu ựược áp dụng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
- Nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca, hồi cứu
2 - Nội dung nghiên cứu: hồi cứu hồ sơ theo bệnh án mẫu về:
+ Dịch tễ học của các trường hợp hội chứng thận hư kháng steroid có sang thương tối thiểu
+ Ghi lại từ sổ quản lý bệnh nhân tại phòng khám BV Nhi ựồng Cần Thơ về diễn tiến ựiều trị của bệnh
4.000.000ự Ths Lê Văn Khoa
21 Nghiên cứu ựiều trị
phẫu thuật gãy trật cột
sống cổ thấp bằng
ựường mổ lối trước
1 Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh học của bệnh nhân gãy trật cột sống
cổ thấp do chấn thương
2 Nhận xét kỹ thuật nắn trật và làm cứng lối trước ựối với bệnh nhân gãy trật cột sống cổ thấp do chấn thương
3 đánh giá kết quả ựiều trị
- Khảo sát dịch tể học, lâm sàng và hình ảnh học trên X- quang, CTscan, MRI của bệnh nhân gãy trật cột sống cổ thấp do chấn thương tại bệnh viện Chợ Rẫy TPHCM
- Xác ựịnh chẩn ựoán: vị trắ gãy, phân loại gãy và mức ựộ tổn thương thần kinh Kéo móc Gardner ựể nắn trật và bất ựộng trước
mổ Phẫu thuật nắn trật và làm cứng cột sống bằng ựường mổ lối trước
- đánh giá tình trạng bệnh nhân sau mổ, 3,
6 và 12 tháng sau
6.000.000 ự Bs Trần Quốc Minh đề tài Cao học
22 Nghiên cứu tình hình
học tập, lãnh ựạo và
1 Tỷ lệ học viên sau ựại học học tại Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Nghiên cứu tài liệu về lãnh ựạo, quản lý trong và ngoài nước 5.000.000ự Ths đoàn Thị Tuyết Ngân
Trang 8TRỢ
quản lý của học viên
sau ựại học trường đại
học Y Dược Cần Thơ
2008 - 2010
tham gia công tác quản lý, lãnh ựạo tại ựịa phương
2 Tìm hiểu nội dung và cấp ựộ quản
lý của các học viên SđH
3 Xác ựịnh kết quả học tập của các học viên SđH theo chương trình học
4 Phân loại phong cách quản lý, theo hệ thống quản lý Likert
- Phát triển ựề cương và thông qua ựề cương
- Thu thập số liệu (tất cả học viên sau ựại học ựang học tại trường đại học Y Dược Cần Thơ: chuyên khoa cấp I, II, cao học ựồng ý tham gia)
- Phân tắch số liệu: sử dụng phần mềm SPSS
KHOA YTCC
23 Nghiên cứu tình hình
dinh dưỡng của bệnh
nhân, kiến thức, thái ựộ
và thực hành chăm sóc
dinh dưỡng của bệnh
nhân và cán bộ y tế
trong bệnh viện
1 Xác ựịnh tỉ lệ mức ựộ suy dinh dưỡng của bệnh nhân trước khi vào viện và sau khi ra viện
2 đánh giá kiến thức, thái ựộ và thực hành của bệnh nhân và các cán
bộ y tế trong chăm sóc dinh dưỡng
3 Xác ựịnh những giải pháp khả thi nhằm cải thiện chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân
- Nghiên cứu tiến hành trong 03 tháng (08/2010-11/2010) tại bệnh viện đK TW Cần Thơ và bệnh viện đK TP Cần Thơ
- đối tượng nghiên cứu:
+ Tất cả các bệnh nhân từ 18-85 tuổi mới nhập viện trong vòng 48 giờ (trừ bệnh nhân cấp cứu do các bệnh cấp tắnh) Các ựối tượng ựược ựánh giá tình trạng dinh dưỡng khi mới nhập viện (trong vòng 72 giờ) và ựánh giá tình trạng dinh dưỡng khi xuất viện (nếu ắt nhất ựược ựiều trị nội trú từ 7 ngày trở lên)
+ Các cán bộ lãnh ựạo bệnh viện, khoa/phòng, các bác sĩ, y tá bệnh viện
- Mô hình nghiên cứu cắt ngang nhắc lại nhằm so sánh tỉ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân khi nhập viện và khi xuất viện
5.000.000ự Ts Phạm Thị Tâm
24 Nghiên cứu mô hình
bệnh tật tại trạm y tế xã
phường, thị trấn thành
phố Cần Thơ năm 2009
1 Xác ựịnh mô hình bệnh tật tại trạm y tế xã/phường, thị trấn thành phố Cần Thơ năm 2009 theo phân loại quốc tế ICD 10 hay 10 bệnh phổ biến nhất
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa ựịa
phương với những mô hình bệnh tật
- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu
mô tả cắt ngang
- đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân
ựến khám và ựiều trị tại các xã/phường, thị trấn của thành phố Cần Thơ trong
năm 2009
- Nơi thực hiện nghiên cứu: 16
xã/phường, thị trấn của thành phố Cần
5.000.000ự
Ths Trương
Bá Nhẫn Ths Lê Minh Hữu
Trang 9TRỢ
Thơ
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
+ Chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên 2 phường/xã của 8 quận/huyện trong thành phố Cần Thơ
+ Tất cả các bệnh nhân ñến khám và ñiều trị bệnh ở 16 xã phường của Thành phố Cần Thơ trong năm 2009
- Thu thập số liệu
- ðịnh nghĩa và các biến số ño lường:
thông tin thu nhận từ sổ khám bệnh tại trạm
y tế:
+ Ngày khám bệnh, tuổi, giới, nghề nghiệp
+ Dân số của xã cũng ñược ghi nhận + Bệnh tật: bệnh ñược ghi nhận và mã hoá theo mã phân loại bệnh tật quốc tế ICD 10
- Quản lý và phân tích dữ liệu
+ Dữ liệu sẽ ñược bằng phần mềm Epi data 3.02, tất cả file dữ liệu sẽ ñược chuyển sang dạng ñịnh dạng SPSS for window bằng phần mềm Stat transfer 7.0 và sau ñó sẽ ñược nối lại với nhau ñể kiểm tra và phân tích dữ liệu
+ Sử dụng phần mềm SPSS for windows Version 16.0 ñể phân tích một số chỉ số: Tỷ
lệ các nhóm bệnh chung, phân theo giới, tuổi, tháng trong năm, theo ñịa dư (thành thị, nông thôn)
25 Nghiên cứu một số yếu
tố nguy cơ mắc một số
bệnh không lây ở sinh
viên trường ðại học Y
Dược Cần Thơ, 2010
1 Xác ñịnh tỉ lệ sinh viên y khoa chính qui trường ðại học Y dược Cần Thơ có phơi nhiễm với một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây
2 Tìm hiểu mối liên quan một số yếu tố phơi nhiễm của nguy cơ mắc bệnh không lây
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với việc sử dụng bộ câu hỏi chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dùng ñể khảo sát các yếu
tố nguy cơ của bệnh không lây (Mẫu >
1000 sinh viên)
5.000.000ñ Ths Bùi Văn Tân
Trang 10TRỢ
KHOA DƯỢC
26 Nghiên cứu ứng dụng
các phương pháp sắc
ký ựể tiêu chuẩn hóa,
kiểm nghiệm thành
phần Alkaloid chắnh có
tác dụng sinh học trong
tâm Sen Việt Nam
(Nelumbo nucifera
Gaertn,
Nelumbonaceae)
1 Tiêu chuẩn hóa các Alkaloid (neferine, liensinine, isoliensinine)
có tác dụng sinh học trong tâm Sen dùng làm chất chuẩn sau ựó tiến hành thẩm ựịnh ắt nhất ở hai phòng thắ nghiệm ựộc lập (Viện kiểm nghiệm Tp.HCM, Trung tâm phát triển sắc ký, Ầ)
2 Dùng các chất chuẩn vừa ựược nghiên cứu và thẩm ựịnh trên tiến hành nghiên cứu xây dựng qui trình ựịnh tắnh ựiểm chỉ, ựịnh lượng bằng phương pháp HPLC/ PDA-MS cho các thành phần chắnh này có trong tâm Sen
3 Áp dụng các phương pháp phân tắch ựã ựược xây dựng ựể khảo sát thành phần hóa học của các mẫu sen thu thập từ các vùng trong nước và một số chế phẩm có chứa sen trên thị trường
- Thu hái, xử lý, bảo quản nguyên liệu tâm sen thu hái lượng lớn từ đồng Tháp Mười, Hậu Giang và một số vùng khác ựược xử lý theo ựúng qui trình
- Tiêu chuẩn hoá một số alkaloid chắnh trong tâm sen (neferine, liensinine, isoliensinine)
+ Chiết xuất Tách- Phân lập các chất chắnh- Xác ựịnh cấu trúc
+ đánh giá chất chuẩn: Tiến hành thẩm ựịnh ắt nhất ở hai phòng thắ nghiệm ựộc lập (VKN Tp.HCM, Trung tâm phát triển sắc
ký, Ầ)
- Xây dựng qui trình ựịnh tắnh ựiểm chỉ, ựịnh lượng thành phần Alkaloid chắnh trong tâm sen bằng phương pháp HPLC/PDA
- Ứng dụng phân tắch thành phần Alkaloid chắnh có tác dụng sinh học của các mẫu sen thu thập từ các vùng trong nước và một số chế phẩm có chứa sen trên thị trường
10.000.000ự
Ths đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ
đề tài NCS
27 Nghiên cứu thành phần
hóa học và tác dụng
sinh học của vỏ thân
Mức hoa Trắng (Cortex
Holarrhenae
pubescentis)
1 Phân lập một số alkaloid tinh khiết ựể làm chất chuẩn làm việc, chất ựối chiếu
2 Thử hoạt tắnh kháng khuẩn trên một số chủng vi khuẩn Escherichia coli, Vibrio, Salmonella, Shigella, Staphylococcus aureus
3 Xác ựịnh MIC của dịch chiết toàn phần, của alkaloid toàn phần cũng như của các hợp chất tinh khiết phân lập ựược ựối với các chủng vi khuẩn nói trên
- Phân lập Alkaloid tinh khiết từ Mức hoa trắng bằng phương pháp thắch hợp
- Xác ựịnh cấu trúc chất phân lập ựược
- Alkaloid tinh khiết phân lập ựược dùng làm chất chuẩn làm việc, chất ựối chiếu
- Thử hoạt tắnh kháng khuẩn trên một số chủng vi khuẩn Escherichia coli, Vibrio, Salmonella, Shigella, Staphylococcus aureus
- Xác ựịnh MIC của dịch chiết toàn phần, của alkaloid toàn phần cũng như của các hợp chất tinh khiết phân lập ựược ựối với
8.000.000ự
Ds Nguyễn Thị Trang đài đề tài
Cao học