1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Triển vọng xuất khẩu vào EU sau khi Việt Nam gia nhập WTO

24 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam với các nước thành viên và với thể chế EU đã hình thành từ lâu, phát triển mạnh vào những năm đầu của thập kỷ 1990 , nhất làsau khi hai bên ký các

Trang 1

A - Vài nét về Liên minh châu Âu

Đại chiến thứ 2 kết thúc, một số chính khách Âu thấy rằng châu Âu cần được liên

kết chặt chẽ, trước hết là kinh tế và chính trị để có vị trí xứng đáng hơn, tiến tới thành lậpHợp chủng quốc châu Âu từng bước cạnh tranh với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hùngmạnh

Nỗ lực nhất thể hóa châu Âu được hình thành từ những năm 50 thế kỷ 20 Hiệp ướcthành lập Cộng đồng Than Thép ký năm 1952 đã đặt nền móng cho việc hình thành Liênminh châu Âu rộng lớn ngày nay

Liên minh châu Âu (EU) là hình thức hội nhập khu vực ở trình độ cao với nhiềutriển vọng tốt đẹp cho các nước thành viên và cho toàn châu Âu, đang phát triển sâu rộngtrên tất cả các lĩnh vực phấn đấu trở thành khu vực phát triển nhất hành tinh, đủ sức đốiphó với các thách thức toàn cầu trong thế kỷ 21, có lợi cho xu thế hoà bình và hợp tácphát triển toàn cầu

Vị thế chính trị, tiềm lực kinh tế, thương mại, tài chính, khả năng phòng thủ của EUkhông ngừng tăng sau mỗi lần mở rộng, đặc biệt mở rộng lần thứ năm thêm 10 thànhviên và lần thứ 6 thêm 2 thành viên mới ở Đông và Nam Âu Việc này đặt ra cho tất cảcác thành viên EU, châu Âu và thế giới rất nhiều vấn đề cần được nghiên cứu xử lý,không chỉ kinh tế thương mại

Hiến pháp mới của EU được soạn thảo theo hướng minh bạch hơn, dân chủ hơn vàhiệu quả hơn đang đứng trước nguy cơ sụp đổ do các bất đồng về quyền lực giữa nướclớn và nhỏ, giữa chính phủ quốc gia thành viên và bộ máy hành pháp của khối, giữathành viên cũ và mới về khoảng cách phát triển, về nhập cư, lao động, an sinh xã hội,thâm hụt ngân sách, chính sách đối ngoại, an ninh phòng thủ chung

Đồng tiền chung châu Âu (Euro) sau 21 năm chuẩn bị đã được lưu hành tại 12 nướcthành viên từ 1/ 1/ 2002, kết thúc quá trình nhất thể hoá về tiền tệ, một sự kiện quantrọng thứ 2 sau việc Mỹ quyết định chấm dứt đổi USD ra vàng, làm cho vị thế của USD

Trang 2

B - Quan hệ kinh tế thương mại Việtnam – EU

Nhìn chung quan hệ Việt Nam-EU phát triển toàn diện theo hướng tích cực đặc biệt

về kinh tế thương mại phù hợp với lợi ích chiến luợc của ta, góp phần tạo thế cân bằngtích cực với các đối tác khác

Chính sách của EU với Việt Nam nằm trong chính sách với các nước đang pháttriển, hợp tác trong khuôn khổ Việt Nam là thành viên của ASEAN, WTO Chính sáchnày được hình thành rõ nét trong các năm gần đây đang trong quá trình vừa hoàn thiệnvừa khai thác Mặc dù thiện cảm về chính trị, ủng hộ giúp đỡ nhiều mặt, đặc biệt viện trợphát triển, cho đại bộ phận hàng xuất khẩu của Việt Nam được hưởng ưu đãi GSP,nhưng EU chưa công nhận Việt Nam là nước kinh tế thị trường

Quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam với các nước thành viên và với thể chế

EU đã hình thành từ lâu, phát triển mạnh vào những năm đầu của thập kỷ 1990 , nhất làsau khi hai bên ký các Hiệp định về Hợp tác kinh tế, Thương mại, Khoa học kỹ thuậtvới các mục tiêu: (1) Đảm bảo các điều kiện cần thiết thúc đẩy phát triển thư ơng mại,đầu tư trên cơ sở cùng có lợi và dành cho nhau quy chế tối huệ quốc (2) Trợ giúp pháttriển kinh tế bền vững ở Việt Nam , đặc biệt chú trọng cải thiện đời sống cho các tầnglớp dân cư nghèo (3) Trợ giúp các nỗ lực của Việt Nam trong việc cơ cấu lại nền kinh tếtheo cơ chế thị trường (4) Trợ giúp nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng lâu dài nguồntài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững

Cùng với các Hiệp định về hàng dệt may và giầy dép , Thoả thuận về mở cửa thịtrường trong đó có việc bỏ hạn ngạch dệt may cho Việt Nam từ 01/01/2005 và Thoảthuận Việt Nam gia nhập WTO ký năm 2004, quan hệ thương mại giữa EU với ViệtNam đã bước sang thời kỳ phát triển mới, mạnh mẽ và toàn diện hơn

Buôn bán Việt Nam – EU tăng nhanh trong các năm gần đây, từ 3,6 tỷ USD năm

1999 lên 9,9 tỷ USD năm 2006, trong đó Việt Nam xuất khẩu 6,9 tỉ USD chiếm 17,4%tổng ngạch xuất khẩu cả nước, chủ yếu giầy dép 1,9 tỷ USD, dệt may 1,2 tỷ USD, cà phê478,5 triệu USD, chè 10 triệu USD, hạt tiêu 62 triệu USD, xe đạp và phụ tùng 54,8 triệuUSD, sản phẩm nhựa 102,7 triệu USD, cao su 155 triệu USD, thủ công mỹ nghệ 182triệu USD, hải sản 730,8 triêụ USD, đồ gỗ 488 triệu USD

Trang 3

Xuất nhập khẩu của Việt Nam sang các nước E.U (Đơn vị: Triệu$ Theo thống kê của Tổng Cục Hải quan)

57,14 42,65 67,4 17,95 % 83,5 23,88 % Phỏp 496,1 414,0 529,4 612,3 652,7 447,8 780,9 19,6% 411,2 -8,17% Tõy Ban Nha 234,1 79,2 298,3 90,0 410,4 76,77 533,4 29,9% 96,6 25,8% Thụy Điển 90,0 113,6 102,9 112,9 133,6 139,43 169 26,5% 131,4 -5,76% Balan

3,5 0,56 3,68 0,56 4,7 27,7% 1,7 63,84 % Litva

7,3 0,9 16,33 0,85 14,5 -11,2% 1,2 41,76 %

Sộc

43,73 14,6 49,05 15,9 69,3 41,28 % 21,9 37,73 % Sớp

4.962, 6

2.667, 5

5.519, 9

2.588, 2

6.900, 8

25% 3.001,

2 15,9%

Các nhóm hàng tăng trưỏng xuất khẩu cao trong 2006 và các năm tiếp theo là thuỷsản, đồ gỗ, dệt may, sản phẩm cao su, sản phẩm cơ khí, điện dân dụng và sản phẩm côngnghệ thông tin, đồ chơi trẻ em

Một số mặt hàng xuất khẩu chớnh của Việt Nam sang EU

(Đơn vị: triệu USD)

TT Tờn hàng 2001 2002 2003 2004 2005 Ước 2006 tăng

01 Hải sản 116,7 97,9 153,2 245,3 439,9 730,85 66,14%

Trang 4

Việt Nam nhập khẩu từ EU nhiều máy móc, thiết bị công nghệ nguồn chất lượng

cao chiếm 10% kim ngạch nhập khẩu, chủ yếu gồm thiết bị toàn bộ, máy, phụ tùng,phương tiện vận tải bao gồm cả máy bay, tàu biển, o tô, xe lửa, nguyên liệu, hoá chất, tândược, phân bón, vât liệu xây dựng, sắt thép, sản phẩm cơ khí, hàng tiêu dùng cao cấp…Tuy vậy, thương mại dịch vụ chưa phát triển

Một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu chớnh từ EU (Đơn vị: triệu USD)

Nguồn: Tổng Cục Hải quan

EU đồng thời là nhà cung cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam trong 19 lĩnh vựcgồm các dự án quản lý kinh tế, quản trị phát triển, tài nguyên, nông lâm thuỷ sản, pháttriển vùng, công nghiệp, năng lượng, thương mại, vận tải, truyền thông, xã hội, y tế,phòng chống thiên tai, viện trợ nhân đạo, hỗ trợ về giới tính v.v…Trong đó, các lĩnhvực/ngành nghề được tài trợ nhiều nhất là nông lâm thủy sản (17,58%), tài nguyên(13,15%), y tế (9,59%), phát triển xã hội (9,58%) Ngoài ra, các nước thành viên EU còncung cấp vốn ODA thông qua các tổ chức tài chính đa phương

Hiện nay 19 trong số 27 nước thành viên EU có các dự án đầu tư vào Việt Nam.Tính đến 3/2006, EU có 551 dự án với tổng vốn đăng ký 7,34 tỷ USD, thực hiện 4,06 tỷUSD Trong đó, Pháp dẫn đầu với 168 dự án tổng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD, tiếp theo là HàLan 62 dự án với tổng vốn đăng ký gần 2 tỷ, Anh 70 dự án, tổng vốn đăng ký là 1,28 tỷUSD

Các nhà đầu tư EU đó có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của ViệtNam nhưng tập trung nhiều nhất vào công nghiệp và xây dựng (280 dự án với tổng vốnđầu tư là 4,18 tỷ USD, chiếm 54,8 % số dự án và 59,8 % tổng vốn đầu tư), trong đó côngnghiệp nặng có 118 dự án với tổng vốn đầu tư gần 1,97 tỷ USD, tiếp theo là khai thácdầu khí 6 dự án với 1,32 tỷ USD Trong lĩnh vực dịch vụ, EU có 181 dự án với tổng vốn2,43 tỷ USD (chiếm 35,4 % số dự án và 34,6 % tổng vốn đầu tư) Còn lại là nông, lâmnghiệp - 50 dự ỏn với tổng vốn đầu tư là 457,6 triệu USD

Nhìn chung, các nhà đầu tư Châu Âu có ưu thế về công nghệ, vì vậy đã góp phầntích cực trong việc tạo ra một số ngành nghề mới và sản phẩm mới có hàm lượng công

Trang 5

nghệ cao Một số tập đoàn lớn của EU đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam như BP(Anh), Shell Group (Hà Lan), Total Elf Fina (Pháp Bỉ), Daimler Chrysler (Đức), Siemen,Alcatel Comvik (Thuỵ Điển)… Xu thế đầu tư của EU chủ yếu vẫn tập trung vào cácngành công nghiệp công nghệ cao, tuy nhiên, gần đây có xu hướng phát triển tập trunghơn vào các ngành dịch vụ (bưu chính viễn thông, tài chính, văn phũng cho thuờ, bỏnlẻ).

Tính đến hết tháng 3/2006, Việt Nam đã có 12 dự án đầu tư sang CHLB Đức, CHSéc, Ba lan, Luxembourg, Bỉ Anh và Pháp với tổng vốn đầu tư 7,26 triệu USD, thựchiện 192.647 USD

Tuy nhiên, các kết quả nêu trên còn thấp so với tiềm năng và lợi thế của mỗi bên,

chủ yếu do:

Phía Liên minh châu Âu:

+ Trên thực tế, cho đến 1995 chính sách thương mại đầu tư của EU chủ yếu nhằm vào

các thị trường truyền thống là châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và Địa Trung Hải Với châu

á, trong đó có Việt Nam, chính sách thương mại đầu tư của EU mới được hình thành,đang trong quá trình vừa khai thác vừa hoàn thiện

+ Mặc dầu dành cho Việt Nam thiện cảm, nhưng EU chưa thực sự dành mối quan tâmtới Việt Nam như đối với Trung Quốc và các đối tác khác ở châu á EU vẫn xếp ViệtNam vào danh sách những nước có nền kinh tế phi thị trường và thực hiện chế độ quản

lý hạn ngạch hàng dệt may cho tới 31/1/2004

+ Thời gian qua, kinh tế phần lớn các nước EU tăng chậm Khi EU triển khai chínhsách hướng về Châu á cuối những năm 1990 thì lúc này Châu á lại rơi vào khủng hoảngtài chính tiền tệ, làm giảm đáng kể hoạt động thương mại và đầu tư của EU vào khu vực,trong đó có Việt Nam

Phía Việt Nam:

+ Môi trường kinh doanh và đầu tư ở Việt Nam chưa thật sự hấp dẫn Tình trạngthiếu minh bạch, không ổn định của pháp luật cũng như thiếu nghiêm minh trong việc thihành luật pháp và tệ tham nhũng, thủ tục hành chính phiền hà đôi khi làm cho các nhàđầu tư châu Âu nản chí

+ Việc hình thành và phát triển quan hệ với các nước EU chủ yếu tuỳ thuộc vào nhậnthức của từng ngành, từng địa phương, thiếu phương hướng rõ rệt và không chủ độngtrong việc đề ra các ý tưởng và sáng kiến để thúc đẩy quan hệ Việt Nam và EU

+ Trong điều hành đôi khi chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, địa phương

và doanh nghiệp nhằm tạo thế và lực tổng hợp trong quan hệ giữa Việt Nam với EU

Để khơi dậy và khai thác các tiềm năng trong quan hệ với EU, ngày 26/5/2005, Thủtướng Chính phủ đã ban hành Đề án tổng thể quan hệ Việt Nam – EU và Chương trìnhhành động của Chính phủ đến 2015 Đây là các định hướng quan trọng định ra các giảipháp chung và riêng đối với tất cả các lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế và thương mại vìkinh tế và thương mại là nền tảng và là điều kiện vật chất thúc đẩy các lĩnh vực hợp táckhác có hiệu quả, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ký với EU hiệp định hợptác mới sâu rộng hơn vào thời điểm thích hợp, sau khi Việt Nam gia nhập WTO

C – Triển vọng Xuất khẩu vào thị trường EU

Trang 6

Thị trường EU 27 gồm hầu hết các nước châu Âu với gần 4 triệu km2 và 456 triệu

dân có thu nhập cao GDP gần 11.000 tỷ USD chiếm 27% GDP thế giới Tổng ngạchngoại thương gần 1.400 tỷ USD chiếm gần 20% thương mại toàn cầu Nếu tính cả mậudịch nội khối thì tổng ngạch mậu dịch là 3.092 tỷ chiếm 41.4% thị phần thế giới EUđứng đầu thế giới về xuất khẩu dịch vụ chiếm 43,8% thị phầm thế giói gấp 2,5 lần Mỹ

và chiếm 42,7 nhập khẩu dịch vụ thế giới Đầu tư ra nước ngoài chiếm 47% FDI toàncầu và nhận 20% đàu tư từ bên ngoài

Dự báo xuất khẩu vào EU năm 2007 đạt 8,3 tỷ USD, tăng 22% so với 2006 trong

đó, các mặt hàng dệt may, thuỷ sản, cao su tự nhiên, đồ gỗ, cà phê, túi xách, thủ công mỹnghệ, điện tử vi tính, sản phẩm nhựa sẽ tăng khá cao

Xuất khẩu dệt may có khả năng tiếp tục tăng trưởng nhưng khó duy trì được mức37% như năm 2006 do từ 11/ 1/ 2007, dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thị trường 149nước Thành viên WTO không phải chịu hạn ngạch sẽ tạo ra sự điều chỉnh lớn trongchiến lược và kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp Hoa Kỳ sẽ là thị trường có sứchút rất mạnh đối với nhiều doanh nghiệp và nhiều mặt hàng nhất là các doanh nghiệp lớn

và các chủng loại mặt hàng được giảm thuế nhập khẩu và/hoặc được bãi bỏ hạn ngạch

Thủy sản tiếp tục sẽ là mặt hàng xuất khẩu chủ lực có mức tăng trưởng cao, dựkiến kim ngạch đạt ngưỡng 1,5 tỷ USD tăng 49% Sẽ không có tỡnh trạng hỳt hàng củathị trường Mỹ như đối với hàng dệt may do tỡnh hỡnh xuất khẩu thủy sản vào Hoa Kỳcũn bị nhiều hạn chế bởi thuế chống bán phá giá Tuy nhiên, khó có tăng trưởng đột biến

vỡ EC kiểm tra chất lượng thủy sản nhập khẩu rất nghiêm ngặt Nhiều năm qua EC đó

cử thanh tra thỳ y vào Việt Nam kiểm tra cỏc cơ sở nuôi và chế biến tôm xuất khẩu củaViệt Nam Vấn đề dư lượng hoá chất và nguy cơ nhiễm khuẩn thuỷ sản nếu không đượcgiải quyết một cách triệt để sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc xuất khẩu mặt hàng này.Trong thị trường thuỷ sản EU, Tây Ban Nha dường như có nhiều khó khăn hơn cả TâyBan Nha theo dừi thủy sản nhập khẩu rất chặt và hay ban hành cỏc lệnh cảnh báo thú ythậm chí trong cả các trường hợp EC chỉ ra thông báo

Đồ gỗ và Thủ cụng mỹ nghệ dự kiến tăng trưởng 6% với kim ngạch tương ứng

509 và 192 triệu USD

Cà phê tăng 30% đạt 621,4 triệu USD

Sản phẩm nhựa và cao su tăng 59 và 50%, kim ngạch 164,3 triệu và 233,2 triệuUSD

Các sản phẩm điện tử - vi tính tiếp tục tăng trưởng mạnh, có thể đạt mức 40% vớikim ngạch 385,2 triệu USD

Dự kiến xuất khẩu một số mặt hàng vào EU Đ/v: triệu USD

Trang 7

Cao su 155.45 233,18 50%

Do EC áp thuế chống phá giá, xe đạp và giày mũ da là hai mặt hàng tiếp tục gặpkhó khăn Kim ngạch xuất khẩu xe đạp có thể sút giảm hơn nữa Giày mũ da tuy vẫn cókhả năng tăng trưởng nhưng khó có thể đạt mức cao như trước khi bị áp thuế chống phágiá Dự bỏo mức tăng trưởng năm 2007 khoảng 10%

EU là thị trường mở chứa đựng các yếu tố cạnh tranh rất cao, đồng thời yêu cầu cao

về chất lượng hàng, về sinh môi trưòng, nhãn mác, bao bì Khung pháp lý về thị trường

đã được mở hoàn toàn cho hàng xuất khẩu của Việt Nam ngoài việc tiếp tục được hưởng

- Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt ổn định giá đất, điện, nước, cước vậntải và các yếu tố khác liên quan đến giảm giá thành sản xuất để nâng cao năng lực cạnhtranh hàng xuất khẩu Tiếp tục cấp tín dụng xuất khẩu

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thị trường ngoài nước Xử lý tốt các rào cảnthương mai Mở rộng liên doanh hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia để mở rộng thịtrưòng xuất khẩu Mạnh dạn mở của thị trường dịch vụ để giảm chi phí giao dịch

- Triệt để cải cách thủ tục hành chính theo hướng thuận lợi cho xuất khẩu

- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng nâng cao hiệu quả Tập trungvào các thị trường và mặt hàng trọng điểm, thị trường và mặt hàng mới

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần hiểu rõ chính sách thương mại, các định chế, quyđịnh và các yêu cầu sau đây của thị trường EU :

1 -Chính sách thương mại:

Liên minh châu Âu đang cải cách sâu rộng và toàn diện thể chế và luật pháp cho phù

hợp với tình hình mới Nét đặc trưng trong chính sách thương mại của EU là bảo hộnông nghiệp, bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng EU trợ cấp sảnxuất nông nghiệp trong khối đồng thời đánh thuế cao và áp dụng hạn ngạch đối với một

số nông sản nhập khẩu như gạo, đường, chuối, sắn lát Các yêu cầu về xuất xứ, tiêuchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm v.v luôn được thực hiện nghiêm ngặt

Trang 8

Bên cạnh cam kết với các nước thành viên WTO, EU ký nhiều hiệp định thươngmại và các hiệp định ưu đãi khu vực và song phương và dành chế độ MFN toàn phầndành cho sản phẩm nhập khẩu từ úc, Canada, Đài-loan, Hồng-kong, Trung-quốc, Nhật-bản, Hàn-quốc, Tân-tây-lan, Sing-ga-po và Hoa-kỳ và các hiệp định ngành hàng songphương khác.

Bên cạnh các cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ WTO về nông nghiệp,

EU duy trì hạn ngạch áp dụng thuế quan đối với một số sản phẩm, giảm dần trị giá và sốlượng các sản phẩm được trợ cấp xuất khẩu Trong một số lĩnh vực dịch vụ, EU đã cócam kết cụ thể thực hiện theo lịch trình chung của GATS, kể cả lĩnh vực viễn thông cơbản, tài chính và dịch vụ nghe nhìn

EU áp dụng Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) dành cho 143 quốc gia và

36 vùng lãnh thổ, trong đó các nước chậm phát triển nhất được ưu đãi nhiều hơn theosáng kiến "Mọi sản phẩm trừ vũ khí- EBA"

EU áp dụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp đến nhập khẩu vào EU như thủ tục

hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế quan, thuế gián tiếp, giấy phép, biện pháp tự vệ, quy tắc

và tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, chống bán phá giá

Tất cả các nước thành viên EU áp dụng chính sách ngoại thương chung đối với

ngoại khối Uỷ ban Châu Âu là người đại diện duy nhất cho Liên minh trong đàm phán,

ký các Hiệp định thương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này Chính sách ngoạithương của EU gồm chính sách thương mại tự trị (Autonomous Commercial) và chínhsách thương mại dựa trên cơ sở Hiệp định (Treaty based Commercial policy), được xâydựng dựa trên các nguyên tắc không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnhtranh cụng bằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chớnh sỏch này là thuếquan, hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật, chống bỏn phỏ giỏ và trợ cấp xuất khẩu

EU đang thực hiện chương trỡnh mở rộng hàng hoỏ dưới hỡnh thức đẩy mạnh tự dohoỏ thương mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá XNK và tiến tới xoá bỏ hạnngạch, GSP) Hiện nay, 27 nước thành viên EU áp dụng một biểu thuế quan chung đốivới hàng hoá XNK Đối với hàng nhập khẩu, mức thuế trung bỡnh đánh vào hàng nôngsản là 18%, hàng công nghiệp là 2%

2 - Một số quy định hải quan đối với các hoạt động xuất nhập khẩu:

Tự do lưu thông

Hàng hoá nhập khẩu vào EU được tự do lưu thông trên lónh thổ 27 nước thành viên

EU như hàng hoá được sản xuất tại EU sau khi đóng các khoản thuế nhập khẩu quyđịnh

Gia cụng tại EU

Cho phép hàng bán thành phẩm hoặc nguyên liệu thô được nhập vào EU để giacông và được các nhà sản xuất của EU tái xuất khẩu trong EU mà các nhà sản xuấtkhông cần phải nộp thuế hải quan và VAT đối với hàng hoá đó được sử dụng Có 2 cách

để liên quan đến thuế là miễn thuế hoặc đóng thuế trước và được hoàn thuế

Trang 9

Gia công dưới sự quản lý của hải quan: Nghĩa là hàng hoá được gia công phải chịu

mức thuế thấp hơn trước khi đưa vào tự do lưu thụng (vớ dụ cỏc vật liệu nhựa PVC chịumức thuế 8,3% cú thể gia cụng thành màn phim với mức thuế chỉ 2,7%) Mức thuế nhậpkhẩu chờnh lệch sẽ dành cho việc bảo tồn hoặc thêm mới các hoạt động gia công tạiCộng đồng

Kho Hải quan : Kho hải quan cho phép doanh nghiệp giữ hàng nhập khẩu tại Cộng

đồng và lựa chọn thời gian đóng thuế hoặc tái xuất hàng hoá

Khối lượng công việc và gia công cho phép đối với hàng hoá lưu kho hải quan đượckhông chế trong phạm vi bảo quản hàng hoá Tuy nhiờn cũng cú thể tiến hành gia công

để bán vào Cộng đồng hoặc gia công dưới sự kiểm soát của hải quan tại kho hải quan

Khu vực tự do

Khu vực tự do là khu vực đặc biệt trên lónh thổ hải quan EU Hàng hoá trong khuvực này được miễn thuế nhập khẩu, thuế VAT và cỏc loại thuế nhập khẩu khỏc Hànghoá nhập khẩu được lưu tại khu vực này được coi là chưa nhập khẩu vào Cộng đồng,hàng hoá của Cộng đồng lưu tại đây được coi là đó xuất khẩu

Đối với hàng nhập khẩu, khu vực tự do được dùng như là nơi lưu kho đối với hànghoá không có nguồn gốc Cộng đồng cho đến khi hàng hoá này được đưa vào tự do lưuthông

Tạm nhập

Tạm nhập là hàng hoá có thể được sử dụng tại Cộng đồng mà không phải nộp thuếnhập khẩu và thuế VAT theo một số điều kiện nhất định và phải tái xuất theo đúng tỡnhtrạng mà hàng hoỏ được nhập vào

Đối với loại này, EU cho phép sử dụng kê khai bằng lời (nghĩa là trả lời hải quan nhưtrường hợp đối với hành lý xỏch tay) Tuy nhiờn, hải quan có thể yêu cầu liệt kê danhsách hàng hoá để bổ sung cho việc khai bằng lời

Hàng quỏ cảnh

Luật hải quan EU cho phép hàng hoá được quá cảnh qua lónh thổ hải quan EU nếuđáp ứng các quy định về thủ tục quá cảnh:

- Cỏc bảo lónh riờng;

- Các phương tiện vận chuyển;

- Cỏc bản khai theo quy định;

- Hoàn thành cỏc thủ tục tại hải quan xuất phát, trên đường và tại điểm đến;

- Cỏc thủ tục kiểm soỏt hàng xuất cảnh

Doanh nghiệp cũng cú thể sử dụng các thủ tục quá cảnh được đơn giản hoá gồm:

- Sử dụng giấy bảo lónh toàn diện hoặc gia hạn bảo lónh;

- Sử dụng danh sách vận chuyển đặc biệt;

- Sử dụng dấu niêm phong đặc biệt;

- Miễn áp dụng các quy định để sử dụng lộ trỡnh theo yờu cầu;

- Quy chế người gửi hàng ủy quyền;

- Quy chế người nhận hàng ủy quyền;

- Các thủ tục đơn giản hoá áp dụng cho việc vận chuyển hàng bằng tầu hoặc cáccông ten nơ loại lớn;

Trang 10

- Các thủ tục đơn giản hoá áp dụng với hàng vận chuyển qua đường hàng không,hàng hải và qua ống dẫn.

Quy tắc xuất xứ

Cộng đồng châu Âu áp dụng hai loại quy tắc về xuất xứ không ưu đói và ưu đói.Cỏc quy tắc khụng ưu đói về xuất xứ được đề cập trong Luật thuế Quy định của Uỷ banđang được thực thi và được áp dụng đối với tất cả các công cụ chính sách thương mạikhông ưu đói, chẳng hạn cỏc biện phỏp tự vệ về thuế quan và thương mại Cũn cỏc quytắc ưu đói được nêu trong các nghị định thư liên quan từng hiệp định thương mại ưu đóiriờng biệt, vớ dụ như đối với các nước trong hiệp định mậu dịch tự do, các nước đượchưởng ưu đói GSP Đặc biệt EU có các yêu cầu chặt chẽ về xuất xứ đối với nhữngtrường hợp được hưởng ưu đói Một khía cạnh đáng chú ý trong các quy định ưu đóixuất xứ hàng hoỏ là hỡnh thức lũy tiến, trong đó các yếu tố đầu vào từ Cộng đồng hoặc

từ các đối tác khác trong cùng một khu vực thương mại được tính như là các nguyên liệuxuất xứ, chẳng hạn như nguyên liệu và thành phẩm đều cùng nguồn gốc từ các nướctrong ACP, hay trong cùng khu vực Hiệp định châu Âu

Thuế quan

Hàng năm Uỷ ban châu Âu sẽ đăng trên Công báo về biểu thuế quan hưởng theoTối huệ quốc (MFN) đối với tất cả danh mục hàng hoá nhập khẩu vào Cộng đồng Danhmục thuế hải quan của EU gồm 10.399 dũng thuế cú 8 chữ số Mức thuế trung bỡnh cỏcmặt hàng ngoài nụng sản (theo định nghĩa của WTO) giảm từ 4,5% năm 1999 xuống cũn4,1% năm 2002 Đối với nụng sản giảm trung bỡnh từ 17,3% năm 1999 xuống cũn16,1% năm 2002 Nếu so sỏnh mức tối thiểu và tối đa thỡ mức thuế cao nhất vẫn là thịt,sản phẩm sữa, ngũ cốc, rau hoa quả chế biến và khụng chế biến Đối với nông sản, mứcthuế từ 0% đến 470,8% (gạo); đối với hàng phi nông sản mức thuế từ 0% đến 36,6% Thuế nhập khẩu được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu vào EU Thuếhải quan chung của EU được xây dựng dựa trên Hệ thống Mó mụ tả hàng hoỏ hài hoà(HS) Biểu thuế quan của EU được xác định theo Quy định EC 2658/87 ngày 23/7/1987thống nhất áp dụng cho tất cả các thành viên EU Về cơ bản, biểu thuế quan này đượcchia thành ba nhóm nước:

- Nhóm nước có thực hiện Quy chế tối huệ quốc (MFN)

- Nhóm nước đang phát triển được hưởng đơn thuần ưu đói GSP của EU

- Nhóm một số nước đang phát triển được hưởng ưu đói GSP kốm với những ưuđói theo hiệp định song phương khác

Các ngoại lệ áp dụng đối với sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nhạy cảm, kể từkhi hạn ngạch chuyển thành thuế quan theo kết quả Vũng đàm phán Urugoay

Một trong các kết quả đáng chú ý của việc hỡnh thành thị trường chung là các thủtục thông quan đồng nhất và thuế nhập khẩu chỉ phải thanh toán tại bất kỳ cảng nàothuộc bất kỳ nước thành viên nào của Cộng đồng Khi hàng hoá đó vào EU thỡ khụngcần làm thờm cỏc thủ tục thụng quan tại biờn giới nội địa Bởi vậy, hàng hoá có thể đượcvận chuyển nhanh và với giá cước rẻ trong phạm vi lónh thổ của Cộng đồng Với chủtrương thực hiện chính sách tự do hoá thương mại, EU tích cực thực hiện các chươngtrỡnh cắt giảm dần thuế đánh vào hàng xuất nhập khẩu, tiến tới xoá bỏ hạn ngạch, xoá bỏGSP và ngừng hỗ trợ các nước đang phát triển trong quan hệ thương mại song phương.Thời gian vừa qua, EU đó thụng qua chương trỡnh miễn thuế hoàn toàn cho các sản

Trang 11

phẩm xuất khẩu của các nước nghèo nhất thế giới theo sáng kiến 'EBA' nhằm đẩy mạnh

tự do hoá thương mại quốc tế Những nước được hưởng ưu đói nhiều nhất là cỏc nướcchậm phát triển nhất và các nước ACP, tiếp đến là các nước có hiệp định thương mại tự

do với EU, cuối cùng là các nước đang phát triển

Thuế giỏn tiếp

Tất cả cỏc sản phẩm bỏn trờn lónh thổ của Cộng đồng đều là đối tượng chịu thuếVAT Nhỡn chung, mức thuế thấp ỏp dụng đối với các sản phẩm thiết yếu và mức thuếcao áp dụng đối với các sản phẩm xa xỉ Để có sự thống nhất trong chính sách thuế VAT,tháng 6/2001, Hội đồng Liên minh châu Âu đó ban hành nghị định nhằm xoá bỏ nhữngcản trở tiến tới hợp tác toàn diện giữa các nước thành viên trong việc đấu tranh chốnggian lận thương mại, đơn giản hoá thủ tục về thuế

Thuế tiêu thụ áp dụng đối với một số sản phẩm phụ thuộc vào tác dụng của sảnphẩm đó đối với công dân của Cộng đồng và áp dụng đối với cả các sản phẩm nội địa vànhập khẩu Cỏc sản phẩm đang phải đương đầu với loại thuế này là đồ uống có và không

có cồn, thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá Ngoài ra, ở một số nước thành viên, thuế tiêuthụ cũn đánh vào dầu thực vật và các sản phẩm dầu bằng hỡnh thức một loại ‘thuế xanh’

để gây quỹ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Hệ thống Ưu đói Thuế quan Phổ cập (GSP)

Từ 01/ 1/ 2006 đến 31/ 12/ 2008 , EU áp dụng chế độ ưu đói thuế quan phổ cập mớidành cho 143 nước độc lập và 36 nước và khu vực lónh thổ , trong đó có Việt Nam Hệthống ưu đói thuế quan phổ cập mới này đơn giản hoá việc phân loại sản phẩm hàng hoá

từ 4 loại là không nhạy cảm, rất nhạy cảm, nhạy cảm và bán nhạy cảm thành 2 loại là sảnphẩm không nhạy cảm và nhạy cảm

Theo hệ thống mới này, sản phẩm nhạy cảm gồm rất nhiều sản phẩm nông nghiệp,dệt may, gang và thép được giảm một mức mặt bằng chung là 3,5% điểm đối với nhữngsản phẩm tính thuế theo trị giá, (có một số ngoại lệ chủ yếu là hàng dệt may); và giảm30% đối với sản phẩm tính theo thuế đặc định, so với mức thuế MFN Đối với các sảnphẩm được coi là không nhạy cảm thỡ được miễn thuế hoàn toàn khi nhập khẩu vào EU

Hệ thống ưu đói thuế quan phổ cập này cũn dành ưu đói hơn đối với một số sản phẩmxuất xứ từ các nước đang đấu tranh chống sản xuất và buôn bỏn ma tuý Có quy chế đặcbiệt dành cho những nước nếu có yêu cầu nhằm thực hiện những tiêu chuẩn về lao độngtheo Công ước quốc tế hoặc tiêu chuẩn của Tổ chức quốc tế về rừng

Nhiều nước được hưởng ưu đói GSP đồng thời cũng được hưởng ưu đói theo cáchiệp định và quy chế khác Tuy nhiên, các nước chậm phát triển nhất được hưởng ưu đóinhiều nhất theo GSP do sỏng kiến ‘Mọi thứ trừ vũ khớ’ của EU; những nước nào nằmtrong khu vực ACP lại được hưởng thêm ưu đói theo Hiệp định đối tác ACP-EU Có 65nước chỉ được hưởng GSP đơn thuần mà không được hưởng thêm các ưu đói nào khỏc lànhững nước đang có nền kinh tế chuyển đổi thuộc Liên-xô cũ và các nước đang pháttriển nằm ngoài ACP, thuộc Mỹ La tinh và khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam

3 - Đỏp ứng cỏc yờu cầu của EU:

Yêu cầu thị trường đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượng sản phẩm, là tráchnhiệm của nhà sản xuất đối với môi trường và xã hội Pháp luật được lập ra để bảo vệ vềsức khoẻ, an toàn và ràng buộc trách nhiệm pháp lý các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, yêucầu của thị trường được mô tả như là sự lựa chọn của nhà sản xuất hoặc xuất khẩu có thểgắn liền cơ bản nhận thức chung và sự tự nguyện trưng bày những sản phẩm của họ, quá

Trang 12

trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý Khi nhà xuất khẩu theo đuổi yêu cầu thích đángcủa thị trường, điều đó sẽ mở ra một thị trường mới với 450 triệu khách hàng tiềm năng.

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn là thuật ngữ áp dụng cho sản xuất hàng hoá, dịch vụ và hệ thống trên toànthế giới Mục tiêu của tiêu chuẩn là bảo đảm sự an toàn và hiệu suất

Các tiêu chuẩn được cả doanh nghiệp và người tiêu dùng quan tâm Họ đảm bảo các

bộ phận máy móc, phụ tùng được sản xuất ở các nước khác nhau đều tương thích, bảođảm hệ thống tương hỗ và giảm chi phí cho sản xuất và lưu kho Đây chính là lý do tạothành yêu cầu của thị trường

4 - Khung pháp lý quốc tế về rào cản kỹ thuật đối với thương mại

Các nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển thường phàn nàn về các rào cản kỹthuật đối với thương mại và thậm chí chất vấn là sự áp dụng chúng có hợp pháp không.Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) trong WTO là khung pháp

lý quốc tế đối với định chế và các yêu cầu kỹ thuật

Các nước đang phát triển đang gặp nhiều khó khăn với Hiệp định TBT Uỷ ban TBTcủa WTO đang phát triển chương trình hợp tác kỹ thuật theo yêu cầu do EU đóng góp tàichính Sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật có thể bao gồm việc nâng cao nhận thức về các ràocản kỹ thuật trong thương mại; xây dựng các thể chế tiêu chuẩn và cơ sở thử nghiệm; hỗtrợ các cam kết vùng nhằm vào những quan tâm chung về TBT và hỗ trợ sự tham gia củacác nước đang phát triển vào tiến trình tiêu chuẩn hoá quốc tế

Hiệp định về các rào cản kỹ thụât đối với thương mại của WTO

Hiệp định TBT nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của những yêu cầu kỹ thuật đối vớithương mại Tuy nhiên, Chính phủ các nước giữ quyền áp dụng các biện pháp cần thiết

để bảo vệ sức khoẻ, an toàn, và môi trường Hiệp định TBT chỉ nhằm đảm bảo là cácbiện pháp như vậy đã được thông qua và áp dụng theo cách “ thuận tiện cho thương mại

” Hiệp định TBT là một phần không thể tách rời của Hiệp định WTO và bao hàm cácquy định kỹ thuật có tính chất bắt buộc, các tiêu chuẩn tự nguyện và các thủ tục đánh giáhợp chuẩn (các thủ tục này đề ra qui trình với các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật) Các nguyên tắc chính trong Hiệp định TBT là:

(1) Không phân biệt đối xử;

(2) Tính vừa đủ: Các biện pháp sẽ không được hạn chế thương mại hơn mức cầnthiết để đạt đựơc các mục tiêu theo đuổi;

(3) Tính hài hoà: Các thành viên WTO có nghĩa vụ dùng các tiêu chuẩn quốc tếliên quan làm cơ sở cho các quy định về kỹ thuật; và

(4) Tính minh bạch, nghĩa là bình luận của nước thứ ba về dự thảo các quy định

kỹ thuật và các thủ tục đánh giá hợp chuẩn gửi tới Uỷ ban TBT phải được xem xét

Sản phẩm công nghiệp

Ngày đăng: 09/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w