1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án vật lý 11 - một số loại nguồn điện pptx

4 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu bài mới 1 HIỆU ĐIỆN THẾ ĐIỆN HÓA Nếu một kim loại bất kì nào đó tiếp xúc với chất điện phân dung dịch muối, axit, bazơ, thì trên mặt kim loại ở dung dịch điện phân có xuất h

Trang 1

Tiết : _ _ _ _ _

Bài 26 :

MỘT SỐ LOẠI NGUỒN ĐIỆN

I Mục tiêu :

1) Hiểu được sự hình thành hiệu điện thế hóa Vai trò lực lạ trong nguồn điện

2) Hiểu được nguyên tắc cấu tạo của pin, acquy

3) Hiểu dòng nhiệt điện, suất điện động nhiệt điện và cấu tạo pin nhiệt điện

II Phương Pháp Giảng Dạy : Phương pháp thực nghiệm

III Thiết bị , đồ dùng dạy học

1) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

2) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

IV Tiến Trình Giảng dạy

PHÂN PHỐI

THỜI GIAN

PHẦN LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

GHI CHÚ NỘI DUNG GHI BẢNG TỔ CHỨC , ĐIỀU KHIỂN

1. Kiểm tra

bài cũ và

kiến thức

cũ liên

quan với

bài mới

(3’)

2. Nghiên

cứu bài mới

1) HIỆU ĐIỆN THẾ ĐIỆN HÓA

Nếu một kim loại bất kì nào đó tiếp xúc với chất điện phân (dung dịch muối, axit, bazơ), thì trên mặt kim loại

ở dung dịch điện phân có xuất hiện hai loại điện tích

GV gợi ý HS tiếp nhận các vấn đến sau : :

HS tiếp nhận các vấn đến sau : :

Trang 2

trái dấu nhau Khi đó, giữa kim loại và dung dịch điện

phân có một hiệu điện thế xác định, gọi là một hiệu

điện thế điện hóa

2) PIN

Nguồn điện được chế tạo đầu tiên, sinh ra dòng điện

được duy trì khá lâu là poin Vôn-ta Các nguồn điện

như pin Vôn-ta, acquy là nguồn hóa điện

Học Sinh xem SGK trang 137

3) ACUY

HS Xem SGK trang 138

+ Acquy chì đơn giản

+ Hoạt động của acquy : hoạt động dựa trên phản ứng

+ Thanh kẽm mang điện là gì ? + Dung dịch mang điện là gì ? + Chiều cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc

+ Cách xác định lực lên ion Zn+

+ Khi nào Zn+ ngừng tan

 Hiệu điện thế hóa

Gợi ý HS trả lời các vấn đế sau : + Nếu nhúng hai thanh kim loại như nhau về phương diện hóa học vào dung dịch điện phân thì có gì xảy ra ? Hiệu điện thế giữa hai thanh đó bằng bao nhiêu ?

+ Gv giúp HS hiểu được : Muốn có một nguồn (tức là một hiệu điện thế xác định) cần phải nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân

GV chỉ cần giới thiệu ngắn gọn, vì các em đã được học ở THCS

GV cần cho HS nắm các ý chính : + Acquy chì đơn giản

+ Hoạt động của acquy + Suất điện động của acquy

+ Thanh kẽm mang điện là

gì ? + Dung dịch mang điện là gì

? + Chiều cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc + Cách xác định lực lên ion

Zn+

+ Khi nào Zn+ ngừng tan

 Hiệu điện thế hóa

HS suy nghĩ câu hỏi trên

Trang 3

hóa học thuận nghịch : nó tích trữ năng lượng dưới

dạng hóa năng (lúc nạp), để rồi giải phóng năng lượng

ấy dưới dạng điện năng (lúc phát điện)

+ Suất điện động của acquy : Suất điện động của

acquy thường có giá trị ổn định khoảng 2,1 V

+ Dung lượng của acquy : Dung lượng của acquy là

điện lượng lớn nhất mà acquy có thể cung cấp được

khi nó phát điện Dung lượng của acquy được đo

bằng am.giờ (kí hiệu A.h) Ampe.giờ là điện lượng do

dòng điện có cường độ 1 A tải đi trong một giờ : 1 A.h

= 3600 C

+ Điện năng tổng cộng mà quy tích lũy được, tính ra

oatgiờ (Wh), hoặc Wh/kg

4) PIN NHIỆT ĐIỆN

a) Cặp nhiệt điện Dòng nhiệt điện

+ Độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai mối hàn A và B tăng

thì cường độ dòn điện tăng

+ Dòng điện này được gọi là dòng điện nhiệt, và dụng

cụ có cấu tạo tương tự như trên được gọi là cặp nhiệt

điện

b) Suất nhiệt điện động

Dòng nhiệt điện được tạo ra bởi xuất nhiệt điện động

nd Khi hiệu nhiệt độ T1 – T2 giữa hai mối hàn không

lớn, ta có công thức nghiệm :

 = ( T1 – T2)

với hệ số  phụ thuộc vào vật liệu làm cặp kim loại

(xem bảng 1)

c) Ưùng dụng của cặp nhiệt điện

* Nhiệt kế nhiệt điện là cặp nhiệt điện có thể dùng để

đo nhiệt độ rất cao cũng như rất thấp (mà ta không thể

đo được bằng nhiệt kế thông thường (hình 26.4))

+ Dung lượng của cacquy + Điện năng tổng cộng mà quy tích lũy được

GV hướng dẫn HS từng bước thực hiện thí nghiệm hơ nóng mối hàn của pin nhiệt điện (SGK)  Rút ra nhận xét

GV : Tiến hành thí nghiệm như hình 26.3 Hơ nóng (vào ngọn lửa đèn cồn chẳng hạn) đầu nối A (mối hàn) của hai đoạn dây làm bằng hai kim loại khác nhau (đồng và côngxtantan), ta thấy có dòng điện chạy trong mạch  Dòng điện nhiệt

** Phần giải thích sự xuất hiện suất nhiệt điện động dành cho HS khá giỏi

HS quan sát và tiến hành thí nghiệm hơ nóng mối hàn của pin nhiệt điện (SGK)

 Khi hơ nóng mối hàn A ta thấy có dòng điện (quan sát của miliampe kế)

 Khi hơ nóng lâu hơn (mối hàn A nóng hơn ), số chỉ miliampe kế tăng

Trang 4

* Pin nhiệt điện Ghép nhiều cặp nhiều cặp nhiệt điện ta được một nguồn điện gọi là pin nhiệt điện, có suất điện động khoảng vài vôn Hiệu suất củ pin nhiệt điện khoảng 0,1 Cho hai bán dẫn khác loại tiếp xúc nhau (xem trg 45) ta được pin nhiệt điện bán dẫn, có hiệu suất cao hơn nhiều

Đối với HS khá giỏi , GV đặt câu hỏi H2

GV : Chú ý : Người ta còn dùng pin quan điện là thiết bị biến đổi quang năng thành điện năng để Địa chỉo1 dòng điện một chiều

HS (Khá – Giỏi) : H2 : Nếu T1

= T2 thì (V1 – V3) = (V2 – V4) và không có dòng electron dịch chuyển trong mỗi thanh

Do đó khi T1 = T2 thì không có dòng nhiệt điện

Củng cố bài

giảng Dặn

dò của học

sinh

(5’)

Hướng dẫn và gợi ý để HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 trang 140 SGK

HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, và 4 trang 140 SGK



Ngày đăng: 09/07/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w