1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án vật lý 11 - ghép tụ điện năng lượng điện trường pps

5 874 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : 1 Hiểu được thế nào là ghép tụ song song và nối tiếp, nắm công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ trong hai trường hợp trên.. 2 Hiểu – vận dụng công thức năng lượng đi

Trang 1

Tiết : _ _ _ _ _

Bài 24 :

GHÉP TỤ ĐIỆN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu :

1) Hiểu được thế nào là ghép tụ song song và nối tiếp, nắm công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ trong hai trường hợp trên

2) Hiểu – vận dụng công thức năng lượng điện trường

3) Hiểu điện trường có năng lượng, năng lượng tụ là năng lượng trong tụ điện đó Mật độ năng lượng điện trường được xác định qua bình phương của cường độ điện trường

II Phương Pháp Giảng Dạy : Phương pháp thực nghiệm

III Thiết bị , đồ dùng dạy học

1) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 2) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

IV Tiến Trình Giảng dạy

Phân phối

thời gian

1 Kiểm tra

bài cũ và

kiến thức cũ

liên quan

với bài mới

(3’)

Trang 2

2 Nghiên

cứu bài mới

1) HAI CÁCH GHÉP TỤ ĐIỆN CƠ BẢN

Ta chỉ nói về hai cách ghép cơ bản, ghép song song và ghép nối tiếp

a) Ghép song song

Hai tụ điện được ghép với nhau như hình 24.1 gọi là ghép song song

Khi nạp điện, cả hai tụ điện của bộ f9iều có cùng hiệu điện thế U gọi điện dung của hai tụ điện đó là C1, C2 thì điện tích của các tụ điện là :

Q1 = C1U, Q2 = C2U

Gọi điện tích của bộ tụ điện là Q thì

Q = Q1 + Q2 = (C1 + C2)U Thương số

U

Q là điện dung tương đương của bộ tụ điện

Kí hiệu điện dung tương đương là C thì :

C = C1 + C2 Từ đó suy ra điện dung tương đương của bộ gồm n tụ điện ghép song song với nhau là :

C = C1 + C2 + C3 + … + Cn (24.1)

b) Ghép nối tiếp

Hai tụ điện ghép với nhau như hình 24.2 gọi là ghép nối

Mục đích : Tạo những bộ tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn Khi ghép song song các tụ thì được bộ tụ có điện dung lớn ; ghép nối tiếp các tụ thì được bộ tụ có hiệu điện thế giới hạn cao.

* Ghép song song

GV thuyết giảng phần ghép song song

GV vẽ hình và yêu cầu học sinh trình bày mắc song song song và sau đó GV gợi ý để HS

cm công thức

* Ghép nối tiếp

GV yêu cầu HS vẽ hình và gợi ý hướng dẫn

HS cm các công thức

 ( Gv lập bảng tóm tắt cho HS)

HS : Q1 = C1U, Q2 = C2U Gọi điện tích của bộ tụ điện là Q thì

Q = Q1 + Q2 = (C1 + C2)U

Kí hiệu điện dung tương đương là C thì :

C = C1 + C2 Từ đó suy ra điện dung tương đương của bộ gồm

n tụ điện ghép song song với nhau là :

C = C1 + C2 + C3 + … + Cn

(24.1)

HS thiết lập công thức :

U = U1 + U2

1 2

C

Q C

Q C

Q

+

=

Trang 3

Khi tích điện, ta nối A và B với hai cực của nguồn điện

Gọi U là hiệu điện thế của bộ tụ điện đó thì

U = U1 + U2

Gọi điện dung của bộ điện là C thì từ đẳng thức vừa viết

ta suy ra :

2

2 1

1

C

Q C

Q C

Q

+

=

Với cách ghép nối tiếp thì điện tích của các tụ điện của

nộ bằng nhau và đó cũng là điện tích của cả bộ tụ điện

Q = Q1 = Q2

Từ đó ta rút ra :

2

1 C

1 C

1 C

Đối với trường hợp ghép số tụ điện nhiều hơn ta có thể

viết :

n 2

1

C

1 C

1 C

1

+ + +

2) NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

a) Nhận xét

Tụ điện tích điện thì có năng lượng Ta gọi đó là năng

lượng của tụ điện

GV : Trong bộ đèn của máy ảnh có một tụ điện Tụ điện này được tích điện nhờ bộ pin nhỏ và bộ đổi điện Khi bấm máy ta thấy đèn loé sáng Năng lượng làm cho đèn lóe sáng là do tụ điện cung cấp Điều đó chứng tỏ tụ điện tích điện thì có năng lượng Ta gọi đó là năng lượng của tụ điện

GV diễn giảng như trong SGK

Q = Q 1 = Q 2

HS lập bảng tóm tắt  Xem bảng của bài !

Trang 4

b) Năng lượng của tụ điện

Điện tích của tụ điện bằng Q, hiệu điện thế của tụ điện

bằng U, giá trị trung bình của hiệu điện thế của tụ điện

trong quá trình tích điện là

2

U Do đó công mà nguồn điện đã thực hiện là :

2

U Q

Vậy năng lượng của tụ điện là :

2

QU

Sử dụng công thức 23.1 thì Q có thể viết dưới dạng sau :

C 2

Q 2

CU W

2 2

c) Năng lượng điện trường

Công thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện

phẳng

V 8 10 9

E

2

π

ε

Mật độ năng lượng của điện trường :

GV lập luận như trong SGK

Công thức (24.6) có ý nghĩa tổng quát, nó đúng cả trong trường hợp điện trường không đều và điện trường phụ thuộc vào thời gian

Trang 5

ε

=

8 10 9

E

2

(24.6)

Củng cố bài

giảng Dặn

dò của học

sinh

(5’)

Hướng dẫn và gợi ý để HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3,4 và 5 trang 126 SGK HS trả lời các câu hỏi 1,2, 3, 4 và 5 trang 126

SGK

BẢNG TÓM TẮT

Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, cứ thế tiếp tục

Điện tích :

Q B = Q 1 = Q 2 = … = Q n

Hiệu điện thế :

U B = U 1 + U 2 + … + U n

Điện Dung Tụ Điện :

n 2

1

1

C

1 C

1 C

C B < C 1 , C 2 … C n

Hiệu điện thế tỉ lệ nghịch với C

Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, 3, 4 … Điện tích

Q B = Q 1 + Q 2 + … + Q n

Hiệu điện thế :

U B = U 1 = U 2 = … = U n

Điện Dung Tụ Điện :

C B = C 1 + C 2 + … + C n

C B > C 1 , C 2 , C 3

Q 1 , Q 2 tỉ lệ ới điện dung

* Mạch chỉ có hai tụ C 1 và C 2 nối tiếp thì C b = C 1 /n

* Mạch có n tụ C 0 giống nhau mắc nối tiếp thì C b = n.C 1

Ngày đăng: 09/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT - giáo án vật lý 11 - ghép tụ điện năng lượng điện trường pps
BẢNG TÓM TẮT (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w