Bài giảng Đánh giá trong giáo dục đại học ThS. Nguyễn Thành Nhân GIỚI THIỆU CHUNG Lớp: Nghiệp vụ sư phạm đại học Môn: ĐÁNH GIÁ TRONG GDĐH Số tiết: 2TC (tương đương 7 buổi trên lớp) Phụ trách: ThS. Nguyễn Thành Nhân (Trưởng Bộ môn QLGD Khoa Giáo dục, Đại học KHXHNV Tp.HCM) ĐT: 0903 62 88 35 Email: nhanusshgmail.comHọc phần 1: ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (CLGDĐH) Nội dung chính 1. Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay 2. Các khái niệm, quan niệm về CL và đánh giá CLGDĐH 3. Đảm bảo chất lượng trong cơ sở GDĐH 4. Kiểm định CLGDĐHHọc phần 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Nội dung chính: 1.Các khái niệm cơ bản: Kết quả học tập; Kiểm tra;Đo lường; lượng giá; Đánh giá; Đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) 2.Vai trò và nguyên tắc ĐGKQHT Vai trò của ĐGKQHT: xác nhận, điều chỉnh, tạo động lực… Nguyên tắc ĐGKQHT: toàn diện, độ tin cậy, tính giá trị, công bằng, linh hoạt, thúc đẩy tự đánh giá… 3. Phương pháp và quy trình ĐGKQHT Phương pháp ĐGKQHT: khái niệm, phân loại và phạm vi áp dụng. Quy trình ĐGKQHT: bước 1bước 10. 4. Bài tập áp dụng (lấy điểm thành phần60%): Xây dựng chương trình đánh giá KQHT của SV qua 1 môn học cụ thể.
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG
Lớp: Nghiệp vụ sư phạm đại học
Môn: ĐÁNH GIÁ TRONG GDĐH
Số tiết: 2TC (tương đương 7 buổi trên lớp)
Phụ trách: ThS Nguyễn Thành Nhân
(Trưởng Bộ môn QLGD- Khoa Giáo dục, Đại học KHXH&NV Tp.HCM)
ĐT: 0903 62 88 35
E-mail: nhanussh@gmail.com
Trang 2Nội dung chính
1 Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay
2 Các khái niệm, quan niệm về CL và đánh
giá CLGDĐH
3 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở GDĐH
4 Kiểm định CLGDĐH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (CLGDĐH)
Trang 3Học phần 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Nội dung chính:
1.Các khái niệm cơ bản: Kết quả học tập; Kiểm tra;Đo lường; lượng giá; Đánh giá; Đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT)
2.Vai trò và nguyên tắc ĐGKQHT
Vai trò của ĐGKQHT: xác nhận, điều chỉnh, tạo động lực…
Nguyên tắc ĐGKQHT: toàn diện, độ tin cậy, tính giá trị, công bằng, linh hoạt, thúc đẩy tự đánh giá…
3 Phương pháp và quy trình ĐGKQHT
Phương pháp ĐGKQHT: khái niệm, phân loại và phạm vi áp dụng Quy trình ĐGKQHT: bước 1bước 10.
4. Bài tập áp dụng (lấy điểm thành phần-60%): Xây dựng chương trình đánh giá KQHT của SV qua 1 môn học cụ thể.
Trang 4QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà xuất bản: Đại học Quốc gia Hà Nội-2000
Ngôn ngữ: Việt
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Khổ: 14,5x20,5 cm 287 trang
Giá bìa: 34,000
Trang 5Tên sách: Đại học Humboldt 200 năm (1810-2010): Kinh nghiệm thế giới và Việt Nam
Chủ biên: Ngô Bảo Châu, Pierre Darriulat, Cao Huy Thuần, Hoàng Tuỵ, Nguyễn Xuân Xanh, Phạm Xuân Yêm
Khổ sách: 16x24 cm
Số trang: 820
Giá bìa: 165.000 VND
Loại bìa: Bìa mềm, tay gập
Năm xuất bản: 2011
Phát hành: Cuối tháng 3/2011
Sách có bán tại: Nhà xuất bản Tri thức – 53 Nguyễn
Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Và tại: Café Học thuật – Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn – ĐHQG Tp.HCM, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, quận 1,
Trang 6Tên sách: Giáo dục đại học Hoa Kỳ
Tác giả: Lâm Quang Thiệp -D.Bruce Johnstone - Phillip G.Albach (đồng chủ biên) Dịch giả: Đỗ Thị Diệu Ngọc Bản quyền: NXB Giáo dục Nhà xuất bản: Giáo Dục
Ngày xuất bản: 2006
Chủ đề: Tâm lý - Giáo dục
Số trang: 350
Trang 7Tài liệu tham khảo
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HỌC TẬP
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm Ngôn ngữ: Việt
Chuyên ngành: Giáo dục
Từ khoá: Đánh giá Khổ: 14,5x20,5 cm 178 trang Giá bìa: 21,000
Trang 8Các hoạt động
Buổi 1: Giới thiệu chung về nd của học phần+
thu nhận thông tin phản ánh nhu cầu học tập từ phía học viên+ hướng dẫn đọc tài liệu và làm việc nhóm
Buổi 2: Làm việc nhóm theo chủ đề và thảo
luận tại lớp
Buổi 3: Lên lớp và hướng dẫn học tập GQVĐ
Trang 9Các nhóm và chủ đề thảo luận
Nhóm 1: KHXH&NV; Nhóm 2: KH TN-KT-CN
Nhóm 3: Kinh tế; Nhóm 4: Ngoại ngữ
Chủ đề thảo luận:
(1) Nêu thực trạng và (2) Đề xuất giải pháp đối với
các vấn đề sau:
-Chương trình đào tạo và phương thức đào tạo;
-Tổ chức và quản lý đào tạo;
-Chất lượng đào tạo và công tác đảm bảo chất
lượng.
Trang 101 Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay
1 Xu hướng phát triển của xã hội hiện đại;
2 Những thay đổi và thách thức trong nền
GD hiện đại;
3 Bối cảnh GD và kỷ nguyên chất lượng.
Trang 11Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế công nghiệp
Information
Creativity
Land
Machinery
Trang 122 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
Chất lượng
Chất lượng giáo dục ĐH
Chuẩn mực chất lượng
Chỉ số chất lượng GD.
Trang 13giá CLGDĐH
2.1 Chất lượng
Theo Sallis (1993):
- Nghĩa tuyệt đối: sự hoàn mỹ/ tuyệt hảo
- Nghĩa tương đối: đạt được những chuẩn
mực/ quy định nhất định
- Đánh giá của người tiêu dùng: sựa hài lòng
của khách hàng
Theo Crosby (1984):
Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu
chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đề ra
Trang 14giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
Có 3 trường phái nghiên cứu CLGDĐH
(i) Lý thuyết về sự khan hiếm: cho rằng chất lượng tuân theo quy luật hình chóp (chi phí lớn mới có chất lượng cao; trường ĐH lớn mới có chất lượng; tuyển chọn khắt khe mới có chất lượng… mà số trường đạt
những tiêu chí này là rất hiếm.)
Trang 15giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
(ii) Lý thuyết về sự gia tăng giá trị (Astin,
1985): các ĐH có chất lượng tập trung vào làm gia tăng sự khác biệt về kiến thức kỹ năng và thái độ của người học khi tốt
nghiệp so với lúc mới vào trường
(Lưu ý: cần quản lý chất lượng đầu vào- quá trình đào tạo và đầu ra)
Trang 16giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
(iii) Lý thuyết về chất lượng phụ thuộc vào
sứ mệnh và mục tiêu (Bogue và Saunder, 1992): chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố về sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai
Trang 17giá CLGDĐH
2.3 Chuẩn mực chất lượng
Theo Brennan, De Vries & Williams, (1997): chuẩn mực chất lượng được hiểu như là “mức độ đạt
kết quả”.
Theo Bougue & Saunders (1992): có thể lựa chọn và xác định chuẩn mực chất lượng theo 3 nhóm sau: -chuẩn mực tiêu chuẩn: so sánh kq với các chuẩn mực đã xác định trước đó.
-chuẩn mực so sánh: so sánh kq thực hiện với các chỉ số của chương trình, cá nhân hoặc nhóm…
-chuẩn mực chuyên gia: so sánh kq thực hiện theo ý kiến của nhóm trọng tài.
Trang 18giá CLGDĐH
2.4 Chỉ số (thể hiện) chất lượng
Theo Cave, (1988): là 1 giá trị được đo bằng số,
sử dụng để biểu đạt những thuộc tính khó định lượng
Chỉ số thực hiện được coi như là những thông số chung để so sánh, đánh giá các cơ sở GDĐH.
Chỉ số thực hiện được hiểu là những giá trị đo bằng số phản ánh mức độ, thuộc tính, hoạt động
của hệ thống hay các cơ sở GDĐH.
Trang 19giá CLGDĐH
2.4 Chỉ số (thể hiện) chất lượng
Phân loại các chỉ số thực hiện:
Jarratt (1985): Chỉ số đầu vào, chỉ số quá trình, chỉ số đầu ra.
Cullen (1987): Chỉ số hiệu quả, chỉ số kết quả và chỉ số kinh tế.
Trang 20KHÁI NIỆM KHÁC CÓ LIÊN QUAN
Đảm bảo chất lượng
Kiểm toán
Kiểm định chất lượng Đánh giá chất lượng