Chữa mề đay: Sam mộc diệp vừa đủ sắc lấy nước đặc rửa chỗ ngứa... - Bài 3: Vỏ tươi bên trong tùng lá kim, tử tô đều bằng nhau nấu lấy nước rửa chỗ ngứa.. - Bài 4: Lá tươi cây tùng, tía t
Trang 1Những cây thuốc & Bài thuốc
nam ứng dụng
(Kỳ 12)
24 - SAM MỘC BÌ (TÙNG LÁ KIM)
Trang 2
Tên khoa học: Cunninghamia lanceolata (Lamb) Hook
Tên gọi khác: Sam bì , tùng lá kim
Phân bố: Cây được trồng khắp nơi để làm cảnh
Thu hái và chế biến: Vỏ cây: Hái quanh năm lấy loại khô dày, dài khoảng
60 cm cạo lấy vỏ Thường dùng tươi Lá: thường dùng tươi hái quanh năm khi dùng rửa sạch giã nhỏ
Tính năng: Vị đắng chát tính bình có tác dụng thanh lương thoái nhiệt, khu phong chỉ dưỡng
Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ
NGHIỆM PHƯƠNG:
Chữa mề đay:
- Bài 1: Sam mộc bì tươi 250 g, lông gà 30 g Sắc lấy nước rửa hoặc tắm toàn thân
- Bài 2: Sam mộc bì tươi vừa đủ sắc lấy nước đặc rửa
Chữa mề đay: Sam mộc diệp vừa đủ sắc lấy nước đặc rửa chỗ ngứa Chữa tất sang (dị ứng cây sơn):
- Bài 1: Vỏ tùng lá kim tươi vừa đủ sắc lấy nước rửa
Trang 3- Bài 2: Vỏ tùng lá kim tươi 1/2 kg, vỏ cua 4 cái Tất cả giã nhỏ nấu lấy nước rửa chỗ ngứa nhiều lần
- Bài 3: Vỏ tươi bên trong tùng lá kim, tử tô đều bằng nhau nấu lấy nước rửa chỗ ngứa
- Bài 4: Lá tươi cây tùng, tía tô các vị đều bằng nhau nấu lấy nước rửa
Chữa nhọt mủ:
- Bài 1: Tùng lá kim tươi, lá xoan tươi, lá bạch đàn tươi, tầm phỏng đều bằng nhau nấu lấy nước đặc rửa
- Bài 2: Lá tùng tươi vừa đủ giã vắt lấy nước thoa chỗ nhọt mỗi ngày thoa nhiều lần
Chữa dị ứng cây sơn, viêm da: Vỏ tùng tươi, trắc bá diệp tươi các vị đều bằng nhau nấu lấy nước đặc rửa chỗ ngứa, mỗi ngày vài lần
25 - KHỔ SÂM (CÂY KHỔ SÂM CHO RỄ)
Tên khoa học: Sophora flavescens Ait Họ đậu Fabaceae
Tên gọi khác: Khổ cốt, khổ hòe
Trang 4Phân bố: Cây mọc thành bụi ở bãi cỏ, ven lộ, bờ kênh, đồi núi nơi trảng
nắng
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa thu, loại bỏ tạp chất, phơi khô
Tính năng: Vị đắng tính hàn có độc ít Có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, sát trùng chỉ dưỡng
Liều dùng: 5 - 10 g Dùng ngoài lượng vừa đủ
NGHIỆM PHƯƠNG:
Chữa chàm mạn tính (Thấp chẩn):
- Bài 1: Khổ sâm 30 g, xà xàng tử 30 g Sắc lấy nước rửa
- Bài 2: Khổ sâm, thạch xương bồ đều 30 g sắc lấy nước rửa tại chỗ
Chữa ngứa ngoài da:
- Bài 1: Khổ sâm 30 g, hoa tiêu 10 g, sắc lấy nước rửa tại chỗ
- Bài 2: Khổ sâm 20 g, bạch tiễn bì 15 g, sắc uống Lấy riêng khổ sâm, bạch tiễn bì đều bằng nhau sắc lấy nước rửa chỗ ngứa
Chữa lở ngứa vùng âm bộ:
- Bài 1: Khổ sâm, xà xàng tử, đều 15 g, phù bình 12 g, bạch phàn 6 g Lấy 3
vị thuốc đầu sắc lấy nước đặc lọc bỏ bã, cho bạch phàn vào trộn đều rửa chỗ ngứa
lở
Trang 5- Bài 2: Khổ sâm, xà xàng tử, hoàng bá đều 15 g, trần trà diệp (lá trà lâu năm) 10 g Sắc lấy nước đặc ngồi ngâm
Chữa bìu dái ngứa lở chảy nước (tú cầu phong): Khổ sâm 20 g, hoàng
bá, xà xàng tử đều 15 g Sắc lấy nước đầu uống, nước nhì thì dùng để rửa chỗ ngứa
Chữa mẩn ngứa: Khổ sâm 30 g, minh phàn 15 g, hoa tiêu 10 g, muối ăn 3
g Sắc lấy nước xông rửa chỗ ngứa
Chữa các chứng ngoài da nổi mẩn ngứa, ghẻ lở, mụn mủ: Khổ sâm,
phòng phong đều 10 g, cam thảo 6 g Sắc uống Lấy riêng khổ sâm, xà xàng tử, thương truật, bạch chỉ đều 15 g Sắc lấy nước đặc rửa ngoài da, mỗi ngày 2 lần
Chữa bạch biến: Khổ sâm, lưu hoàng, hùng hoàng, mật đà tăng, bạch chỉ
đều 6 g Xà xàng tử 10 g, khinh phấn 5 g Tất cả tán thành bột mịn trộn với giấm thoa ngoài da ngày 2 lần