1. Trang chủ
  2. » Tất cả

69947879-Giới-thiệu-về-thị-trường-Xuất-Nhập-khẩu-Việt-Nam

50 584 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM...2 I.1.. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ...21 II.2.. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT

NAM 2

I.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 2

I.2 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 5

I.3 THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 8

II GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM 13

II.1.THỊ TRƯỜNG HOA KỲ (MỸ) 13

II.1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 13

II.1.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ 14

II.1.3 THÀNH CÔNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN HẠN CHẾ KHI VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ 19

II.1.4 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 21

II.2 THỊ TRƯỜNG EU: 23

II.2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG EU : 23

II.2.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO EU 25

II.2.3 THÀNH CÔNG, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU 29

II.2.4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VÀO EU 32 II.3 THỊ TRƯỜNG ASEAN 32

II.3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ASEAN 32

II.3.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO ASEAN 34

II.3.3 NHỮNG THÀNH CÔNG, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ CỦA VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU VÀO ASEAN 38

II.3.4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN 39

II.4 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TRUNG QUỐC 40

II.4.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 40

II.4.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 40

II.4.3 NHỮNG THÀNH CÔNG, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ, THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 45

II.4.4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 2

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP

KHẨU CỦA VIỆT NAM

I.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Từ năm 2007,Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ Chức Thương mại thế giới

(WTO), thực hiện các Hiệp định thương mại, kết quả hoạt động xuất khẩu tăng lên, thể

hiện qua bảng trị giá mặt hàng xuất khẩu năm 2008 -2010

Bảng: Trị giá và mặt hàng xuất khẩu năm 2008 – 2010

72191879

Đá quý, kim loại quý và

Máy vi tính, sản phẩm điện

tử

( Nguồn cục thống kê Việt Nam năm 2008 -2010)

Trang 3

Nhận xét:

 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam ngày càng phát triển, năng cao nhiều số lượnghàng hóa, giá trị hàng hóa, đạt kim ngạch xuất khẩu tăng cao, với kim ngạch xuất khẩuđạt 62,6 tỷ USD(2008) tỷ tăng lên 72,1 tỷ USD (năm 2010) Tuy nhiên, năm 2008 -2009là giai đoạn của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam ảnhhưởng giảm 5,6 tỷ USD

 Nhìn chung, xuất khẩu Việt Nam có xu hướng tăng trưởng những mặt hàng chủlực qua ba năm như gạo,đều, cao su, thủy sản , dệt may,… tuy nhiên cũng không ít khókhăn trong giai đoạn của thời kỳ nên kinh tế cạnh tranh hiện nay

Hiện nay, tình hình xuất khẩu của Việt Nam ngày càng phát triển, tận dụng lợi thếnước nhà những mặt hàng chủ lực xuất khẩu nông sản và thủy sản, dệt may v.v tăng cao

số lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu Cụ thể m ột số mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam hiện nay tính thời điểm trong tháng 6/2011 như sau:

Gạo: tháng 6/2011, cả nước xuất khẩu 668 nghìn tấn gạo, tăng 3,7%, trị giá đạt

321 triệu USD, tăng 2,2% so với tháng trước Tính đến hết tháng 6/2011, lượng xuất khẩunhóm hàng này là hơn 4 triệu tấn, tăng 16,4% và trị giá đạt 1,98 tỷ USD, tăng 14,1% sovới cùng kỳ năm trước

Trong 2 quý đầu năm 2011, xuất khẩu gạo của Việt Nam chủ yếu tập trung sangcác thị trường: Inđônêxia: 702 nghìn tấn, tăng gấp 42 lần; Philippin: 637 nghìn tấn, giảm50,1%; Xê nê gan: 331 nghìn tấn, tăng gấp 8,7 lần; Malaixia: 309 nghìn tấn, tăng 70,8%;Cuba: 305 nghìn tấn, tăng 105%; Băng la đét: 236 nghìn tấn, tăng gấp 15 lần;…

Cà phê: Lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 6/2011 là hơn 67 nghìn tấn, trị giá

đạt 157 triệu USD, giảm 31,4% về lượng và giảm 34% về trị giá so với tháng trước Tínhđến hết 6 tháng/2011, lượng xuất khẩu nhóm hàng này của nước ta lên gần 865 nghìn tấn,trị giá gần 1,9 tỷ USD, tăng 27,2% về lượng và tăng 99,5% về trị giá so với 6 tháng/2010

Thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của nước ta trong 6 tháng qua là EU: 358 nghìntấn, tăng 34% và chiếm 41,4% tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; tiếptheo là Hoa Kỳ: 86,5 nghìn tấn, tăng 13%; Nhật Bản: 27 nghìn tấn, giảm 17% so với 6tháng/2010

Cao su: Trong tháng lượng cao su xuất khẩu đạt 56 nghìn tấn, trị giá đạt 244 triệu

USD, tăng 61,2% về lượng và tăng 61,6% về trị giá so với tháng trước Tính đến hếttháng 6/2011, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước đạt 289 nghìn tấn, tăng19,6% so với cùng kỳ năm trước, trị giá đạt 1,26 tỷ USD, tăng 91,6%

Trung Quốc vẫn là đối tác chính nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 6 tháng quavới 174 nghìn tấn, tăng 22,2% và chiếm tới 60,2% lượng cao su xuất khẩu của cả nước.Tiếp theo là các thị trường: EU: 25,5 nghìn tấn; Malaixia: 21,5 nghìn tấn; Hàn Quốc: 14,3nghìn tấn; Đài Loan: 11,8 nghìn tấn;…

Trang 4

Hàng thủy sản: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong tháng đạt hơn 519 triệu

USD, tăng 6,4% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 quý đầu năm

2011 lên 2,6 tỷ USD, tăng 28,8% so với kỳ thực hiện năm 2010

Các thị trường tiêu thụ hàng thuỷ sản chính của nước ta trong 6 tháng đầu năm

2011 là: EU đạt 641 triệu USD, tăng 23,8%; Hoa Kỳ đạt 481 triệu USD, tăng 49% vàNhật Bản đạt 377 triệu USD, tăng 2%;…

Dầu thô: Lượng xuất khẩu dầu thô trong tháng là 536 nghìn tấn, giảm 2%, kim

ngạch xuất khẩu đạt 482 triệu USD, giảm 2,8% so với tháng 5/2011 Tính đến hết tháng6/2011, lượng dầu thô xuất khẩu của nước ta đạt 3,9 triệu tấn, giảm 11,2% và kim ngạchđạt 3,41 tỷ USD, tăng 27,3% so với cùng kỳ năm 2010

Dầu thô của nước ta trong 6 tháng đầu năm 2011 chủ yếu được xuất khẩu sangÔxtrâylia với 707 nghìn tấn, giảm 60%; sang Hàn Quốc: 663 nghìn tấn, sang Nhật Bản:

583 nghìn tấn, sang Malaysia: 474 nghìn tấn, sang Singapore: 365 nghìn tấn, sang TrungQuốc: 355 nghìn tấn;

Than đá: Trong tháng, lượng xuất khẩu than đá đạt hơn 2,1 triệu tấn, trị giá đạt

188 triệu USD, giảm 1,2% về lượng và giảm 3,5% về trị giá so với tháng 5/2011 Hếttháng 6/2011, tổng lượng than xuất khẩu của cả nước là 8,9 triệu tấn, giảm 16% Kimngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 842 triệu USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2010

Trong 6 tháng qua, lượng xuất khẩu than đá của Việt Nam sang các thị trường đềugiảm so với cùng kỳ năm trước Trung Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhập khẩu than đá củaViệt Nam với 6,9 triệu tấn, chiếm tới 77,5% tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cảnước; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc: 828 nghìn tấn và Nhật Bản: 746 nghìn tấn…

Hàng dệt may: Xuất khẩu nhóm hàng dệt may trong tháng đạt 1,32 tỷ USD, tăng19,7% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 6 tháng/2011 lên6,26 tỷ USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm 2010

Tính đến hết tháng 6/2011, Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu sang thịtrường Hoa Kỳ đạt 3,18 tỷ USD, tăng 17,3%; sang EU đạt 1,16 USD, tăng 51%; sangNhật Bản đạt 712 triệu USD, tăng 47%;…

Giày dép các loại: Kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 645 triệu USD, tăng 12,9%

so với tháng 5/2011, đây là tháng xuất khẩu hàng giày dép cao nhất từ trước đến nay.Tính đến hết tháng 6/2011, xuất khẩu nhóm hàng giày dép đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 32,5%

so với cùng kỳ năm 2010

Các thị trường chính tiêu thụ nhóm hàng này của nước ta trong 2 quý đầu năm 2011là: EU với trị giá 1,22 tỷ USD, tăng 18,1% và chiếm 40,5% kim ngạch xuất khẩu nhómhàng này của cả nước Tiếp theo là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt 881 triệu USD,tăng 42%; sang Nhật Bản đạt 128 triệu USD, tăng 66%; sang Trung Quốc đạt 105 triệuUSD, tăng 64%; so với cùng kỳ năm 2010

( Nguồn cục thống kê Việt Nam 2009 -2011)

Trang 5

I.2 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

Việt Nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động nhập khẩu Việt Nam gia tăng nhanh trên 20 %/ năm 90 % trị giá hàng nhập khẩu là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, ta có thể hình dung phần nào tình hình mặt hành nhập khẩu chính yếu của Việt Nam

Bảng :Trị giá và mặt hàng nhập khẩu Việt Nam năm 2008 - 2010

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Sữa và sản phẩm

sữa

1000

Dầu mỡ động thực

Sản phẩm từ hóa

Nguyên phụ liệu

Phân bón các loại Tấn 3034762 1472706 4518932 1414920 3513295 1217700Thuốc trừ sâu và

Trang 6

Xơ, sợi dệt các

Máy vi tính, sản

phẩm

Ô tô nguyên chiếc

Linh kiện, phụ

(Nguồn cục thống kê 2008 -2009) Nhận xét :

 Tình hình nhập khẩu của Việt Nam ngày có xu hướng tăng, năng cao nhiều sốlượng hàng hóa, giá trị hàng hóa, với kim ngạch nhập khẩu đạt 8,1 tỷ USD(2008) tỷ tănglên 84,8 tỷ USD (năm 2010) Tuy nhiên, năm 2008 -2009 là giai đoạn của cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, kim ngạch nhập khẩu Việt Nam ảnh hưởng giảm 10,2tỷ USD(2009 so với 2008

 Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy hết năm 2010, tổng kim ngạchxuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt gần 157 tỷ USD, tăng 23,6% so với năm

2009 Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 72,19 tỷ USD, tăng 26,4% và nhập khẩu là 84,8 tỷUSD, tăng 21,2% Nhập siêu là 12,61 tỷ USD, bằng 17,5% kim ngạch xuất khẩu của cảnước

 Nhìn chung, xuất khẩu Việt Nam có xu hướng tăng những mặt hàng công nghệmáy tính, hóa chất, ô tô nguyên chiếc, v.v tuy nhiên, ), nhà nước giảm mạnh tình trạngnhập siêu, với người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, tính cạnh tranh doanh nghiệp trongnước ngày càng đa dạng thu hút thị trường nội địa Vì vậy, một số mặt hàng tăng nhưkhông đáng kể hoặc tăng chậm như dầu mở, phân bón, v.v

Trang 7

Một số mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam hiện nay tính thời điểm trong tháng 6/2011 như sau:

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong tháng, trị giá nhập khẩu nhóm

hàng này là 1,38 tỷ USD, tăng 15,7% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩunăm 2010 lên 13,69 tỷ USD, tăng 8% so với năm 2009

Các thị trường chính cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam là: Trung Quốc: 4,48tỷ USD, tăng 7,8% so với năm 2009; Nhật Bản: 2,5 tỷ USD, tăng 11,4%; Hàn Quốc: 1,1tỷ USD, tăng 37,7%; Đức: 906 triệu USD, tăng 11%; Hoa Kỳ: 815 triệu USD,tăng13,8%; Đài Loan: 811triệu USD, tăng 25%,

- Nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da, giày: trong tháng, nhập

khẩu nhóm hàng này là hơn 1 tỷ USD, tăng 5,8% so với tháng 11/2010 Hết năm 2010,nhập khẩu nhóm hàng này đạt 9,8 tỷ USD, tăng 33,6% so với năm 2009 Trong đó, trị giávải nhập khẩu là: 5,36 tỷ USD, nguyên phụ liệu: 2,62 tỷ USD, xơ sợi dệt: 1,18 tỷ USD vàbông là 674 triệu USD

Hết năm 2010, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ thị trường:Trung Quốc dẫn đầu với 3,13 tỷ USD, tăng 50%; Hàn Quốc: 1,73 tỷ USD, tăng 20,3%;Đài Loan: 1,73 tỷ USD, tăng 17,3%; Hồng Kông: 539 triệu USD, tăng 30%; Nhật Bản:

514 triệu USD, tăng 10,2%… Tổng trị giá nhập khẩu từ 5 thị trường này là 7,63 tỷ USD,chiếm 78% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: nhập khẩu trong tháng là 545 triệu

USD, giảm 0,8% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu trong năm 2010 là 5,21tỷ USD, tăng 31,7% so với năm 2009

Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này chủ yếu từ: Trung Quốc với 1,68 tỷ USD, tăng15%; Nhật Bản: hơn 1 tỷ USD, tăng 22%; Hàn Quốc: 927 triệu USD, tăng gấp 3 lần;Malaysia: 306 triệu USD, tăng 31%;…so với năm 2009

- Sắt thép các loại: lượng nhập khẩu sắt thép trong tháng là 953 nghìn tấn với trị

giá gần 517 triệu USD, tăng 15,6% về lượng và giảm 13,9% về trị giá Hết năm 2010,tổng lượng nhập khẩu sắt thép của cả nước là hơn 9 triệu tấn, trị giá là 6,15 tỷ USD, giảm6,8% về lượng và tăng 14,8% về trị giá so với năm 2009

Nhập khẩu sắt thép từ một số thị trường chính tăng mạnh như Trung Quốc tăng 67%, HànQuốc tăng 54%, Thái Lan tăng 64%; trong khi một số thị trường khác lại giảm mạnh như thịtrường Nga giảm 51%; Đài Loan giảm 32%,…

- Xăng dầu các loại: lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng là 824 nghìn

tấn, trị giá là 610 triệu USD, tăng 71,9% về lượng và tăng 86,2% về trị giá so với tháng 11/2010 Hết năm 2010, tổng lượng nhập khẩu xăng dầu của cả nước là 9,53 triệu tấn với kim ngạch 6,1 tỷ USD, giảm 25% về lượng và giảm 2,8% về trị giá

Trang 8

Xăng dầu nhập vào Việt Nam trong năm 2010 chủ yếu từ: Singapore với 3,47 triệutấn, giảm 30%, Trung Quốc: 1,5 triệu tấn, giảm 37,4%; Hàn Quốc: 1,1 triệu tấn, giảm15%; Đài Loan: hơn 1 triệu tấn, giảm 48% ,…

- Chất dẻo nguyên liệu: trong tháng nhập khẩu 237 nghìn tấn, tăng 9,5% so với

tháng trước và đạt trị giá là 379 triệu USD, tăng 6,6% Hết năm 2010, tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của cả nước là 2,41 triệu tấn với trị giá 3,78 triệu USD, tăng 9,8% về lượng và tăng 34,2% về trị giá so với năm 2009

Các thị trường chính cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam trong năm qualà: Hàn quốc: 437 nghìn tấn, tăng 8,2%; Ảrập Xêut: gần 437 nghìn tấn, tăng 75%; ĐàiLoan: 368 nghìn tấn, tăng 12%; Thái Lan: 256 nghìn tấn, giảm 9,4%,…

- Thức ăn gia súc và nguyên liệu: kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và

nguyên liệu trong tháng là 180 triệu USD, tăng 10% so với tháng 11, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu đến hết năm 2010 là 2,17 tỷ USD, tăng 23,1% so với năm 2009

Việt Nam nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu chủ yếu có xuất xứ từ:Achentina với 511 triệu USD, tăng 13,2%; Ấn Độ: 412 triệu USD, giảm 12,3%; Hoa Kỳ:

357 triệu USD, tăng 103%; Braxil: 164 triệu USD, tăng mạnh 381%;…so với năm 2009

- Ô tô nguyên chiếc: trong tháng, lượng ôtô nguyên chiếc nhập khẩu gần 6,6

nghìn chiếc, với trị giá 115 triệu USD, tăng 19,9% về lượng và tăng 24,1% về trị giá so với tháng trước Hết năm 2010 tổng lượng nhập khẩu ô tô của cả nước là 53,8 nghìn chiếc với trị giá là 979 triệu USD

Xe ôtô nguyên chiếc nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2010 chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc với 28,1 nghìn chiếc, giảm 40% so với năm 2009 Tiếp theo là nhập khẩu từNhật Bản: 5,39 nghìn chiếc, giảm 25%; từ Đài Loan: 5,1 nghìn chiếc, tăng 16%; từ TrungQuốc: 4,2 nghìn chiếc, giảm 4%;… so với năm 2009

(Nguồn Số liệu Thống kê Hải quan Việt Nam)

I.3 THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

Năm 2010 đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng: Việt Nam là chủ tịch luân phiên ASEANs, là năm mà nhà nước có nhiều chủ trương lớn nhằm đưa đất nước ra khỏi ành hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 -2009, với chính sách chủ trương hoạt động ngoại thương ngày càng tăng trưởng mạnh

Trang 9

Biểu đồ 3: kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam

giai đoạn 2006 – 2010

Thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc, các nước ASEANs, Nga, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc Hiện nay Việt Nam đang nhập siêu rất lớn ( cao nhất so với các nước ASEANs), được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Tình hình nhập siêu của Việt Nam 2000 -2010

Trang 10

2009 56.600 68.800 -12.200

( Nguồn: Tính toán từ số liệu của bộ công thương)

Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam 6 tháng đầu năm giai đoạn 2005-2011

Trong 6 tháng qua, có 5 thị trường Việt Nam nhập siêu trên 1 tỷ USD là TrungQuốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Singapore Việt Nam tiếp tục nhập siêu nhiềunhất từ Trung Quốc với 6,52 tỷ USD nhưng chỉ tăng 237 triệu USD so với cùng kỳ năm

2011 Trong khi đó, nhập siêu lại tăng mạnh từ hai thị trường là Singapore với 2,13 tỷUSD, tăng 1,25 tỷ USD và Đài Loan là 3,6 tỷ USD, tăng 967 triệu USD

Biểu đồ 5: Một số thị trường nhập siêu

chính của Việt Nam 6tháng/2011

Biểu đồ 6: Một số thị trường xuất siêu chính của Việt Nam 6 tháng/2011

Trang 11

Ở chiều ngược lại, Việt Nam tiếp tục xuất siêu mạnh sang thị trường Hoa Kỳ với5,55 tỷ USD, tương ứng tăng 976 triệu USD Tiếp theo là thị trường Campuchia và Anhvới 857 triệu USD và 825 triệu USD Thị trường Nam Phi trong 6 tháng cũng đã đạt đượcmức thặng dư lên tới 754 triệu USD, tăng 607 triệu USD do xuất khẩu nhóm hàng đáquý, kim loại quý và sản phẩm tăng mạnh đã đưa thị trường này lên vị trí thứ 4 trong cácthị trường xuất siêu của Việt Nam (6 tháng 2010 đứng ở vị trí thứ 15).

Riêng đối với thị trường châu Phi 6 tháng đầu năm 2011 ghi nhận sự tăng mạnh

về kim ngạch trong buôn bán với Việt Nam Cụ thể kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 2,23 tỷUSD, tăng gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ 2010

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục trong 6 tháng/2011

Thị trường Xuất khẩu Nhập khẩu

Trang 12

Kim ngạch (triệu USD) Tỷ trọng (%) So với cùng kỳ 2010 (%) Kim ngạch (triệu USD) Tỷ trọng (%) So với cùng kỳ 2010 (%) Châu Á 21.944 51 40,4 39.827 80,5 29,4

Hoa Kỳ: mặc dù tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng hoá của nước ta

nhưng tăng trưởng hàng hoá xuất khẩu sang Hoa Kỳ của Việt Nam trong 6 tháng đầunăm nay chỉ đạt 21,8%, thấp hơn nhiều so với mức tăng xuất khẩu sang thị trường lớn thứ

2 là EU Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong 2 quý đầu năm

2011 là: Sản phẩm dệt may: 3,18 tỷ USD, chiếm 41,4% tổng trị giá hàng hoá Việt Namxuất khẩu sang Hoa Kỳ và tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; giày dép: 881 triệuUSD, tăng 42,3%; sản phẩm gỗ: 619 triệu USD; hàng thuỷ sản: 481 triệu USD,…

Trung Quốc : Đây là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với tổng kim

ngạch xuất nhập khẩu lên tới 15,7 tỷ USD, tăng 30,5% trong 6 tháng đầu năm nay Xuấtkhẩu hàng hoá Việt Nam sang Trung Quốc tăng trưởng mạnh (tăng gần 60%), đạt trị giálà 4,6 tỷ USD, chiếm 10,7% trị giá xuất khẩu của cả nước Nhập khẩu hàng hoá từ thịtrường này cũng tiếp tục dẫn đầu với kim ngạch đạt 11,1 tỷ USD, tăng 22,4% và chiếmtới 21,3% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước

Trang 13

EU: đây được xem là thị trường xuất khẩu thành công nhất của Việt Nam trong 6

tháng đầu năm với với tốc độ tăng là 49,4% và kim ngạch lên tới 7,41 tỷ USD, chỉ thấphơn Hoa Kỳ 270 triệu USD

Xuất khẩu sang khối EU tăng trưởng cao đặc biệt ở một số nhóm hàng sau: dệt maytăng 51%, cà phê tăng 110%, thuỷ sản tăng 23,8%,…

ASEAN: trị giá xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang khu vực thị trường này trong 6

tháng/2011 đạt 6,55 tỷ USD, tăng 21,9% so với 6 tháng/2010 và chiếm 30% trị giá hànghoá Việt Nam xuất khẩu sang Châu Á Gạo và dầu thô là 2 mặt hàng chính xuất khẩusang ASEAN nhưng lại giảm mạnh lần lượt là 11,4% và 14,7% trong 2 quý đầu 2011 Nhập khẩu của Việt Nam từ các nước ASEAN trong hai quý đầu năm nay là 7,39 tỷUSD, tăng 34,1% so với cùng kỳ năm 2010

II GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM

II.1.THỊ TRƯỜNG HOA KỲ (MỸ)

II.1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Kể từ sau khi ký kết Hiệp định thương

mại tự do (BTA) năm 2001, Hoa Kỳ đã trở

thành thị trường đem lại nhiều cơ hội xuất

khẩu hàng hóa nhất cho Việt Nam Đây là thị

trường có nhu cầu nhập khẩu rất lớn và đa

dạng, nhất là đối với những mặt hàng mà

Việt Nam đang có tiềm năng và thế mạnh

xuất khẩu lớn, tuy nhiên đây cũng là thị

trường có nhiều thách thức đối với doanh

nghiệp Việt Nam

Hoa Kỳ là thị trường khổng lồ, đa dạng và có nhu cầu lớn đối với nhiều loại hànghóa vì là quốc gia đa chủng tộc, GDP trên đầu người cao, xếp thứ 10 trên thế giới, kimngạch nhập khẩu hàng năm lên tới 1850 tỷ USD chiếm hơn 22.5% tổng kim ngạch nhậpkhẩu toàn thế giới Người dân Hoa Kỳ có thói quen mua sắm và dịch vụ tài chính phát

Trang 14

triển Ngoài ra, hàng hóa Việt Nam có nhiều cơ hội xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ hơncác thị trường Nhật Bản và Tây Âu do người tiêu dùng nước này không quá khó tính nhưnhiều quốc gia khác Nhờ vậy, số lượng mỗi đơn hàng thường lớn hơn.

Tuy nhiên, trở lại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang thịtrường Hoa Kỳ là gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các mặt hàng Trung Quốc Hiệnnay, Trung Quốc đã vượt Canada, trở thành nước xuất khẩu lớn nhất vào Hoa Kỳ

II.1.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ

Dựa trên các dữ liệu thu thập được qua các năm, Hoa Kỳ vẫn đang là thị trường xuấtkhẩu quan trọng nhất của Việt Nam:

Năm

bán 2 chiều Kim

ngạch

% tăng giảm

Kim ngạch

% tăng giảm

Kim ngạch

% tăng giảm

(Nguồn: Niên giám thống kê 2010 và tổng cục Thống kê)

Bảng 1: Tình hình thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2010 (ĐVT: triệu USD)

Kim ngạch ngoại thương giữa Việt Nam và Mỹ trong năm 2010 đã đạt hơn 18 tỷUSD, tăng 25,33% so với tổng kim ngạch của năm 2009 Đây là mức trao đổi thương mạihai chiều cao kỷ lục kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1995, thời điểmtổng kim ngạch đứng ở mức 300 triệu USD

Trong năm 2010, Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ lượng hàng hóa trị giá 14,238 tỷUSD, tăng 25.3% so với năm trước đó, kim ngạch nhập khẩu đạt 3,7669 tỷ USD

Trang 15

Các mặt hàng xuất khẩu nhiều của Việt Nam sang thị trường Hoa kỳ là: dệt may, đồ gỗ,giày dép, thiết bị điện, sản phẩm âm thanh, thủy hải sản…

Theo số liệu thống kê, thì nửa đầu năm 2011, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫnđầu về nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, với 7,6 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm

2010, trong đó kim ngạch xuất khẩu trong tháng 6 đạt 1,5 tỷ USD, tăng 19,58% so vớitháng 6/2010

Trang 16

Bảng : Những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong Tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010- 2011 (ĐVT: USD)

T6/2011

KNXK 6T/2011 KNXK 6T/2010

% tăng giảm KN so với T6/2010

% tăng giảm

KN so với kỳ 2010 Tổng kim ngạch 1.531.945.163 7.685.447.907 6.299.690.950 19,58 22,00

Trang 18

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong nửa đầu năm

2011 là : sản phẩm dệt may: 3,1 tỷ USD chiếm 41,4% tổng trị giá hàng hoá Việt Namxuất khẩu sang Hoa Kỳ và tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước; giày dép: 881 triệuUSD, tăng 42,3%; sản phẩm gỗ: 619 triệu USD; hàng thuỷ sản: 481 triệu USD,…

Trong nửa đầu năm 2011, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ có thêm mặt hàngmới góp phần làm tăng kim ngạch đó là: xơ, sợi dệt các loại với 19,7 triệu USD và kimloại thường khác và sản phẩm với 46,4 triệu USD

Nhìn chung, nửa đầu năm nay các mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ đều tăngtrưởng về kim ngạch Đáng chú ý, mặt hàng túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, tuy nhiên kimngạch chỉ đạt 223,9 triệu USD, nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất trong nhóm hàngxuất sang Hoa Kỳ (tăng 1.432,5%) so với nửa đầu năm trước

Ngược lại, Việt Nam cũng nhập khẩu rất lớn từ Hoa Kỳ, trong quý I năm 2011 mặthàng đạt giá trị cao nhất trong số các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là bông bao gồm vảidệt và sợi (đạt 150,8 triệu USD), đồng thời đạt tỷ lệ tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳnăm 2010(286%) Đứng thứ hai về giá trị nhập khẩu từ Hoa Kỳ là máy móc, thiết bị cơkhí và phụ tùng, với kim ngạch đạt 109,6 triệu USD, tăng 17,6%; tiếp đến là phương tiệngiao thông với giá trị đạt 80,8 triệu USD, tăng 40,5% Nhập khẩu thiết bị điện và phụtùng từ Hoa Kỳ tăng mạnh trong quý đầu năm, với giá trị đạt 79,8 triệu USD, tăng 202%;nhập khẩu sắt thép và hàng nhựa của Mỹ đều đạt giá trị trên 54 triệu USD, tăng khoảng80% so với cùng kỳ năm 2010

Trang 19

II.1.3 THÀNH CÔNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN HẠN CHẾ KHI VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ.

a) Thành công và thuận lợi

 Nhìn chung, các năm gần đây và nửa đầu năm 2011 các mặt hàng xuất khẩu sangHoa Kỳ đều tăng trưởng về kim ngạch Theo số liệu thống kê, thì nửa đầu năm 2011, HoaKỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam Đây là thànhcông lớn góp phần vào sự phát triển kinh tế nước nhà đồng thời tăng mối quan hệ hữunghị giữa 2 nước Hoa Kỳ và Việt Nam

 Hoa Kỳ luôn là thị trường xuất khẩu số 1 của Việt Nam Năm 2010, xuất khẩu củaViệt Nam vào thị trường Hoa Kỳ chiếm khảo 24% tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng chỉchiếm 2,4% tổng kim ngạch nhập khẩu của nước này Với một thị trường rộng lớn như

Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng để khai thác xuất khẩu

 Hoa Kỳ cần nhập khẩu rất nhiều hàng hóa mà Việt Nam có thể sản xuất như: maymặc, giày dép, sản phẩm gỗ, các loại nông sản nhiệt đới

 Hiệp định thương mại Việt – Mỹ nếu thực thi tốt sẽ tạo ra môi trường kinh doanhthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳnói riêng và ra thị trường thế giới nói chung

 Chính phủ xây dựng nhiều chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triểnlãm, tham quan, hội thảo về thị trường Mỹ

 Các tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội ngành hàng của Mỹ có những chươngtrình phổ biến thông tin về thị trường Mỹ cho các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó cácdoanh nghiệp nắm những thuận lợi và khó khăn khi thâm nhập thị trường này từ đó đềxuất những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu

b) Khó khăn hạn chế Việt Nam gặp phải khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ

 Việt Nam có khả năng cạnh tranh tốt ở những lĩnh vực sản xuất cần nhiều laođộng khéo tay và ở phân khúc thị trường cần chất lượng và mức độ phức tạp của sảnphẩm ở mức tương đối cao Tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ chủ yếuphụ thuộc vào khả năng cạnh tranh trong sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện

Trang 20

nay, quy mô sản xuất nhỏ và dựa vào gia công thuần túy là những trở ngại lớn nhất củacác doanh nghiệp Việt Nam trong quan hệ với các đối tác nước ngoài nói chung và HoaKỳ nói riêng.

 Nước Mỹ có hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý hàng nhập khẩu rất phức tạp,đặc biệt cơ chế quản lý các mặt hàng dệt may, hàng nông sản thực phẩm

 Tính cạnh tranh của thị trường Mỹ rất cao, hàng Việt Nam đưa vào thị trường Mỹ

sẽ phải cạnh tranh với hàng Trung Quốc, hàng hóa của các nước ASIAN, của các nướcNam Mỹ cùng chủng loại Mặc dù từ năm 2006, Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu

số một của Việt Nam, nhưng so với các nước khác trong khu vực, kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam trên thị trường này còn ở mức khiêm tốn

 Hàng rào bảo hộ thị trường nội địa của Mỹ hết sức tinh vi: Mỹ dùng luật chốngbán phá giá, các rào cản kỹ thuật: tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, nguyên vật liệuđược phép sử dụng để sản xuất hàng, nguồn gốc xuất xứ hàng… Trong khi đó các doanhnghiệp Việt Nam hiểu biết về thị trường Mỹ còn hạn chế, cho nên đẩy mạnh xuất khẩugặp khó khăn

 Mỹ đã bắt đầu áp dụng các biện pháp gây trở ngại cho hàng hóa Việt Nam đưa vàothị trường Mỹ: như quy định giám sát nhập khẩu đối với mặt hàng dệt may, áp dụng luậtchống bán phá giá đối với cá ba sa, tôm sú…

 Thị trường của Mỹ xa, chi phí kinh doanh lớn nếu như xuất khẩu nông sản thôkhông sử dụng công nghệ bảo quản tốt sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa

II.1.4 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.

 Nhằm tháo gỡ khó khăn cũng như đưa hoạt động xuất khẩu vào quỹ đạo kiểmsoát, doanh nghiệp Việt Nam cần thực hiện một số biện pháp thay vì sản xuất các mặthàng giá thành cao, tập trung vào những đối tượng khách hàng có nhu cầu với những sảnphẩm chất lượng trung bình trở lên, giảm sự cạnh tranh với những mặt hàng thấp giá rẻcủa Trung Quốc Việc tham dự các hội chợ triển lãm sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam có

cơ hội quảng bá sản phẩm của mình một cách tốt nhất

Trang 21

 Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam cần nắmnhững hàng rào bảo hộ mậu dịch của Mỹ.

 Đối với những mặt hàng khó cạnh tranh bằng giá và số lượng thì cạnh tranh bằngtính độc đáo và khác biệt của sản phẩm để thâm nhập vào các thị trường ngách (nichemarket) có thể là chiến lược mà các doanh nghiệp Việt Nam phải lựa chọn Các doanhnghiệp cần phải tập trung đầu tư để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh nổi bật của Việt Namhiện nay là lao động rẻ, khéo tay và dễ đào tạo, nhằm tạo ra những mặt hàng độc đáokhác với những sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường, nhất là những mặt hàng đòi hỏitay nghề cao và có giá trị gia tăng tương đối cao để cạnh tranh xuất khẩu nói chung và tạiHoa Kỳ nói riêng

 Mỹ hiện đang là đất nước ứng dụng Thương mại điện tử lớn nhất thế giới, songViệt Nam chưa dùng nhiều công cụ này để tiếp cận thị trường, phục vụ xuất khẩu Do đó,để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này năm 2011 các doanh nghiệp Việt Nam cần đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và đẩy mạnh ứng dụng Thương mại điện

tử nói riêng để có thể tìm được nhiều cơ hội hợp tác mới

 Cần xây dựng thương hiệu hàng xuất khẩu để vươn tới mạng lưới bán buôn và bán

lẻ Hoa Kỳ Biện pháp này có thể vẫn được áp dụng ít nhất tại thị trường Hoa Kỳ và Tây

Âu trong vòng ít nhất 5 – 10 năm tới

 Trong vòng 5 năm tới để tăng kim ngạch xuất khẩu nói chung và sang Hoa Kỳ nóiriêng đối với các doanh nghiệp Việt Nam là tổ chức lại sản xuất để có thể cạnh tranh trởthành các nhà sản xuất theo hợp đồng cho các công ty nước ngoài, trong đó có các công

ty Hoa Kỳ Hầu hết các doanh nghiệp Trung Quốc hiện đang phát triển theo hướng này

 Hiện nay, trên thế giới và Hoa Kỳ, có rất nhiều công ty bán buôn, bán lẻ, phânphối, hoặc kinh doanh thương mại chuyên bán các sản phẩm do các công ty khác sản xuất(Original Equipment Manufacturrer OEM) Tuy được gọi là Original EquipmentManufacturrer, song các công ty này thực tế không sản xuất mà chỉ bán hàng đến ngườitiêu dùng Những hàng hóa họ tiêu thụ có thể do chính họ thiết kế sau đó đặt sản xuấthoặc do chính các nhà sản xuất thiết kế Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong khichưa tự nghiên cứu và phát triển được sản phẩm và chưa có đủ năng lực tài chính để xây

Trang 22

dựng thương hiệu sản phẩm riêng, thì cách đi phù hợp nhất hiện nay là tận dụng lao động

rẻ và khéo tay trong nước, tổ chức lại sản xuất hợp lý và hiệu quả để trở thành nhà sảnxuất chiến lược theo hợp đồng cho các OEM và các công ty có nhu cầu out sourcing theo

đề tài và mẫu/mốt hoặc thương hiệu của họ Bước tiếp theo là tự thiết kế và sản xuất sảnphẩm chào bán cho các OEM với thương hiệu của họ Khi sản xuất đã ổn định với qui môđủ lớn và có tích lũy tài chính, lúc đó có thể tính đến việc xây dựng thương hiệu sảnphẩm riêng của mình Trước mắt, thay vì cho xây dựng thương hiệu sản phẩm nhắm đếnngười tiêu dùng, các doanh nghiệp Việt Nam nên tập trung xây dựng thương hiệu doanhnghiệp (quảng bá khả năng sản xuất lớn, ổn định về số lượng và chất lượng, giá cả cạnhtranh, đảm bảo thời gian giao hàng) để thu hút sự hợp tác của các OEM

II.2 THỊ TRƯỜNG EU:

II.2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG EU :

Giới thiệu thị trường EU

Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (tiếng Anh: European

Union), viết tắt là EU, là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm 27 quốc gia thành viên

thuộc Châu Âu Bao gồm: Bỉ, Đức, Ý, Luxembourg, Pháp, Hà Lan , Đan Mạch, Ireland,Anh , Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha , Áo, Phần Lan, Thụy Điển ,Séc, Hungary, BaLan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta, Cộng hòa Síp, Romania, Bungary

Mặt hàng xuất khẩu: Máy móc, mô tô, hàng không, nhựa, dược phẩm,

hóa chất, nhiên liệu, sắt và thép, kim loại không chứa thép, giấy và các sản phẩm từ bộtgiấy, dệt kim, thịt, hàng tiêu dùng hàng ngày, cá, đồ uống có chứa cồn

Mặt hàng nhập khẩu : Máy móc, phương tiện vận tải, hàng không, nhựa,

dầu thô, hóa chất, hàng dệt may, kim loại, thực phẩm

Đặc điểm thị trường EU:

Trang 23

 EU là nền kinh tế lớn nhất thế giới, tổng kim ngạch thương mại hai chiềunăm 2009 đạt gần 15.000 tỷ USD, chiếm khoảng 21% GDP toàn cầu tính theo ngang giásức mua Tổng kim ngạch ngoại thương đạt trên 3.600 tỷ USD, chiếm gần 15% thươngmại toàn cầu Nếu tính cả mậu dịch nội khối thì tổng kim ngạch ngoại thương lên tới5.600 tỷ USD, chiếm 23% thương mại thế giới EU còn đứng đầu thế giới về xuất khẩudịch vụ, chiếm gần 41% thị phần thế giới, gấp 2 lần Mỹ Đầu tư ra nước ngoài chiếm37% FDI toàn cầu và nhận khoảng 20% đầu tư từ bên ngoài EU cũng là nhà tài trợ pháttriển lớn nhất thế giới, chiếm 60% tổng viện trợ của thế giới Cả khối đã cung cấp 49 tỷEuro viện trợ trong năm 2009 cho các nước đang phát triển Năm 2010, EU có 161 trong

số 500 công ty lớn nhất thế giới Đồng tiền chung Euro tuy mới ra đời, nhưng đã nhanhchóng trở thành đồng tiền chủ chốt toàn cầu Với ưu thế của một thị trường thống nhất,thực thi chính sách kinh tế thương mại chung một đồng tiền chung Với sức mạnh kinhtế, chính trị, khoa học công nghệ, EU trở thành mục tiêu đối ngoại của nhiều nước

 EU là một thị trường có nhiều quy định kỹ thuật khắt khe, chủ yếu nhằm bảovệ sức khỏe con người, môi trường và phát triển bền vững Hơn thế EU là một thị trường

“sang trọng” và rất “khó tính” Thị hiếu của người tiêu dùng EU hướng nhiều về các yếu

tố sức khỏe và thể chất Người dân châu Âu đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm cótính năng bảo vệ sức khỏe, chất liệu từ thiên nhiên, hạn chế hóa chất Người tiêu dùngkhu vực này ngày càng có xu thế ăn uống lành mạnh, tăng các hoạt động ngoài trời có lợicho sức khỏe Ngoài ra việc thu nhập tăng và dân trí cao khiến người dân ở đây quan tâmhơn đến những mặt hàng chất lượng cao, đặc biệt thể hiện được tính cá thể, người tiêudùng muốn họ là trung tâm, sản phẩm phải phục vụ nhu cầu và đề cao tính cá nhân củahọ

Tăng trưởng kinh tế của EU giai đoạn 2000 - 2010

GDP của khu vực EU trong giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện cụ thể như ở bảngdưới

Bảng: Thống kê GDP của EU giai đoạn 2000 - 2010

GDP 13.577.391 14.374.629 16.574.443 17.607.657 17.465.138 17.175.742

Trang 24

Đơn vị tính : Triệu USD Nguồn: IMF

Bảng: Tốc độ tăng trưởng GDP của EU giai đoạn 2000 - 2010

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 ** 2010 **

Nguồn: European Commission: Statistical Annex of European Economy, Spring 2010.

Tăng trưởng kinh tế của EU trong 10 năm đầu thế kỷ XXI có diễn biến đachiều, trong đó có khoảng 4 năm (2004 - 2007) kinh tế EU được đánh giá là pháttriển ổn định và có khoảng 2 năm (2008 - 2009) kinh tế EU lâm vào suy thoái do ảnhhưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

II.2.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO EU

Theo Cơ quan thống kê châu Âu (Eurostat), đến giữa năm 2010, EU vẫn vượt Mỹ,tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu các thị trường Nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam Năm

2009, EU nhập khẩu từ Việt Nam 9,38 tỷ USD trong tổng kim ngạch XNK 15.2 tỷ USD.Hàng hóa EU NK từ Việt Nam chủ yếu tập trung vào những chủng loại sản phẩm sửdụng nhiều lao động như giày dép, thủy – hải sản, nông sản, đồ gỗ… chiếm tới 80% tổngkim ngạch XK hàng hóa của Việt Nam sang EU Đến nay, EU là nhà đầu tư lớn thứ 2 vàoViệt Nam (sau Nhật Bản) xét trên pương diện tổng vốn đầu tư được giải ngân Thời điểmnăm 1990, EU chỉ có vài dự án FDI tại Việt Nam, thì đến giữa năm 2010 đã có hơn 800dự án của 20 (trong tổng số 27 nước thành viên EU) tại Việt Nam với tổng vốn đăng kýhơn 12 tỷ USD EU là nhà đầu tư có tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng ký cao nhất,chiếm khoảng hơn 60% (đạt trên 7 tỷ USD) Các dự án FDI của EU đang hướng vàonhững lĩnh vực mà Việt nam đang có nhu cầu lớn như dầu khí, xây dựng hạ tầng cơ sở,chế biến nông sản, thủy sản

Trang 25

Dưới đây là bảng số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang EU theonguồn của Eurostat.

Bảng: Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vào EU

Đơn vị tính: triệu Euro

Tổng KN

XNK

VN- EU

Tổng KN XNK năm 2007

Tổng KN XNK năm 2008

Tổng KN XNK năm 2009

Tổng KN XNK năm 2010

Qúy I năm 2011

VN xuất

khẩu 7.866,333 8.550,869 7.773,188 8.571,429 3.051,324

VN nhập

khẩu 3.591,299 3.351,090 3.747,996 3.950,000 966,417Cán cân +4.275,034 +5.199,779 +4.025,192 +3.941,428 +2.084,907Tổng kim

ngạch

XNK

11.457,632 11.901,959 11.521,184 12.521,429 4.017,742

Nguồn của Eurostat.

Qua bảng số liệu ta thấy rằng cho tới cuối năm 2010 Việt Nam là nước xuất siêu vào thị trường EU

Ngày đăng: 26/02/2013, 11:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w